BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người. Xác định được vị trí của con người trong giới Động vật. Nêu được đặc điểm cơ thể người. Kể tên và xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, tư duy độc lập. 3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cơ thể, định hướng nghề nghiệp. 4. Năng lực cần hướng tới: Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống. II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử có H 1.1, 1.2, 1.3 trang 6 SGK. 2. Học sinh: Bảng phụ III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút). Kiểm tra sĩ số 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: Không kiểm tra 3. BÀI MỚI: 3.1. Khởi động. (2 phút) GV nêu vấn đề: ở lớp 7 các em đã được tìm hiểu về các ngành ĐV và đã biết được vị trí cũng như thứ bậc phân loại của từng ngành. Hãy kể tên các ngành động vật đã học. HS lần lượt kể tên các ngành động vật đã học. GV nêu tiếp vấn đề: ở chương trình SH 8 các em sẽ được tìm hiểu về cơ thể con người. Vậy: trong tự nhiên con người sẽ được xếp vào vị trí và thứ bậc phân loại nào? Chúng ta cùng tìm hiểu. 3.2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên (12 phút) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lớp 7, làm việc cá nhân hãy kể tên các lớp thuộc ngành ĐVCXS? Lớp nào tiến hoá cao nhất? Yêu cầu mỗi HS tự đọc thông tin mục I, làm việc theo cặp (2HS) hoàn thành bài tập SGK và xếp vị trí phân loại của con người trong tự nhiên.
Trang 1À I 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I/ M Ụ C TI Ê U BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí của con người trong giới Động vật
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Kể tên và xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, tư duy độc lập.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cơ thể, định hướng nghề nghiệp.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng
kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử có H 1.1, 1.2, 1.3 trang 6 SGK
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên (12 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lớp 7, làm việc cá nhân hãy kể tên các lớp thuộcngành ĐVCXS? Lớp nào tiến hoá cao nhất?
- Yêu cầu mỗi HS tự đọc thông tin mục I, làm việc theo cặp (2HS) hoàn thành bài tậpSGK và xếp vị trí phân loại của con người trong tự nhiên
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 2- HS nhớ lại kiến thức đã học, nêu được các lớp thuộc ngành ĐVCXS: Lớp cá, lưỡng
cư, bò sát, chim, thú Tiến hóa cao nhất là Lớp thú
- HS tự đọc thông tin và trao đổi nhóm 2 HS để hoàn thành bài tập 1 HS xác định vị tríphân loại của con người trong tự nhiên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS còn lạinghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Vị trí của con người trong tự nhiên
- Về vị trí phân loại con người thuộc lớp thú, vì: người có lông mao, có tuyến sữa, đẻ con, nuôicon bằng sữa
- Những đặc điểm cơ bản để phân biệt người với ĐV là: người biết chế tạo và sử dụng công cụlao động, có tư duy, tiếng nói và chữ viết
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh (5 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa tìm hiểu thông tin, quan sát H 1.1,2,3 trên màn hình và hiểu biếtthực tế cho biết: Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với những ngànhnghề nào? Nhiệm vụ của môn học này là gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự nghiên cứu thông tin, quan sát hình và hoàn thành theo các yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS còn lạinghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh
- Giúp ta biết được loài người có nguồn gốc từ ĐV nhưng đã vượt lên vị trí cao nhất về mặttiến hoá
- Biết được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ
cơ quan và cơ thể
Hoạt động 3: Phương pháp học tập môn học (5 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa tìm hiểu thông tin và chỉ ra các phương pháp học tập môn học
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự nghiên cứu thông tin và nêu được các phương pháp: quan sát, thí nghiệm, thựchành,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh
- Quan sát để hiểu rõ đặc điểm hình thái, cấu tạo của các cơ quan
- Thí nghiệm để biết được chức năng của các cơ quan
Trang 3- Vận dụng những hiểu biết khoa học để giải thích các hiện tượng thực tế, áp dụng cácbiện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể.
Hoạt động 4: Cấu tạo của cơ thể người (15 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Các phần cơ thể
GV yêu cầu HS quan sát H2.1, 2 trên màn hình kết hợp với hiểu biết bản thân, cho biết:+ Cơ thể người được chia thành những phần cơ bản nào?
+ Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào?
+ Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực?
+ Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng?
2 Các hệ cơ quan
Yêu cầu HS quan sát, thông tin thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK)
- Nhóm 1,2: 3 hệ cơ quan (vận động, tiêu hóa, tuần hoàn)
- Nhóm 3,4: 3 hệ cơ quan (hô hấp, bài tiết, thần kinh)
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự nghiên cứu thông tin và hoàn thành các nội dung theo yêu cầu
HS thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành bảng 2
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Đại diện các nhóm treo bảng phụ Các nhóm còn lại nhận xét cho nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
1 Các phần cơ thể
- Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, mình và tay chân
- Khoang ngực chứa: tim, phổi
- Khoang bụng chứa: dạ dày, ruột, gan, tụy,
2 Các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Nâng đỡ và vận động cơ thể.
Hệ tiêu hóa Ống tiêu hóa và cáctuyến tiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch
Vận chuyển chất dinh dưỡng, O2 tới các tế bào và vận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bàitiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quảnvà 2 lá phổi Thực hiện trao đổi khí Otrường. 2, CO2 giữa cơ thể và môi
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểuvà bóng đái Bài tiết nước tiểu
Trang 4Sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan: Giảm tải không dạy.
3.3 Luyện tập (4 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Về vị trí phân loại, con người được xếp vào lớp động vật nào?
A Lớp Lưỡng cư B Lớp Bò sát C Lớp Chim D Lớp Thú
2 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là
A răng phân hóa: răng cửa, răng nanh và răng hàm B có tư duy, tiếng nói và chữ viết
C đi bằng bàn chân D phần thân cơ thể có 2 khoang: ngực và bụng
3 Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật là
C phần thân cơ thể có 2 khoang: ngực và bụng D Não phát triển, sọ lớn hơn mặt
4 Lọc và thải các chất cặn bã là chức năng của
A hệ tiêu hóa B hệ hô hấp C hệ bài tiết D hệ tuần hoàn
5 Giúp trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường là chức năng của
A hệ tiêu hóa B hệ hô hấp C hệ bài tiết D hệ tuần hoàn
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1D, 2B, 3D, 4C, 5B
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (1 phút)
- Qua bài học HS cần nắm được các nội dung trọng tâm sau:
+ Các phần của cơ thể người
+ Các hệ cơ quan trong cơ thể người Cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan
- Xem trước bài 3, kẻ trước bảng 3.1, 3.2 vào tập
TUẦN 1, TIẾT 2.
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng
- Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm, tự tin trong giao tiếp.
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, tích cực trong hoạt động.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và tổng
hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 5- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng kiến
thức sinh học vào thực tiễn đời sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử có H3.1 GSK.
2 Học sinh: Bảng phụ
III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (4 phút)
- Cơ thể người gồm mấy phần? Hãy kể tên các cơ quan nằm trong khoang ngực và khoangbụng?
- Nêu cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể?
3 B À I M Ớ I:
3.1 Khởi động (3 phút)
GV gọi đại diện một HS trình bày cấu tạo tế bào thực vật đã học ở lớp 6
HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6 nêu được tế bào thực vật gồm những thành phần sau: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân
GV nêu tiếp vấn đề: theo em tế bào động vật có giống tế bào thực vật không? Để có câutrả chính xác ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào (8 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H3.1 trên màn hình, hãy trình bày cấu tạo 1 tế bào điển hình
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc độc lập quan sát H3.1 và nêu được: Cấu tạo 1 tế bào gồm 3 phần: màngsinh chất, chất tế bào và nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời nội dung yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nộidung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào gồm 3 phần: màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Chất tế bào gồm các bào quan: lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, trung thể,…
- Nhân tế bào gồm: NST và nhân con
Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận trong tế bào (10 phút)
Giảm tải: Lệnh ▼ trang 11 không thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.1, rút ra chức năng các bộ phận trong tế bào
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân và ghi nhớ chức năng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện lần lượt nêu chức năng Các HS còn lại nhận xét và bổ sung cho bạn để hoànchỉnh nội dung kiến thức
Trang 6Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Chức năng của các bộ phận trong tế bào
- Màng sinh chất: giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
- Chất tế bào: giúp tế bào thực hiện các hoạt động sống
- Nhân tế bào: điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
III Thành phần hóa học của tế bào (5 phút)
Giảm tải: Không dạy
Hoạt động 3: Hoạt động sống của tế bào (14 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H3.2, cho biết: trong cơ thể tế bào có chức năng gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát H3.2, làm việc độc lập nêu được chức năng của tế bào trong cơ thể
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS trả lời yêu cầu Các HS khác nhận xét và bổ sung để hoàn chỉnh nội dungkiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
3.3 Luyện tập (3 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Cấu tạo tế bào gồm 3 bộ phận chính là:
A màng sinh chất, chất tế bào và không bào B chất tế bào, không bào và nhân
C màng sinh chất, chất tế bào và nhân D màng sinh chất, nhân và không bào
2 Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là chức năng của
A chất tế bào B nhân C màng sinh chất D không bào
3 Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất là chức năng của
A chất tế bào B nhân C màng sinh chất D không bào
4 Thực hiện các hoạt động sống của tế bào là chức năng của
A chất tế bào B nhân C màng sinh chất D không bào
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
MÔI TRƯỜNG CO2
Nước, muối khoáng và chấtOxi bài tiếtChất hữu cơ
Kích thích
CƠ THỂ
Năng lượng cho cơ thể
Cơ thể lớn lên và sinh sản
Phản ứng
TẾ BÀO
Trao đổi chấtLớn lên phân chia
Cảm ứng
Trang 7GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1C, 2B, 3C, 4A.
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi sau: Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của
cơ thể ?
- Qua bài học HS cần nắm được các nội dung trọng tâm sau:
+ Các thành phần cấu tạo của tế bào và chức năng của chúng
+ Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể
- Đọc phần: “ em có biết”
- Đọc và trả lời các nội dung thảo luận của bài 4
TUẦN 2, TIẾT 3.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể, giữ gìn sức khỏe.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và tổng
hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng kiến
thức sinh học vào thực tiễn đời sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử có H4.1, 4.2, 4.3, 4.4 SGK.
2 Học sinh: Bảng phụ
III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
1.
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: (6 phút)
- Cấu tạo tế bào gồm những phần nào? Nêu chức năng từng phần?
- Trong tế bào gồm những thành phần hóa học nào?
- Trong cơ thể tế bào có chức năng gì?
3 B À I M Ớ I:
3.1 Khởi động (3 phút)
GV nêu vấn đề: Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết? Thử giảithích vì sao những tế bào đó có hình dạng khác nhau?
HS nêu được: tế bào trứng (hình cầu), tế bào thần kinh (hình sao), hồng cầu (hình đĩa),
…Tế bào phân hóa khác nhau để thực hiện những chức năng khác nhau
GV nêu tiếp vấn đề: vậy những tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện
1 chức năng gọi là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 4
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Khái niệm mô (5 phút)
Trang 8Giảm tải: Mục I Lệnh ▼ trang 14 không thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu tự tìm hiểu thông tin, cho biết: mô là gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin nêu được khái niệm mô
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời nội dung yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nộidung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Khái niệm mô
Tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau đảm nhận một chức năng nhấtđịnh gọi là mô
Hoạt động 2: Phân biệt các loại mô (25 phút)
Giảm tải: Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung cuối bài.
Mục II.1 Lệnh ▼ trang 14, mục II.2 Lệnh ▼ trang 15, mục II.3 Lệnh ▼ trang 15
không thực hiện.
Câu hỏi 4 trang 17 không yêu cầu HS trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự tìm hiểu thông tin về 4 loại mô, quan sát các hình trên màn hình vàlần lượt nêu chức năng các loại mô trong cơ thể
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin để hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời nội dung yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nộidung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
quan
Gồm cơ vân, cơtrơn và cơ tim cóchức năng codãn tạo sự vậnđộng
Nhận kích thích, xử líthông tin, điều khiển sựhoạt động các cơ quan đểtrả lời các kích thích củamôi trường
3.3 Luyện tập (3 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Bảo vệ, hấp thụ và tiết là chức năng của
A mô biểu bì B mô liên kết C mô cơ D mô thần kinh
2 Tạo nên sự vận động là chức năng của
A mô biểu bì B mô liên kết C mô cơ D mô thần kinh
3 Nâng đỡ, liên kết các cơ quan là chức năng của
A mô biểu bì B mô liên kết C mô cơ D mô thần kinh
Trang 94 Nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan là chức năng của
A mô biểu bì B mô liên kết C mô cơ D mô thần kinh
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1A, 2C, 3B, 4D
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Qua bài học HS cần nắm được các nội dung trọng tâm sau:
+ Khái niệm mô
+ Vị trí, cấu tạo và chức năng các loại mô
- Đọc bài 5 Thực hành: quan sát tế bào và mô Tiết sau học ở phòng thực hành sinh học
TUẦN 2, TIẾT 4.
Ngày soạn: 28/8/2020
Ngày dạy:
Bài 5: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Làm được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ được các tế bào của các mô trên tiêu bản đã làm sẵn
- Phân biệt được những điểm khác nhau của các loại mô
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát trên kính hiển vi, kỹ năng làm tiêu bản tạm thời.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh và nghiêm túc trong khi thực hành.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và tổng
hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, làm tiêu bản, sử
dụng kính hiển vi
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Chuẩn bị cho 4 nhóm HS kính hiển vi và các tiêu bản đã làm sẵn.
2 Học sinh: Thịt ếch hoặc thịt lợn.
Trang 10III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ: Không kiểm tra
3 B À I M Ớ I:
3.1 Khởi động (2 phút)
GV gọi đại diện một HS nhắc lại có mấy loại mô chính?
HS nêu được: có 4 loại mô chính: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ và mô thần kinh
GV nêu tiếp vấn đề: hôm nay chúng ta sẽ nhận biết và phân biệt được chúng trên tiêubản có sẵn Đồng thời làm được tiêu bản mô cơ vân
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân (20 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS cách lấy bắp cơ đùi ếch hoặc thịt lợn đặt lên lam Sau đó hướng dẫn
HS hoàn thành 1 tiêu bản hoàn chỉnh
GV Hướng dẫn HS cách quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi và phân biệt các thành phầncủa tế bào mô cơ vân
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS chú ý nghe và xem GV hướng dẫn để làm theo Sau đó hoàn thành 1 tiêu bản hoànchỉnh
HS tập quan sát tiêu bản vừa hoàn thành và phân biệt được các thành phần của tế bào
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS nêu lại thao tác làm tiêu bản Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnhnội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
1 Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl
- Đậy lamen, nhỏ axit axêtic
2 Quan sát tế bào: thấy được các phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang.
Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác (17 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS quan sát lần lượt các tiêu bản và phân biệt được các loại mô trên tiêubản quan sát
GV hướng dẫn HS nhận dạng các thành phần của từng loại mô và vẽ hình quan sátđược
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS chú ý nghe và xem GV hướng dẫn để làm theo
HS nhận dạng các loại mô trên tiêu bản và vẽ hình
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 11HS vẽ và chú thích các loại mô vừa quan sát được vào bài thu hoạch.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- Mô biểu bì: Tế bào xếp sít nhau
- Mô sụn: Chỉ có 2-3 tế bào tạo thành nhóm
- Mô xương: Tế bào nhiều
- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài
3.3 Luyện tập (3 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nhắc lại các bước làm tiêu bản mô cơ vân
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhắc lại các bước làm tiêu bản mô cơ vân
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung trả lời, các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét phần trả lời và nhận xét, rút kinh nghiệm qua buổi thực hành
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
GV hướng dẫn HS làm bài thu hoạch
- Tóm tắt phương pháp làm tiêu bản mô cơ vân
- Vẽ hình và chú thích đầy đủ các loại mô đã quan sát được
- Hoàn thành nội dung thu hoạch và nộp lại ở tiết học sau
- Xem trước bài 6, trả lời nội dung thảo luận mục II
TUẦN 3, TIẾT 5.
- Nắm được cấu tạo và chức năng của nơron Thế nào là phản xạ? Nêu ví dụ
- Phân tích phản xạ Phân tích đường đi của xung thần kinh theo cung phản xạ và vòng phản
xạ Nêu ý nghĩa của phản xạ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập , biết bảo vệ cơ thể trước những tác động
của môi trường
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và tổng
hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng kiến
thức sinh học vào thực tiễn đời sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Trang 121 Giáo viên: Bài giảng điện tử có H6.1, 6.2 SGK.
Hoạt động 1: Cấu tạo, chức năng của nơron (15 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giảm tải: Mục I Lệnh ▼ trang 21 không thực hiện.
GV yêu cầu HS nêu lại thành phần cấu tạo của mô thần kinh Quan sát H6.1 trên mànhình mô tả cấu tạo của 1 nơron
Yêu cầu HS tìm hiểu đoạn thông tin và cho biết:
+ Chức năng cơ bản của nơron là gì?
+ Có những loại nơron nào? Nêu chức năng của từng loại?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhớ lại kiến thức bài: MÔ và nêu được cấu tạo mô thần kinh HS quan sát H6.1 vànêu được cấu tạo của nơron
HS tự tìm hiểu thông tin và hoàn thành các nội dung theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS trả lời nội dung yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nộidung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Cấu tạo và chức năng của nơron
- Cấu tạo nơron gồm: thân chứa nhân, nhiều sợi nhánh và 1 sợi trục
- Nơron có 2 chức năng cơ bản:
+ Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích thích
+ Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh trong các sợi thần kinh
- Có 3 loại nơron:
+ Nơron hướng tâm: truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh
+ Nơron trung gian: liên hệ giữa các nơron
+ Nơron li tâm: truyền xung thần kinh tới cơ quan phản ứng.
Hoạt động 2: Cung phản xạ (22 phút)
Giảm tải: Mục II.2 Lệnh ▼ trang 21 không thực hiện
Mục III Vòng phản xạ khuyến khích HS tự đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Phản xạ: GV yêu cầu HS tìm hiểu đoạn thông tin và kiến thức thực tế, thảo luận
nhóm 5 phút các nội dung sau:
Trang 13HS tự đọc thông tin, quan sát H6.3 để biết được thế nào là vòng phản xạ.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu đoạn thông tin và kiến thức thực tế, thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành cácnội dung yêu cầu
HS làm việc cá nhân tìm hiểu thông tin, quan sát H6.2,3 và trả lời các câu hỏi theo yêucầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm treo bảng Các HS nhận xét, bổ sung cho nội dung thảo luận củanhóm bạn
GV gọi HS trả lời nội dung yêu cầu còn lại Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoànchỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Cung phản xạ
1 Phản xạ: là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần
kinh
2 Cung phản xạ: là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương
thần kinh rồi đến cơ quan phản ứng
3 Vòng phản xạ: bao gồm cung phản xạ và đường liên hệ ngược.
3.3 Luyện tập (3 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Để tạo nên 1 cung phản xạ phải có ít nhất mấy loại nơron?
A 1 loại B 2 loại C 3 loại D 4 loại
2 Chức năng của nơron là
A cảm ứng và phản xạ B cảm ứng và dẫn truyền
C.dẫn truyền và phản xạ D dẫn truyền và phản ứng
3 Truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh là chức năng của nơron
A hướng tâm B trung gian C liên lạc D li tâm
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1C, 2B, 3A
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Qua bài học HS cần nắm được các nội dung trọng tâm sau:
Trang 14+ Cấu tạo, chức năng của nơron.
+ Khái niệm phản xạ Ví dụ Cung phản xạ và vòng phản xạ
- Xem trước nội dung thảo luận mục I bài 7
- Cấu tạo và tính chất của xương
- Cấu tạo và tính chất của cơ
- Hoạt động của cơ
- Tiến hóa của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động
- Thực hành tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
2 Mạch kiến thức
- Các phần chính của bộ xương Các khớp xương
- Cấu tạo của xương Sự to ra và dài ra của xương Thành phần hóa học và tính chất củaxương
- Tính chất của cơ Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Sự mỏi cơ Các biện pháp rèn luyện cơ
- Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú Vệ sinh hệ vận động
- Thực hành: tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
B Tiến trình dạy học
I Mục tiêu chủ đề:
1 Kiến thức:
- Nắm được các phần chính của bộ xương Phân biệt các loại khớp xương
- Nêu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống
- Nắm được cấu tạo, chức năng của xương dài Từ đó, giải thích được sự to ra và dài racủa xương
- Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh tính chất của xương
- Trình bày được tính chất của cơ
- Biết được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp phòng chống mỏi cơ
- Biết được lợi ích của việc luyện tập cơ Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện cơ
- Biết được sự tiến hóa của bộ xương người so với thú Qua đó nêu rõ những đặc điểmthích nghi với dáng dứng thẳng
- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện thân thể.Chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
- Biết sơ cứu khi gặp người gãy xương
- Biết băng cố định xương cẳng tay bị gãy
Trang 15- Có ý thức vệ sinh, bảo vệ bộ xương, hệ cơ giúp cơ thể phát triển tốt nhất.
- Có ý thức nghiêm túc, tự giác trong thực hành
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; quan sát, phân tích, so
sánh và tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực thực hành thí nghiệm
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích các kênh
hình, kênh chữ, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống, năng lực hợp tác trongthảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm, năng lực thực hànhtrong tình huống giả định gãy xương cằng tay
II Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học
Hình thức: Dạy học trên lớp
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành
Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch dạy học theo chủ đề
- Bài giảng điện tử có H7.1,2,3,4; H8.1,2,3,4,5,6,7; H9.2,3,4; H11.1,2,3,5 SGK.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Bốn sợi vải buộc
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá.
1 Bộ xương - Biết các phần chính
của bộ xương
- Biết thế nào là khớpxương Đặc điểm cácloại khớp xương
Phân biệt các
xương
Xác địnhcác khớptrên cơ thểthuộc loạikhớp nào?
Xác định ý nghĩa
sự khác nhau giữaxương tay vàxương chân
Vận dụng tính
chất của xương đểgiải thích cáctrường hợp thựctế
Trang 16Từ ý nghĩa củahoạt động co cơbiết cách bảo vệ
hệ cơ
4 Hoạt động
của cơ Biết thế nào là sự mỏicơ, nguyên nhân và
biện pháp chống mỏicơ
Vận dụng các
biện pháp chốngmỏi cơ vào thựctế
5 Tiến hóa của
hệ vận động
Vệ sinh hệ vận
động
Biết những điểm tiến
hóa của bộ xươngngười so với thú
Biết cách giữ cho hệvận động phát triểntốt
Phân tíchnhững đặcđiểm của bộxương ngườithích nghi với
tư thế đứngthẳng và đibằng hai chân
Ý nghĩa của
sự tiến hóatrong cấu
xươngngười
4 Hệ thống câu hỏi
a Nhóm câu hỏi nhận biết
1 Có mấy loại khớp xương?
A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại
2 Khả năng cử động của khớp còn hạn chế, là đặc điểm của khớp
A bán động B bất động C động D không động
3 Khả năng cử động của khớp dễ dàng, là đặc điểm của khớp
A bán động B bất động C động D không động
4 Xương to ra về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào
A sụn tăng trưởng B màng xương C thân xương D khoang xương
5 Xương dài ra là nhờ sự phân chia của các tế bào
A sụn tăng trưởng B màng xương C thân xương D khoang xương
6 Đặc điểm của xương cột sống người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2chân là
A cột sống thẳng B cột sống cong hình cung
C cột sống cong 4 chỗ D cột sống cong 2 chỗ
b Nhóm câu hỏi thông hiểu
1 Với khối lượng như thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất ?
A Rất nhỏ B Nhỏ C Vừa phải D Lớn nhất
2 Khớp giữa các đốt sống là khớp
A bán động B bất động C động D không động
3 Đặc điểm nào của xương giúp giảm ma sát trong khớp xương?
A Sụn bọc đầu xương B Đầu xương có các nan xương
C Màng xương bao bọc thân xương D Đầu xương là mô xương xốp
4 Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đibằng hai chân
c Nhóm câu hỏi vận dụng thấp:
1 Khi bị mỏi cơ ta cần phải làm gì để mau khỏi ?
Trang 17A Nghỉ ngơi, kết hợp với xoa bóp bắp cơ B Lao động tiếp để rèn luyện cơ.
C Không nên lao động và hoạt động D Luyện tập để rèn luyện cơ
2 Nan xương ở 2 đầu xương xếp vòng cung có tác dụng
A giảm ma sát B làm xương nhẹ C làm xương dẻo D phân tán lực
3 Bộ xương người tiến hóa theo hướng nào?
A Thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động B Thích nghi với việc ăn thức ăn chín
B Thích nghi với khả năng tư duy trừu tượng D Thích nghi với đời sống xã hội
d Nhóm câu hỏi vận dụng cao:
1 Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa như thế nào đối với hoạtđộng của con người?
2 Vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
- Bộ xương người gồm mấy phần? Chức năng của bộ xương là gì?
- Thế nào là khớp xương? Hãy phân biệt các loại khớp xương?
Tiết 3:
- Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài
- Vì sao xương dài ra và to ra được?
- Cho biết thành phần hóa học và tính chất của xương
Tiết 4:
- Tính chất của cơ là gì? Giải thích cơ chế phản xạ co cơ?
- Cho biết ý nghĩa của sự co cơ?
Tiết 5:
Thế nào là mỏi cơ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ?
Tiết 6: Không kiểm tra
3 Bài mới:
3.1 Khởi động (5 phút)
GV nêu vấn đề: trong cơ thể người, bộ xương giữ vai trò rất quan trọng Vậy bộ xươngngười có cấu tạo như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 18Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử đại diện lần lượt kể tên các xương trên cơ thể người.
- Trình bày các phần chính của bộ xương và chức năng của bộ xương
- Giải thích được sự khác nhau giữa xương tay và xương chân
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi để
HS trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát các H7.1,2,3 trên màn hình làm việc cá nhân, hoàn thành cácnội dung sau:
+ Bộ xương người gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Xương đầu gồm những loại xương nào?
+ Xương thân gồm những loại xương nào?
+ Xương chi gồm những loại xương nào?
+ Bộ xương có chức năng gì?
Phân hóa: GV yêu cầu HS dựa vào hình 7.1 chỉ ra những điểm giống và khác nhau
giữa xương tay và xương chân? Tại sao có sự khác nhau đó?
Trang 19Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, tìm hiểu thông tin, làm việc cá nhân để nêu được:
+ Bộ xương người gồm 3 phần: xương đầu, xương thân và xương chi
+ Xương đầu: xương sọ và xương mặt
+ Xương thân: xương cột sống và xương lồng ngực
+ Xương chi: xương chi trên và xương chi dưới
+ Chức năng của bộ xương: tạo bộ khung, làm chỗ bám cho các cơ, bảo vệ nội quan
Phân hóa: Giống: cũng gồm các phần xương như nhau.
Khác: Xương tay nhỏ, xương chân to khỏe Vì xương tay có cấu tạo phù hợp với chức năng cầm nắm, thực hiện các hoạt động linh hoạt; xương chân có cấu tạo phù hợp với chức năng nâng đỡ, chịu được sức nặng của cơ thể và vận động.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
1 HS xung phong trả lời nội dung phân hóa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Các phần chính của bộ xương
- Bộ xương người gồm 3 phần: xương đầu, xương thân và xương chi
+ Xương đầu gồm: xương sọ và xương mặt
+ Xương thân gồm: xương cột sống và xương lồng ngực
+ Xương chi gồm: xương tay và xương chân
- Chức năng của bộ xương: tạo bộ khung, làm chỗ bám của cơ, bảo vệ nội quan, tạo nên
sự vận động
Phân biệt các loại xương (giảm tải không dạy khuyến khích HS tự đọc)
Hoạt động 2: Các khớp xương (16 phút)
1 Mục tiêu:
- Trình bày khái niệm khớp xương
- Phân biệt các loại khớp xương
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát H7.4, thảo luận nhóm 8 phút hoàn thànhcác nội dung sau:
+ Thế nào là khớp xương?
+ Có thể phân khớp xương ra làm mấy loại? Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa các loạikhớp?
+ Mô tả cấu tạo của khớp động dựa vào cấu tạo khớp đầu gối
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình, tìm hiểu thông tin, làm việc theo nhóm hoàn thành các nội dung theoyêu cầu trên bảng phụ của nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 20Đại diện các nhóm treo bảng Các HS lần lượt nhận xét và bổ sung cho nội dung thảoluận của nhóm bạn để hoàn chỉnh nội dung kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Khớp bất động: không cử động được do diện khớp có hình răng cưa khít nhau
Hoạt động 3: Cấu tạo của xương (17 phút)
Giảm tải: Mục I Cấu tạo của xương (Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung
ở cuối bài)
1 Mục tiêu:
- Trình bày cấu tạo, chức năng của xương dài
- Trình bày cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi để
HS trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Cấu tạo xương dài:
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, quan sát H8.1,2 trả lời các câu hỏi sau:
+ Ở H8.2 quan sát từ ngoài vào trong thì xương gồm những bộ phận nào?
+ Cấu tạo hình ống, nan xương ở 2 đầu xương xếp vàng cung có ý nghĩa gì? Cấu tạonhư thế giúp ta liên hệ đến kiến thức nào trong đời sống?
2 Chức năng xương dài:
Yêu cầu HS dựa vào bảng 8.1, hãy cho biết xương dài có chức năng gì?
3 Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt:
Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 3, quan sát H8.3, cho biết: xương ngắn và xươngdẹt có cấu tạo khác xương dài ở điểm nào?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, kết hợp với thông tin, trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
- HS dựa vào bảng nêu chức năng theo từng phần của xương dài
- HS dựa vào thông tin, quan sát hình và nêu được: Xương ngắn và xương dẹt không cócấu tạo hình ống như xương dài
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Cấu tạo của xương
1 Cấu tạo xương dài: Gồm: 2 đầu xương và thân xương
Trang 21- Hai đầu xương: cấu tạo bằng mô xương xốp, bọc 2 đầu xương là sụn.
- Thân xương: nằm ở đoạn giữa ở ngoài cùng là màng xương mỏng, tiếp đến là môxương cứng, trong cùng là khoang xương
2 Chức năng xương dài: (bảng 8.1 SGK)
3 Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt:
Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bêntrong là mô xương xốp
Hoạt động 4: Sự to ra và dài ra của xương (5 phút)
1 Mục tiêu:
Trình bày được nguyên nhân làm xương to ra và dài ra
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi để
HS trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục II, quan sát H8.4,5 cho biết:
+ Vì sao xương to ra được về bề ngang?
+ Xương dài ra là do đâu?
+ Ở lứa tuổi nào xương phát triển nhanh và ngừng phát triển ở lứa tuổi nào?
+ Vai trò của sụn tăng trưởng là gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình, tìm hiểu thông tin, làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Sự to ra và dài ra của xương
- Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia
- Xương dài ra là do các tế bào của sụn tăng trưởng phân chia
Hoạt động 5: Thành phần hóa học và tính chất của xương (10 phút)
Giảm tải: Mục III Thành phần hóa học và tính chất của xương (Không dạy chi tiết,
chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài)
1 Mục tiêu:
Trình bày được thành phần hóa học và tính chất của xương
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành và báo
cáo kết quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu và mô tả thí nghiệm Yêu cầu HS tìm đọc thông tin mục III và dựa vàokết quả TN hãy cho biết:
+ Trong xương gồm những thành phần hóa học nào?
+ Xương có những tính chất nào?
Trang 22Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát thí nghiệm ghi nhận lại hiện tượng thí nghiệm, tìm hiểu thông tin, làm việc
cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Thành phần hóa học và tính chất của xương
Trong xương gồm 2 thành phần hóa học: chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (khoáng)
- Chất cốt giao: đảm bảo cho xương có tính mềm dẻo
- Chất khoáng: đảm bảo cho xương có tính bền chắc.
Giảm tải: Mục I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: khuyến khích HS tự đọc
Hoạt động 6: Tính chất của cơ (18 phút)
1 Mục tiêu:
Trình bày được tính chất của cơ
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành và báo
cáo kết quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu TN, quan sát H9.2 trên màn hình, thảo luận nhóm 5 phút chobiết:
- Qua TN ta có thể rút ra kết luận gì về tính chất của cơ?
- Tại sao khi cơ co thì bắp cơ ngắn lại?
- Thực hiện lệnh trong SGK (riêng lệnh 1 thực hiện ở nhà)
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình, thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung theo yêucầu vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS treo bảng HS nhận xét, bổ sung nội dung thảo luận của nhóm bạn để hoàn
chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Tính chất của cơ
Tính chất của cơ là sự co cơ Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ
cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại nên toàn bộ bắp cơ cũng ngắn lại
Hoạt động 7: Ý nghĩa của hoạt động co cơ (15 phút)
1 Mục tiêu:
Trình bày được ý nghĩa của hoạt động co cơ
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi để
HS trả lời
Trang 23Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H9.4, cho biết:
- Co cơ có tác dụng gì?
- Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn giữa co 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơduỗi) ở cánh tay Điều đó có ý nghĩa gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, phân tích hình 9.4, làm việc cá nhân để hoàn thành các yêu cầu trên, nêuđược:
- Sự co cơ có tác dụng tạo nên sự vận động
- Khi cơ 2 đầu co thì cơ 3 đầu duỗi Khi cơ 2 đầu duỗi thì cơ 3 đầu co Điều đó có ýnghĩa: giúp cơ thể vận động
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi Các HS khác nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh
nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Ý nghĩa của hoạt động co cơ
Khi cơ 2 đầu co thì cơ 3 đầu duỗi
Khi cơ 2 đầu duỗi thì cơ 3 đầu co
Điều đó có ý nghĩa: giúp cơ thể vận động
Giảm tải Mục I Công cơ: không dạy
Hoạt động 7: Sự mỏi cơ (20 phút)
Giảm tải Mục II Lệnh ▼ trang 34 không thực hiện
1 Mục tiêu:
- Trình bày được thế nào là sự mỏi cơ, nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Vận dụng các biện pháp, hành động thực tế để chống sự mỏi cơ
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành và báo
cáo kết quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 1,2, thảo luận nhóm 6 phút hoàn thành các nộidung sau:
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ?
- Khi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết mỏi?
- Trong lao động cần có những biện pháp gì để cơ lâu mỏi và có năng suất lao độngcao?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung theo yêu cầu, nêu được:
- Nguyên nhân dẫn đến sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụaxit lăctic đầu độc cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi kết hợp với xoa bóp bắp cơ
- Trong lao động cần phải lao động thường xuyên và vừa sức
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 24Các nhóm HS treo bảng Đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn để hoànthiện kiến thức.
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Sự mỏi cơ
Khi cơ làm việc qúa sức thì biên độ co cơ giảm dần và dẫn đến mỏi cơ
1 Nguyên nhân mỏi cơ:
Do cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lăctic đầu độc cơ
2 Biện pháp chống mỏi cơ:
Cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp với xoa bóp bắp cơ cho máu lưu thông nhanh
Hoạt động 8: Những biện pháp để rèn luyện cơ (13 phút)
1 Mục tiêu:
Vận dụng các biện pháp rèn luyện cơ để bảo vệ hệ cơ
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi để
HS trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của bản thân, cho biết:
- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Những hoạt động nào được coi là luyện tập cơ?
- Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể vàdẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
- Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt nhất?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS dựa vào hiểu biết của bản thân và lần lượt trả lời các yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Biện pháp rèn luyện cơ: Cần phải tập TDTT, kết hợp với lao động thường xuyên và vừasức để giúp cho các hệ cơ quan tăng cường hoạt động, riêng hệ cơ được phát triển cân đối
Hoạt động 9: Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú (24 phút)
Giảm tải: Mục I Bảng 11 không thực hiện.
1 Mục tiêu:
Trình bày được những đặc điểm của bộ xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
Trang 254 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành và báo
cáo kết quả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H11 trên màn hình, kết hợp với hiểu biết bản thân chỉ ra nhữngđặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng bằng chân và lao độngbằng tay?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình, dựa vào hiểu biết và thảo luận nhóm 5 phút để hoàn thành
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm treo bảng nhóm Các nhóm cử đại diện nhận xét, bổ sung cho nhómbạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Xương đùi: To, khỏe
- Xương bàn chân: hình vòm, xương ngón ngắn
- Xương gót: Bàn chân lớn, phát triển về phía sau.
Mục II Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
Giảm tải: Không dạy
Hoạt động 10: Các biện pháp vệ sinh hệ vận động (15 phút)
1 Mục tiêu:
Trình bày được các biện pháp vệ sinh hệ vận động và vận dụng các biện pháp đó để
bảo vệ hệ vận động
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi để
HS trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu cá nhân HS độc lập, quan sát H11.5, cho biết:
- Để cơ xương phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?
- Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động và học tập chúng ta cần làm gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự tìm hiểu thông tin, quan sát hình và nêu được các nội dung theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Vệ sinh hệ vận động
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí
Trang 26- Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức.
- Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn
Hoạt động 11: Nguyên nhân gãy xương (8 phút)
1 Mục tiêu:
- Trình bày được những nguyên nhân có thể làm cho xương bị gãy
- Biết bảo vệ cơ thể tránh bị gãy xương khi tham gia lao động, tham gia giao thông,…
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi để
HS trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
- Những nguyên nhân nào dẫn tới gãy xương?
- Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?
- Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông cần lưu ý những điểm gì?
- Gặp người bị tai nạn gãy xương chúng ta có nên nắn lại chỗ xương gãy không?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS dựa vào bài và hiểu biết thực tế thảo luận nhóm và nêu được:
- Nguyên nhân dẫn tới gãy xương: tai nạn giao thông, leo trèo, đánh nhau
- Khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi vì: Ở trẻ em cốt giao chiếm 2/3 nênxương khó gãy Còn ở người già cốt giao chỉ chiếm 1/3 nên xương dễ gãy
- Khi tham gia giao thông cần lưu ý: chấp hành tốt luật giao thông
- Gặp người bị gãy xương ta không nên nắn lại chỗ xương gãy vì: có thể làm đứt dâythần kinh, thủng mạch máu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Nguyên nhân gãy xương
- Nguyên nhân dẫn tới gãy xương: tai nạn giao thông, leo trèo, đánh nhau
- Khi tham gia giao thông cần lưu ý: chấp hành tốt luật giao thông
- Gặp người bị gãy xương ta không nên nắn lại chỗ xương gãy vì: có thể làm đứt dâythần kinh, thủng mạch máu
Hoạt động 12: Tập sơ cứu băng bó (35 phút)
1 Mục tiêu:
- Biết được các bước sơ cứu băng bó khi gặp người bị gãy xương
- Biết thực hành sơ cứu băng bó trong trường hợp giã định bị gãy xương
2 Phương pháp: thực hành.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh chia nhóm thực hành.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trình bày các bước sơ cứu băng bó
Sau đó yêu cầu mỗi nhóm tiến hành băng bó theo các bước
Trang 27Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu thông tin và nêu được 5 bước sơ cứu băng bó
- Mỗi nhóm HS thay nhau băng bó
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Từng cặp HS tiến hành thực hành sơ cứu băng bó
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Các bước sơ cứu băng bó
+ Bước 1: Đặt nẹp gỗ dưới cẳng tay
+ Bước 2: Lót gạt hoặc vải sạch giữa tay và nẹp gỗ
+ Bước 3: Buộc định vị
+ Bước 4: Quấn băng hoặc vải từ khuỷu tay ra cổ tay
+ Bước 5: Đêo băng lên cổ
3.3 Luyện tập (20 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi sau:
1 Có mấy loại khớp xương?
A 2 loại B 3 loại C 4 loại D 5 loại
2 Khả năng cử động của khớp còn hạn chế, là đặc điểm của khớp
A bán động B bất động C động D không động
3 Khả năng cử động của khớp dễ dàng, là đặc điểm của khớp
A bán động B bất động C động D không động
4 Xương to ra về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào
A sụn tăng trưởng B màng xương C thân xương D khoang xương
5 Xương dài ra là nhờ sự phân chia của các tế bào
A sụn tăng trưởng B màng xương C thân xương D khoang xương
6 Đặc điểm của xương cột sống người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2chân là
9 Đặc điểm nào của xương giúp giảm ma sát trong khớp xương?
A Sụn bọc đầu xương B Đầu xương có các nan xương
C Màng xương bao bọc thân xương D Đầu xương là mô xương xốp
10 Khi bị mỏi cơ ta cần phải làm gì để mau khỏi ?
A Nghỉ ngơi, kết hợp với xoa bóp bắp cơ B Lao động tiếp để rèn luyện cơ
C Không nên lao động và hoạt động D Luyện tập để rèn luyện cơ
11 Nan xương ở 2 đầu xương xếp vòng cung có tác dụng
A giảm ma sát B làm xương nhẹ C làm xương dẻo D phân tán lực
12 Bộ xương người tiến hóa theo hướng nào?
A Thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động B Thích nghi với việc ăn thức ăn chín
Trang 28B Thích nghi với khả năng tư duy trừu tượng D Thích nghi với đời sống xã hội.
13 Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa như thế nào đối với hoạtđộng của con người?
14 Vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
15 Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và
đi bằng hai chân
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1B, 2A, 3C, 4B, 5A, 6C, 7C, 8A, 9A, 10A, 11D, 12A
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Qua bài học HS cần nắm được các nội dung trọng tâm sau:
+ Các phần chính của bộ xương và chức năng của bộ xương
+ Phân biệt các loại khớp xương Cho ví dụ cho từng loại khớp
+ Cấu tạo, chức năng của xương dài Sự to ra và dài ra của xương
+ Thành phần hóa học và tính chất của xương
+ Tính chất của cơ Ý nghĩa của hoạt động co cơ
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến công của cơ
+ Khái niệm mỏi cơ Nguyên nhân mỏi cơ Biện pháp chống mỏi cơ Biện pháp rènluyện cơ
- Đọc trước các nội dung của chương III
Chủ đề gồm 07 tiết với các nội dung
- Máu và môi trường trong cơ thể
- Bạch cầu – miễn dịch
- Đông máu và nguyên tắc truyền máu
- Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
- Tim và hệ mạch
- Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn
- Thực hành sơ cứu cầm máu
2 Mạch kiến thức
- Thành phần cấu tạo của máu, của môi trường trong cơ thể Chức năng của huyết tương
và hồng cầu
Trang 29- Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu Miễn dịch
- Khái niệm đông máu, ý nghĩa của sự đông máu Các nhóm máu ở người và cácnguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
- Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết Vai trò của hệ tuần hoàn máu
- Cấu tạo của tim, mạch máu Chu kỳ co dãn của tim
- Sự vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn
- Thực hành: tập sơ cứu cầm máu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh
- Trình bày được khái niệm miễn dịch Phân biệt được các loại miễn dịch
- Nắm được khái niệm, cơ chế đông máu và vai trò của đông máu trong việc bảo vệ cơthể
- Biết được thế nào là quá trình truyền máu và vai trò của truyền máu trong đời sống
- Hiểu được sơ đồ truyền máu, nguyên tắc truyền máu
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể
- Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu, hệ bạch huyết và vai tròcủa chúng
- Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
- Trình bày được chu kỳ hoạt động của tim
- Nêu được khái niệm huyết áp Trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máutrong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch
- Trình bày điều hòa tim và mạch bằng thần kinh
- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim
- Phân biệt được vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch
- Thực hiện được những thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, kỹ năng khái quát hóa, giải thích một số hiệntượng liên quan Kỹ năng vẽ sơ đồ
- Có kỹ năng băng bó vết thương Rèn kỹ năng hợp tác, ứng xử giao tiếp trong thực hành
- Kỹ năng giải quyết vấn đề: xác định chính xác được tình trạng vết thong và đưa ra cách
Trang 30- Có ý thức bảo vệ tim mạch.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung:
+ Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiếnthức với nhau và với giáo viên
+ Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được, vận dụng kiếnthức vào thực tiễn
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm, thực hành
Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch dạy học theo chủ đề
- Bài giảng điện tử có các H13.1,2; H14.1,2,3,4; H15; H16.1,2; H17.1,2,3; H18.1,2
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá.
- Biết chức năng củahuyết tương và hồng
Vận dụng chứcnăng của huyếttương và hồngcầu để giải thíchcác hiện tượngthực tế
Trang 312 Bạch cầu –
miễn dịch
- Biết các hoạt độngchủ yếu của bạch cầunhằm bảo vệ cơ thể
- Biết thế nào là miễndịch
Phân biệtđược hai loạimiễn dịch
Vận dụng
kiến thứcmiễn dịch đểchủ độngtiêm phòng
- Biết các nhóm máu ởngười và các nguyêntắc cần tuân thủ khitruyền máu
Hiểu được cơchế của quátrình đôngmáu
Vận dụng để thiếtlập sơ đồ truyềnmáu của cá nhân
4 Tuần hoàn
máu và lưu
thông bạch
huyết
- Mô tả được đường
đi của máu trong vòngtuần hoàn nhỏ và lớn
- Mô tả được sự lưuthông bạch huyếttrong cơ thể
Giải thích sự thayđổi màu của máutrong vòng tuầnhoàn nhỏ và lớn
Giải thích
sự khác biệtgiữa các loạimạch máu
Dựa vào chu kỳ
co dãn của tim đểgiải thích các hiệntượng thực tế
- Biết các biện pháprèn luyện tim mạch
Vận dụng các
biện pháp bảo vệtim mạch để bảnthân tránh các tácnhân có hại
4 Hệ thống câu hỏi
a Nhóm câu hỏi nhận biết
1 Có mấy loại tế bào máu?
2 Thành phần cấu tạo của máu gồm:………… và các tế bào máu
A huyết tương B nước mô C bạch huyết D huyết thanh
3 Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô và………
A huyết tương B các tế bào máu C bạch huyết D huyết thanh
Trang 324 Tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên là hoạt động của tế bào
A bạch cầu trung tính B bạch cầu mônô C limphô B D limphô T
5 Các loại bạch cầu đã tạo nên mấy hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể?
6 Có mấy loại miễn dịch?
A 2 loại: miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm
B 2 loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
C 2 loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch bẩm sinh
D 2 loại: miễn dịch nhân tạo và miễn dịch bẩm sinh
7 Ở người có mấy nhóm máu?
A 1 nhóm B 2 nhóm C 3 nhóm D 4 nhóm
8 Đường đi của máu trong VTH lớn bắt đầu từ
A TN trái B TT trái C TN phải D TT phải
9 Đường đi của máu trong VTH nhỏ bắt đầu từ
A TN trái B TT trái C TN phải D TT phải
10 Trong chu kỳ co dãn của tim, thời gian tim nghỉ ngơi hoàn toàn là bao lâu?
A 0,2 giây B 0,3 giây C 0,4 giây D 0,5 giây
11 Mỗi chu kỳ co dãn của tim kéo dài bao lâu?
A 0,2 giây B 0,3 giây C 0,4 giây D 0,8 giây
12 Dẫn máu từ tim đến các cơ quan là chức năng của
A động mạch B van tim C tĩnh mạch D mao mạch
13 Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được tạo ranhờ lực đẩy của
A động mạch B tim C van tim D tĩnh mạch
b Nhóm câu hỏi hiểu
1 Trong các nhóm máu, đâu là nhóm chuyên cho?
4 Chức năng của vòng tuần hoàn nhỏ là
A trao đổi khí B trao đổi chất C vận chuyển máu D bảo vệ cơ thể
5 Chức năng của vòng tuần hoàn lớn là
A trao đổi khí B trao đổi chất C vận chuyển máu D bảo vệ cơ thể
6 Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất?
A TN trái B TT trái C TN phải D TT phải
c Nhóm câu hỏi vận dụng thấp
1 Người bị bệnh tim mạch không nên
A Làm việc và luyện tập TDTT nhiều B Hạn chế ăn nhiều mỡ động vật
C Khám sức khỏe theo định kỳ D Không dùng các chất kích thích
2 Em đã được tiêm phòng những bệnh nào? Hình thức tiêm vacxin phòng bệnh là loạimiễn dịch nào?
3 Chỉ ra điểm khác biệt trong cấu tạo giữa động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
Trang 33d Nhóm câu hỏi vận dụng cao
1 Tại sao khi lao động nặng ra nhiều mồ hôi hoặc khi bị tiêu chảy cơ thể mất nhiềunước người thường có cảm giác mệt mỏi, hết sức lực?
2 Trong gia đình em những ai đa từng được xét nghiệm máu và có nhóm máu gì? Thửthiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của cá nhân đó
3 Giải thích sự thay đổi màu của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và lớn
4 Vì sao tim làm việc suốt đời không mệt?
5 Em phải làm gì để có hệ tim mạch khỏe mạnh?
IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức: (7 phút) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (23 phút)
Tiết 1: Không kiểm tra
- Các loại bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào?
- Thế nào là miễn dịch? Hãy phân biệt 2 loại miễn dịch?
Tiết 4:
- Thế nào là sự đông máu? Cho biết cơ chế của sự đông máu?
- Vẽ sơ đồ thể hiện sự cho và nhận giữa các nhóm máu? Trình bày các nguyên tắc cầntuân thủ khi truyền máu?
Tiết 5:
- Chỉ ra sự khác nhau về cấu tạo của 3 loại mạch máu
- Mỗi chu kỳ hoạt động của tim gồm mấy pha? Nêu đặc điểm của từng pha
Tiết 6:
- Hãy mô tả đường đi của máu trong VTH nhỏ và lớn?
- Cho biết vai trò của hệ tuần hoàn máu?
- Trình bày cấu tạo và vai trò của hệ bạch huyết?
Tiết 7: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
3.1 Khởi động (5 phút)
GV nêu vấn đề: Các em đã thấy máu trong tình huống nào? Máu chảy ra từ đâu?
HS dựa vào hiểu biết, nêu được: ta có thể thấy máu trong tình huống đứt tay, người bịtai nạn giao thông Lúc đó máu chảy ra từ mạch máu
Hoặc khi chân dẫm phải gai thì chân có cảm giác và dấu hiệu gì sau đó
HS nêu được: Chỗ dẫm phải gai sẽ bị đau, sưng có mủ có thể tự khỏi sau vài ngày
GV nêu tiếp vấn đề: Để biết máu có những tính chất gì? Và nó có vai trò như thế nàođối với cơ thể sống Khi chân dẫm phải gai có thể khỏi là do đâu? Cơ thể đã tự bảo vệ mìnhnhư thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Máu (22 phút)
Trang 341 Mục tiêu:
- Trình bày các thành phần cấu tạo của máu
- Trình bày và giải thích được chức năng của huyết tương và hồng cầu
2 Phương pháp: hoạt động nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và trình bày sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Thành phần cấu tạo của máu:
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và hoàn thành bài tập
Tiếp tục dựa vào kết quả thí nghiệm thảo luận nhóm:
- Làm thế nào để phân biệt được huyết tương và tế bào máu?
- Làm thế nào để phân biệt: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu?
2 Chức năng của huyết tương và hồng cầu:
GV yêu cầu HS đọc tiếp bảng 13 và phần thông tin, thảo luận nhóm 6 phút các nộidung sau:
- Khi cơ thể bị mất nước nhiều, máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?
Vì sao?
- Thành phần các chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về timrồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc độc lập hoàn thành bài tập, điền được: 1 Huyết tương, 2 Hồng cầu, 3.Tiểu cầu
HS dựa vào kết quả TN, nêu được:
- Huyết tương: phần trên lỏng, trong suốt, màu vàng nhạt, chiếm 55% thể tích
- Tế bào máu: phần dưới đặc quánh, màu đỏ thẫm, chiếm 45% thể tích
- HS phân biệt như bảng thông tin
HS tìm hiểu bảng 13 và phần thông tin, thảo luận nhóm, nêu được:
- Khi cơ thể bị mất nước nhiều máu sẽ khó lưu thông dễ dàng trong mạch vì: tronghuyết tương có đến 90% là nước nên máu sẽ đặc lại
- Cho biết huyết tương có chức năng: Duy trì máu ở trạng thái lỏng, tham gia vậnchuyển các chất
- Máu từ phổi về tim tới tế bào có màu đỏ tươi vì: trong hồng cầu có Hb nên khi máuđến phổi Hb + OXI nên máu có màu đỏ tươi Ngược lại khi đến tế bào Hb + CO2 nên máu đỏthẫm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Các nhóm treo bảng, đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung cho nội dung hoạt động củanhóm bạn để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
1 Thành phần cấu tạo của máu:
Gồm: huyết tương và các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu)
Trang 35- Huyết tương: lỏng, trong suốt, màu vàng nhạt, chiếm 55% thể tích máu.
- Các tế bào máu: đặc quánh, màu đỏ thẫm, chiếm 45% thể tích máu
2 Chức năng của huyết tương và hồng cầu:
- Huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng
+ Tham gia vận chuyển các chất: chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác,…
- Hồng cầu: vận chuyển O2 và CO2 do Hb trong hồng cầu kết hợp vận chuyển
Hoạt động 2: Thành phần - chức năng của môi trường trong cơ thể (15 phút)
1 Mục tiêu:
- Trình bày được thành phần của môi trường trong cơ thể
- Trình bày được chức năng của môi trường cơ thể
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, giáo viên đặt câu hỏi yêu cầu học sinh lần lượt trả
lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H 13.2 và tự tìm hiểu thông tin, cho biết:
- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào?
- Các tế bào: Cơ, não,… của cơ thể có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trườngngoài được không? Vì sao?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trường ngoài phải gián tiếp thông quacác yếu tố nào?
- Vậy: chức năng của môi trường trong là gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự tìm hiểu thông tin và quan sát hình nêu được:
- Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết
- Các tế bào đó không thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngoài vì: các tế bàonày nằm sâu bên trong cơ thể
- Sự trao đổi chất giữa các tế bào trong cơ thể với môi trường phải gián tiếp thông quamôi trường trong
- Chức năng của môi trường trong: giúp các tế bào trong cơ thể thường xuyên liên hệvới môi trường ngoài trong qúa trình trao đổi chất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nghe và bổ sung
để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Môi trường trong cơ thể
Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết Môi trường trong giúp các
tế bào trong cơ thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong qúa trình trao đổi chất
Hoạt động 3: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (20 phút)
1 Mục tiêu:
Trình bày các hoạt động chủ yếu của bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể
2 Phương pháp: hoạt động nhóm.
Trang 363 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và trình bày sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, kết hợp quan sát H 14.1,2,3,4 và các thông tintrên hình thảo luận nhóm 8 phút các nội dung sau:
- Thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thực hiện thực bào?
- Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
- Tế bào T đã phá hủy các tế bào bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?
- Vậy khi vi khuẩn, virut muốn tấn công vào tế bào cơ thể người nó phải vượt qua nhữnghàng rào phòng thủ nào?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình và thảo luận nhóm để nêu được:
- Thực bào là bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồitiêu hóa chúng
- Những loại bạch cầu thực hiện thực bào là: bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô
- Tế bào B chống lại các kháng nguyên bằng cách: tạo ra kháng thể và vô hiệu hóakháng nguyên
- Tế bài T tiết ra các phân tử Prôtêin đặc hiệu làm thủng màng tế bào bị nhiễm rồi pháhủy chúng
- Vi khuẩn, virut phải vượt qua 3 hàng rào phòng thủ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng, đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung cho nội dung hoạt động củanhóm bạn để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
- Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) hình thành chân giả bắt và nuốt
vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hóa chúng (thực bào)
- Tế bào limphô B: Tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên
- Tế bào limphô T: Tiết ra các phân tử Prôtêin đặc hiệu làm thủng màng tế bào bị nhiễmrồi phá hủy chúng
Hoạt động 4: Miễn dịch (12 phút)
1 Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Phân biệt được các loại miễn dịch
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, giáo viên đặt câu hỏi, học sinh lần lượt trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu cá nhân mỗi HS tự nghiên cứu thông tin, cho biết:
- Miễn dich là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch? Phân biệt các loại miễn dịch đó?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 37Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin và nêu được:
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó
- Có 2 loại miễn dịch là: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt tả lời các câu hỏi, các HS còn lại nhận xét, bổ sung để hoàn thiệnkiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Miễn dịch
Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó Có 2 loại miễn dịch:
- Miễn dịch tự nhiên: có được 1 cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh ra(miễn dịch bẩm sinh) hay có được sau khi cơ thể đã bị nhiễm bệnh (miễn dịch tập nhiễm)
- Miễn dịch nhân tạo: có được 1 cách chủ động do tiêm văcxin
Hoạt động 5: Cơ chế đông máu (12 phút)
1 Mục tiêu:
- Trình bày được thế nào là sự đông máu.
- Giải thích được cơ chế của sự đông máu
2 Phương pháp: Hoạt động nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và trình bày sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin và sơ đồ, thảo luận nhóm 6 phút các nội dung sau:
- Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với sự sống của cơ thể?
- Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?
- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu?
- Tiểu cầu đóng vai trò gì trong qúa trình đông máu?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin, sơ đồ và thảo luận nhóm, nêu được:
- Sự đông máu có ý nghĩa: bảo vệ cơ thể, chống mất máu
- Sự đông máu có liên quan tới tiểu cầu và chất sinh tơ máu
- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ: tiểu cầu vỡ phóng thích enzim + Ca2+ làmchất sinh tơ máu biến thành tơ máu, tạo khối máu đông
- Tiểu cầu đóng vai trò giải phóng enzim
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng, đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung cho nội dung hoạt động củanhóm bạn để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Cơ chế đông máu
- Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương Đông máu là 1
cơ chế tự bảo vệ cơ thể
- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ các tiểu cầu giải phóng enzim hình thành
búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu làm thành khối máu đông
Các tế bào máu Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu Enzim
Trang 38Máu lỏng Khối máu đông Huyết tương Huyết thanh và chất sinh tơ máu Tơ máu
Hoạt động 6: Nguyên tắc truyền máu (23 phút)
1 Mục tiêu:
- Trình bày được các nhóm máu ở người
- Biết được các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu và vận dụng được vào thực tế
cuộc sống
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, giáo viên đặt câu hỏi, học sinh lần lượt trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1 Các nhóm máu ở người:
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, cho biết:
- Ở người có những nhóm máu nào?
- Hồng cầu máu người cho có những loại kháng nguyên nào?
- Huyết tương máu người nhận có những loại kháng thể nào? Chúng gây kết dính hồngcầu máu người cho ở những nhóm nào?
Yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ truyền máu
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:
GV yêu cầu HS dựa vào nội dung vừa học, trả lời các câu hỏi sau:
- Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O đượckhông? Vì sao?
- Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O đượckhông? Vì sao?
- Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh có thể truyền cho người khác được không? Vìsao?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
1 HS tự tìm hiểu thông tin và nêu được:
- Ở người có 4 nhóm máu: O, A, B và AB
- Hồng cầu máu người cho có 2 loại kháng nguyên là A và B
- Huyết tương máu người nhận có 2 loại kháng thể là α kết dính A và β kết dính B
1 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ truyền máu
2 HS dựa vào kiến thức vừa học nêu được:
- Máu có cả kháng nguyên A và B không thể truyền cho người có nhóm máu O vì:người có nhóm máu O trong huyết tương có cả 2 loại kháng thể nên khi gặp kháng nguyên A
và B sẽ bị kết dính
- Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máo O được vì:
O có kháng thể nhưng máu cho lại không có kháng nguyên
- Máu nhiễm các tác nhân gây bệnh không thể truyền cho người khác được vì nếutruyền sẽ mang mầm bệnh cho người khác
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu, các HS còn lại nhận xét, bổ sung đểhoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 39GV xác định chuẩn kiến thức
Các nguyên tắc truyền máu
1 Các nhóm máu ở người:
- Ở người có 4 nhóm máu: O, A, B và AB
- Hồng cầu máu người cho có 2 loại kháng nguyên là A và B
- Huyết tương máu người nhận có 2 loại kháng thể là: α và β, α gây kết dính A, β gâykết dính B
- Mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu thể hiện qua sơ đồ sau:
A A
O O AB AB
B B
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:
- Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp với sơ đồ truyền máu
- Tránh nhận máu có các tác nhân gây bệnh
Hoạt động 7: Tuần hoàn máu (20 phút)
1 Mục tiêu:
- Trình bày đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và lớn Vai trò của hệ tuần hoànmáu
- Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm
trên bảng nhóm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H16.1, kiến thức từ hoạt động khởi động và kiến thức đã học,cho biết: Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? Mỗi thành phần có cấu tạo như thềnào?
Gọi 1 HS xác định vị trí từng thành phần cấu tạo trên hình 16.1
Yêu cầu HS quan sát H16.1, thảo luận nhóm 8 phút các nội dung sau:
- Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn (vẽ sơ đồ)
- Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu
- Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn máu?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình và kiến thức cũ, nêu được: Hệ tuần hoàn máu gồm: tim và hệ mạch
Tim có 4 ngăn: 2 TN và 2 TT
Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
HS quan sát H16.1 và thảo luận nhóm, nêu được:
- VTH nhỏ: máu từ TT phải theo ĐM phổi đến MM phổi (TĐK) rồi theo TM phổi về
Trang 40Vai trò của hệ mạch là dẫn máu từ tim đến các cơ quan, rồi từ các cơ quan về tim.
- Vai trò của hệ tuần hoàn máu: giúp máu lưu thông trong toàn cơ thể
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung.Các nhóm treo bảng, đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung cho nội dung hoạt động củanhóm bạn để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Tuần hoàn máu
1 Cấu tạo: Gồm tim và hệ mạch
- Tim có 4 ngăn: 2 TN ở trên, 2 TT ở dưới Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứamáu đỏ tươi
- Hệ mạch gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
2 Vai trò:
- Tim: co bóp tạo lực đẩy máu
- Hệ mạch: dẫn máu từ tim đến các cơ quan, rồi dẫn máu từ các cơ quan về tim
a Đường đi của máu trong VTH nhỏ: (VTH PHỔI)
Máu từ TT phải theo ĐM phổi đến MM phổi, ở đây diễn ra sự trao đơi khí, rồi theo TMphổi về TN trái
b Đường đi của máu trong VTH lớn: (VTH CƠ THỂ)
Máu từ TT trái theo ĐM chủ đến MM các cơ quan, ở đây diễn ra sự trao đổi chất, rồitheo TM chủ về TN phải
Hoạt động 8: Sự lưu thông bạch huyết (14 phút)
1 Mục tiêu:
Trình bày được sự luân chuyển bạch huyết trong cơ thể
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, giáo viên đặt câu hỏi, học sinh lần lượt trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H16.2, mô tả đường đi của bạch huyết trong cơ thể
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trong phân hệ nhỏ: Bạch huyết từ MM bạch huyết đổ vào mạch bạch huyết, hạch bạchhuyết, mạch bạch huyết lớn, ống bạch huyết, TM dưới đòn bên phải
- Trong phân hệ lớn: (giống như trên nhưng thu bạch huyết ở các phần còn lại)
- Vai trò của hệ bạch huyết: cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyểnmôi trường trong cơ thể, tham gia bảo vệ cơ thể
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập