CHỦ ĐỀ: ĐỘT BIẾN (4 TIẾT) A. Nội dung bài học 1. Mô tả chủ đề Chương IV. Biến dị gồm các bài 21, 22, 23, 24. Đột biến gen Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST Đột biến số lượng NST (tiếp theo) 2. Mạch kiến thức Mô tả các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST. Nhận biết và phân biệt các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST. Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST. Tìm hiểu vai trò của các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST. B. Tiến trình dạy học I. Mục tiêu của chủ đề: Sau khi học xong chủ đề này học sinh có khả năng: 1. Kiến thức Nêu được khái niệm đột biến, đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST. Học sinh hiểu và phân biệt được biến dị di truyền là những biến đổi liên quan đến ADN và NST. Giải thích đư¬ợc nguyên nhân và nêu đ¬ược vai trò của đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST đối với bản thân sinh vật và con ngư¬ời. Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thư¬ờng và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống.
Trang 1CHỦ ĐỀ: ĐỘT BIẾN (4 TIẾT)
A Nội dung bài học
1 Mô tả chủ đề
Chương IV Biến dị gồm các bài 21, 22, 23, 24
- Đột biến gen
- Đột biến cấu trúc NST
- Đột biến số lượng NST
- Đột biến số lượng NST (tiếp theo)
2 Mạch kiến thức
- Mô tả các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST
- Nhận biết và phân biệt các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến
số lượng NST
- Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST
và đột biến số lượng NST
- Tìm hiểu vai trò của các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST
B Tiến trình dạy học
I Mục tiêu của chủ đề: Sau khi học xong chủ đề này học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm đột biến, đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST
- Học sinh hiểu và phân biệt được biến dị di truyền là những biến đổi liên quan đến ADN và NST
- Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST đối với bản thân sinh vật và con người
- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống
2 Kỹ năng
- Đưa ra các khái niệm về đột biến
- Phân biệt các dạng đột biến
Tuần 12, 13, 14 Tiết 24, 25, 26, 27.
Ngày soạn: 15/10/2019
Ngày dạy: ………
Trang 2- Kỹ năng tìm kiếm thông tin qua đọc sách.
- Quan sát và phân tích kênh hình
- Quan sát phát hiện kiến thức
- Kỹ năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với giáo viên
3 Thái độ
- Say mê nghiên cứu khoa học
- Quan tâm đến hậu quả của từng dạng đột biến đối với sinh vật và con người
- Có quan niệm đúng đắn về các bệnh tật di truyền ở người
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe, ứng xử với vật nuôi, cây trồng biến đổi gen, biến đổi NST
* Giáo dục môi trường: Có ý thức bảo vệ môi trường, tránh những tác nhân đột biến
ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật và con người
4 Năng lực
4.1 Năng lực chung
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa thông qua kênh hình, kênh chữ
- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được
4.2 Năng lực chuyên biệt
- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện và giải thích tình huống phát sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên
- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
II Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học
Hình thức: Dạy học trên lớp
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch dạy học theo chủ đề.
- Bài giảng điện tử có các tranh ảnh liên quan như SGK H21.2, H22, H23.2, H24.1,2,3,4
Trang 32 Chuẩn bị của học sinh
- Bảng phụ
- Đồ dùng học tập
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá.
1 Các dạng
đột biến
Nêu được khái niệm đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột số lượng NST
Phân tích được đặc điểm các dạng đột biến
Phân biệt được các dạng đột biến
Giải được bài tập phân biệt các dạng đột biến
2 Các dạng
đột biến (tiếp
theo)
Mô tả các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST (thể dị bội, thể đa bội)
Hiểu rõ cơ chế phát sinh các dạng đột biến
Giải bài tập
về các dạng đột biến
Giải bài tập về phân biệt các dạng đột biến
3 Nguyên
nhân phát sinh
đột biến
Nêu nguyên nhân phát sinh các dạng đột biến
Hiểu rõ cơ chế phát sinh các dạng đột biến
Những biện pháp hạn chế phát sinh đột biến
4 Vai trò của
đột biến
Nêu lợi ích, tác hại của đột biến đối với sinh vật và con người
những lợi ích
và tác hại của từng dạng đột biến đối với sinh vật
Giải thích được
những bệnh
truyền ở sinh vật phát sinh
do đột biến
những lợi ích của đột biến trong chọn giống Cũng như tìm biện pháp hạn chế tác hại cỉa đột biến
4 Hệ thống câu hỏi
a Nhóm câu hỏi nhận biết
1 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến
A 1 cặp Nu B 1 hoặc 1 số cặp Nu C Nhiều cặp Nu D 2 cặp Nu.
2 Đa số đột biến gen là
A có lợi cho SV B không ảnh hưởng đến SV
C có hại cho SV D thường có hại cho SV
3 Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong NST
Trang 4A A số lượng B thành phần C cấu trúc. D hình thái.
4 Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có bị thay đổi
về số lượng
A 1 cặp NST B 1 số cặp NST C 1 hoặc 1 số cặp NST D toàn bộ bộ NST
5 Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua các dấu hiệu: rễ, thân, lá, quả, hạt cây bình thường
A nhỏ hơn B giống như C lớn hơn D rất nhỏ
6 Hiện tượng đa bội thể là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở
A 1 cặp NST B 1 số cặp NST
C 1 hoặc 1 số cặp NST D toàn bộ NST.
b Nhóm câu hỏi thông hiểu
1 Nguyên nhân gây ra đột biến là gì?
2 Tại sao đột biến thường có hại cho sinh vật nhưng lại có lợi cho trồng trọt và chăn nuôi?
3 Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 24 Có bao nhiêu NST dự đoán ở:
a/ Thể đơn bội, thể tam bội, thể tứ bội
b/ Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội chẵn, đa bội lẻ
c Nhóm câu hỏi vận dụng
1 Đoạn gen ban đầu có cấu trúc : - A – T – X – X – G – X – G – A – T –
- T – A – G – G – X – G – X – T – A – Sau khi bị đột biến có cấu trúc : – T – X – X – G – X – G – A – T –
– A – G – G – X – G – X – T – A –
Đó là dạng đột biến nào ?
A Thay thế 1 cặp Nu B Mất 1 cặp Nu
C Thêm 1 cặp Nu D Đảo 1 cặp Nu
2 Một NST có trình tự các gen như sau: ABCDE, sau khi bị biến đổi về cấu trúc có
trình tự: ABBCDE Đó là dạng đột biến
A mất đoạn B lặp đoạn. C đảo đoạn D chuyển đoạn
3 Một NST có trình tự các gen như sau: ABCDE, sau khi bị biến đổi về cấu trúc có trình tự: ABEDC Đó là dạng đột biến
A mất đoạn B lặp đoạn C đảo đoạn. D chuyển đoạn
4 Ở người: 2n = 46 NST, nhưng trong tế bào lưỡng bội của một người có 44 NST Đó
là dạng đột biến nào?
Trang 5A Thể ba nhiễm B Thể một nhiễm.
C Thể không nhiễm D Thể đa nhiễm
5 Ở người: 2n = 46 NST, nhưng trong tế bào lưỡng bội của một người có 45 NST Đó
là dạng đột biến nào?
A Thể ba nhiễm B Thể một nhiễm.
C Thể không nhiễm D Thể đa nhiễm
6 Ở người: 2n = 46 NST, nhưng trong tế bào lưỡng bội của một người có 47 NST Đó
là dạng đột biến nào?
A Thể ba nhiễm. B Thể một nhiễm
C Thể không nhiễm D Thể đa nhiễm
d Nhóm câu hỏi vận dụng cao
1 Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau:
a Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu
b Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu
c Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu
2 Một gen có khối lượng 360000đvC có hiệu số giữa Nu loại G với loại Nu không bổ sung bằng 20% số Nu của gen Sau đột biến, chiều dài gen không đổi và có 178 Nu loại
T Hãy xác định:
a Số Nu từng loại của gen ban đầu?
b Số Nu từng loại của gen đột biến?
c Đột biến thuộc dạng nào ?
d Khi gen bị đột biến nhân đôi một lần, nhu cầu Nu của mỗi loại đã tăng hay giảm bao nhiêu so với trước lúc đột biến ?
3 Một gen cấu trúc chứa 150 chu kỳ xoắn có T= 35% số Nu của gen Sau đột biến gen
có 1048A và 449X
a Xác định dạng đột biến ?
b So sánh chiều dài gen đột biến với chiều dài gen trước đột biến ?
c Phân tử Protein do gen đột biến tổng hợp có gì khác so với trước đột biến ?
IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
- Tiết 1: Không kiểm tra.
Trang 6- Tiết 2: Nêu khái niệm đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST
- Tiết 3: Nêu các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST
- Tiết 4: Chỉ ra nguyên nhân phát sinh các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST
3 Bài mới:
A Khởi động (4 phút)
Tình huống xuất phát
Biến dị tổ hợp
BD di truyền Đột biến gen
Đột biến
Biến dị Đột biến NST
BD không di truyền (thường biến)
Hãy quan sát sơ đồ và cho biết: biến dị gồm những dạng nào? Chúng có những đặc điểm gì và ảnh hưởng như thế nào đến đời sống sinh vật? Chúng ta cùng tìm hiểu
B Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 Khái niệm các dạng đột biến (40 phút)
1 Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST
- Phân biệt được các dạng đột biến
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc các thông tin mục I SGK trang 62, 65 và 67 cho biết có những dạng đột biến nào? Nêu đặc điểm của từng dạng đột biến đó (Các nhóm HS thảo luận nhóm trong 8 phút để hoàn thành yêu cầu trên)
Sau khi hình thành được khái niệm về các dạng đột biến GV nêu câu hỏi tư duy: Vậy giữa đột biến gen và đột biến NST có điểm nào khác nhau?
Trang 7HS: đột biến gen là những biến đổi xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN (gen), còn đột biến NST là những biến đổi xảy ra trên một đoạn nào đó của NST (đột biến cấu trúc NST) hoặc làm thay đổi số lượng NST trong bộ NST của loài (đột biến số lượng NST)
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm làm việc theo nhóm, ghi nội dung vào bảng phụ của nhóm Sau 8 phút các nhóm treo bảng phụ lên bảng để nhận xét, so sánh và kết luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV lựa chọn một nhóm trình bày kết quả Nhóm chọn ra đại diện lên bảng trình bày lại những nội dung mà nhóm vừa thảo luận rút ra được Các nhóm còn lại bổ sung nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
- Có 3 dạng đột biến: đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST (Đột biến số lượng NST gồm 2 dạng: thể dị bội và thể đa bội
- Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số
cặp Nu
- Đột biến cấu trúc NST: là những biến đổi trong cấu trúc NST
- Đột biến số lượng NST: là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hoặc 1
số cặp NST hoặc ở toàn bộ NST
Hoạt động 2: Phân biệt các dạng đột biến (40 phút)
1 Mục tiêu:
- Nêu được các dạng đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST Mô tả được đặc điểm của từng dạng đột biến
- Phân biệt được các dạng đột biến gen, các dạng đột biến cấu trúc NST, các dạng đột biến số lượng NST
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS đọc các đoạn thông tin mục I SGK trang 62, 65, 67 và mục III trang
69, kết hợp quan sát các hình 21.1, hình 22 GV trình chiếu các hình cho học sinh quan sát, kết hợp tìm hiểu thông tin, thảo luận nhóm 16 phút hoàn thành các nội dung sau:
- Đột biến gen gồm những dạng nào? Mô tả đặc điểm từng dạng
- Đột biến cấu trúc NST gồm những dạng nào? Mô tả đặc điểm từng dạng
Trang 8- Đột biến số lượng NST dạng dị bội thể gồm những dạng nào? Mô tả đặc điểm từng dạng
- Đột số lượng NST dạng đa bội thể gồm những dạng nào? Mô tả đặc điểm từng dạng
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thảo luận nhóm 4 nội dung trên trong thời gian 16 phút để hoàn thành, ghi nội dung thảo luận vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng nhóm Mỗi nhóm trình bày kết quả của một dạng đột biến Nhóm chọn ra đại diện lên bảng trình bày lại những nội dung mà nhóm vừa thảo luận rút ra được Các nhóm còn lại bổ sung nếu cần
Nhóm 1: Đột biến gen
Nhóm 2: Đột biến cấu trúc NST
Nhóm 3: Đột biến số lượng NST
Nhóm 4: Đột biến số lượng NST (tt)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Đột biến
gen
Gồm 3 dạng
- Mất 1 cặp Nu
- Thêm 1 cặp Nu
- Thay thế 1 cặp Nu
- Một cặp Nu nào đó trong đoạn gen bị mất
- Một cặp Nu nào đó được thêm vào trong đoạn gen
- Một cặp Nu này được thay thế bằng 1 cặp Nu khác
Đột biến
cấu trúc
NST
Thường gặp 3 dạng
- Mất đoạn
- Lặp đoạn
- Đảo đoạn
- Một đoạn NST bị mất đi
- Một đoạn NST được lặp lại
- Vị trí các đoạn NST bị đảo
ĐB số
lượng
NST
dạng dị
bội thể
Gồm 3 dạng
- 2n + 1 (thể tam nhiễm)
- 2n – 1 (thể đơn nhiễm)
- 2n – 2 (thể khuyết nhiễm)
- Có 1 NST bổ sung vào bộ NST 2n
- Có 1 cặp NST bị mất 1 NST
- Mất 1 cặp NST tương đồng
ĐB số
lượng
NST
dạng đa
bội thể
Gồm 2 dạng
- Đa bội chẵn
- Đa bội lẻ
- 4n, 6n, 8n
- 3n, 5n, 7n
Hoạt động 3: Nguyên nhân phát sinh các dạng đột biến (40 phút)
Trang 91 Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân phát sinh các dạng đột biến
- Đề ra được các biện pháp hạn chế phát sinh các dạng đột biến
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II bài 21, mục II bài 22, kết hợp với quan sát các hình ảnh sau, cho biết:
- Trong điều kiện tự nhiên, đột biến phát sinh do đâu?
- Trong thực nghiệm người ta đã làm gì để gây ra các đột biến nhân tạo?
- Hãy nêu ra những dẫn chứng về nhữnh hành động, những sự việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường và có thể gây đột biến cho sinh vật
- Các em phải làn gì để góp phần hạn chế những tác nhân gây đột biến ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật, đặc biệt là con người?
Trang 10Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, kết hợp với quan sát hình và hiểu biết thực tế, thảo luận nhóm 8 phút để hoàn thành các yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng nhóm Mỗi nhóm cử 1 đại diện thuyết trình cho nội dung hoạt động của nhóm Các nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung và có thể nêu thắc mắc cho nhóm bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
- Trong điều kiện tự nhiên: đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong qúa trình tự sao của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường
- Thực nghiệm: người ta đã gây các đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hóa học, tia phóng xạ
- Đối với đột biến NST: do ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong và bên
ngoài cơ thể Chủ yếu là do các tác nhân vật lí và hóa học đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
Hoạt động 4: Vai trò của các dạng đột biến (30 phút)
1 Mục tiêu:
- Biết được tính chất của các dạng đột biến
Máy bay Mỹ rãi chất độc màu da cam (Dioxin) xuống các cánh rừng
Việt Nam Các hoạt động sản xuất và thử vũ khí hạt nhân.
Trang 11- Có giải pháp hạn chế phát sinh các đột biến có hại và khai thác tốt những đột biến có lợi
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục III bài 21, mục II bài 22, quan sát các hình ảnh sau để thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi sau:
- Cho biết vai trò của đột biến