1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 12 có chỉnh dạy học rèn kỹ năng

167 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương hóa học đại cương và vô cơ và các chương về hóa học hữu cơ .2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất . ngược lại dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất . 3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.4. Năng lực cần hướng tới : Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành hóa họcII. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Lập bảng tổng kết vào bảng lớn hoặc bảng phụ 2. Học sinh: Bảng nhómIII. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (4 phút)2. Kiểm tra bài cũ : (6 phút): Kết hợp trong bài mới 3. Bài mới : 3.1 Khởi động : (3 phút ) Để chuẩn bị tốt cho kiến thức lớp 12 chúng ta sẽ ôn lại một số nội dung chính đã học ở các năm qua. 3.2 Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1: Hoàn thành nội dung bảng phụ 1 (12 phút) + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hãy nêu sự điện li và chất điện li cho ví dụ? + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện. + Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:dùng bảng phụ 1 GV lưu ý HS : Chỉ xét dung môi là nước, sự điện li còn là quá trình phân li các chất nóng chảy . Chất điện li là chất khi nóng chảy phân li thành ion. Không nói chất điện li mạnh là chất khi tan trong nuớc phân li hoàn toàn thành ion . Không nói chất điện li mạnh là chất khi tan trong nuớc phân li gần như hoàn toàn thành ion .HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 1

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành

hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Lập bảng tổng kết vào bảng lớn hoặc bảng phụ

3.1- Khởi động : (3 phút ) Để chuẩn bị tốt cho kiến thức lớp 12 chúng ta sẽ ôn lại một số nội

dung chính đã học ở các năm qua

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Hoàn thành nội dung bảng phụ 1 (12 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hãy nêu sự điện li và chất điện li cho ví dụ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

dùng bảng phụ 1

GV lưu ý HS : Chỉ xét dung môi là nước, sự điện li còn là quá trình phân li các chất nóng chảy Chất điện li là chất khi nóng chảy phân li thành ion Không nói chất điện li mạnh làchất khi tan trong nuớc phân li hoàn toàn thành ion Không nói chất điện li mạnh là chất khi tan trong nuớc phân li gần như hoàn toàn thành ion

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Bảng phụ 1

Trang 2

Hoạt động 2: Hoàn thành nội dung của bảng phụ 2 (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: khái niệm Axit , bazơ và muối theo Areniut,

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Hoàn thành nội dung của bảng phụ 2

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Axit: chất khi tan trong ước phân li ra H+, bazo tan trong nước phân li OH-, muối khi tantrong nước phân li ra cation kim loại (cation amoni) và anion gốc axit

Điều kiện để phản ứng trao đổi diễn ra sản phẩm phải có chất kết tủa, chất khí hoặc chấtđiện li yếu

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Bảng phụ 2

Hoạt động 3: Hoàn thành nội dung của bảng phụ 3 (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: khái niệm Axit , bazơ và muối theo Areniut,

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Hoàn thành nội dung của bảng phụ 2

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong

nuớc , các phân tử hòa tan đều phân li ra ion nuớc chỉ có 1 phần số phân tử hòa tan phân liChất điện li yếu là những chất khi tan trong

ra ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng ion

trong dung dịch

AXIT , BAZƠ , MUỐI

Axit là những chất khi tan

trong nuớc phân li ra cation

Trang 3

Axit: chất khi tan trong ước phân li ra H+, bazo tan trong nước phân li OH-, muối khi tantrong nước phân li ra cation kim loại (cation amoni) và anion gốc axit

Điều kiện để phản ứng trao đổi diễn ra sản phẩm phải có chất kết tủa, chất khí hoặc chấtđiện li yếu

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

P: [Ne]3s2 3p3

CTPT axit của P: H3PO4

-3 0 +3 +5Tính khử và tính oxi hóa

Hoạt động 4: Hoàn thành nội dung của bảng phụ 4 (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: c Hs so sánh tính chất của cacbon và silic và các hợp chất của chúng

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Cả 2 đều vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

CO , CO2 , H2CO3 , muối cacbonat

P: [Ne]3s2 3p2

4 0 +2 +4Tính khử và tính oxi hóaSiO2 , H2SiO3 , muối silicat

Hoạt động 5: Hoàn thành nội dung của bảng phụ 5 (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: c Hs nêu phân loại các hợp chất hữu cơ, kể các loại chất hữu cơ đã học ở lớp 11

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon, dựa vào nhóm chức và các loại liên kết người

ta cũng phân nhiều loại nhỏ

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Bảng phụ 5

HỢP CHẤT HỮU CƠ

Trang 4

Hoạt động 6: Hoàn thành nội dung của bảng phụ 6 (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hydrocacbon dựa vào loại liên kết người ta phân thành các loại nào?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Ankan, anken, ankin, ankadien, ankylbenzen

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Đồng phân mạch, đồng phân vị trí liên kết bội

Đồng phân mạch, đồngphân vị trí liên kết bội

Đồng phân mạch, đồng phân vị trí liên kết bội

Đồng phân nhóm chức…

Tính chất

hóa học

chủ yếu Phản ứng thế

Phản ứng cộng…

Phản ứng cộng…

Phản ứng cộng…

Phản ứng thế…

Hoạt động 7: Hoàn thành nội dung của bảng phụ 7 (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của ancol đơn chức với phenol

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Ancol no đơn chức: CnH2n+1OH - Phản ứng thể H và phản ứng thế nhóm OH

- Phản ứng tách nước

- Phản ứng oxi hóa

Phenol: C6H6O Phản ứng thể H của OH và H của vòng banzen

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Axit cacboxylic

Este

Dẫn xuất hiđrocacbon

Ancol Phenol Ete

Trang 5

Điều chế Đi từ benzen Đi từ benzen

Hoạt động 8: Hoàn thành nội dung của bảng phụ 8 (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu các tính chất hóa học và điều chế của adehit

và axit đơn chức mạnh hở

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Anđehit no đơn chức , mạch hở

Tính chất hóa học: Phản ứng cộng hidro

Điều chế: Từ ancol, từ hydrocacbon

Axit no đơn chức , mạch hở Phenol:

Tính chất hóa Tính axit, Phản ứng thế nhóm OH

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Bảng phụ 8

Axit no đơn chức , mạch hở

Tính chất hóa học Phản ứng cộng hidro Tính axit

Phản ứng thế nhóm OHĐiều chế

Câu 1 Có 4 chất: meetan, etilen, but-1-in và but-2-in Có mấy chất trên tác dụng với dung dịch

AgNO3 trong namoniac tạo thành kết tủa?

Câu 2 Tổng số lien kết công hóa trị trong phân tử C3H8 là

Câu 3 Trong các chất sau chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

Câu 4 Bốn chất sau đây đều có phân tử khối là 60 chất nào có độ sôi cao nhất?

A H-COOCH3 B HO-CH2-COOH C CH3COOH D CH3-CH2-CH2-OH + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3A, 4C

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn xác kiến thức

3,4 Vận dụng, tìm tòi , mở rộng: (8 phút)

Bài 1 : Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của nitơ hãy dự đoán các số oxi hóa của nitơ

HD: Các số oxi hóa của nitơ là: -3, 0, +1, +2, +4, + 5.

Bài 2 Thực nghiệm cho biết phenol làm mất màu nuớc brom còn toluen thì không làm mấtmàu nước brom Từ kết quả thực nghiệm trên rút ra kết luận gì ?

HD: Do nhóm OH đẩ electron mạnh hơn nhóm CH3

Bài 3 : Có thể dùng kim lọai natri để phân biệt các ancol : CH3OH , C2H5OH , C3H7OH đượckhông? Nếu phận biệt được hãy trình bày cách làm

HD: Về mạt định tính thì không phân biệt được nưng mặt định lượng sẽ được, nếu cho ra thể tích khí

H2 nhiều nhất sẽ là CH3OH, ít nhất C3H7OH, còn lại là C2H5OH

Trắc nghiệm: 1A, 2B, 3A, 4C

Trang 6

*Về nhà: Về nhà xem lại phần kiến thức đã ôn.

Xem trước bài “Este”

-Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc-chức) của este

-Tính chất hóa học; Phản ứng thủy phân( xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hóa)

-Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hóa

-Ứng dụng của một số este tiêu biểu

Học sinh hiểu:

Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit đồng phân

2 Kĩ năng:

-Viết được công thức cấu tạo của este có đối đa 4 nguyên tử cacbon.

-Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của este no đơn chức -Phân biệt được este với các hợp chất khác như ancol, axit,…bằng phương pháp hóa học

-Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hóa

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành

hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Các hóa chất: CH3COOH, ancol izoamylic, axit sunfuric, dầu ăn, dung dịch NaOH và những dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm minh họa

2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (4 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (2 phút): Kết hợp trong bài mới

3 Bài mới :

3.1- Khởi động : (2 phút ) Khi cho ancol tác dụng với axit hữu cơ ở nhiệt độ cao, xút tác

H2SO4 đặc sẽ tạo este, thế este là gì có tính chất hóa học như thế nào?

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Khái niệm , danh pháp (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Thế nào là este ? công thức đơn giản nhất của một este và công thức chung của một este no đơn chức?

Đưa ra cách gọi tên este

Yêu cầu HS gọi tên các este sau:

Trang 7

Hướng dẫn HS cách viết đồng phân của este có côngthức phân tử: C2H4O2,C3H6O2

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl bằng nhóm OR thì được este

CH3COOC2H5: etylaxetat

HCOOCH=CH2: vinyl formiat

C6H5COOCH3:metyl benzoat

CH3COOC6H5: phenyl axetat

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 2: Tính chất vật lí (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu các tính chất vậy lý của este

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường và rất ít tan trong nước

Este có độ tan và nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số khối lượng mol phân tử hoặc phân tử cócùng số nguyên tử cacbon HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 3: Tính chất hóa học (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu các tính chất hóa học của este

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

I Khái niệm, danh pháp

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl bằng nhóm OR thì được este

Este đơn chức có công thức cấu tạo:

HCOOCH3 metyl fomat

CH3COOCH = CH2 vinyl axetat

Phần nâng cao

+ Este của ancol đa chức và axit đơn chức có công thức chung là (RCOO) x R'.

+Este của ancol đơn chức và axit đa chức có công thức chung là R(COOR') y

+ Este đa chức của ancol x chức và axit y chức có công thức chung là: R x (COO) xy R' y

Thông thường số chức este là bội số chung nhỏ nhất của số chức axit và số chức ancol trừ trường hợp tạo polime Chúng ta thường gặp este ba chức tạo bởi glixerol và axit trong các bài toán.

II Tính chất vật lí

Các este là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường và rất ít tan trong nước

Este có độ tan và nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số khối lượng mol phân tử hoặc phân tử

có cùng số nguyên tử cacbon: Vì este không tạo liên kết hidro giữa các phân tử este với nhau

và khả năng tạo liên kết hidro giữa các phân tử este với phân tử nước rất kém

Trang 8

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 4: Điều chế (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Este được điều chế bằng cách nào?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Cho ancol tác dụng với axit hữu cơ ở nhiệt độ cao và xúc tác H2SO4

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

(Giảm tải: Không dạy điều chế este từ axit với axetilen)

Hoạt động 5: Ứng dụng (2 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu các ứng dụng của?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Làm dung môi để tách chiết

- Sản xuất chất dẻo

- Làm chất tạo mùi trong CN thực phẩm, mỹ phẩm…

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

3 3- Luyện tập : (7 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra và cho nhận xét?

RCOOCH = CH – R’ + NaOH 

III Tính chất hóa học

Trong môi trường axit :

RCOOR’ + H- OH →H+ RCOOH + R’OH

Ví dụ :

HCOOCH3 + H2O →H+ HCOOH + CH3OH

Trong môi trường kiềm:

RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH

HCOOCH3 + NaOH  HCOONa + CH3OH

Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hóa

Trang 9

RCOOC6H5 + NaOH 

* Phần trắc nghiệm:

Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ X cần 4,48 lít khí oxi (đktc) thu được

CO2 và H2O với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1 Biết rằng X tác dụng với NaOH tạo ra 2 chất hữu

cơ CTCT của X là

A HCOOC3H7 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este X thu được 13,2g CO2 và 5,4g H2O Biết rằng Xtham gia phản ứng tráng gương CTCT của X là

A HCOOC3H7 B HCOOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Bài 3 Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cầndùng vừa đủ 3,976lit khí oxi (đktc), thu được 6,38g CO2 Mặt khác X tác dụng với NaOH, thuđược 1 muối và 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp CTPT của 2 este trong hỗn hợp X là

A C2H4O2 và C3H6O2 B C3H4O2 và C4H6O2

C C3H6O2 và C4H8O2 D C2H4O2 và C5H10O2

Bài 4 Hỗn hợp Z gồm 2 este X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic kế tiếp nhautrong dãy đồng đẳng (MX< MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí oxi (đktc),thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O CT của este X và giá trị m tương ứng là

A CH3COOCH3 và 6,7 B HCOOC2H5 và 9,6

C HCOOCH3 và 6,7 D (HCOO)2C2H4 và 6,6

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

PTHH: RCOOCH = CH – R’ + NaOH  RCOONa + R’CH2CHO

RCOOC6H5 + NaOH  RCOONa + C6H5ONa

HD: Nhúng quỳ tím vào lọ hóa đỏ là axit axetic.

Dùng dd AgNO3/NH3 có kết tủa Ag là etyl fomiat

Còn lại là ancol etylic

- Khái niệm và phân loại lipit

PTHH: RCOOCH = CH – R’ + NaOH  RCOONa + R’CH2CHO

RCOOC6H5 + NaOH  RCOONa + C6H5ONa

Trắc nghiệm: 1B, 2A, 3C, 4C

Trang 10

- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hóa học (tính chất chung của este vàphản ứng hidro hóa chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.

- Cách chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hóa chất béo bởioxi không khí

2 Kĩ năng:

- Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính chất của chất béo

- Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hóa học

- Biểt cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả

- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ; thực hành

hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Các hóa chất: Dầu thực vật, nước, dd NaOH.

2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (4 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút):

- Yêu cầu HS viết đồng phân và gọi tên các đồng phân của este có công thức phân tử: C4H8O2

- Viết phương trình phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm của các este: CH3COOC2H5, HCOOCH=CH2, C6H5COOCH3, CH3COOC6H5

3 Bài mới :

3.1- Khởi động : (2 phút ) Vừa qua chúng ta vừa tìm hiểu xong khái niệm về este và các tính

chất hóa học của este Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một dạng este đa chức, cụ thể là chấtbéo, thế chúng có các đặc điểm nào bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Khái niệm (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu khái niêm và phân loại lipit?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực

Lipit được chia thành 2 loại: lipit đơn giản( sáp, chất béo, ), và lipit phức tạp( photpholipit )

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 2: Khái niệm (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu khái niêm chất béo và công thức tổng quát?Tính chất hóa học và ứng dụng của chất béo

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglyxerol

I Khái niệm: Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước

nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực

Lipit được chia thành 2 loại: lipit đơn giản( sáp, chất béo, ), và lipit phức tạp( photpholipit )

Trang 11

CTTQ: (RCOO)3C3H5

Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân và phản ứng xà phòng hóa

Ứng dụng của chất của chất béo

- Là thức ăn cho con người

- Nguyên liệu tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể

- Điều chế xà phòng, glyxerol

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

II Chất béo:

1 Khái niệm:Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là

triaxylglyxerol

Axit béo là các axit đơn chức có mạch cacbon dài không phân nhánh

Các axit béo thường gặp:

CH3[CH2]16COOH axit stearit, CH3[CH2]14COOH axit panmitic, axit oleic

(RCOO)3C3H5+3H2O→H+ 3RCOOH + C3H5(OH)3

(Trường hợp đb 3gốc R giống nhau)

Ví dụ: (sgk)

b Phản ứng xà phòng hóa

(RCOO)3C3H5+3NaOH→H+ 3RCOONa + C3H5(OH)3

(Trường hợp đb 3gốc R giống nhau)

Vì muối này được dùng làm xà phòng nên phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hóa

c Phản ứng cộng hiđrô của chất béo lỏng:

(CH3CH33COO)3C3H5(lỏng)+ H2 175−190Ni→ (CH3CH35COO)3C3H5

Phản ứng cộng H2 được dùng trong công nghiệp để chuyển hóa chất béo lỏng thành chấtbéo rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng

4 Ứng dụng:

- Là thức ăn cho con người

- Nguyên liệu tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể

- Điều chế xà phòng, glyxerol

Trang 12

3 3- Luyện tập : (7 phút)

Bài 4,5 trang 11, 12 không yêu cầu học sinh làm

Viết các phương trình phản ứng sau:

Câu 1: Khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,52 gam chất béo Y có chỉ số xà phòng hóa là 200

thu được 0,184 gam glixerol Vậy chỉ số axit của Y là

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp gồm etyl axetat, metyl propionat và n-propyl

fomat cần dùng V (lít) dung dịch NaOH 0,2M Vậy V có giá trị là

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit

béo Hai loại axit béo đó là

A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H31COOH và C17H33COOH

C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H33COOH và C17H35COOH

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Trang 13

3,4 Vận dụng, tìm tòi , mở rộng: (8 phút)

Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 1,106 mol O2, sinh ra 0,798 mol CO2 và0,7 mol H2O Cho 24,64 gam chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2 Giá trịcủa a là bao nhiêu?

Gợi ý lời giải

- Khi đốt cháy m gam X ta có hệ phương trình sau:

nX

O nH nCO

=

=

=+

− 2 1 8 3π 5π2

- Khi cho 24,64 gam X (tức là 0,028 mol X) tác dụng với dung dịch Br2 thì

nBr2 = 5nX = 0,14 mol

*Về nhà: - Về nhà học bài, làm bài tập còn lại

- Xem trước bài luyện tập

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Một số bài tập este, lipit

2 Học sinh: Xem bài tập SGK trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (2 phút)

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút):

Em hãy trình bày các tính chất hóa học của lipit? Viết PTHH minh họa?

3 Bài mới :

3.1- Khởi động : (2 phút ) Vừa qua chúng ta vừa tìm hiểu xong khái niệm về este và chất béo.

Hôm nay chúng ta vận dụng một số tính chất hóa học của chúng để giải một số bài tập định tính

và định lượng

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1 I Kiến thức cơ bản: (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm este

và nêu những tính chất hóa học cơ bản của este

Công thức tổng quá của este no đơn chức là gì?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Este no, đơn chức mạch hở là CnH2nO2 với (n≥2)

Chất béo là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glyxerol

Tính chất hóa học có phản ứng thủy phân trong môi trười axit và môi trường kiềm

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 2 II Bài tập (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu phương pháp để giải bài tập 5,6,7.SGK

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Bài tập 4: Tìm số mol O2 = số mol este => Meste để tìm công thức este.(R, R’)

Bài tập 5: Tìm nglixerol, nlinoliat => n oleat, tìm khối lượng muối và este

Bái 6: Từ nKOH=>neste, tìm R, R‘

Ba2i 7.Viết phương trình phản ứng cháy của este để tìm x và tìm công thức của este

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

I Kiến thức cơ bản:

1.Khái niệm: khi thay nhóm OH của nhóm cacboxyl trong phân tử axit cacboxylic bằng

nhóm OR ta được hợp chất este

- Este no, đơn chức mạch hở là CnH2nO2 với (n≥2)

Chất béo là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glyxerol

2 Tính chất hóa học:

Phản ứng thủy phân

RCOOR’ +H2O→H+ RCOOH +R’OH

Phản ứng xà phòng hóa

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

(RCOO)3C3H5 + NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3

Trang 16

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

3,4 Vận dụng, tìm tòi , mở rộng: (8 phút)

Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau Cho m gam

X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối) và (m –14,7) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng24,625 Cô cạn dung dịch Y thu được (m – 3,7) gam chất rắn Công thức cấu tạo của hai este là

*Về nhà: - Về nhà học bài, làm bài tập còn lại

Xem trước bài glucozơ

Trang 17

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:-

- Khái niệm, phân loại cacbonhidrat

- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của glucozơ

2 Kĩ năng:

2 Kĩ năng:

- Tính chất hóa học của glucozơ: tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu

- Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính chất của glucozơ và fructozơ

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Hóa chất: Dd glucozơ, dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, AgNO3/NH3,

H2O

2 Học sinh: Xem bài tập SGK trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút):

Kết hợp trong bài mới

3 Bài mới :

3.1- Khởi động : (2 phút ) Cacbonhidrat là chất hữu cơ gần gũi với đời sống hàng ngày của con

người, vậy chúng có một tầm ảnh hưởng gì? các tính chất ra sao bài hôm nay ta tìm hiểu và một

sô đặc điểm quan trọng ta cần nắm : Cacbon hidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường

co công thức chung là: Cn(H2O)m

Cacbon hidrat được chia thành 3 nhóm chủ yếu:

-Monosaccarit là nhóm cacbon hidrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được: glucozơ,fructozo

-Đisaccarit là nhóm cacbon hidrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit:saccarozo, mantozo

-Polisaccarit là cacbohydrat phức tạp, khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử

monosaccarit: tinh bột, xenlulozo

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên (7 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí và

trạng thái tự nhiên của glucozo

Công thức tổng quá của este no đơn chức là gì?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu,nóng chảy ở 1400C, dễ tan trong nước, có vị ngọt

Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu,nóng chảy ở 1400C, dễ tan trong nước, có vị ngọtGlucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây: lá rễ, quả…, có trong cơ thể người và động vật

Trang 18

Hoạt động 2 Cấu tạo phân tử (15 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát thông tín SGK nêu các thí nghiệm để

chứng minh công thức cấu tạo của glucozo

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

-Glucozo cho phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa hởi brom, nên phân tử glucozo có nhóm CH=O

-Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam nên phân tử glucozo có nhiều nhóm OH ở

vị trí liền kề

-tạo este với 5 gốc axit CH3COO, nên phân tử có 5 nhóm OH

-Khử hoàn toàn glucozo cho hexan nên glucozo có mạch không phân nhánh

 Đặc điểm cấu tạo của glucozo

Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và của

ancol 5 chức

CTPT: C6H12O6

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 3 Tính chất hóa học của glucozo (15 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Với công thức cấu tạo như thế thí glucozo có các

tính chất hóa học nào?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Glucozo có tính chất hóa hoc của một ancol đa chức (td Cu(OH)2, tạo este, và anđehit đơn chức (tráng bạc, cộng H2), phản ứng lên men rượu

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

II Cấu tạo phân tử:

CTCT của glucozơ từ kết quả thực nghiệm:

-Glucozo cho phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa hởi brom, nên phân tử glucozo có nhóm CH=O.-Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam nên phân tử glucozo có nhiều nhóm OH ở

vị trí liền kề

-tạo este với 5 gốc axit CH3COO, nên phân tử có 5 nhóm OH

-Khử hoàn toàn glucozo cho hexan nên glucozo có mạch không phân nhánh

Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và của ancol 5 chức

1 Tính chất của ancol đa chức:

a Tác dụng với Cu(OH)2: glucozơ có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanhlam

2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O

Màu xanh lam

b Phản ứng tạo este: glucozơ có tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử khi tham gia phản

ứng với anhyđrit axetic

Trang 19

III.2b giảm tải

Hoạt động 4 Điều chế và ứng dụng (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: học sinh nghiên cứu sgk rồi nêu các điều chế, ứng dụng của glucozơ

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Điều chế glucozo đi từ tinh bột, ứng dụng quan trọng của glucozow là tráng ruột phích

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 5 Fructozo (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: học sinh quan sát SGK trình bày tính chất vật lý, cấutrúc phân tử và tính chất hóa học của fructozo

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Fructozơ có tính chất hóa học tương tự như glucozơ là: có tính chất của ancol đa chức và của anđêhit đơn chức

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

3 Phản ứng lên men: khi có enzin xúc tác glucozơ bị lên men:

Một trong các đồng phân của gliccozơ có nhiều ứng dụng nhất là fructozơ

Công thức cấu tạo:

Trang 20

3 3- Luyện tập : (15 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm học tập:

Viết phương trình tác dụng của gluco với AgNO3/NH3 và khử H2

Chúng ta có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2

được không? Tại sao?

* Phần trắc nghiệm

Câu 1: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?

A.Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là cacbohidrat

B Tất cả các cacbohidrat đều có công thức chung là Cn(H2O) m

C Đa số các cacbohidrat có công thức chung là Cn(H2O) m

D Phân tử các cacbohidrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon

Câu 2: Glucozo không thuộc loại :

A hợp chất tạp chức B cacbohidrat C monosaccarit D.đisaccarit

Câu 3: Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ( đun nóng) giải phóng

Ag là:

A axit axetic B axit fomic C glucozo D fomandehit

Câu 4: Để chứng minh trong phân tử glucoz có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung

dịch glucozo phản ứng với:

A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B Cu(OH)2 ờ nhiệt độ thường

C natri hidroxit D AgNO3 trong dd NH3 nung nóng

Câu 5: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozo với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng (gam) Ag thu được tối đa là:

Câu 6: cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?

A Mantozo B Glucozo C Saccarozo D Tinh bột

Câu 7: Người ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây để xác định các nhóm chức trong phân tử

glucozo?

A Dd AgNO3/NH3 B Cu(OH)2 C Quỳ tím D Kim loại Na

Câu 8: Cho 50ml dd glucoz chưa rõ nồng độ, tác dụng với một lượng dư dd AgNO3/ NH3

thu được 2,16g kết tủa bạc Nồng độ mol (M) của dd đã dùng là:

Câu 9: Cho 2,5kg glucoz chứa 20% tạp chất lên men thành rượu Tính thể tích (ml) rượu 400

thu được? biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, rượu

bị hao hụt mất 10%

A 396,4ml B 2785,0 C 2875,0ml D 2900,0

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Glucoz vzà fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau

B Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng bạc

C Trong dung dịch, glucozo tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở

D Metyl - glucozit không thể chuyể sang dạng mạch hở

Câu 11: Saccarozo và fructozo đều thuộc loại :

A monosaccarit B đisaccarit C polisaccarit D cacbohidrat

Trang 21

Câu 12: Saccarozo và mantozo đều không thuộc loại:

A monosaccarit B disaccarit C polisaccarit D cacbohidrat + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: học sinh thảo luận trả lời câu hỏi

Trắc nghiệm: 1C, 2A, 3A, 4B, 5D, 6B, 7B, 8D, 9C, 10B, 11D, 12B

Gợi ý lời giải

- Tìm số mol của kết tủa

- nCaCO3 = nCO2 = 2nC6H12O6

- Tìm khối lượng glucozo

nglucozo =nCO2/2 =nCaCO3/2 = 0,075 mol

- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí

- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozo: Tính chất chung ( thủy phân), tính chất riêng( phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozo với axit HNO3)

- Ứng dụng của saccarozo, tinh bột, xenlulozơ

- Phản ứng tráng bạc của glucozo

CH2OH[CHOH]4CHO+2AgNO3 +3NH3 CH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag + 2NH4NO3

- phân biệt glucozơ và fructozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2: không được dùng vì môi trường kiềm thì glucozo fructozo chuyển đổi qua lại nên tạo hiện tượng giống nhau không phân biệt được

Trắc nghiệm: 1C, 2A, 3A, 4B, 5D, 6B, 7B, 8D, 9C, 10B, 11D, 12B

Trang 22

2 Kĩ năng:

- Quan sát mẫu vật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm để rút ra nhận xét

- Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học

- Phân biệt các dung dịch: Saccarozo, glucozo, glixerol bằng phương pháp hóa học

- Tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thủy phân các chất theo hiệu suất

phản ứng

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Hóa chất: Saccarozơ, dung dịch NaOH, dung dịch CuSO4, AgNO3/NH3,

H2O và các dụng cụ để làm thí nghiệm

2 Học sinh: Xem bài tập SGK trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút):

- Bằng phản ứng hóa học nào chứng minh glucozơ có tính chất của ancol đa chức? Viết ptpu minh họa, để phân biệt glucozơ và glixerol ta dùng thuốc thử nào?

- Bằng phản ứng hóa học nào chứng minh glucozơ có tính chất của anđehit? Viết ptpu minh họa?

3 Bài mới :

3.1- Khởi động : (2 phút ) Saccarozo là đíaccarit và, tinh bột và xenlulozo là polisaccarit để tạo

thành monosaccarit chúng đều có phản ứng thủy phân với nhiệt độ cao và xúc tác axit, ngoài ra mỗi loại đều có tính chất đặc trưng riêng, bài hôm nay chúng ta tìm hiểu

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1 Saccarozơ: (20 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí và

trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của saccarozo

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Tính chất vật lí: Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt Saccarozơ tan nhiều trong nước độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ

Cấu trúc phân tử: Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc

fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi

Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân, với Cu(OH)2

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

I Saccarozơ: saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều

nhất trong cây mía, củ cải đường …

a Sản xuất: từ cây mía hoặc củ cải đường

b Ứng dụng: làm thực phẩm cho người, sản xuất bánh kẹo…

Trang 23

Giảm tải: Hình 2.3 không dạy; Không dạy phần sơ đồ trang 28

* BVMT: Saccarozo có nhiều trong cây mía, do đó trong quá trình ép mía để sản xuất ra đường

saccarozo cần có chế độ xử lý chất thải “bã mía” phù hợp bảo vệ môi trường tránh ô nhiễm

Hoạt động 2 Tinh bột: (20 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí và

trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của tinh bột

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Tính chất vật lí: Tinh bột là chất rắn, màu trăng, không tan trong nước lạnh Trong nước nóng tinh bột sẽ ngậm nước phồng lên tạo hồ tinh bột

Cấu trúc phân tử Tinh bột thuộc polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắc xích α - glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử là: (C6H10O6)n Các mắc xích α - glucozơ liên kết với nhau thành hai dạng: amilozơ và amilopectin:

Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân, phản ứng màu với iot

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 3 Xenlulozo (20 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí và

trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của xelulozo

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

II Tinh bột:

1 Tính chất vật lí: Tinh bột là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước lạnh Trong nước

nóng tinh bột sẽ ngậm nước phồng lên tạo hồ tinh bột

2 Cấu trúc phân tử:

Tinh bột thuộc polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắc xích α - glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử là: (C6H10O6)n Các mắc xích α - glucozơ liên kết với nhau thành hai dạng: amilozơ và amilopectin:

Tinh bột được tạo thành do quá trình quang hợp của cây xanh

CO2 →H O as dluc2 , C6H12O6 → (C6H10O5)n

a Phản ứng thủy phân:

Đun nóng tinh bột trong môi trường axit thu được glucozơ:

(C6H10O5)n + nH2O→H+ nC6H12O6

b Phản ứng màu với I2:

I2 làm cho hồ tinh bột chuyển thành màu xanh tím

4 Ứng dụng:

- Chất dinh dưỡng cho người và một số loài động vật

- Trong CN tinh bột dung để sản xuất bánh kẹo, hồ dán

Trang 24

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Tính chất vật lí: Là chất rắn dạng sợi,màu trắng, không mùi vị, không tan trong nước

Cấu trúc phân tử xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β- glucozơ liên kết với nhau Trong p tử xenlulozơ có 3 nhóm OH:

CTPT:(C6H10O5)nhay

[C6H7O2(OH)2]n

Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân, HNO3

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: đồng ý

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

* BVMT : Hiện nay xu thuế sản xuất đồ gỗ quý đang được xem trọng, do đó nhiều người khai

thác gỗ mà không có kế hoạch trồng bổ sung Nếu tình trạng trên kéo dài thì dẫn đến cạn kiệt nguồn gỗ quý, ngoài ra còn làm cho không khí nóng lên, đất đai bị xói mòn, không khí bị ô nhiễm… do đó cần phải có sự chung tay bảo vệ rừng, có chế độ khai thác và trồng lại cho phù hợp

3 3- Luyện tập : (12 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm học tập:

Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt glucozơ và saccarozơ

* Phần trắc nghiệm

Câu 1:Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozo là :

A đường phèn B mật mía C mật ong D đường kính

Câu 2: Chất không tan trong nước lạnh là :

A glucozo B tinh bột C saccarozo D fructozo

Câu 3: Cho chất X vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?

A glucozo B fructozo C Axetandehit D Saccarozo

Câu 4: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là :

A saccarozo B xenlulozo C fructozo D tinh bột

Câu 5: Chất lỏng hòa tan được xenluloz là:

A benzen B ete C etanol D nước svayde

III Xenlulozơ:

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:

-Là chất rắn dạng sợi,màu trắng, không mùi vị

-Không tan trong nước

2 Cấu trúc phân tử: xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β- glucozơ liên kết với nhau Trong p tử xenlulozơ có 3 nhóm OH:

b Phản ứng với axit nitric: đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp axit nitric và axit sunfuric đặc

thu được xenlulonitrat

(C6H7O2(OH)3]n +3nHNO3 →H SO2 4 (C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

4 Ứng dụng

- Dùng kéo sợ, dệt vải làm đồ gỗ, chế biến giấy

- Nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo: tơ visco, tơ axetat, thuốc súng, phim ảnh

Trang 25

Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic X và Y lần lượt là:

A glucozo, ancol etylic B mantozo, glucozo

C glucozo, etylaxetat D ancol etylic, axetandehit

Câu 7:Nhóm mà tấtcả các chất đều tác dụng được với nước khi có mặt xúc tác trong điều kiện

thích hợp là:

A Saccarozo, CH3COOCH3, benzen B C2H6, CH3COOCH3 , tinh bột

C.C2H4, CH4, C2H2 D tinh bột, C2H4, C2H2

Câu 8: Saccarozo có thể tác dụng với các chất nào sau đây ?

A.H2/Ni,to ; Cu(OH)2 , đun nóng B.Cu(OH)2, t0 ; CH3COOH/H2SO4 đặc, t0

C.Cu(OH)2, t0 ; ddAgNO3/NH3, t0 D.H2/Ni, t0 / CH3COOH/H2SO4 đặc, t0

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết glucozoTrắc nghiệm: 1C, 2B, 3D, 4C, 5D, 6B, 7D, 8B

Gợi ý lời giải

(C6H10O5)n + 3nHNO3 → (C6H7O2(ONO2)3)n + 3nH2O (1)

xmol 3nxmol xmol

(C6H10O5)n + 2nHNO3 → (C6H7O2(ONO2)2(OH))n + 2nH2O (2)

ymol 2nymol

(C6H10O5)n + nHNO3 → (C6H7O2(ONO2)2(OH)2)n + nH2O (3)

xmol nxmol xmol

Để đơn giản chọn n=1

Ta có nxenlulozo= 3,3mol

162

6,

534 =nHNO3= 4,9mol

1863

6,5355,

Trang 26

082,0.8,

= Vậy đáp án là D

*Về nhà: - Về học bài, làm các bài tập 5,6 trang 34

- Xem tiếp bài 7 Luyện tập

-Tuần: 6, Tiết:11,12

Ngày soạn: 8/8/2019

Ngày dạy: , / /2019 Bài 7: LUYỆN TẬP

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHYĐRAT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:-

Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của các loại cacbohyđrat điển hình

Các tính chất hóa học đặc trưng của các loại hợp chất cacbohyđrat và mối quan hệ của các loại cacbohyđrat đó

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh 3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và

tinh thần tự học của học sinh

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Hóa chất: Chuẩn bị them một số bài tập cho học sinh

2 Học sinh: Xem bài tập SGK trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút):

- Trình bày cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của saccarozo? Viết PTHH minh họa.

- Viết các PTHH minh họa các tính chất hóa học của Tinh bột và xenlulozo?

3 Bài mới

3.1- Khởi động : (2 phút ) Vừa qua các em vừa tìm hiểu xong phần cacbonhiddrat Hôm nay

chúng ta sẽ đi vào tiết ôn tập để khái quát lại một số kiến thức quan trọng

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (20 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu, cấu trúc phân tử và tính chất hóa học cơ bản của saccarozo, tinh bột và xenlulozo

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh báo cáo kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Trang 27

Hoạt động 2 Bài tập (50 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh làm các bài tập 4,5,6 SGK trang 37

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh thảo luận báo cáo kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

- Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ, xenlulozo có phản ứng của phức poliancol

- Tinh bột, Saccarozơ, xenlulozo có phản ứng thủy phân nhờ xúc tác axit hoặc các enzim

Trang 28

Giảm tải: Bài tập 1/37 không yêu cầu HS làm

Câu 2 khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng nước và CO2 theo tỉ lệ 33:

88 Công thức phân tử của gluxit là một trong các chất nào sau đây :

A C6H12O6 B Cn(H2O)m C (C6H19O50)n D C12H22O11

Câu 3 Thông thường nước mía chứa 13% saccarozo Nếu tinh chế 1 tấn nước mía trên thì

lượng saccarozo thu được là bao nhiêu ? ( hiệu suất là 80%)

Câu 4 Khi chặt một đoạn mía để ngoài không khí thời gian lâu thì đoạn bị chặt có vị chua vì

sao?

A Do kiến đậu vào đó

B Do xenlulozo trong mía bị nhiễm axit

C Do glucozo bị oxi hóa thành ancol etylic sao đó kết hợp với oxi tạo axit axetic

D Do Nhiễm bẩn

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luậnHọc sinh suy nghĩ chọ đáp án

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn xác kiến thức

3,4 Vận dụng, tìm tòi , mở rộng: (4phút)

Cho các phát biểu sau:

(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân

(b) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột; xenlulozo và saccarozo trong

môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

Trắc nghiệm: 1B, 2D, 3A, 4C

Trang 29

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch brôm hay dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ ; fructozơ; saccarozơ và mantozơ đều hòa tan

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng (vòng β)

(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở Số phát biểu đúng là

Gợi ý lời giải

Các phát biểu đúng là: d, e

(a) Glucozo và fructozo không có phản ứng thủy phấn

(b) Saccarozo tạo ra fruc và glutozo

(c) Chỉ phân biệt được nhờ brom

(d) Đúng, sgk

(e) Đúng, sgk phần tư liệu

(f)Trong dd glucozo chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng ( sgk/22)

Vậy đáp án đúng là D

*Về nhà: - Về nhà xem lại bài

Đọc trước bài thực hành để tiết sau tiến hành thí nghiệm

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tiến hành 4 thí nghiệm

Giáo viên chuẩn bị hóa chất dụng cụ thí nghiệm cho 6 nhóm

2 Học sinh: Xem bài tập SGK trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình làm thực hành (1 phút)

3 Bài mới

Trang 30

3.1- Khởi động : (2 phút ) Vừa qua các em vừa tìm hiểu xong phần cacbonhiddrat Hôm nay

chúng ta sẽ đi vào tiết thực hành để nắm kiến thức được sâu hn

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1 Chuẩn bị (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh đọc và tóm tắt các thao tác thực hành của thí nghiệm 1,2,4, nhận dụng cụ và hóa chất để thực hiện

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh đọc , tóm tắc thao tác thực hiện và nhậndụng cụ hóa chất

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

(Giảm tải- thí nghiệm 3không y/c hs làm)

Hoạt động 2 Tiến hành thí nghiệm (25 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho các nhóm tiến hành thí nghiệm xoay vòng

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh làm thí nghiệm dựa trên các thao táchướng dẫn

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 3 Công việc sau thực hành (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên nêu hiện tượng từng thí nghiệm và chuẩn

bị viết thu hoạch

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Bào cáo kết quả thí nghiệm

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Thí nghiệm 1 : điều chế etyl axetat

Thí nghiệm 2 :phản ứng xà phòng hóa

Thí nghiệm 4: phản ứng của I2 với hồ tinh bột

Thí nghiệm 1 : điều chế etyl axetat

- Cho 1ml ancol etylic nguyên chất và 1 giọt H2SO4 lắc đều, đun ở nhiệt độ 60-700C

- Làm lạnh rồi rót thêm 2ml NaCl bão hòa, quan sat và giải thích hiện tượng

- Cho vào bát sứ1 gam mỡ và 2-5ml NaOH 40%

- Đun sôi nhẹ

Và liên tục khuấy đều, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất

- Khi thể tích không đổi, rót thêm dd NaCl vào và đun nhẹ sau đó để nguội

Thí nghiệm 3:phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2

Thí nghiêm 2: Phản ứng xà phòng hóa

Thí nghiệm 4: phản ứng của I2 với hồ tinh bột

- Cho vài giọt iot vào ống nghiệm có chứa sẵ 1-2ml dung dịch hồ tinh bột Quan sát màu

và giải thích

- Đun nóng một lát sau đó để nguội, Quan sát các hiện tượng thí nghiệm

Trang 31

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

*.BVMT: Axit axetic là một axit rất nặng mùi chua, rượu etylic ở độ cao rẩt dễ bốc cháy,

H 2 SO 4 đặc rất dễ bị bỏng Do đó nên trong quá trình tiến hành làm thí nghiệm cần phải cẩn thận, chú ý lắng nghe giáo viên hướng dẫn và thực hiện đúng theo hướng dẫn để đảm bảo an toàn cho bản thân, bạn bè và môi trường sống.

3 3- Luyện tập : (6 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm học tập: mỗi học sinh hoàn thành bài thu hoạch

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh hoàn thành mẫu bài thu hoạch

*Về nhà: Giáo viên nhận xét thái độ của học sinh trong quá trình làm thí nghiệm

Về xem đề cương để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

-Tuần: 7, Tiết 14

Ngày soạn: 14/8/2019.

Ngày day: / /2019 KIỂM TRA 1 TIẾT

Thí nghiệm 1: Etyl axetat tạo ra có mùi thơm, không tan trong dung dịch NaCl.

Thí nghiệm 2: Sản phẩm tạo ra xà phòng kết tủa khi để nguội, khi chưa nguội nhỏ nước vào

thì nước hòa tan được muối sinh ra

Thí nghiệm 3: giảm tải

Thí nghiệm 4: Khi nhỏ dd iot vào thì hồ tinh bột chuyển màu xanh, khiđun nóng màu xanh

mất đi, để nguội màu xuất hiện trở lại

MẨU BÀI THU HOẠCH

- Xuất hiện kết tủa

- Màu xanh xuất hiện

PTHH

Trang 32

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Đánh giá lại quá trình nhận thức của học sinh về các kiến thức: este, lipit, glucozo và saccarozo…

Thực hiện các bài tập định lượng để chọn được đáp án đúng

II NỘI DUNG KIỂM TRA (Sổ lưu đề).

- Tuần: 18, Tiết 15

Ngày soạn: 15/8/2019

Ngày day: / /2019 SỬA BÀI KIỂM TRA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:-

Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của este, lipit, cacbohyđrat

Các tính chất hóa học đặc trưng của c este, lipit, các loại hợp chất cacbohyđrat và mối quan hệ của các loại cacbohyđrat đó

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh và thao tác chọn đáp án

3 Thái độ: Phát huy khả năng tư duy và tinh thần tự học của học sinh.

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học, so sánh và tổng hợp ; vận dụng kiến thức hóa học vào bài kiểm tra

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị đáp án

2 Học sinh: Bài giải

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới

3.1- Khởi động : (2 phút ) Vừa qua các em vừa kiểm tra xong bài kiểm tra viết số 1 Hôm nay

chúng ta sẽ đi vào tiết sửa bài kiểm tra để giúp các em thấy rõ mức độ tiếp thu kiến thức của bản thân để cố gắng hơn trong thời gian tới

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động Nội dung (41 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu trình bài đáp án trắc nghiệm và tự luận

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Học sinh báo cáo kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên tóm gọn kiến thức:

Trang 33

Đốt cháy hoàn toàn 4,4g một este đơn chức X thu được 4,48 lit khí CO2

(đktc) và 3,6 gam nước Hãy xác định CTPT của X

Khái niệm, phân loại và cách gọi tên của amin

Nguyên nhân nào mà các amin có tính bazơ và sự thay đổi tính bazơ của các chất trong dãy Vận dụng kiến thức ở bài NH3 để nghiên cứu bài amin

2 Kĩ năng:

Xác định được hợp chất amin

Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa cho tính chất của amin

Quan sát các thí nghiệm, phân tích tinh1 chất của amin

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học.

Trang 34

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án trình chiếu.

2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (4 phút):

Kết hợp trong bài mới

3 Bài mới

3.1- Khởi động : (2 phút ) Vừa qua các em vừa tìm hiểu xong phần cacbonhiddrat Hôm nay

chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp hợp chất mới là amin

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1 Khái niệm phân loại và danh pháp (15 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát thông tin SGK nêu khía niệm của anim và dựa vào bậc để phân loại amin

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hyđrocacbon ta thu được amin

Dựa vào bậc có thể chia ra amin bậc 1, amin bậc 2 và amin bậc 3

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

I Khái niệm phân loại và danh pháp:

1 Khái niệm, phân loại:

Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hyđrocacbon ta thu được amin

2 Danh pháp: tên amin được gọi theo tên gốc – chức và tên thay thế:

- Tên gốc chức: tên gốc HC liên kết với nguyên tử N + amin

- Tên thay thế: N – tên gốc HC (nếu có) + ankanamin

Ví dụ : CH3NH2: Metylamin (metanamin:

CH3NHCH3: Dimetylamin (N-metylmetanamin)

C6H5NH2: Phenylamin (benzenamin)

Trang 35

Hoạt động 2 Tính chất vật lí (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho học sinh xem anilin, etylamin, yêu cầu học sinh kết hợp sgk nêu tính chất vật lí của amin

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan của các amin giảm dần theo chiều tăng phân tử khối

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 3 Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học (8 phút)

Như vậy amin có tính chất hóa học như thế nào so với NH3

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Tính bazơ; Phản ứng thế ở nhân của amin thơm

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nêu thêm ảnh hưởng của gốc HC liên kết với

nhóm amin

II Tính chất vật lí:

Nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan của các amin giảm dần theo chiều tăng phân tử khối

Các amin đều độc

III Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học.

1 Cấu tạo phân tử: trong phân tử amin nguyên tử N tạo được 1,2 hoặc 3 liên với nguyên tử C

Như vậy trong phân tử amin nguyên tử N còn 1 cặp e tự do giống như trong phân tử amoniac nên amin có tính bazơ Ngoài ra amin còn có tính chất của gốc HC

Amin no có tính bazơ mạnh hơn các amin thơm

b Phản ứng thế ở nhân của amin thơm:

Trang 36

*BVMT: Các phân tử amin đều có tính độc, etyl amin là chất khí có mùi khai rất khó chịu nên

trong quá trình làm thí nghiệm hoặc sử dụng các hóa chất này để dùng trong mục đích nào đó cần cẩn thận, hạn chế tối đa việc đổ, thải ra môi trường sẽ gây hại rất lớn cho đời sống con người và sinh vật.

3 3- Luyện tập : (5 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm học tập:

Cho 3 ví dụ amin và gọi tên chúng

* Phần trắc nghiệm.

Câu 1 Hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

A Tính bazơ của anilin lớn hơn của benzyl amin

B Benzyl amin và anilin đều được coi là amin thơm

C Tính tan của benzyl amin lớn hơn của anilin

D Dd benzyl amin và anilin đều đổi màu quỳ tím sang xanh

Câu 2 Hãy cho biết có bao nhiêu amin bậc III có công thức phân tử là C5H13N?

Câu 3 Hãy cho biết công thức nào sau đây đúng ?

Câu 4 Amin đơn chức X có chứa vòng benzen Trong phân tử X, % khối lượng của N là

13,08% X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

Câu 5 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin

B Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon

C Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân

D Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm + Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

C2H5NH2: Etanamin

C2H5NHC2H5: Dietylamin

(CH3)3N: Trimetylamin Trắc nghiệm: 1C, 2B, 3A, 4B, 5A

Trang 37

3,4 Vận dụng, tìm tòi , mở rộng: (5 phút)

So sánh tính bazơ của các amin

(Rthơm)3N < (R thơm)2NH < RthơmNH2 < NH3 < Rno NH2 < (Rno)2NH < (Rno)3N

Chú ý rằng với gốc Rno càng cồng kềnh thì ảnh hưởng không gian của nó càng lớn làmcản trở quá trình H+ tiến lại gần nguyên tử N nên (Rno)2NH < (Rno)3N sẽ không còn đúng nữa

Ví dụ 1: So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau: NH3 , C2H5NH2 , CH3NH2 , C6H5NH2 , (C6H5)2NH , (C2H5)2NH , C6H5 CH2NH2 ?

(C2H5)2NH > C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5> CH2NH2 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH

Ví dụ 2: Cho các chất: (1) amoniac (2) metylamin (3) anilin (4) dimetylamin.

Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây?

A (1) < (3) < (2) < (4) B (3) < (1) < (2) < (4).

C (1) < (2) < (3) < (4) D (3) < (1) < (4) < (2).

Amoniac : NH3 ; metyamin : CH3NH2 ; anilin : C6H5NH2 ; dimetyl amin : CH3 – NH – CH3

Dựa vào tính chất trên : anilin có vòng benzen(gốc phenyl) => Tính bazo yếu nhất

NH3 ở mức trung gian > C6H5NH2

Amin bậc I (CH3NH2) < Amin bậc 2 (NH3 – NH –NH3)

=> Thư tự : C6H5NH2 < CH3 < CH3NH2<(CH3)2NH

*Về nhà: - Làm các bài tập SGK (giảm tải BT4)

- Xem tiếp bài 10 “Amino axit”

- Khái niệm về amino axit, công thức phân tử và công thức cấu tạo của amino axit

- Những tính chất hóa học cơ bản của amino axit

- Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa cho tính chất của các amino axit

2 Kĩ năng:

- Nhận dạng được các hợp chất amino axit

- Viết chính xác các phương trình phản ứng hóa học minh họa cho tính chất hóa học của các amino axit

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vận dụng

kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án trình chiếu.

2 Học sinh: Xem bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục (2 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút):

- Hãy viết đồng phân và gọi tên của C4H11N

- Trình bài các tính chất hóa học của amin, viết các phương trình hóa học minh họa.

3 Bài mới

3.1- Khởi động : (2 phút ) Hợp chất hữu cơ căn cứ vào nhóm chức để phân loại thành những

dạng khác nhau để tiện cho việc nghiên cứu Tuy nhiên có những loại hợp chất nhiều nhóm chức

Trang 38

trong một công thức, thế tính chất hóa học của chúng như thế nào hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu 1 dạng điển hình,

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1 Khái niệm (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát thông tin SGK nêu khái niệm của amino axit và tên gọi của chúng

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tửchứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)

+ Học sinh căn cứ SGK nêu cách gọi tên

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Hoạt động 2 Cấu tạo phân tử và tính chất học (35 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu cấu tạo phân tử và tính chất chất hóa học của amino axit

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Trong phân tử amino axit có nhóm cacboxyl COOH

và nhóm amino NH2, nên amino axit vừa có tính chất của một amin và của một axit cacboxylic.Tính chất hóa học: Tính chất lưỡng tính, tính axit, bazo, este hóa và phản ứng trùng ngưng

+ Học sinh căn cứ SGK nêu cách gọi tên

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Tên gọi củamột số aminoaxit (sgk)

II Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học:

1.Cấu tạo phân tử: Trong phân tử amino axit có nhóm cacboxyl COOH và nhóm amino

NH2, nên amino axit vừa có tính chất của một amin và của một axit cacboxylic

( vừa có tính bazơ vừa có tính axit)

H2NCH2COOH ↔H3N+ CH2COO –

Do có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở đk thường các amino axit chúng là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao

2.Tính chất hóa học: các amino axit có tính lưỡng tính và cho phản ứng trùng ngưng

a Tính chất lưỡng tính: các amino axit vừa có khả năng tác dụng với dung dịch axit và

dung dịch bazơ:

HOOC - CH2NH2 + HCl → HOOC - CH2N+

H3Cl

-H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

Dựa vào tỉ lệ số mol giữa axit, bazơ với amino axit mà xác định số nhóm amino hay nhóm cacboxyl trong phân tử amino axit

b Tính axit bazơ của dung dịch amino axit:

Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch glyxin quỳ tím không đổi màu vì:

b.Phản ứng riêng của nhóm COOH : phản ứng este hóa

Tương tự như axit cacboxylic với xúc tác là các axit vô cơ mạnh các amino axit cho phản ứng este hóa:

H2NCH2COOH+C2H5OH→HCl khi H

2NCH2COOC2H5 + H2O

Trang 39

Hoạt động 2 Ứng dụng (15 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bằng cách nào ta có thể xác định được môi trường trong dung dịch amino axit từ công thức cấu tạo của các amino axit

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: Dựa vào số nhóm amino và số nhóm cacboxyl ta có thể xác định được môi trường trong dung dịch của các amino axit

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét: cho ý kiến

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Giáo viên xác định chuẩn kiến thức:

Trang 40

* BVMT: Các amino axitdo có 2 nhóm chức mang cả tính axit và cả tính bazo hay còn gọi là

phân tử có tính lưỡng cực nên trong thực tế có rất nhiều ứng dụng, song cũng có các hại của axit và của bazo nên trong quá trình sử dụng cần lấy lượng vừa phải theo yêu cầu và sử lý chất thải tốt không đưa bừa bãi ra môi trường.

3 3- Luyện tập : (10 phút)

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm học tập:

Cho 3 ví dụ về amino axit và gọi tên chúng

C HOOCCH2CH2CH(NH+ )COO- D -OOCCH2CH2CH(NH2)COO-

Câu 2 Aminoaxit X có % khối lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 32,00%, 6,67%42,66%, 18,67% Vậy công thức cấu tạo của X là:

Câu 5 Phát biểu nào dưới dây về aminoaxit là không đúng?

A Hợp chất H2N-COOH là aminoaxit đơn giản nhất

B Aminoaxit ngoài dạng phân tử (H2N-R-COOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H3N+RCOO-)

C Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhómcacboxyl

D Amino axit là các chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và tạo dung dịch có vị ngọt

Câu 6 Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?

A Glyxin, Alanin, Lysin B Glyxin, Valin, axit Glutamic

C Alanin, axit Glutamic, Valin D Glyxin, Lysin, axit Glutamic

Câu 7 Dạng tồn tại chủ yếu của axit lysin là:

A H2N-C3H6-COOH B H2N-(CH2)4CH(NH2)-COOH

C H2N-C2H4-COOH D HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH Câu 9 Cho amino axit X tác dụng vừa đủ với 16,6 ml dung dịch HCl 20% (d = 1,1 g/ml) thuđược muối Y Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch Z Côcạn cẩn thận dung dịch Z thu được 15,55 gam muối khan Công thức của X là :

Ngày đăng: 24/10/2020, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w