b Dựa vào kết quả tính được ở cầu a, cho nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng các sảnphẩm của phản ứng halogen hóa ankan.. Giải a Tỉ lệ sản phẩm: b Hàm lượng sản phẩm halogen h
Trang 1Chuyên đề
A LÍ THUYẾT CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
I TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA HIĐROCACBON
CH 2Cl ���CH Cl 2HCl
metylen clorua (diclometan)
as 1:3
CH 3Cl ���CHCl 3HCl
clorofom (triclometan)
ax 1:3
CH 4Cl ���CCl 4HCl
cacbon tetraclorua (tetraclometan)
Cơ chế: Phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc - dây truyền
a) Bước khơi mào:
Trang 2a) Tính tỉ lệ các sản phẩm monoclo hóa (tại nhiệt độ phòng) và Inoi1obrom lóa (tại 1270C) isobutan Biết
tỉ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H trên cacbon bậc nhất, bậc hai và bậc ba trong phảnứng clo hóa là 1,0 : 3,8:5,0 và trong phản ứng brom hóa là 1: 82 : 1600
b) Dựa vào kết quả tính được ở cầu (a), cho nhận xét về các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng các sảnphẩm của phản ứng halogen hóa ankan
Giải
a) Tỉ lệ sản phẩm:
b) Hàm lượng sản phẩm halogen hóa phụ thuộc ba yếu tố:
- Khả năng tham gia phản ứng thể của ankan: Phản ứng halogen hóa ưu tiên thể hidro trên nguyên tửcacbon bậc cao hơn
Khả năng phản ứng của halogen: Brom tham gia phản ứng yêu hơn so với clo, nhưng có khả năng chọnlọc vị trí thế cao hơn so với clo
- Số nguyên tử hidro trên cacbon cũng bậc: Khi số hidro trên các nguyên tử cacbon càng nhiều thì hàmlượng sản phẩm càng lớn
β) Phản ứng nitro hóa và sunfo hóa
Phản ứng này cũng xảy ra theo cơ chế gốc, cho ta hợp chất nitro và clorua của axit ankansunfonic,
Trang 3b) Xicloankan: Tham gia phản ứng thể tương tự ankan
c) Anken: Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, ánh sáng hoặc peoxit thì clo, brom có thể thể nguyên tử H ở vị
Trang 4• Halogen hóa: Benzen tham gia phản ứng với clo, brom có mặt axit liuyt Flo và iot không phản ứng trựctiếp với benzen vì flo phản ứng quá mạnh nên lượng sản phẩm chính rất ít, ngược lại iot quá thụ động nênphải dùng cách khác Ví dụ:
Trang 5• Ankyl hóa: Phương pháp đơn giản để điều chế ankylbenzen là cho benzen tácdụng với ankyl halogenua
có mặt xúc tác AlCl3 Phương pháp này gọi là ankyl hóa theo Friden-Crap
• Axyl hóa: Tác nhân thường dùng là dẫn xuất của axit với xúc tác nhôm clorua.
Đây là phản ứng axyl hóa theo Friden -Crap
•Quy tắc thế trên vòng benzen:
Khi trên vòng benzen đã có sẵn nhóm ankyl (hay các nhóm -OH, - NH2, - OCH3, ), phản ứng thế vàovòng benzen sẽ dễ dàng hơn và ưu tiên thể vào vị trí ortho hoặc para Ngược lại, nếu ở vòng benzen đã cósẵn nhóm -NO2 (hoặc các nhóm –COOH, - SOH, - COOR, ), phản ứng thể vào vòng sẽ khó hơn và ưutiên thể vào vị trí meta Riêng nhóm halgenua (F-, CI-, Br-,I-) làm cho khả năng phản ứng thế của vòngkém hơn so với benzen nhưng lại định hưởng cho nhóm thể mới vào vị trí ortho hoặc para
h) Naphtalen
Naphtalen dễ tham gia phản ứng thế hơn benzen Sản phẩm thế vào vị trí 1 (vị trí a) là sản phẩm chính
2 Phản ứng cộng
a) Xicloankan
• Cộng H 2 : Xicloankan Vòng 3 hoặc 4 cạnh có phản ứng cộng mở vòng thành ankan Ví dụ:
• Cộng Br 2 : Chỉ có xicloankan vòng 3 cạnh mới có phản ứng cộng mở vòng với dung dịch brom Ví dụ:
Trang 6Chú ý: Các xicloankan đều không làm nhạt màu dung dịch KmnO4
Có nhiều dữ kiện thực nghiệm chứng minh cơ chế trên Chẳng hạn, nếu trong hỗn hợp có mặt các chấtnucleopin (khác X) như H2O, CH3OH, thì sẽ sinh ra sản phẩm công chất nucleophin đó Ví dụ:
Những nghiên cứu hóa lập thể của phản ứng cũng chứng tỏ phản ứng cộng X xảy ra từng bậc theo kiểuanti (từ hai phía đối nhau) Ví dụ:
•Cộng hiđro halogenua
Hiđro halogenua có thể cộng vào anken tạo thành dẫn xuất halogen Ví dụ:
CH CH H Br�CH CH Br etyl bromua
Trang 7Quy tắc Maccapnhicốp, Khi cộng một tác nhân bất dối HA (axit hoặc nước) vào liên kết đội (C = C) củaanken thi sản phẩm chính được tạo thành do phần dương của tác nhân (H+) gắn vào C của nối đôi mangđiện âm (cacbon có bậc thấp hơn) và phần mang điện âm của tác nhân (X-) gắn vào cacbon của nội dốimang điện dương (cacbon có bậc cao hơn) Để hiểu rõ quy tắc Maccopnhicop ta khảo sát cơ chế của phảnứng trên cộng
Đây là phản ứng cộng AE vào nồi đôi C = C xảy ra qua hai giai đoạn
Cation bậc II (isopropyl) bền hơn cation bậc II (propyl) nên phản ứng đi theo hướng (a) tạo ra sản phẩmchính
Trang 8- Muốn tạo ra ancol có nhóm OH đính vào cacbon bậc cao, người ta có thể thực hiện phản ứng cộng nhờtính chất electrophin của Hg2+ ở Hg(CH3COOH)2 trong dung dịch tetrahiđrofuran (THF)
Trang 9+ Các nhóm thể ở vị trí cis đầu mạch đien gây cản trở không gian � khó phản ứng
+ Đien cố nhóm thể đẩy electron (không gây cản trở không gian) � tăng khả năng phản ứng
+ Điệnophin có nhóm thể hút electron � tăng khả năng phản ứng
+ Cấu hình của sản phẩm giống với cấu hình của dienophin
Trang 10- Nói chung ankin làm mất màu nước brom chậm hơn anken
- Khối lượng của bình đựng dung dịch brom tăng lên là khối lượng của ankin
hấp thụ
•Công HX (X = Cl, Br, I)
- Phản ứng xảy ra qua hai 2 giai đoạn và giai đoạn sau khó hơn giai đoạn trước
0 2
CH CH HCl� �����CH CHCl���CH CHCl
axetilen vinyl clorua 1,1-dicloetan
- Phản ứng cộng vào đồng đẳng axetilen tuân theo quy tắc Maccepnhicop:
CH C CH� ��� �CH CCl CH ��� �HCl�CH CCl CH
• Cộng nước (hidrat hóa)
- Axetilen + H2 O→Andehit axetic
0 4 2
H O,H ,Hg
2
R C C R �HOH����� �R CH CO R �
Nhận xét: Nếu một hiđrocacbon tác dụng với nước tạo ra anđehit axetic thi hiđrocacbon đỏ là axetilen
•Công axit axetic
4
2 2
Trang 112 0
2 2
polibutađien (thành phần chính của cao su buna)
Trang 12 xt, 0
.p
n t
Trang 13• Oxi hóa giữ nguyền mạch cacbon
- Oxi hóa thành glicol
Dung dịch KmnO4 lạnh oxi hóa anken thành điol với hai nhóm hiđroxi ở hai nguyên tử C cạnh nhau nênđược gọi là vininal điol hoặc glicol có cấu hình cis:
Trang 14+ Phản ứng với dung dịch AMnO, hay KMnO hay K Cr O / H SO 4 2 2 2 2 4
Nhóm RCH= bị oxi hóa thành axit cacboxylic R-COOH, nhóm H2C= bị oxi = hóa thành CO2 và H2O,nhóm R2C= bị oxi hóa thành xeton R2C = O Nếu dùng dung dịch KMnO4 trong H2SO4 nóng thì cả xetoncũng bị oxi hóa thành axi
Trang 15- Khác với eilen và axetilen, benzen không phản ứng với dung dịch KMnO4.
- Toluen và các đồng đẳng khi đun nóng với dung dịch KMnO4 (hoặc K2Cr2O7 sẽ bị oxi hóa ở mạchnhánh (nhóm ankyl) tạo ra muôi và axit hữu cơ Phản ứn này dùng để nhận biết toluen:
0
t
C H CH 2KMnO ���C H COOK 2MnO �KOH H O
tiên xảy ra ở vị trí a đối với vòng
Chú ý: Nếu dùng hai loại dẫn xuất halogen có gốc ankyl khác nhau sẽ thu được hỗn hợp 3 ankan sống
khó tách khỏi nhau vì chúng có nhiệt độ sôi xấp xỉ bằng nhau:
Trang 16• Tổng hợp Kolbe (Đặc 1849)
dd dp
2RCOONa 2H O ����R R 2CO �2NaOH H �
c) Phương pháp giảm mạch cacbon
• Phương pháp Dumas:
0
CaO,t
2 3RCOONa NaOH ����RH Na CO
Ví dụ:
0 0
C H � ��� �C H C H 2 (m 2, n m)�
d) Phương pháp giữ nguyên mạch cacbon
• Hiđro hóa anken, ankin, ankađien tương ứng:
Trang 18H Pd/PdCO
b) Đi từ hợp chất vinyl cơ kim
Phương pháp hiện đại để tổng hợp 1,3-dien là dựa trên phản ứng ghép của hợp chất vinyl cơ kim dưới tácdụng xúc tác của phức chất các kim loại chuyển tiếp như Pd, Ni Ví dụ:
Trang 19Phương pháp chính để điều chế axetilen trong công nghiệp hiện nay là nhiệt phân metan ở 15000C, phảnứng thu nhiệt mạnh:
0 0
2C H �����C H
• Từ muối axetilenua:
b) Điều chế đồng đẳng của axetin
• Để hiđro hóa ankan tương ứng
• Đi từ dẫn xuất chứa Ag của ankin và dẫn xuất chứa halogen của ankan:
- Phương pháp tăng mạch cacbon:
AgC C R R C1 � �R� C C R AgCl�
- Phản ứng tương tự đối với dẫn xuất chửa Cu của ankin
• Ankin hóa ankinda
Trang 20h) Từ benzen và etilen để điều chế etylbenzen
Các dẫn xuất chứa oxi của tecpen như ancol tecpen, anđehit và xeton tecpen este tecpen và cả axitcacboxylic, peoxit tecpen cũng được tách ra từ tinh dầu Chúng thường có mùi thơm hấp dẫn hơn là cáchiđrocacbon tecpen Chúng có bộ khung cacbon như tecpen nên gọi là tecpenoit Tecpen và tecpenoitthường được gọi đơn giản là tecpen, đôi khi còn gọi là isoprenoit để nhấn mạnh rằng nó gồm các mắt xích
có khung cacbon giống với isopren
Người ta cũng tìm ra nhiều loại hợp chất thiên nhiên mà bộ khung cacbon gồm từ các mát xích giốngisopren nhưng có chỗ kết hợp với nhau không theo kiểu "đầu nối với cuội" nhưng cũng vẫn được xếp vàoloại tecpen Ví dụ:
(không theo kiểu đấu nối với đuôi)
c) Phân loại
Teepcn được phân loại theo số lượng mặt xicle iso-C như sau:
II MONOTECPEN
1 Monotecpen không vòng
Trang 21Trong tự nhiên thường gặp mirxen tách được từ tinh dầu nguyệt quế và oximen tách được từ lá cây húngquế.
Tương ứng với hai khung hiđrocacbon tecpen trên có những dẫn xuất chứa oxi có mùi thơm đặc trưng,tách được từ tinh dầu hoa hồng, tinh dầu sả, tỉnh dầu chanh
2 Monotecpen vòng
a) Loại một vòng
b) Loại hai vòng
Trang 24B PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: HOÀN THÀNH SƠ ĐỒ CHUYÊN HÓA
Phương pháp: Nắm vững tính chất hoá học, cơ chế phản ứng và phương pháp điều chế của cáchiđrocacbon
Ví dụ 1: Xác định các chất còn lại trong sơ đồ sau:
Trang 25(X1)
Trang 26Ví dụ 2: Viết sơ đồ các phản ứng để tổng hợp sản phẩm từ các chất ban đầu cho dưới đây:
Trang 29a) 3 2 2
500 C 1:1
CH CH CH CH Br ���� d) 6 5 3 h
1:1 2
C H CH Cl ���Giải
a)
0
500 C 1:
CH CH Br ����CH Br CH Br
c)
4 E
CC
l A
CH CH CH CH Br ����
CH Cl CH CH CH Cl CH ClCHCl CH CH2 2 2 2
h S
Trang 30(2)
2 4 0
Phương pháp: Nắm vững tính chất hoá học và các phương pháp điều chỉ hidrocacbon
Ví dụ 1: Từ 1,5 - đibrompentan, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác Hãy viết các phương trình hoáhọc điều chế:
Trang 31b) Từ xiclohexanon đã điều chế được ở ý (a) ta thực hiện phản ứng:
Ví dụ 2: Từ CH4, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác Hãy viết các phương trình hoá học điều chế :
a) Butan b) 2,3 - đimetylbutan c) Pent-2-in
d) But-2-en e) But-1-en g) Buta-1,3-dien
h) isopren i) But-1-in k) But-2-in
m) Stiren n) Toluen q) p-xilen
Cu Cl / NH Cl,H O,5 C
22CH CH� ��������CH CH C CH �
Trang 343C H 8KMnO � 3KOOC COOK 8MnO 22KOH 2H O 2
KmnO4
Mấtmàukhiđunnóng
C H CH CH Br �C H CHBr CH Br
Ví dụ 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các khí riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau:
a) Etan, etilen, axetilen b) Xiclopropan, propan
c) But-2-in, but-1-in d) But-2-en, but-1-en
Giải
a) Dùng dung dịch AgNO3/NH3 làm thuốc thử nhận ra khỉ axetilen vì có kết tủ màu vàng xuất hiện
CH CH 2 Ag NH� �� ��OH�CAg CAg� �4NH 2H O
Trang 35Hai khi còn lại cho tác dụng lần lượt với dung dịch brom Khí nào làm má màu dung dịch brom làetilen.
CH CH Br �CH Br CH Br
Còn lại là etan không hiện tượng gi
b) Dùng dung dịch brom làm thuốc thử Nhận ra xiclopropan vì làm mất mà dung dịch brom
Còn lại là propan
c) Dùng dung dịch AgNO3/NH3 làm thuốc thử nhận ra khi but-1-in vì có kết tủ màu vàng xuất hiện
C H2 5C CH� ��Ag NH 32��OH�C H C CAg2 5 � �2NH3H O2
Khí còn lại là but-2-in không hiện tượng gì
d) Dùng dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 loãng làm thuốc thử Nếu có sủi bọt khí thoát ra làbut-1-en
Dùng dung dịch KmnO4 làm thuốc thử Nhận ra:
• Siren: làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay ở nhiệt độ thường
3C H CH CH 2KMnO 4H O�
3C H CHOH CH OH 2MnO6 5 2 22KOH
• Toluen: làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng
0
t
C H CH 2KMnO ���
C H COOK 2MnO6 5 2KOH H O 2
Còn lại là benzen không hiện tượng gi
Ví dụ 3: Trình bày phương pháp hoá học để tinh chế CH4 tinh khiết từ hỗn hợp khỉ gồm:
CH ,C H ,C H và SO Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có)
Giải
Trang 36Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí qua hệ thống bình mắc nối tiếp
• Bình 1: Đựng nước vôi trong dư, SO2 bị hấp thụ hết
Ví dụ: CH34C,CH CH ,CH , 3 3 4
Ví dụ 1: Khả năng phản ứng tương đối của các hiđro bậc I, II, III đổi với phản ứng clo hóa là 1:3,8 : 5tương ứng
a) Tính lượng tương đối của monoclobutan nhận được khi clo hóa butan
b) Tính phần trăm của các sản phẩm khác nhau
c) Tinh phần trăm các sản phẩm clo hóa một lần khi clo hóa 2-metylbutan
� Có 6 nguyên tử H để hình thành 1 - clobutan (A) và 4 nguyên tử H để hình thành 2-clobutan
(B) Tỉ lệ nguyên tử H I : H II 3: 2 Lượng tương đó của sản phẩm là
Trang 37Ta có lượng tương đối phần trăm các sản phẩm:
Chất Lượng tương đối Phần trăm
as
CH CH Br ���CH CH Br HBr1,25 ���� 0,75H 60%
3 2
CH CH Br
m 109.0,75 81,75 gam
�
Ví dụ 3: Hai xicloankan A và B đều có tỉ khối so với CH4 bằng 5,23 Khi clo hóa (tỉ lệ 1:1, chiếu sáng) thì
A cho 4 chất còn B cho 1 chất Xác định A, B và viết cấu dạng bên nhất sản phẩm cho hỏa từ B
Giải
a) MA MB 16.5, 25 84gam / mol �A và B là hai đồng phân của nhau (vì đều là xicloankan)
Gọi công thức tổng quát của A, B là C H (x 3;6 y 2x)x y � � � �12x y 84
Trang 38 6 12
x 6 và y 12 C H
�
Khi mono clo hóa B thu được một hợp chất hữu cơ duy nhất � B là xiclohexan
Khi mono clo hóa A thu được 4 hợp chất � A có thể là metylxiclopentan hoặc isopropylxiclopropan
b) Cấu dạng (ghế) bản nhất của sản phẩm monoclo hóa B là c - cloxiclohexan
2 Ankin có phản ứng thể H của cacbon nối ba bởi ion Ag+
Trang 39Nhận xét:
• Chỉ có các ank -1 - in và axetilen mới tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo
ra kết tủa màu vàng nhạt còn các ankin khác thì không vì không có H định vào liên kết ba
• Axetilen phản ứng theo tỉ lệ mol 1:2 còn các ank - 1 - in khác phản ứng theo tỉ lệ mol 1:1
• Có thể dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 trong NH3 để nhận ra sự có mặ của axetilen hoặccác ank -1- in khác vì có kết tủa màu vàng nhạt xuất hiện Từ kết tủa có thể tái tạo lại ankin ban đầu bằngcách hòa tan trong dung dịch axit HCl hay H2SO4
Vậy công thức của X là: CH C CH� 2CHO
Ví dụ 2: Hỗn hợp M gồm CH4, C2H4 và C2H2 Cho 0,3 mol M phản ứng với lượng dư dung dịchAgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 24 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 3,2 gam M tác dụngvới dung dịch brom dư thì có tối đa 20 gam brom phản ứng
a) Tính phần trăm thể tích các khí trong M
Trang 40b) Trộn 3,2 gam M với 0,15 mol H2 rồi nung trong bình kín có chứa một ít bột Ni, sau một thời gian thuđược hỗn hợp X Tính thể tích O2 (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn X.
Trang 42Ví dụ 4: Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C2 và Ca vào nước thu được hỗ hợp X gồm 3 khí, trong đó
có hai khí cùng số mol Lấy 8,96 lít hỗn hợp : (đktc) chia làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho vào dungdịch AgNO3 tron NH3 (dư), sau phản ứng hoàn toàn, thấy tách ra 24 gam kết tủa Phần 2 cho qu Ni, đunnóng thu được hỗn hợp khí Y Tính thể tích O2 vừa dù (đktc) cần dùn để đốt cháy hoàn toàn Y
Giải
Trang 43Điều này trái giả thiết, vì nB r2 0, 03mol 0,04mol
Vậy ankin phải là C2H2 ankan là C2H6 và anken là C2H4
Trang 44Khi ra khỏi bình chứa dung dịch AgNO / NH , cho đi qua dung dịch nước brom dự Chiết lấy sản phẩm3 3
và đun nóng với bột Zn (trong CH3COOH) thu được C2H4
(1) Xicloankan vòng 3 và 4 cạnh có phản ứng hiđro hoá mở vòng thành ankan
(2) Anken có phản ứng cộng H, vào liên kết đôi C=C
• nankan nanken pu n pu n H 2 Xn hay V pu VY H 2 ankenpu V XVY
• Hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken:
đốt Y
Trang 45Do đó khi làm toán, nếu gặp hỗn hợp sau khi qua Ni, t0 đem đốt (hỗn hợp Y thì thay vì tính toán với hỗnhợp Y (thường phức tạp hơn X) ta có thể dùng cá phản ứng đốt cháy X để tính nCO 2 và nH O 2 .
(giả sử X, Y đo ở cùng điều kiện t0, thể tích)
• Nếu nhiều anken tác dụng với hiđro cùng một hiệu suất thì ta có thể thay cá anken này bằng một ankentương đương C Hn 2 n.
Ví dụ 1: Hỗn hợp M gồm ankan X và anken Y Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol cần dùng vừa đủ 21,84 lít O2(đktc), sinh ra 13,44 lít CO2 (đktc)
a) Xác định công thức phân tử của X, Y,
b) Trộn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp M với 2,24 lít H2 (đktc) rồi nung trong bình kí có chứa một ít bột Ni làmxúc tác, sau một thời gian thu được hỗn hợp Q có khối so với H2 là 12,35 Tính hiệu suất phản ứng hiđrohoá