-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2 lượt - Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS, lưu ý HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm trong bài.. + Mỗi HS đọc 1 đoạn
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
(Từ ngày:22 đến ngày 26/ 11/ 2010)
Sinh hoạt dưới cờ Vtm: Mẫu có hai đồ vật Chú đất nung
Chia một tổng cho một số Nhà trần thành lập
Xem Cktkn KNS
B 1, 2 Xem cktkn
Nghe-viết: Chiếc áo búp bê Luyện tập về câu hỏi
Chia cho số có một chữ số Hoạt động xs của … Bắc Bộ Một số cách làm sạch nước
B1 d1.2; 2 Xem cktkn
Búp bê của ai?
Chú đất nung ( tiếp theo ) Luyện tập
Ôn tập 2 bài : Trê; Khăn.;Nghe nhạc Bài 27
GD KNS Bài 1; 2a; 4a Xem Cktkn
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Biết ơn thầy cô giáo (tiết 1) Chia một số cho một tích ( tr 79 ) Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 14 Bài 28
Xem cktkn Bài 1; 2
Trang 2Ngày soạn: 12/ 11/ 2010
Ngày dạy: 22/ 11/ 2010
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Chào cờ Sinh hoạt dưới cờ
- Giáo dục học sinh: Can đảm, vượt lên khó khăn, thử thách để rèn luyện bản thân
* Giáo dục kĩ năng sống:
-GV: Sgk, tranh minh hoạ; Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
-HS: Sgk, luyện đọc trước bài, xem nội dung các câu hỏi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định: (1’) SS: 26 ; HD: 26; V: 0
2/ Bài cũ: (5’) Văn hay chữ tốt
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét và ghi điểm, nhận xét chung
3/Bài mới:
a/Giới thiệu bài: (1’)
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ
điểm Tiếng sáo diều và nêu những hình ảnh nhìn
thấy trong tranh
-GV giới thiệu: Chủ điểm Tiếng sáo diều sẽ đưa
các em vào thế giới vui chơi của trẻ thơ Trong tiết
học mở đầu chủ điểm, các em sẽ được làm quen
với các nhân vật đồ chơi trong chuyện Chú Đất
Nung; Ghi tựa bài
b Phát triển bài:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- Hs dưới lớp theo dõi, nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và nêu
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
Trang 3Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (12’)
MT: đọc trôi chảy toàn bài
PP hỏi đáp, luyện tập theo mẫu
- GV gọi 1 hs đọc diễn cảm cả bài; Lưu ý hs:
Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
Bài chia mấy đoạn?
-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn
trong bài (đọc 2 lượt)
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS,
lưu ý HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm trong bài
- Lượtù 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Mời đại diện cặp đọc trước lớp
-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- Gv đọc mẫu, lưu ý cách đọc
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
MT: hiểu nội dung
PP: hỏi đáp
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Cu Chắt có những đồ chơi nào?
- Chúng khác nhau thế nào?
- GV nhận xét và chốt ý
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
- GV nhận xét và chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung?
- GV không bác bỏ ý kiến thứ nhất mà phải gợi ý
-1 hs (khá, giỏi) đọc toàn bài, hs lớp lắng nghe
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu (giới thiệu đồ chơi của
Cu Chắt) + Đoạn 2: 6 dòng tiếp (Chú bé Đất & hai người bột làm quen với nhau)
+ Đoạn 3: phần còn lại
- Hs đọc tiếp nối
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải và giải nghĩa các từ:kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấ
-2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
-Đại diện 3 – 4 cặp HS đọc/ Nhận xét
- 1 HS đọc lại toàn bài
-HS đọc đoạn 1
- Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, 1 nàng công chúa ngồi trong lầu son, 1 chú bé bằng đất
- Chúng khác nhau:
+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt được tặng nhân dịp Tết Trung thu Các đồ chơi này được nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét Chú chỉ là 1 hòn đất mộc mạc hình người
- HS đọc đoạn 2
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của 2 người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh
- HS đọc đoạn còn lại
- Dự kiến: HS có thể trả lời theo 2 hướng:+ Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc
Trang 4Rút kinh nghiệm
Mĩ thuật
( Dạy chuyên )
Toán PPCT: 66 Chia một tổng cho một số
I.MỤC TIÊU:
- Biết chia một tổng cho một số
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
HS làm được BT1, 2 (Không yêu cầu HS phải học thuộc các tính chất này)
- Giáo dục hs tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa học, vận dụng tốt trong thực tế cs
II.CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, bảng phụ BT1
- HS: SGK, vở, bảng con,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/Ôn định: (1’)
2/ Bài cũ: ( 5’) Luyện tập
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 3 tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm, nh x chung
3/ Bài mới:
a/Giới thiệu: (1’)
Nêu y/c bài học’ ghi tựa bài
b Nội dung : (30’)
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính
chất một tổng chia cho một số.
Mt: Biết cách tính
Pp: thực hành theo mẫu
- GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính
- Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
- Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
- GV viết bảng (bằng phấn màu):
- Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho
- ỔN định nề nếp học tập
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp nhận xét
- Lắng nghe, ghi tựa bài
- HS tính ở bảng con
Trang 5một số ta có thể chia từng số hạng cho số chia,
rồi cộng các kết quả tìm được.
- GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên
phải thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho số
chia
Hoạt động 2: Thực hành
MT: vận dụng làm đúng các bài tập
PP: thực hành
Bài tập 1: a/Tính bằng 2 cách.
- Nêu câu hỏi gợi ý, h/d học sinh làm bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét, biếu dương hs làm đúng
b.
Tính bằng hai cách theo mẫu
-Hướng dẫn bài mẫu
- Chữa bài, nhận xét, ghi điểm, biểu dương hs
làm trên bảng đúng
Bài tập 2: Tính bằng hai cách theo mẫu
-Hướng dẫn bài mẫu
- Nhận xét chốt lại:
-Yêu cầu nêu cách chia1 hiệu cho 1 số
4/Củng cố : (2’)
-Cho HS nhận dạng biểu thức chia 1 tổng cho 1
số, nêu quy tắc
-GD: tính toán nhanh, cẩn thận, chính xác, khoa
học, vận dụng tốt trong thực tế cs
5/ Dặn dò: (1’)
- Về nhà xem lại bài, tham khảo BT còn lại
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
- Nhận xét tiết học
-HS nghe
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- HS nhận xét và thống nhất kết quảa) C1: ( 15 + 35) : 5 = 40 : 5 = 10 C2: ( 15+35) :5= 15:5+35:5=3+7=10 C1: (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21
C2: (80+4):4=80:4+4:4=20+1=21
- Quan sát mẫu trong SGK
2 HS làm bảng, lớp làm vởC1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 + 7C2: 18 : 6 + 24 : 6 = (18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7 C1: 60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
C2: 60 : 3 + 9 : 3 = (60+9) : 3 = 69 : 3 =2 3
- Quan sát SGK
a (27-18) : 3 = 9 : 3 = 3 (27-18):3= 27:3- 18 :3 = 9 – 6 = 3
b ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4 ( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8 = 8 – 4 = 4
- Khi chia một hiệu cho một số ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau ( HS học thuộc tính chất này)
-HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe, tiếp thu
Rút kinh nghiệm
Trang 6+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
HS khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố ,xây dựng đất nước :Chú ý xây dựng lực lượng quân đội,chăm lo bảo vệ đê điều ,khuyến khích nông dân sản xuất
- Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lịch sử Các vua Trần làm rạng rỡ non sông, dân tộc Nêu được sơ lược về hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- Biết ơn những người có công với dân tộc, tự hào lịch sử dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sgk, ảnh tư liệu, tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng & Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập
-HS: SGK, VBT ,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
a.Giới thiệu bài : (1’)
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa bài
b.Bài giảng: (25’)
HĐ1 : Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
Mục tiêu: Nêu được hoàn cảnh ra đời của nhà
Trần
Pp: đàm thoại
-GV cho HS đọc SGK từ : “Đến cuối thế kỉ XII
….nhà Trần thành lập”
+Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII như thế
nào?
+Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế
nhà Lý như thế nào ?
-GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần:
cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu Trong tình thế
triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại
xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn
giữ ngai vàng Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7
tuổi Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần
Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào
năm 1226 Nhà Trần được thành lập từ đây
HĐ2 :Nhà Trần xây dựng đất nước
MT: Nêu được những việc nhà Trần đã làm
-Để phá tan âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
HS nêu -HS cả lớp theo dõi,nhận xét
Lắng nghe, ghi tựa bài
-HS đọc
-HS suy nghĩ trả lời
-HS nghe giảng
Trang 7Pp: thảo luận nhóm
-GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu
chéo vào ô trống sau chính sách nào được nhà
Trần thực hiện:
Đứng đầu nhà nước là vua
Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến
nông sứ, Đồn điền sứ
Đặt chuông trước cung điện để nhân dân
đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu
xin
Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,
huyện, xã
Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân
đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì
tham gia chiến đấu
-GV hướng dẫn kiểm tra kết quả làm việc của
các nhóm và tổ chức cho các nhóm trình bày
những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà
Trần thực hiện
- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
+Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng
giữa vua với quan và vua với dân dưới thời nhà
Trần chưa có sự cách biệt quá xa?
Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt
chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi
có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các
buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay
nhau, ca hát vui vẻ
4.Củng cố : (2’)
-Cho 3 HS đọc bài học trong khung
+ Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?
+ Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng
cố, xây dựng đất nước
-GD: Tỏ lòng biết ơn những người có công với
dân tộc, tự hào lịch sử dân tộc
5 Dặn dò: (1’)
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà
Trần và việc đắp đê”
-Nhận xét tiết học
-HS thảo luận theo cặp và đại diện trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận và trả lời
-HS khác nhận xét
-HS đọc bài học và trả lời câu hỏi
-HS nêu ý kiến
- Lắng nghe, tiếp thu
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Chính tả
Trang 8PPCT: 14 Chiếc áo búp bê (Nghe – Viết)
Phân biệt s / x, ât / âc
I.MỤC TIÊU:
- Nghe –viết bài chính tả Chiếc áo búp bê
- Viết đúng và trình bày đúng bài văn ngắn; Làm đúng bài tập 2a
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp, yêu quý đồ vật
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Sgk, 5 PBT viết nội dung BT2a 1 Bảng nhóm - lớn
-HS: SGK, vở chính tả, bảng con,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định : (1’)
2.Ktra bài cũ: (5’)
- Gv đọc, gọi 3 hs viết bảng lớp, y/c cả lớp viết
bảng con
- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : (1’)
Giơí thiệu trực tiếp, ghi tựa bài
b Bài giảng:
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả (20’)
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
+ Nội dung đoạn văn này là gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
& cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết
bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (10’)
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- Lung linh, lấp lánh, nòng nọc, kim tiêm, trái tim, chim chích
- HS nhận xét
- Lắng nghe, ghi tựa bài
- HS theo dõi trong SGK
- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với biết bao tình cảm yêu thương
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
cách viết tên riêng, các từ phong phanh, xa
tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
Trang 9Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng,
mời HS lên bảng làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại
lời giải đúng
- Lời giải đúng: xinh xinh – trong xóm – xúm xít
– màu xanh – ngôi sao – khẩu súng – sờ – “Xinh
nhỉ?” – nó sợ
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm
4.Củng cố: (2’)
- Thi tìm tiếng có vần s/x, ât/ ấc
Lhgd: rèn chữ viết đẹp, yêu quý đồ vật
5.Dặn dò: (1’)
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Cánh diều tuổi thơ
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Hs lắng nghe, tiếp thu
Rút kinh nghiệm
Luyện từ và câu PPCT: 27 Luyện tập về câu hỏi
I.MỤC TIÊU
- Luyện tập về câu hỏi
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy ( BT2,BT3,BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5)
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt, đặt câu hỏi phù hợp, vận dụng tốt trong cuộc sống hàng gày
II.CHUẨN BỊ:
-GV: Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1.Bảng nhóm
-HS: SGK, VBT,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định: (1’)
2.Bài cũ: (5’) Câu hỏi và dấu chấm hỏi
-Kiểm tra 3 HS nối tiếp trả lời 3 câu hỏi:
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào? Cho ví dụ
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi
Trang 10- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
-Nêu y/c của bài học, ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện tập (30’)
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán câu trả
lời đã viết sẵn – phân tích lời giải
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát bảng nhóm cho HS trao đổi nhóm –
mỗi nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng với 7 từ đã
cho
- GV nhận xét, chấm điểm bài làm của các
nhóm, kết luận nhóm làm bài tốt nhất
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV ghi 3 câu hỏi lên bảng, mời HS lên bảng
làm bài– gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu
hỏi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: có phải –
không; phải không; à.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài tập 5:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV: trong 5 câu đã cho, có những câu không
phải là câu hỏi Nhiệm vụ của các em phải tìm
ra những câu nào không phải là câu hỏi, không
được dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài tập
này, các em cần phải nắm chắc: Thế nào là câu
hỏi?
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Trong số 5 câu đã cho, có:
+ 2 câu là câu hỏi: Bạn có thích chơi diều
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe, ghi tựa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào VBT - tự đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi trong nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm trên bảng
- Cả lớp cùng GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập, tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Mỗi HS tự làm – đặt câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn
- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt – mỗi
em đọc 3 câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi (SGK trang 131)
- HS đọc lại 5 câu hỏi, trao đổi,tìm câu nào không phải là câu hỏi, không đươc dùng dấu chấm hỏi
- Đại diện cặp phát biểu
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
Trang 11không? Ai dạy bạn làm đèn ông sao? (hỏi bạn
điều chưa biết)
+ 3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng
dấu chấm hỏi: Tôi không biết bạn có thích chơi
diều không (nêu ý kiến của người nói) Hãy cho
biết bạn thích trò chơi nào nhất (nêu đề nghị)
Thử xem ai khéo tay hơn nào (nêu đề nghị)
4.Củng cố
-Câu hỏi dùng để làm gì?
- Liên hệ gdhs: Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt,
đặt câu hỏi phù hợp, vận dụng tốt trong cuộc
sống hàng gày
5 Dặn dò: (1’)
- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở 2 câu có dùng
từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi, không
được dùng dấu chấm hỏi
- Chuẩn bị bài: Dùng câu hỏi vào mục đích
khác
- GV nhận xét tiết học
- HS nhắc lại những nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi
- Học sinh tiếp thu
- Học sinh tiếp thu
Rút kinh nghiệm
Toán
Tiêt: 27 Chia cho số có một chữ số
I.MỤC TIÊU :
- Biết cách chia cho số có một chữ số
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết ,chia có dư ; HS làm đúng các bài tập 1 ( dòng 1,2), BT2
- HS làm bài cẩn thận ,chính xác, khoa học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV:SGK, giáo án
-HS:SGK, vở, bảng con,…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-DỌC
1.Ổn định: (1) SS: 26 ;HD:……V:………
2.KTBC: (5’)
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài , đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài ,nhận xét và ghi điểm HS
- Biểu dương hs làm tốt
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài (1’)
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được rèn luyện
Trang 12cách thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho
số có một chữ số ; ghi tựa bài
b ) Phát triển bài:
HĐ1 :Hướng dẫn thực hiện phép chia (12’)
Phép chia 128 472 : 6
-GV viết lên bảng phép chia, 128 472 : 6,yêu cầu
HS đặt tính để thực hiện phép chia
+Ta thực hiện phép chia theo thứ tự nào ?
-Cho HS thực hiện phép chia
-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện phép chia nêu
rõ các bước chia của mình
+Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay phép
chia có dư ?
Phép chia 230 859 : 5
-GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5, yêu cầu
HS đặt tính và thự c hiện phép chia này
+Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết hay phép
chia có dư ?
+Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì?
HĐ2:Luyện tập (18’)
Bài 1 (dòng 1,2 )
- Hướng dẫn hs làm bài
- Y/ c hs làm bài
- Chữa bài, nhận xét, ghi điểm
-HS đặt tính
-Theo thứ tự từ phải sang trái -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào bảng con.Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK
128472 6
08 21412 24 07
12
0
-Vậy 128 472 : 6 = 21 412 -HS cả lớp theo dõi và nhận xét -Là phép chia hết -HS đặt tính và thực hiện phép chia , 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào bảng con Kết quả và các buớc thực hiện phép chia như SGK 230859 5
30 46171 08
35
09
4 -Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 ) -Là phép chia có số dư là 4
-Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Bài 1: làm dòng 1, 2
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào bảng con
Kết quả lần lượt là:
a) 92 719 b) 52 911 (dư 2)
Trang 13Bài 2
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm
H/d hs làm bài
-Y/c hs làm bài
-Chữa bài, nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
4.Củng cố
- Nêu cách thực hiện phép chia
- LHGD: làm bài cẩn thận ,chính xác, khoa học
-HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
6 bể : 128610 lít xăng
1 bể : ……… lít xăng
Bài giảiSố lít xăng có trong mỗi bể là:
128610 : 6 = 21435 ( lít )Đáp số : 21435 lít
- Học sinh nêu
- Tiếp thu
- Học sinh tiếp thu
Rút kinh nghiệm:………
Địa lí PPCT: 14 Hoạt động sản xuất
của người dân ở đồng bằng bắc bộ
I.MỤC TIÊU
- HS biết được một số hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ :
+Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+Trồng nhiều ngô ,khoai,cây ăn quả ,rau xứ lạnh ,nuôi nhiều lợn và gia cầm
+ Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội : tháng lạnh , tháng 1,2,3 nhiệt độ dưới 200C,từ đó biết đồngv bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
HS khá ,giỏi:
+ Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ ( vựa lúa lớn thứ hai của cả nướ):đất phù sa màu mỡ,nguồn nước dồi dào,người dân có kinh nghiệm trồng lúa
+Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
*GDHS có ý thức chọn lựa nhứng giống cây phù hợp với điều kiện môi trường ở đồng bằng bắc bộ vào mùa đông
II.CHUẨN BỊ:
-GV:SGK.Bảng phụ viết câu hỏi và sơ đồ
-HS:SGK, xem trước nội dung bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: (1’)
2.Bài cũ: (5’) Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
Trang 14-Kiểm tra 3- 4 HS:
+Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
+Nêu tên 1 lễ hội ở DDBBB và cho biết lễ hội
đó được tổ chức vào thời gian nào?
- GV nhận xét, ghi điểm, hận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : (1’)
Chúng ta đã biết về nhà ở, làng xóm, trang
phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ
Bài học này sẽ giúp các em biết hoạt động sản
xuất của người dân nơi đây có gì khác với người
dân miền núi
b Nội dung: (25’)
Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
HĐ 1: Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
MT:HS biết ĐBBB là vựa lúa lớn thứ 2 cả
nước.Nêu được các công việc cần phải làm trong
quá trình sản xuất lúa gạo.
-GV nêu câu hỏi:
+Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để
trở thành vựa lụa lớn thứ hai của đất nước?
+Nêu tên các công việc cần phải làm trong quá
trình sản xuất lúa gạo, từ đó em rút ra nhận xét
gì về việc trồng lúa gạo của người nông dân?
- GV giải thích thêm về đặc điểm sinh thái của
cây lúa nước (cây cần có đất màu mỡ, thân cây
ngập trong nước, nhiệt độ cao,…) về một số công
việc trong quá trình sản xuất ra lúa gạo để HS
hiểu rõ về nguyên nhân giúp cho đồng bằng Bắc
Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự công phu, vất
vả của những người nông dân trong việc sản
xuất ra lúa gạo
GD: Tôn trọng thành quả của người dân
HĐ 2: các cây trồng, vật nuôi ơ ûĐBBB
MT: HS nêu được tên các cây trồng, vật nuôi ơ
ûĐBBB và cho biết vì sao nơi đây nuôi được nhiều
lợn, gà, vịt.
-GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật nuôi
khác của đồng bằng Bắc Bộ
- GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn thức ăn
là lúa gạo và các sản phẩm phụ của lúa gạo như
cám, ngô, khoai nên nơi đây nuôi nhiều lợn, gà,
Trang 15Hoạt động 3: Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
MT: HS kể tên và nêu được điều kiện để ĐBBB
trở thành vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
Pp:nhóm
-Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận :
Nhóm1: Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài
bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ có đặc điểm
gì? Vì sao?
Nhóm 2:Quan sát bảng số liệu & trả lời câu hỏi
trong SGK
Nhóm 3:: Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận
lợi & khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?
Nhóm 4: :Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng
ở đồng bằng Bắc Bộ? (GV gợi ý: Hãy nhớ lại
xem Đà Lạt có những loại rau xứ lạnh nào? Các
loại rau đó có được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ)
-Sau 5-7’ yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luâïn nhóm
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
- GV giải thích thêm ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc đối với thời tiết và khí hậu của đồng
bằng Bắc Bộ
*Tại sao cần chọn lựa giống cây phù hợp vào
mùa đông ở đồng bằng bắc bộ?
*GDHS có ý thức chọn lựa nhứng giống cây
phù hợp với điều kiện môi trường ở đồng bằng
bắc bộ vào mùa đông
4/Củng cố : (2’)
- GV yêu cầu HS trình bày các hoạt động sản
xuất ở đồng bằng Bắc Bộ
- GD: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành
quả lao động của người dân
5/Dặn dò: (1’)
- Học bài, chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của
người dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiết 2)
- - Nhận xét tiết học
-Hoạt động trong nhóm,trao đổi câu hỏi của nhóm
- 3- 4 tháng.Khi đó nhiệt độ dưới 200CNhiệt độ giảm nhanh
- Thuận lợi: cho trồng rau xứ lạnh Khó khăn:Nếu rét quá thì lúa và một số loại cây sẽ bị chết
- Ngô, khoai tây, su hào, bắp cải, cà chua, xà lách,…
-HS các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung
-HS nghe giảng
Cây sẽ không sống được và ảnh hưởng tới môi trường sống của con người
-1-2 HS trình bày
-Lắng nghe, tiếp thu
- Lắng nghe, tiếp thu
Rút kinh nghiệm
Trang 16- Biết đun sôi nước trước khi uống.Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.
- Ham tìm hiểu, vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống
*GDHS bảo vệ nguồn nước đê nước không bị ô nhiễm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV:Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm).Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản
-HS:SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
+ Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại ntn đến sức
khoẻ con người?
- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài : (1’)
Nêu mục tiêu bài học, ghi tựa bài
b Bài giảng: (25’)
HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
Mục tiêu: HS kể được một số cách làm sạch nước
và tác dụng của từng cách
Pp: đàm thoại
- GV nêu câu hỏi với cả lớp: kể ra một số cách
làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương bạn
đã sử dụng
- Sau khi HS phát biểu, GV giảng: thông
thường có 3 cách làm sạch nước
a) Lọc nước
- Bằng giấy lọc, bông… lót ở phễu
- Bằng sỏi, cát, than, củi…đối với bể lọc
Tác dụng: tách các chất không bị hoà tan ra
khỏi nước
b) Khử trùng nước
- Để diệt vi khuẩn, người ta có thể pha vào
nước những chất khử trùng như nước gia- ven
Tuy nhiên, chất này thường làm nước có mùi hắc
c) Đun sôi
- Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10
phút, phần lớn vi khuần chết hết Nước bốc hơi
- 3 – 4 HS trả lời
- xả rác, phân, nước thải bừa bãi…
- sử dụng phân bón hoá học, vỡ đường ống dẫn dầu…
- Lan truyền nhiều bệnh , 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe, ghi tựa bài
- HS nối tiếp trả lời-HS nghe giảng
Trang 17mạnh, mùi nước khử trùng cũng hết
-GV nêu câu hỏi với cả lớp: Kể tên các cách làm
sạch nước và tác dụng của từng cách
* Cần phải làm gì để bảo vệ nguồn nước không
bị ô nhiễm?
GDHS bảo vệ nguồn nước đê nước không bị ô
nhiễm
HĐ2: Thực hành lọc nước
Mục tiêu: HS biết được nguyên tắc của việc lọc
nước đối với cách làm sạch nước đơn giản
Pp: thảo luận nhóm
- GV chia nhóm và hướng dẫn làm thực hành ,
thảo luận theo các bước trong SGK trang 56
1.Em có nhận xét gì về nướcà trước và sau khi
- Than củi có tác dụng hấp thụ những mùi lạ và
màu trong nước
- Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không
hoà tan
Kết quả là nước đục trở thành nước trong, nhưng
phương pháp này không làm chết được các vi
khuẩn gây bệnh có trong nước Vì vậy sau khi
lọc, nước chưa dùng để uống ngay được
HĐ3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước sạch
Mục tiêu: HS kể ra tác dụng của từng giai đoạn
trong sản xuất nước sạch
Pp: thảo luận nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,thực hiện yêu
cầu ở mục Quan sát và trả lời
Kết luận: Quy trình sản xuất nước sạch của nhà
máy nước
- Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm
- Loại chất sắt và những chất không hoà tan
trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng
- Tiếp tục loại các chất không tan trong nước
bằng bể lọc
- Khử trùng bằng nước gia-ven
- Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ
các chất bẩn khác được chứa trong bể
- Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng
máy bơm
- HS dựa vào lời giảng của GV để trả lời
Không xả rác bừa bãi…
- HS thực hành theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm nước đã được lọc và kết quả thảo luận
-HS nghe giảng
- HS thực hiện-Đại diện 1-2 HS trình bày.Các HS khác nhâïn xét, bổ sung
-HS nghe giảng
Trang 18HĐ4:Thảo luận về sự cần thiết phải đun sôi
nước trước khi uống
Mục tiêu:HS hiểu được sự cần thiết phải đun sôi
nước trước khi uống
Pp: thảo luận nhóm
-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã
uống ngay được chưa? Tại sao?
+Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì?
Tại sao?
- Kết luận : Nước được sản xuất từ nhà máy
đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại các
chất không tan trong nước và khử trùng Lọc
nước bằng cách đơn giản chỉ mới loại được các
chất không tan trong nước, chưa loại được các vi
khuẩn, chất sắt và chất độc khác.Tuy nhiên cả
hai trường hợp đều phải đun sôi nước trước khi
uống để hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc
còn tồn tại trong nước
4/Củng cố : (2’)
+Nêu các cách làm sạch nước?
-GD:Vận dụng để làm sạch nguồn nước ở gia
đình
5/Dặn dò: (1’)
- Học bài, chuẩn bị bài: Bảo vệ nguồn nước
- GV nhận xét tiết học
- Chưa
- Phải đun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
- HS trả lời theo ghi nhớ
- Nắm được cốt truyện, hiểu lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết giữ gìn yêu qúi đồ chơi
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
- Yêu thích và quý trọng đồ chơi, giữ gìn đồ chơi cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ:
GV:Sgk, tranh minh họa truyện
HS: SGK, xem trước nội dung bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 192/ KTBC: (5’)
-Kiểm tra 2 – 3 HS kể lại câu chuyện em đã
chứng kíên hoặc tham gia thể hiện tinh thần vượt
khó
- Nhận xét, ghi điểm, nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
-Nêu mục tiêu bài, ghi tựa bài
b Nội dung: (30’)
HĐ1 : GV kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1 : Giọng kể chậm, nhẹ
nhàng, kể phân biệt lời nhân vật
- Gt con lật đật(chỉ tranh minh hoạ): Búp bê bằng
nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm đâu là bật
dâïy
- GV kể chuyện lần 2 theo tranh
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu
Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
-Gọi HS nêu yêu cầu bài 1
-GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một lời
thuyết minh ngắn gọn, bằng một câu
- GV phát cho 6 HS 6 băng giấy, yêu cầu mỗi HS
viết lời thuyết minh cho 1 tranh
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS kể theo lời của búp bê, nói ý nghĩa cảm
xúc nhân vật( Khi kể phải xưng tôi, tớ,………)
-GV mời 1 HS giỏi kể mẫu đoạn đầu câu chuyện
-Yêu cầu HS luyện kể trong nhóm
-Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
-GV cùng HS nhận xét bình chọn HS kể hay
Kể phần kết thúc của câu chuyện cới tình huống
mới
- HS kể đúng yêu cầu
Cả lớp theo dõi, nhâïn xét
- Học sinh lắng nghe, ghi tựa bài
- Lắng nghe
- Nghe
-Quan sát tranh, nhâïn biết con lật đật
-HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ trong SGK
- 1 h/s nêu yêu cầu-Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
-HS xem tranh,thảo luận cặp đôi tìm lời thuyết minh
- Nhận phiếu viết lời thuyết minh của mình
- Dán lời thuyết` minh
- Nhận xét, sửa sai
- 1 HS đọc lại các lời thuyết minh 6 tranh
-1 HS nêu yêu cầu bài
-1 HS kể mẫu, lớp lắng nghe
- Từng cặp HS thực hành kể
- 3 HS thi kể trước lớp
Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ
Tranh 2:Mùa đông búp bê không có váy áo bị lạnh, tủi thân khóc
Tranh 3 :Đêm tối búp bê bỏ đi
Tranh 4 :Một cô bé tốt bụng đem búp bê về
Tranh 5: Cô bé may áo mới cho búp bê
Tranh 6 :Búp bê sống hạnh phúc bên cô chủ mới
Trang 20-Gọi HS đọc yêu cầu của BT3
-Tổ chức cho HS thi kể phần kết truyện
- Nhận xét khen ngợi HS kể tốt
4/ Củng cố: (2’)
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- GD:Yêu quý, quý trọng đồ chơ, giữ gìn cẩn thận
5/ Dặn dò: (1’)
-Kể lại chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài
kể chuyện đã nghe đã đọc
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu
- Suy nghĩ tình tiết mới có thề xày ra trong tình huống cô chù gặp lại búp bê
- HS thi kể phần kết thúc
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay-HS phát biểu
- Lắng nghe, tiếp thu
Rút kinh nghiệm
HS khá , giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân, không sợ khó, sợ khổ
-GVSgk, tranh minh hoạ.Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
-HS: SGK, xem trước bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định: (1’)
2/Bài cũ: (5’) Chú Đất Nung
- GV yêu cầu 3- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi 1,2,3/SGK
- GV nhận xét & ghi điểm, nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/Giới thiệu bài (1’)
-Cho hS xem tranh minh hoạ.Dẫn dắt, giới thiệu
………
- 3-4 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi,nhận xét
- HS xem tranh minh hoạ bài đọc
Trang 21b.Bài giảng:
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc (12’)
Mt: đọc trôi chảy
Pp: thực hành
-Gọi HS đọc bài
+Bài này chia mấy đoạn?
-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn
trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc
cho HS, lưu ý HS đọc đúng những câu hỏi, câu
cảm
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi đại diện cặp đọc trước lớp
-GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)
Mt:hiểu nội dung
Pp: hỏi đáp
-GV yêu cầu HS đọc từ đầu ……… nhũn cả chân tay
+Em hãy kể lại tai nạn của hai người bột?
- GV nhận xét & chốt ý
-GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
+Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp
nạn?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước, cứu
hai người bột?
-GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn từ “Hai người
bột tỉnh dần ……… đến hết
- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối truyện có
+ Đoạn 4: phần còn lại
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải và giải nghiã các từ
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc-Đại diện 4 HS đọc
- HS nghe
- HS đọc
- HS kể
- HS đọc đoạn còn lại
- Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại
- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng, mưa nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột
-1 HS đọc lại đoạn văn Lớp theo dõi
Dự kiến HS nêu:
- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy có ý thông cảm với hai người bột chỉ sống trong lọ thuỷ tinh, không chịu được thử thách
- Câu nói đó có ý xem thường những người chỉ sống trong sung sướng, không chịu đựng nổi khó khăn
Trang 22-GV yêu cầu HS đọc lướt 2 phần của truyện kể
- Em hãy đặt tên cho truyện thể hiện ý nghĩa của
câu chuyện?
- GV nhận xét
+Yêu cầu hs đọc lướt toàn bài, nêu nội dung chính
của bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm (8’)
Mt: Biết đọc với giọng kể chậm rãi , phân biệt lời
người kể với lời nhân vật
Pp: thực hành giao tiếp
- GV mời HS đọc toàn truyện theo cách phân vai
- GV hướng dẫn đơn giản để HS có giọng đọc
phù hợp với tình cảm, thái độ của nhân vật
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Hai người bột tỉnh dần ……… trong lọ thuỷ
tinh mà)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV đọc mẫu để hướng dẫn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Mời đại diện nhóm thi đọc trước lớp
- GV sửa lỗi cho các em
4/ Củng cố : (2’)
+ Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
-GD: Luôn có ý thức rèn luyện bản thân, không sợ
khó, sợ khổ
5/ Dặn dò: (1’)
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
- Câu nói có ý nghĩa: cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách, khó khăn, trở thành người hữu ích
- HS đọc lướt 2 phần của truyện kể
- HS tự suy nghĩ, tự đặt 1 tên khác cho truyện thể hiện ý nghĩa của truyện
- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc tên truyện mình đã đặt
- Cả lớp nhận xét
Khuyên mọi người muốn trở thành người có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ, thử thách.
- Một tốp 4 HS đọc lần lượt theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS nghe GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nêu: Muốn làm một người có ích phải
biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
- Lắng nghe, tiếp thu
Rút kinh nghiệm
Toán
PPCT: 68 Luyện tập