-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2, 3 lượt - Lượt đọc 1: GV kết hợp giới thiệu tranh minh hoạ truyện; lưu ý HS đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi đúng giữa nhữ
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Thứ hai ngày…………tháng…………năm 2009
- Thích thú khi tìm hiểu những câu chuyện hay
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁCï HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.Bài cũ: Trong quán ăn “Ba cá bống”
- GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc truyện
theo phân vai và trả lời câu hỏi :Em thấy hình
ảnh, chi tiết nào trong truyện ngộ nghĩnh và lí
thú?
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
Rất nhiều mặt trăng là câu chuyện cho
các em thấy cách hiểu về thế giới của trẻ thơ
khác với người lớn như thế nào
-Ghi tên bài dạy
b.Bài giảng
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Mt:đọc trôi chảy toàn bài
Pp:thực hành, hỏi đáp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
+Bài chia làm mấy đoạn?
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câuhỏi(10đ)
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
-HS nghe
-1 HS nhắc lại tên bài
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 8 dòng đầu (cả triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho
Trang 2-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc 1: GV kết hợp giới thiệu tranh
minh hoạ truyện; lưu ý HS đọc đúng những
câu hỏi, nghỉ hơi đúng giữa những câu dài
- Lượt đọc 2: GV kết hợp yêu cầu HS nêu
nghĩa từ(vời)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Mời đại diện nhóm đọc trước lớp
- GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện sự bất lực của
các vị quan trong triều, sự buồn bực của nhà
vua vì không biết làm thế nào chiều lòng
nàng công chúa nhỏ Đọc đoạn sau: phân biệt
lời chú hề (vui, điềm đạm) với lời nàng công
chúa (hồn nhiên, ngây thơ) Đoạn kết đọc với
giọng vui, nhịp nhanh hơn
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mt:hiểu nội dung bài
Pp:hỏi đáp
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì?
+Các vị đại thần & các nhà khoa học nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của nàng
công chúa?
+Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể
thực hiện được?
- GV nhận xét & chốt ý
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị
đại thần & các nhà khoa học?
công chúa)+ Đoạn 2: tiếp theo ……… tất nhiên là bằng vàng rồi (chú hề hỏi công chúa nghĩ về mặttrăng như thế nào)
+ Đoạn 3: phần còn lại (chú hề đã mang đến cho cô công chúa nhỏ “một mặt trăng”đúng như cô bé mong muốn
-Mỗi lượt 3 HS đọc
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn+ HS đọc thầm phần chú giải và giải nghĩa
-HS luyện đọc từng đoạn văn theo cặp-3 HS đọc
- HS nghe
-HS đọc thầm đoạn 1+Công chúa muốn có mặt trăng & nói là côsẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần,các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặttrăng cho công chúa
+Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiệnđược
+Vì mặt trăng ở rất xa & to gấp hàng nghìnlần đất nước của nhà vua
-HS đọc thầm đoạn 2+Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xemcông chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã /
Trang 32’
1’
+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn?
-GV nói thêm: Chú hề hiểu trẻ em nên đã
cảm nhận đúng: nàng công chúa bé nhỏ nghĩ
về mặt trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ về
mặt trăng của người lớn, của các quan đại
thần & những nhà khoa học
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+Sau khi biết rõ công chúa muốn có một “mặt
trăng” theo ý nàng, chú hề đã làm gì?
+Thái độ của công chúa thế nào khi nhận món
quà?
- GV nhận xét & chốt ý
- Yêu cầu HS đọc lướt lại bài tìm nội dung
chính của bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
Mt:biết đọc diễn cảm một đoạn văn
Pp:thực hành giao tiếp
-GV mời 3 HS đọc truyện theo cách phân vai
(người dẫn truyện, chú hề, nàng công chúa
nhỏ)
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Thế là chú hề… bằng vàng rồi)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV đọc mẫu để hướng dẫn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
5.Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
trăng không giống người lớn
- HS nêu
-HS đọc thầm đoạn 3+Chú tức tốc đến gặp thợ kim hoàn, đặtlàm ngay 1 mặt trăng bằng vàng, lớn hơnmóng tay của công chúa, cho mặt trăng vào
1 sợi dây chuyền vàng để công chúa đeonó vào cổ
+Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng rakhỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp khuvườn
* Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn
- Một tốp 3 HS đọc toàn truyện theo cáchphân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp
-HS nghe
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trướclớp
- HS nêu Dự kiến: Công chúa nhỏ rấtđáng yêu, ngây thơ / Các vị đại thần & cácnhà khoa học không hiểu trẻ em / Chú hềrất thông minh / Trẻ em có những suy nghĩkhác người lớn
Trang 4HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)
Rút kinh nghiệm Tiết: Toán
I.MỤC TIÊU :
- Biết chia cho số có ba chữ số
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
HS làm được BT1a,BT3a.HS khá ,giỏi làm được BT 1b,BT3b,BT2
- GD cẩn thận chính xác trong học toán
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: SGK, giáo án
-HS: sgk, vở
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được rèn
luyện kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều
chữ số cho số có 3 chữ số
b) Luyện tập
#Bài 1 ( a )
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
-GV nhận xét, cho điểm HS
##Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
-HS nhận xét
-1 Hs đọc, lớp theo dõi SGK
-1 HS lên bảng làm,cả lớp làm bàivào
Trang 5-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắtDiện tích : 7140 m2
Chiều dài : 105 m
Chiều rộng : … m ?
Chu vi : … m ?
-Chấm một số bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố,
- Nêu cách thực hiện phép chia
5.dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
vở
Bài giải
18 kg = 18 000 gSố gam muối có trong mỗi gói là :
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g-1 Hs đọc, lớp theo dõi SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vàovở
Hs nêu
Rút kinh nghiệm
- HS nhớ lại kiến thức tiêu biểu
-Tự hào và noi gương các anh hùng ,phát huy tinh thần anh hùng của dân tộc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
4’
27’
1.Ổn định :
2 Bài cũ :Cuộc kháng chiến chông squaan
xâm lược Mông- Nguyên
+Ý chí quyết tâm của quân dân nhà Trần
được thể hiện như thế nào ?
+Khi giặc Mông- Nguyên vào Thăng Long,
vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?
-Nhận xét+Ghi điểm
3.Bài mới :
- 2 HS lên bảng trả lời -Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 626’
1’
2’
a.Giới thiệu bài +ghi bảng
-Nêu MĐ, YC của tiết học
b.Hướng dẫn ôn tập :
Hoạt động1: 3 giai đọan lịch sử
Mục tiêu:Hệ thống lại 3 giai đọan lịch sử
Pp:hỏi đáp
-H: Từ bài 7 đến bài 14, chúng ta đã học
những giai đoạn lịch sử nào?Nêu thới gian của
từng giai đoạn?
Hoạt động 2: các sự kiện lịch sử tiêu biểu
Mục tiêu :Nêu lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu
Pp:thảo luận nhóm
-Chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu hS thảo luận
theo gợi ý:
+Từ buổi đầu độc lập đến thời Trần (giữa thế
kỉ XIV), trong quá trình dựng nước và giữ
nước có những sự kiện nào tiêu biểu?
+Em hãy kể lại một trong những sự kiện, hiện
tượng tiêu biểu đó?
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-GV và kết luận ,cũng cố lại
4.Củng cố
- Trình bày thời gian các giai đoạn lịch sử
5.Dặn dò :
-Nhận xét giờ học
–Dặn về ôn lại các kiến thức đã được ôn
tập,chuẩn bị kiểm tra định kì
- HS nghe
Thảo luận với bạn bên cạnh để diền mốc thời gian hoặc sụ kiện lịch sử phù hợp -Trả lời:Ba giai đoạn đó là:
+Buổiđầu độc lập (Từ năm 938 1009)+Nước Đại Việt thời Lý (Từ năm 1009
1226)+ Nước Đại Việt thời Trần (Từ năm 1226
Tiết: Đạo đức
Nhận xét 5- Chứng cứ 2,3
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp , ở trường ,ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
## Biết được ý nghĩa của lao động
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
Trang 7II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
2.Bài cũ :Yêu lao đôïng(T1)
+Lao động sẽ có ích lợi gì?
+Mọi người cần có thái độ như thế nào với
người lao động ?
-Nhận xét-Đánh giá
Mục tiêu:biết liên hệ bản thân
Pp:thảo luận, đàm thoại
-GV nêu yêu cầu bài tập 5
Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì?
Vì sao em lại yêu thích nghề đó? Để thực
hiện ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em
cần phải làm gì?
-GV mời một vài HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố
gắng, học tập, rèn luyện để có thể thực hiện
được ước mơ nghề nghiệp tương lai của
mình
Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về
các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3, 4,
6-SGK/26)
Mt: HS trình bày, giới thiệu về các bài viết,
tranh vẽ
Pp:thực hành , quan sát
-GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6
Bài tập 3 : Hãy sưu tầm và kể cho các bạn
nghe về các tấm gương lao động của Bác
Hồ, của các Anh hùng lao động, của các bạn
HS trong lớp, trong trường hoặc ở địa phương
em
Bài tập 4 : Hãy sưu tầm những câu ca dao,
tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng
của lao động
Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể về một
công việc mà em yêu thích
-Lao động giúp con người tạo ra của cảivật chất
-Phải biết kính trọng biết ơn người laođộng
Lớp theo dõi, nhận xét
-HS nghe
-HS trao đổi với nhau về nội dung theonhóm đôi
-Lớp thảo luận
-Vài HS trình bày kết quả
-HS kể các tấm gương lao động
-HS nêu những câu ca dao, tục ngữ, thànhngữ đã sưu tầm
-HS thực hiện yêu cầu
Trang 81’
-Kết luận chung:
+Lao động là vinh quang Mọi người đều
cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã
hội
+Trẻ em cũng cần tham gia các công việc
ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với
khả năng của bản thân
4.Củng cố
- Vì sao cần phải lao động?
5.Dặn dò:
-Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản
thân Tích cực tham gia vào các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội
-Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài Kính trọng biết ơn người lao
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Thứ ba ngày……… tháng…………năm 2009Tiết: Chính tả
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2 a/b hoặc BT3
- GD HS chú ý khi viết tên riêng và nắn nót khi viết
* GDHS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta Từ đố thêm yêu quý môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
_GV:Giấy khổ to và bút dạ.SGK,
-HS:SGK, vở, bút,…
III Hoạt động trên lớp:
1
4 1.Ổn định 2.Bài cu õ :
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết bảng
lớp, cả lớp viết vào bảng con (giấy nháp) lơì
giải của BT2a
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng connhảy dây, múa rối,giao bóng (10đ)
- HS nhận xét
Trang 920
10
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học
b.bài giảng
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết
Mt:trình bày đúng đoạn viết
Pp:thực hành theo mẫu
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
* Em thấy thiên nhiên của vùng núi cao có
gì đẹp?
* GDHS thấy được những nét đẹp của
thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước
ta Từ đố thêm yêu quý môi trường thiên
nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Mt:làm đúng các bài tập
Pp:thực hành
Bài tập 2a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán bảng 4 tờ phiếu
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
- Lời giải đúng: loại nhạc cụ – lễ hội – nổi
tiếng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán bảng 4 tờ phiếu cho các nhóm HS
thi tiếp sức
-HS nghe
-HS theo dõi trong SGK-HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết-hs nêu
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: trườn xuống, chít bạc, khua, lao xao
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBT
- 4 HS lên bảng thi làm
- Từng em đọc đoạn văn đã điền đầy đủcác tiếng cần thiết vào ô trống
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- đại diện nhóm đọc đoạn văn đã điềnđầy đủ các tiếng cần thiết vào ô trống
Trang 103
1’
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng
- Lời giải đúng : giấc mộng – làm người –
xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng –
lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật
dài – nắm tay.
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Kim tự tháp Ai Cập
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Rút kinh nghiệm
PPCT: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép tính nhân & chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- - Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài làm sạch đẹp, khoa học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV:SGK, giáo án
-HS:SGK,vở,…
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã
học
b) Luyện tập
# Bài 1 (Bảng 1:3 cột đầu ,bảng 2 :3 cột
đầu)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Các số cần điền vào ô trống trong bảng là
gì trong phép tính nhân, tính chia ?
-1 HS lên bảng làm bài,
Trang 118’
8’
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số , tích
chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số bị
chia hoặc thương chưa biết trong phép chia
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
-GV chữa bài và ghi điểm HS
## Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS
## Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
-Muốn biết mỗi trường nhận được bao
nhiêu bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết
được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chấm - chữa bài và ghi điểm HS
# Bài 4 (a, b)
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang
91 / SGK
-Biểu đồ cho biết điều gì ?
-Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
từng tuần
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và
làm bài -Nhận xét và cho điểm HS
HS nhận xét
- Đặt tính rồi tính
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
1 con tính, HS cả lớp làm bài vào bảngcon
40 x 468 = 18 720 ( bộ )Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là :
18 720 : 156 = 120 ( bộ )Đáp số : 120 bộ-HS cả lớp cùng quan sát
-Số sách bán được trong 4 tuần
-HS nêu:
Tuần 1 : 4500 cuốn Tuần 2 : 6250 cuốn Tuần 3 : 5750 cuốn Tuần 4 : 5500 cuốn -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Trang 121’
- Nêu cách thực hiện phép chia
5.Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng toán
đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I
-HS cả lớp lắng nghe, ghi nhớ để thựchiện
Tiết: Luyện từ và câu
I - MỤC TIÊU:
- HS nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3,mục III )
-Luôn có ý thức vận dụng bài học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu kẻ bảng để HS làm BT2, 3 (phần nhận xét).1 tờ giấy khổ to viết nội dung
BT1 (phần luyện tập.3 băng giấy – mỗi băng giấy viết 1 câu kể Ai làm gì? có trong đoạn
văn ở BT1 (phần luyện tập)
-HS: SGK, vở, viết,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2 / Bài cũ : Câu kể
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại Ghi nhớ
-Yêu cầu 2 HS làm lại BT2(Đặt câu kể )
-Nhận xét-Ghi điểm
3 / Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học
- GV ghi bảng tên bài dạy
b.Bài giảng
Hoạt động 1: Phần nhận xét
Mt: nắm được cấu tạo của câu kể ai làm gì
Pp:phân tích ngữ liệu
Bài 1, 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT1, 2
-GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2
- Câu Từ ngữ Từ ngữ
chỉ hoạt chỉ người
động hoặc vật
hoạt động
Người lớn đánh trâu
đánh trâu ra cày người lớn
-1 HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ.(10đ)-2 HS lên bảng đặt câu kể
Hôm qua bạn Hảo được 10điểm môn toán(10đ)
-1 HS nhắc lại tựa bài
- 2 HS tiếp nối đọc yêu cầu bài
- Cùng GV phân tích làm mẫu câu 2
Trang 1315’
ra cày
-GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi,
phân tích tiếp những câu còn lại Chú ý:
không phân tích câu 1 vì không có từ chỉ hoạt
động (vị ngữ của câu ấy là cụm danh từ)
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cùng HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ
Người lớn Người lớn Ai đánh trâu
đánh trâu làm gì? ra cày?
ra cày
- GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi,
phân tích tiếp những câu còn lại
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Ghi nhớ
-Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo câu mẫu và
giải thích: Câu kể Ai làm gì? thường gồm 2
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Mt: Nhận biết được câu kể Ai làm gì
Pp:thực hành
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán 1 tờ
phiếu, mời 1 HS lên bảng, gạch dưới 3 câu
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân tích câu của mình
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài -Cùng GV đặt câu hỏi mẫu cho câu thứhai:
- HS trao đổi theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quảphân tích câu của mình
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớtrong SGK
Trả lời câu hỏi: Ai(con gì, cái gì)
Trả lời câu hỏi:Làm gì?
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào VBT hoặc dùng bút chì
Trang 14- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập rồi
yêu cầu HS làm bài
- GV nhắc HS khi viết xong đoạn văn hãy
gạch dưới bằng bút chì mờ những câu trong
đoạn văn là câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.Ghi điểm cho
HS viết tốt
4.Củng cố
-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
-GD: Vận dụng vào làm văn
5 Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong
bài
- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu kể Ai làm
gì?
đánh dấu vào SGK
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp, xác định bộ phậnchủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu văn vừa tìmđược ở BT1
- 3 HS lên bảng trình bày kết quả làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS viết đoạn văn vào vở
- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài làmcủa mình – nói rõ các câu văn nào là câu
kể Ai làm gì? trong đoạn văn.
- Cả lớp nhận xét
-1-2 HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm
- Không bắt buộc HS nam thêu
HS khéo tay : Vận dụng kiến thức ,kĩ năng cắt ,khâu ,thêu để làm được đồ dùng đơngiản ,phù hợp với HS
- GD : Cẩn thận khi sử dụng kim, giữ gìn sản phẩm
II/ CHUẨN BỊ :
-GV:SGK, vật liệu, dụng cụ cần thiết
-HS: Dụng cụ cắt khâu thêu
III/: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;
1’ 1/ Ổn định :
Trang 15HĐ1: Ôn tập lại các bài đã học
MT : HS ôn lại các mũi khâu thêu đã học
Pp:hỏi đáp
-Yêu cầu HS nêu các mũi khâu thêu đã học ?
- Nêu cách khâu thêu?
-Nhận xét sửa sai
HĐ2: Thực hành
MT : Hoàn thành sản phẩm tiết trước
Pp:thực hành
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tiết trước
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
4/ Củng cố
-Sửa sai cho một số HS
-GD: Cẩn thận khi khâu
5/ Dặn dò:
Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau : Tiết 3
-HS chuẩn bị đồ dùng để ra bàn-Lắng nghe
- Khâu thường, khâu đột thưa, thêu móc
xích
-HS lần lượt nêu
- Thực hành làm bài và trang trí sản phẩm
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Thứ tư ngày ………… tháng …………năm 2009
Tiết: Khoa học
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn tập các kiến thức về :
+Tháp dinh dưỡng cân đối +Một số tính chất của nước và không khí ;thành phần chính của không khí +Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt ,lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- HS thực hiện đúng các kiến thức đã học
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùngthực hiện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Trang 16-HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sảnxuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ.
-GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ to Các thẻ điểm 8, 9, 10
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ: Không khí có những
thành phần nào
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của
-GV nhận xét và ghi điểm HS
3.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ củng cố lại cho các em
những kiến thức cơ bản về vật chất đề chuẩn
bị cho bài kiểm tra cuối học kỳ I
b.Bài giảng
Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất.
Mục tiêu:Nắm và hiểu được tháp dinh
-GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp
-GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 2: Triễn lãm
Mục tiêu:Giúp HS củng cố và hệ thống hoá
các kiến thức về:Vai trò của nước, không khí
trong đời sống sinh hoạt.
Pp:thảo luận nhóm
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
-Phát giấy khổ to cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo
từng chủ đề theo các cách sau:
+Vai trò của nước
+Vai trò của không khí
-HS hoạt động trong nhóm
-Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân
-Trong nhóm thảo luận cách trình bày,dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to.Các thành viên trong nhóm thảo luận vềnội dung và cử đại diện thuyết minh
Trang 172’
1’
+Xen kẽ nước và không khí
-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,
khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào
ban giám khảo
-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác
có thể đặt câu hỏi
-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí
+Nội dung đầy đủ
+Tranh, ảnh phong phú
+Trình bày đẹp, khoa học
+Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
+Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
-GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
-GV nhận xét chung
Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền
viên xuất sắc.
Mục tiêu:HS có khả năng vẽ tranh cổ động
bảo vệ môi trường nước và không khí.
Ppthực hành
-GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
-GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí
của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy
các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi
người Hãy bảo vệ môi trường nước và không
khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào sẽ là
người tuyên truyền viên xuất sắc
-GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+Bảo vệ môi trường nước
+Bảo vệ môi trường không khí
-GV tổ chức cho HS vẽ
-Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết
minh
-GV nhận xét, khen, chọn ra những tác
phẩm đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng
tạo
4.Củng cố
- Nêu một số tính chất của nước và không khí
5.dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
-Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi chonhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ýtưởng, nội dung của nhóm bạn