- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của người mẹ.- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trườn
Trang 1- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
3 Thái độ
- Thấy được vai trò của nền giáo dục với trẻ em
- Yêu kính mẹ, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
- GV yêu cầu cả lớp tìm hiểu và nêu xuất xứ
của văn bản “Cổng trường mở ra”?
(Lý Lan (sinh ngày 16 tháng 7 năm 1957) là
một nữ nhà văn, nhà thơ và dịch giả tiếng
Anh của Việt Nam Dịch giả của Harry
Potter bản tiếng Việt)
- Hs tìm hiểu chú thích để trả lời.
GV: Hướng dẫn đọc: Giọng nhỏ nhẹ, thiết
tha, chậm rãi
H: Xác định thể loại của văn bản Văn bản
này thuộc kiểu văn bản gì?
Cá nhân 1p:
H: Từ văn bản đã đọc em hãy tóm tắt đại ý
của bài văn bằng một vài câu ngắn gọn?
2 Thể loại: Ký (VBND)
3 Đại ý
Bài văn viết về tâm trạng của người
mẹ trong đêm không ngủ trước ngàykhai trường đầu tiên của con
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Tâm trạng người mẹ
- Mẹ: + thao thức không ngủ, suynghĩ triền miên
+ đắp mền, dém màn cẩn thận, nhìncon ngủ, xem lại đồ của con
Trang 2H: Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng
của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ?
Điều đó được biểu hiện bằng những chi tiết
nào trong bài?
- Gọi một số CĐ trả lời
- Các CĐ bổ sung, nhận xét cho nhau
- GV chính xác hóa KT
Cá nhân 1p:
H: Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường
đầu tiên đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong
tâm hồn người mẹ?
GV gợi ý trả lời
CĐ2p:
H: Trong bài, có phải người mẹ đang nói
trực tiếp với con không hay người mẹ đang
tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?
H: Nhận xét của em về giá trị nghệ thuật và
tác dụng của nó trong việc diễn tả tâm trạng
người mẹ?
CN1p
H: Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
HS: ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong
giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai
sau và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi
chệch cả hàng dặm sau này.”
- Câu văn này có ý nghĩa gì? Vì sao?
(Không được phép sai lầm trong giáo dục
Vì giáo dục quyết định tương lai của đất
nước )
Nhóm 5p
H: Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con:
‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là
của con, bước qua cánh cổng trường là 1 thế
giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới kì
diệu đó là gì ?
- Gọi một nhóm báo cáo
- Các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- GV chính xác hóa KT
+ Nhớ về ngày khai trường năm xưatâm trạng: rạo rực, bâng khâng
- Con: thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
* Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu
tả và biểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, đôn hậu trong tâm hồn người mẹ.
III Tổng kết : Ghi nhớ : (sgk)
Trang 3Tổng kết (5’)
Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của văn bản ?
H: Qua bài em hiểu gì về tấm lòng của
người mẹ?
3 Hoạt động luyện tập.
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
- Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về một
kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai
trường đầu tiên của mình
- Sưu tầm những văn bản về gia đình, nhà
D Dặn dò: 2p
- Nắm lại nội dung bài học
- Soạn bài: Mẹ tôi
Ngày soạn:26/08/2019
Ngày giảng:28/08/2019
Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiên liêng đối với mỗi người.
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lý có tình của người cha khi con mắclỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích đến một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác bức thư) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư
3 Thái độ
- Yêu kính mẹ, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ:
GV: Máy tính; tivi
HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 HĐ khởi động: Cảm nhận về tình mẫu tử ở bài “Cổng trường mở ra”
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới.
2 HĐ hình thành kiến thức:
Trang 4H:Văn bản là một bức thư của người bố
gửi cho con, nhưng tại sao tác giả lại lấy
nhan đề là “Mẹ tôi”? (Hình như nội dung
H: Qua nội dung bức thư em thấy thái độ
của người bố đối với En-ri-cô biểu hiện
qua những chi tiết nào? Em có nhận xét gì
về người bố?
- Gọi một số CĐ trả lời
- Các CĐ bổ sung, nhận xét cho nhau
- GV chính xác hóa KT
GV: Đứa con là niềm hy vọng, tương lai,
là cuộc sống của cha mẹ, cha mẹ hết lòng
vì con Nhưng khi đứa con làm trái lại
điều đó làm cho cha mẹ ắt cũng lấy làm
buồn bã, đau xót, tức giận => thái độ của
bố Enricô là hợp lẽ
H: Để diễn tả được tâm trạng của người
bố, tác giả đã sử dụng biện pháp NT nào?
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục: 2 phần
+ Đoạn đầu: Lí do bố viết thư+ Còn lại: Nội dung bức thư
2 Phân tích
a/ Ý nghÜa cña nhan đề" MÑ t«i":
- Tên đề: do tác giả đặt ra
- Nhân vật mẹ là tiêu điểm mà các nhânvật, chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ
- Qua bức thư thể hiện tình cảm thái độquý trọng người mẹ của bố, ca ngợi sự hisinh thầm lặng của mẹ dành cho con
b/ Thái độ và tâm trạng của bố Enricô:
+ “Sự hỗn láo của con như một nhát daođâm vào tim bố vậy!”
+ “ Bố không nén được cơn tức giậnđối với con.”
+ “Con mà xúc phạm đến mẹ con ư?”
* Người bố vô cùng buồn bã, đau đớn vàtức giận trước lỗi lầm của En-ri-cô Cótrách nhiệm và yêu thương con cái
* NT: Phương thức biểu cảm được diễnđạt bằng các kiểu câu cảm thán, nghi vấnlàm cho lời văn trở nên linh hoạt, sinhđộng, dễ đi vào lòng người
c Hình ảnh người mẹ:
+ “Mẹ đã phải thức suốt đêm có thể mất
Trang 5Nhóm 5p:
H: Em hãy tìm những chi tiết, hình ảnh nói
về người mẹ? Qua lời kể của người cha,
em cảm nhận được điều gì về người mẹ?
- Gọi một nhóm báo cáo
- Các nhóm bổ sung, nhận xét cho nhau
- GV chính xác hóa KT
H: Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô xúc
động vô cùng khi đọc thư bố?
- HS trả lời
- GV kết luận
H: Tại sao người cha không nói trực tiếp
với con mà lại viết thư?
(tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo,
nhiều khi không nói trực tiếp được Viết
thư tức là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi
biết, vừa giữ được kín đáo, vừa không làm
người mắc lỗi mất lòng tự trọng Đây
chính là bài học về cách ứng xử trong gia
đình, ở trường và ngoài xã hội)
- Chọn và học thuộc một đoạn trong thư
của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện vai
trò vô cùng lớn lao của người mẹ? Giải
thích vì sao em chọ đoạn văn đó
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
- Sau khi học xong văn bản này, em rút ra
được bài học gì ? Liên hệ với bản thân
xem em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì đó
khiến bố mẹ buồn phiền Nếu có thì bài
văn này gợi cho em điều gì?
- Sưu tầm những văn bản về gia đình, nhà
trường
con.”
+ “Người mẹ sẵn sàng bỏ một năm hạnhphúc hi sinh tính mạng để cứu sốngcon”
* Là người mẹ hết lòng yêu thương con,sẵn sàng quên mình vì con
Trang 6Ngày giảng: 28/8/2019
Tiết 3: Tiếng Việt: TỪ GHÉP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
2 Kỹ năng
- Nhận diện các loại từ ghép Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Sử dụng từ; Dùng từ ghép chính phụ khi cần thiết đạt cái cụ thể, cái khái quát
3.Thái độ
- Tầm quan trọng khi sử dụng từ ghép trong viết văn
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giaotiếp, thẩm mĩ,hợp tác
H: Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính?
- HS trả lời,
- GV nhận xét
Gv: Bà ngoại, bà nội có một nét chung về
nghĩa là “bà” nhưng khác nhau là do tác dụng
bổ sung nghĩa của tiếng phụ “ngoại” và “nội”
“Thơm phức” và “thơm ngát” cũng vậy
H: Các tiếng trong 2 từ ghép trên có phân ra
thành tiếng chính, tiếng phụ không ? Vậy 2
tiếng này có quan hệ với nhau như thế nào?
H: Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của
- Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ):
Là từ ghép đẳng lập
Trang 7từ cú thay đổi khụng ?
- Gọi một số CĐ trả lời
- Cỏc CĐ bổ sung, nhận xột cho nhau
- GV chớnh xỏc húa KT
- Tỡm một vài từ ghộp đẳng lập chỉ cỏc sự vật
xung quanh chỳng ta? ( Bàn ghế, sỏch vở,
KL: Từ ghộp được phõn loại như thế nào ?
H: So sỏnh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa
của từ bà? Nghĩa của từ thơm phức với nghĩa
của tiếng thơm cú gỡ khỏc nhau?
- Gọi một nhúm bỏo cỏo
- Cỏc nhúm bổ sung, nhận xột cho nhau
- GV chớnh xỏc húa KT
- Hs giải nghĩa từng từ sau đú rỳt ra kết luận
CĐ3p:
H: So sỏnh nghĩa của từ quần ỏo với nghĩa
của mỗi tiếng quần và ỏo; nghĩa của từ trầm
bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng cú
Cú mấy loại từ ghộp? Mỗi loại cú cấu tạo và
nghĩa như thế nào
- Hs đọc ghi nhớ
3 Hoạt động luyện tập:
- Phõn loại từ ghộp đẳng lập, chớnh phụ?
- Vỡ sao em lại xếp như vậy?
- Điền thờm tiếng để tạo từ ghộp chớnh phụ?
- Điền thờm tiếng để tạo từ ghộp đẳng lập?
+Thơm phức: cú mựi bốc lờn mạnh,hấp dẫn
- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà, nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của thơm
- Tiếng phụ hẹp hơn nghĩa của tiếngchớnh và cú tớnh chất phõn nghĩa
2 Nghĩa của từ ghộp đẳng lập:
+ Quần ỏo: chỉ quần ỏo núi chungQuần, ỏo: chỉ riờng từng loại
+ Trầm bổng (õm thanh) lỳc trầm, lỳcbổng nghe rất ờm tai
* Kết luận: ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập:
* Bài 1( 15 ):
- Từ ghộp đẳng lập: Suy nghĩ, chàilưới, cõy cỏ, ẩm ướt, đầu đuụi
- Từ ghộp chớnh phụ: Xanh ngắt, nhàmỏy, nhà ăn, nụ cười
* Bài 4- Cuốn sách, cuốn vở là những
danh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng cáthể, có thể đếm đợc
Sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩatổng hợp chỉ chung cả 2 loại nên khôngthể nói một cuốn sách vở
D Dặn dũ: Về học bài cũ và chuẩn bị bài: Liờn kết trong văn bản.
Ngày soạn: 4 /9/2019
Ngày giảng: 6/ 9/2019
Trang 8Tiết 4: TLV: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn bài văn có tính liên kết
3.Thái độ: Có ý thức viết văn theo hệ thống logic
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, bảng phụ, nghiên cứu tài liệu
HS: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 HĐ khởi động: Cho một đoạn văn chưa có sự liên kết Yêu cầu các HS nhận xét Gợi
mở và giới thiệu bài mới
2 HĐ hình thành kiến thức:
Liên kết và phương tiện liên kết trong
văn bản:
+GV : Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong sgk
H: Nếu chỉ chỉ đọc mấy câu như vậy theo
em En-ri-Cô đã hiểu bố muốn nói gì chưa?
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
CN2p:
H: Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố thì hãy
cho biết vì sao? ( vì giữa các câu còn chưa
H: Đối chiếu với bản gốc xem đoạn văn
thiếu những gì? Muốn hiểu được rõ ràng
đoạn văn ta phải làm gì?
2 Phương tiện liên kết trong văn bản :
Trang 9- Vd b:
CĐ3p:
Sự sắp xếp ý giữa câu 1 và câu 2 có gì bất
hợp lí? Vì sao? Làm thế nào để xoá bỏ
H: So sánh đoạn văn khi chưa dùng
phương tiện liên kết và khi dùng phương
tiện liên kết?
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
H: Một văn bản muốn có tính liên kết
trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với
điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải
- Đọc đoạn văn và sắp xếp câu văn theo
thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có
tính liên kết chặt chẽ?
- Vì sao lại sắp xếp như vậy?
(sắp xếp như vậy thì đoạn văn mới rõ
* Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung
Trang 10Ngày giảng: /9/2019
Tiết 5 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Khánh Hoài
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của nhân vật trong truyện
- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
- Có ý thức viết văn theo hệ thống lôgic
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
CH: Hãy miêu tả cảm nhận của em về hình ảnh và vai trò của người mẹ qua 2 văn bản
“Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi”
TL: - Người mẹ là người hết lòng yêu thương, lo lắng, hi sinh cho con, bao dung, độ
lượng, sẵn sàng tha thứ khi con nhận ra khuyết điểm và quyết tâm sữa chữa
- Lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ là tình cảm tự nhiên gần gũi và thiêng liêng cần rèn luyện suốt đời
- Truyện ngắn được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ Điển 1992 của tác giả Khánh Hoài
Trang 11việc gì? Ai là nhân vật chính? Vì sao?
(Tác dụng: Người xưng tôi trong truyện
là Thành, là người chứng kiến các sự việc
xảy ra cũng là người chịu nổi đau như em
gái mình.Thể hiện sâu sắc những suy nghĩ,
tình cảm, tâm trạng nhân vật Tăng tính
chân thực hấp dẫn của truyện.)
H: Văn bản có thể chia làm mấy phần?
Mỗi phần từ đâu đến đâu? ý của từng
phần?
- HS trình bày
- GV kết luận
CN 2p :
H: Hãy lí giải về tiêu đề của truyện: Vì sao
đặt tên Cuộc chia tay của những con búp
bê.
- HS trình bày
- GV kết luận
GV:
- Búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi
nhỏ, thường gợi lên thế giới trẻ em với
sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô
tội
- Những con búp bê trong truyện cũng như
hai anh em Thành - Thuỷ trong sáng, vô
tư, vô tội thế mà lại phải chia tay
- Tên truyện muốn thể hiện ý đồ mà người
viết muốn thể hiện
GV hướng dẫn HS phát hiện các chi tiết…
CĐ 3p
H: Trong đêm trước ngày chia tay, hai anh
em Thành Thủy sống trong tâm trạng như
thế nào? Chi tiết nào nói lên tình cảm hai
anh em dành cho nhau?
- Mét C§ tr¶ lêi
- Các CĐ khác bổ sung
2 Chủ đề: Truyện viết về cuộc chia tay
đau đớn, cảm động của 2 anh em Thành vàThuỷ, khi cha mẹ li hôn
3 Ngôi kể
- Ngôi kể thứ nhất: tôi
II Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục + Từ đầu như vậy: chia búp bê
+ Tiếp cảnh vật: chia tay lớp học+ Còn lại: anh em chia tay
2 Phân tích:
a.Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷtrước ngày chia tay
- Tâm trạng: Đau khổ, buồn tủi
+ Thủy: “Lúc nào cũng nức nở, tức tưởi”+ Thành: “Nước mắt tuôn như suối, ướt đầm gối và tay áo”
- Tình cảm:
+ Thuỷ vá áo cho anh Sợ không ai gácđêm cho anh nên đã nhường con vệ sĩ choanh
+Thành giúp em học, chiều nào cũng đón
em về
* Hai anh em rất mực yêu thương, chia
sẽ, quan tâm gần gũi nhau
Trang 12- Đọc lại toàn bộ văn bản; tìm hiểu các văn bản có cùng chủ đề.
- Soạn bài: tiết 2
GV: Tranh ảnh về gia đình, soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
H: Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của
Thành và Thuỷ khi mẹ bảo: Thôi, 2 đứa
liệu mà chia đồ chơi ra đi?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể
chuyện trong đoạn truyện này?
- Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của hai
anh em lúc mẹ bảo chia đồ chơi ?
- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ
với lớp học làm cô giáo bàng hoàng?
- Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì
sao?
- HS phát hiện tìm chi tiết
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá
H: Em hãy giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra
b/ Hai anh em Thành Thủy ngµy chiatay
+ Thành: cắn chặt môi, nước mắt tuôn
ra như suối
* Tác giả sử dụng một loạt các động từ,tính từ kết hợp với phép so sánh làmnổi rõ tâm trạng buồn bã, đau đớn, khổ
sở và bất lực
- Chia tay lớp học:
+ “Thủy cắn chặt môi im lặng, nhìn đăm đăm khắp sân trường, bật khóc thút thít, nức nở…”: Đau đớn, tuyệt vọng
+ Cô Tâm sửng sốt “tái mặt và nước
mắt giàn giụa” - Gợi sự cảm thông, xót
thương cho hoàn cảnh bất hạnh củaThuỷ
Trang 13khỏi trường, tâm trạng Thành lại “kinh
ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường
GV : Thành thấy kinh ngạc vì trong khi mọi
việc đều diễn ra bình thường, cảnh vật vẫn
rất đẹp, cuộc đời vẫn bình yên thế mà
Thành và Thuỷ lại phải chịu đựng sự mất
mát, đổ vỡ quá lớn Tâm hồn của Thành
đang nổi giông bão, cả trời đất như sụp đổ
trong tâm hồn thế mà mọi người vẫn tỏ
thái độ “bình thường”
CĐ 3p :
Khi chia đồ chơi lời nói và hành động của
Thuỷ khi thấy anh chia 2 con búp bê ra 2
bên có gì mâu thuẫn?
Kết thúc truyện Thuỷ đã có cách giải quyết
* Gợi lên trong lòng người đọc sự thương
cảm đối với Thuỷ, thương 1 em gái có lòng
vị tha, thà mình chịu chia lìa chứ không để
búp bê phải chia tay Khiến người đọc thấy
sự chia tay của 2 em nhỏ là vô lí, không nên
có
H: Những chi tiết trên cho em thấy được
tình cảm của 2 anh em như thế nào?
? Qua câu chuyện tác giử muốn đề cập đến
nội dung gì thuộc về quyền trẻ em
(Cuộc chia tay của các em nhỏ là rất vô lí,
là không nên có, không nên để nó xảy ra ý
tưởng ấy nhắc nhở những người làm cha
làm mẹ hãy sống vì con cái, cố gắng giữ
- Cuộc chia tay ở nhà của 2 anh em+ Thủy tru tréo, giận dữ không muốn chia rẽ 2 con búp bê
+ Thương anh không có con vệ sĩ canh giấc
+ Đặt 2 con búp bê canh nhau (để lại cho anh) và theo mẹ về quê
* Tình cảm yêu thương gắn bó và luôn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau
IV Tổng kết:
a/ Đặc sắc nghệ thuật
- C¸ch kÓ b»ng sù miªu t¶ c¶nh vËtxung quanh vµ c¸ch kÓ b»ng nghÖthuËt miªu t¶ t©m lÝ nh©n vËt
- Sử dụng một loạt các động từ, tính từkết hợp với phép so sánh làm nổi rõtâm trạng của nhân vật
Trang 14gìn tổ ấm gia đình đừng để nó tan vỡ.)
3 HĐ luyện tập
? Viết đoạn văn từ 5- 7 câu khái quát lại nội
dung của câu chuyện
- Nhận biết phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - văn bản, xây dựng bố cục trong một văn bản nói (viết) cụ thể
3.Thái độ:
Có ý thức viết văn theo hệ thống logic: có bố cục, mạch lạc
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ, tư duy, năng lực tạo lập văn bản
TH: Em muốn viết một lá đơn xin
gia nhập đội TNTPHCM.
Cá nhân 1p:
Nêu các nội dung cần trình bày trong
đơn? Những nội dung trong đơn cần
được sắp xếp theo một trật tự không?
* Ví dụ: Các nội dung cần trình bày trong đơn.
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
Trang 15- Em hiểu bố cục là gì?
+HS đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 )
CĐ3p:
- So sánh văn bản “ếch ngồi đáy
giếng” ở SGK Ngữ văn 6 với văn
bản vừa đọc có gì giống và khác
nhau?
- So sánh văn bản “Lợn cưới áo mới”
ở sgk Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc
H: Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu
chuyện trên như thế nào?
H: Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần
MB, TB, KB trong văn bản miêu tả
và tự sự?
H: Có cần phân biệt nhiệm vụ của
mỗi phần không? vì sao? (Mỗi phần
- Hãy ghi lại bố cục của truyện
“Cuộc chia tay của những con búp
bê”
- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí
chưa?
- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1
bố cục khác được không? (câu
chuyện này có thể kể theo 1 bố cục
có sự phân biệt rạch ròi
- Các phần, các đoạn chưa xếp đặt theo trình
tự hợp lí, chưa đạt mục đích giao tiếp
* Các điều kiện để có một bố cục rành mạch, hợp lí:
+ Nội dung các phần, các đọan phải thống nhấtchặt chẽ với nhau và phải có sự phân biệt rạch ròi
+ Trình tự sắp đặt phải đạt được mục đích giaotiếp
+TB : Kể diễn biến sự việc + KB : Kết cục của sự việc
- KB : + Búp bê không chia tay
* Bài 3:
Bố cục: chưa rành mạch, hợp lí vì:
Trang 16- Chỉ ra bố cục của một văn bản
trong sách giáo khoa ngữ văn 7 phần
chưa học
- Xác định bố cục của các văn bản
trong chương trình Ngữ văn 7- tập 1
Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trình bày khái niệm học tốt Và điểm 4 không phải nói về học tập
D Dặn dò Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới “Mạch lạc trong văn bản”
- Biết chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
2 Kĩ năng: Biết xây dùng được bố cục khi viết VB; tập viết văn có mạch lạc
3 Thái độ: Có được ý thức vận dùng những kiến thức đã học về mạch lạc trong vănbản trong khi làm bài
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Phẩm chất: Yêu gia đình, yêu quê hương, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
a/ Toàn bộ sự việc (đã nêu) trong văn bản
“Cuộc chia tay của những con búp bê”
xoay quanh sự việc chính nào (chủ đề)
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
1 Mạch lạc trong văn bản:
- Là sự tiếp nối các câu, các ý theo một trình tự hợp lí trên một ý chủ đạo thống nhất
2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:
- VD :+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh em
Trang 17“Sự chia tay” , “những con búp bê” đóng
vai trò gì? Nhân vật chính là ai?
b/ Các từ ngữ trong truyện có góp phần
tạo ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy
không?
c/ Các cảnh trong truyện được nối với
nhau theo mối liên hệ nào? Em có nhận
xét gì về các mối liên hệ ấy?
- Gọi một nhóm báo cáo
- Mạch lạc trong văn bản là gì? Nêu các
điều kiện để một văn bản có tính mạch
- Các từ ngữ, sự việc trong văn bản có
phục vụ cho chủ đề ấy không?
- Văn bản này đã có tính mạch lạc chưa?
+ Một CĐ trả lời
+ CĐ khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, đánh giá
* HS đọc văn bản Lão nông và các con
- Em hãy xác định chủ đề của văn bản?
- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ
không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó?
- Văn bản này có tính mạch lạc chưa?
Thành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn + Nhân vật chính: Thành, Thủy
+ Từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia
rẽ, xa cách, khóc góp phần tạo dòng mạch xuyên suốt
+ Các sự việc: Trong hiện tại - quá khứ,
ở nhà - ở trường thống nhất
- Văn bản có tính mạch lạc là :+ Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản đều nói về một đề tài, biểu hiện 1 chủ đề chung xuyên suốt
+ Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí làm cho chủ đề liền mạch
Trang 18A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết được khỏi niệm ca dao – dõn ca
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số hỡnh thức nghệ thuật của ca dao qua những bài cadao về chủ đề tỡnh cảm gia đỡnh
- Thuộc được 4 bài ca dao trong chựm và biết thờm 1 số bài ca dao khỏc cựng chủ đề
2 Kĩ năng:
- Đọc được diễn cảm và tỡm hiểu được nội dung, nghệ thuật của mỗi bài ca dao
3 Thỏi độ:
- Cú được thỏi độ yờu quý, giữ gỡn và bảo tồn ca dao dõn ca
- Bồi đắp thờm sự gắn bú với gia đỡnh, yờu thương và bảo vệ những tỡnh cảm gia đỡnhtốt đẹp
4 Năng lực và phẩm chất
+ Phẩm chất: Yờu gia đỡnh, yờu quờ hương, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp, hợp tỏc
B CHUẨN BỊ:
GV: Một số cõu ca dao cựng chủ đề, soạn giỏo ỏn, màn hỡnh tivi
HS: Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 HĐ khởi động:
Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” có mấy cuộc chia tay, cuộc chia tay nào làm em xúc động? Vì sao?
- Nhớ và đọc lại một câu ca dao mà em đã học ở tiểu học? Vì sao những câu ấy đợc gọi
là ca dao? (Ngời sang tác? Thể thơ? Cách thức lu truyền?)
2 HĐ hỡnh thành kiến thức:
+ HS đọc khỏi niệm trong SGK
H: Thế nào là ca dao dõn ca?
- Ca dao, dõn ca: là những bài thơ bài hỏt trữ
tỡnh dõn gian của quần chỳng nhõn dõn, do
nhõn dõn sỏng tỏc, diển tả đời sống nội tõm
của con người
+ GV: Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trỡu
mến, thể hiện được niềm yờu thương quớ mến
đối với người thõn
+ GV: giải nghĩa từ khú
CĐ 2p:
H: Đõy là lời của ai núi với ai? Thể loại cụ thể
của lời ca là gì?Vỡ sao em lại khẳng định như
vậy?
+ Một CĐ trả lời
+ CĐ khỏc nhận xột, bổ sung
+ GV nhận xột, đỏnh giỏ
GV: Hỏt ru, nhịp 2/2/2 thể hiện điều đú Cõu
đầu là cõu hỏt mở đầu thường gặp của loại bài
hỏt ru em, ru con
H: Cụng lao to lớn ấy được diễn tả bằng hỡnh
I Tỡm hiểu chung (15’)
1 Khỏi niệm ca dao - dõn ca:
- Ca dao: là phần lời của bài ca cú thểđọc như thơ trữ tỡnh
- Dõn ca: là phần lời kết hợp phần nhạc
II Tỡm hiểu văn bản (20’):
Bài 1:
- Là lời mẹ ru con, núi với con.
- Dựng hỡnh ảnh so sỏnh, vớ von quenthuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa s/động
+ Cự lao chớn chữ : Cụ thể húa cụng cha nghĩa mẹvà tỡnh cảm biết ơn của
Trang 19ảnh nào? Hãy phân tích ý nghĩa của hình ảnh
ấy?
- HS nghiên cứu, phân tích, trả lời
+GV: Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to lớn,
mênh mông vĩnh hằng được chọn làm biểu
tượng cho công cha, nghĩa mẹ Nhưng không
phải là giáo huấn khô khan mà rất cụ thể, sinh
động
- Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát điều gì?
- Ngôn ngữ âm điệu của bài ca dao có gì hay?
- Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm
gì?
- HS trả lời
* Đọc bài 4
- Đây là lời của ai, nói với ai?
- Tình cảm anh em thân thương trong bài 4
được diễn tả như thế nào?
H: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy
GV: 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em,
phân biệt anh em với người xa Từ phân định
“nào phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ khẳng định
“cùng” trong “cùng chung bác mẹ” nêu rõ tình
cảm ruột thịt: cùng huyết thống, sống chung
dưới 1 mái nhà, cùng vui buồn có nhau Từ
- Nội dung của 2 bài ca dao đó đề cập đến
những tình cảm của ai, đối với ai?
- HS trả lời
- GV kết luận
con cái
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời
ru khiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào
- Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ
và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phận chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ
Bài 4 :
- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêng liêng như chân, tay
- Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó, keo sơn, không thể chia cắt
* Bài ca là tiếng hát tình cảm về tình anh em yêu thương gắn bó đem lại hạnh phúc cho nhau
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc giản dị, hình ảnh so sánh quen thuộc, gần gũi
2 Nội dung: Ghi nhớ: sgk (36 )
Thờ cha kính mẹ ấy là chân tu
- Chim trời ai dễ đếm lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày
- Nuôi con cho được vuông tròn
Mẹ thầy dẫu dãi, xương mòn gối long
Con ơi, cho trọn hiếu trung
Thảo ngay một dạ kẻo luống công mẹ thầy
Trang 204 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
? Chỉ ra tớnh mạch lạc trong vb này?
- C1 khẳng định anh em ko phải người xa
C2 giải thớch vỡ sao ko phải người xa lạ
C3 đưa ra lời khuyờn: vỡ cựng mỏu mủ nờn phải yờu thương nhau như tay chõn
C4 khẳng định ý nghĩa của tỡnh anh em
-> tớnh mạch là rừ ràng
? Chọn và điền từ thớch hợp vào cõu văn sau Giải thớch vỡ sao em lại điền từ đú?
" Tỡnh cảm gia đỡnh là một trong những tỡnh cảm nhất đối với mỗi con người"
( Thiờng liờng, gần gũi, to lớn, sõu nặng, ấm ỏp, cần thiết, quan trọng )
? Nếu cho em 3 điều ước, em sẽ ước điều gỡ? Vỡ sao?
+ Phẩm chất: Yờu gia đỡnh, yờu quờ hương, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp, hợp tỏc
B CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giỏo ỏn, nghiờn cứu tài liệu
HS: Soạn trước bài
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 HĐ khởi động:
- Nhớ và đọc lại một câu ca dao mà em đã học ở tiểu học?
2 HĐ hỡnh thành kiến thức:
+ GV : Hướng dẫn đọc: giọng ấm ỏp, tươi
vui, biểu hiện tỡnh cảm thiết tha, gắn bú
+ GV đọc- HS đọc - nhận xột
I Tỡm hiểu văn bản (20’) Bài 1:
- Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối)
Trang 21H: Em biết bài ca dao nào khác có hình
thức đối đáp? Những địa danh nào được
nhắc tới trong lời đối đáp?
H: Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng
những địa danh với những đặc điểm từng
địa danh như vậy để hỏi - đáp?
- HS trả lời
- GV kết luận
+ GV: Hỏi - đáp về là hình thức để đôi
bên thử sức, thử tài nhau về kiến thức địa
lí, lịch sử của đất nước Những địa danh
mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ Những
địa danh đó vừa mang đặc điểm địa lí tự
nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu
+Gv : Hình ảnh so sánh cô gái dưới ánh
nắng ban mai được miêu tả như “chẽn lúa
đòng đòng”là lúa mới trổ bông, hạt còn
H: Hai bài ca dao là lời của ai nói với ai?
Nêu nội dung chính của 2 bài ca dao?
- Hs đọc ghi nhớ
- Phần sau : Lời người đáp (Phần đáp)
- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên…-> Là những nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc
đa dạng Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc
- Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm tựhào, tình yêu đối với quê hương đất, nướcgiàu đẹp
- Nhắc nhở mọi người về truyền thống của quê hương, đất nước
Bài 4:
- Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt với những điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi
vẻ đẹp trù phú của cánh đồng
- Hình ảnh so sánh: Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống đang xuân của cô thôn
nữ
* Vẻ đẹp của con người hoà quyện vào vẻđẹp của thiên nhiên, đất trời
III Tổng kết:
Trang 22? Em có nhận xét gì về thể thơ của 2 bài ca dao trên?
? Tình cảm chung được thể hiện qua bốn bài ca dao trên là gì?
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
- GV tổ chức cho hs đọc thêm diễn cảm các bài ca dao trong SGK/ 40, 41
? Theo em đó là ca dao nói về vùng miền nào? Vì sao em biết?
- Tìm thêm những bài ca dao cùng chủ đề
- Viết 1 đoạn văn biểu cảm về bài ca dao số 4 trong vb
D Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị bài: Từ láy
- Phát hiện được cấu tạo của từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt
từ láy
3 Thái độ: Tuân thủ những quy tắc khi sử dụng từ láy
4 Định hướng phát triển năng lực
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,hợp tác
H: Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu
xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau,
khác nhau?
- Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân
loại các từ láy ở mục 1? Cho VD?
- HS trả lời
I Các loại từ láy
1 VD:
- Từ láy: có 2 loại+ Láy toàn bộ: Đăm đăm, xinh xinh, đo đỏ
Trang 23- GV kết luận
+HS đọc ví dụ – sgk (42 )
- Vì sao các từ láy im đậm không nói được
là: bật bật, thăm thẳm?
+GV: Thực chất đây là những từ láy toàn
bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ
âm cuối là do sự hoà phối âm thanh cho
nên chỉ có thể nói: bần bật, thăm thẳm
- Từ láy được phân loại như thế nào?
Nhóm 5p
H: Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về
âm thanh?
H: Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có
đặc điểm gì chung về âm thanh và về
nghĩa?
H: So sánh nghĩa của các từ láy: mềm mại,
đo đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc:
mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm thảo luận, gv kết luận
- Từ láy có nghĩa như thế nào?
II Nghĩa của từ láy:
* Nghĩa của từ láy:
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu: mô phỏng âm thanh
- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hình dáng âm thanh nhỏ bé
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm
.- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ
- Từ láy được chia ra làm mấy loại?
- Nghĩa của từ láy được tạo thành như thế nào?
- Tìm đọc tài liệu về từ láyvà phân tích giá trị của từ láy trong các bài văn, bài thơ
- Nắm vững lí thuyết, làm bài tập còn lại SGK/43
Tiết 12: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 HỌC SINH LÀM Ở NHÀ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 241 Kiến thức: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể viết bài tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn.
2 Kĩ năng: Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
4 Năng lực và phẩm chất
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,hợp tác
* Tình huống: Vừa qua em được nhà
trường khen thưởng vì có nhiều thành tích
trong học tập Em hãy viết thư cho bạn để
bạn cùng chia sẻ niềm vui với em
H: Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành
văn thì đã tạo được một văn bản chưa? Hãy
cho biết việc viết thành văn bản ấy cần đạt
đựơc những yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV kết luận
H: Trong sản xuất, bao giờ cũng có những
bước kiểm tra sản phẩm? Có thể coi văn
bản cũng là 1 loại sản phẩm cần được kiểm
tra sau khi hoàn thành không?
- Để có 1 văn bản, người tạo lập văn bản
cần phải thực hiện những bước nào?
-HS đọc ghi nhớ
3/ Hoạt động luyện tập:
HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK
HS đọc yêu cầu trong sgk
c, Nội dung : - Viết về cái gì ? (Nói về niềm vui được khen thưởng)
d , Hình thức : - Viết như thế nào?
-> Định hướng để tạo lập văn bản
3 Diễn đạt thành bài văn:
Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4 Kiểm tra văn bản:
- Đã đạt yêu cầu chưa
Trang 25- Theo em, bạn ấy làm như thế đã phù hợp
chưa? cần phải điều chỉnh lại như thế nào ?
dựa vào đó tạo lập văn bản Dàn bài cần
rõ ý nhưng càng ngắn gọn càng tốt Do
đó lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết phải là những câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau
b/ Các phần các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu được quy định chặt chẽ
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng :
- Y/c HS đọc phần đọc thêm SGK/ 47
- Tìm hiểu về quá trình sáng tác một tác phẩm văn học
D Dặn dò:
- Học bài Hoàn thiện các bài tập SGK/46.
- Chuẩn bị bài mới: Những câu hát than thân
+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến
2 Kĩ năng: Cảm thụ cái hay của ca dao, dân ca Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con
kiến, con tằm, con hạc, con cuốc
3 Thái độ: Yêu cái hay của ca dao, dân ca Việt Nam.
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,hợp tác
B CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu liên quan
HS: Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Trang 261 HĐ khởi động: Đọc thuộc lũng bài 1, 4 ca dao về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người và cho biết ý nghĩa của bài ca dao ấy?
2 HĐ hỡnh thành kiến thức:
+GV hướng dẫn cỏch đọc: giọng tõm tỡnh,
thấm thớa, xút xa
+HS đọc chỳ thớch - chỳ ý: chỳ thớch 1,3,7
Cỏ nhõn 1p
- Bài ca là lời của ai?
- Em hiểu cụm từ “thương thay” là ntn?
- í nghĩa của việc lặp lại cụm từ này trong
bài ca?
HS trả lời
Gv nhận xột, kết luận
GV: Kết nối và mở ra những nổi thương
nhau, tỏ rừ thỏi độ rừ ràng, trực tiếp tỡnh
cảm của con người đối với những con vật
nhưng cũng chớnh là sự suy ngẫm và than
thở về chớnh bản thõn mỡnh
- Nỗi thương thõn của người lao động được
thể hiện như thế nào qua cỏc hỡnh ảnh ẩn
dụ?
HS trả lời
Gv nhận xột, kết luận
- Bài ca dao phản ỏnh nội dung gỡ?
(Nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người
trong xó hội cũ.)
HS trả lời
Gv nhận xột, kết luận
CĐ 2p
H: Hỡnh ảnh so sỏnh của bài này cú gỡ đặc
biệt? Từ hỡnhh ảnh so sỏnh “Thõn em như
trỏi bần trụi, em hiểu gỡ về thõn phận người
phụ nữ trong xó hội xưa?
+ Một CĐ trả lời
+ CĐ khỏc nhận xột, bổ sung
+ GV nhận xột, đỏnh giỏ, chớnh xỏc KT
3/ Hoạt động luyện tập:
Tỡm hiểu điểm chung về nội dung và nghệ
thuật của 3 bài ca dao than thõn
I Tỡm hiểu văn bản : Bài 2:
- Lời ngời lao động thơng cho thân phận của những ngời khốn khổ và cũng là chính mình
- “Thơng thay” tiếng than biểu hiện sự thơng cảm xót xa ở mức độ cao
- Điệp từ được lặp lại 4 lần - Tụ đậm mối thương cảm, xút xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
- Hỡnh ảnh ẩn dụ:
+ Thương thõn phận của con tằm là thương cho thõn phận suốt đời bị kẻ khỏc bũn rỳt sức lực
+ Thương lũ kiến li ti là thương cho nỗi khổ chung của những thõn phận nhỏ nhoi, vất vả, nghốo khú
+ Hạc: Cuộc đời phiờu bạt, lận đận+ Quốc: Nỗi oan trỏi, tuyệt vọng
* Bài ca biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xó hội cũ
Bài 3:
- Hỡnh ảnh so sỏnh gợi số phận chỡm nổi, lờnh đờnh, vụ định của người phụ
nữ trong xó hội phong kiến
- Thõn em gợi sự tội nghiờp, cay đắng, thương cảm
* Bài ca là lời của người phụ nữ than thõn cho thõn phận bộ mọn, chỡm nổi, trụi dạt, vụ định
Trang 27? Theo em, trong cuộc sống văn minh hiện đại thời nay, chùm bài ca dao này còn có ýnghĩa hay không?
- GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu nội dung 2 bài còn lại
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình
3 Thái độ: Yêu thích ca dao dân ca Việt Nam, tự hào về kho tàng văn học Việt Nam
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,hợp tác
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV: Hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu sau
H: Bài 1 giới thiệu với chúng ta về nhân
vật nào? Bức chân dung của chú tôi hiện
lên như thế nào?
-> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngược
để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chú tôi”
I.Tìm hiểu bài :
Bài 1:
- Chú tôi : hay tửu hay tăm hay nước chè đặc hay ngủ trưa + Ước : ngày mưa đêm thừa trống canh
- Những điều hay và ước đều bất bình thường
Trang 28- Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là
người như thế nào?
- Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
- Thầy bói trong bài ca dao là người như
dụng của biện pháp nghệ thuật đó? Bài ca
này phê phán hiện tượng gì trong XH ?
+ Một CĐ trả lời
+ CĐ khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, đánh giá, chính xác KT
3/ Hoạt động luyện tập
- Nhận xét về sự giống nhau của 2 bài ca
dao trong văn bản, em đồng ý với ý kiến
* Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cô gái xem bói là người ít hiểu biết, mù quáng
- Nghệ thuật phóng đại gây cười -
để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy
* Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán và những người
mê tín
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK( 53)
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
- Đọc thêm các bài ca dao trong SGK/ 53, 54
- Em thích bài ca dao nào nhất? Vì sao?
- Nắm được thế nào là đại từ
- Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt
2 Kĩ năng: Kỹ năng sử dụng đại từ phù hợp.
Trang 293 Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
Từ “nó” trong đoạn văn a chỉ ai?
Từ “nó” trong đoạn văn b chỉ con vật nào?
- Nhờ đâu mà em biết được nghĩa của 2 từ
“nó” trong 2 đoạn văn này? (Dựa vào văn
cảnh cụ thể)
- Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì? Nhờ
đâu mà em hiểu được nghĩa của từ “thế”?
- Từ “ ai” trong bài ca dao này dùng để làm
- Đại từ để trỏ được phân thành mấy tiểu
loại? Đó là những tiểu loại nào?
- HS trả lời
- GV kết luận
Cá nhân 1p
- Các đại từ ở VD a,b,c hỏi gì ?
- Đại từ để hỏi được phân thành những loại
* Đại từ: dùng để trỏ người, sự vật, hoạt
động, tính chất được nói đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
* VD 2:
a, Nó/ lại khéo tay nữa: CN
b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm: phụ ngữcủa DT
c, Vừa nghe thấy thế, em tôi : phụ ngữ của ĐT
d, Ai/ làm cho bể kìa đầy: CN
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò
NP như : CN,VN, trong câu hay phụ ngữ của DT, ĐT, TT
Trang 30- Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết đại
từ được phân loại như thế nào?
* Hoạt động 3
- Nhóm 5p BT1
+GV giải thích: ngôi- số ; hs lên điền vào
bảng
- Trong văn tự sự, người kể thường dùng đại
từ xưng hô ở ngôi nào? (1,3 )
+ Một nhóm trả lời
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, đánh giá, chính xác KT
b/ Dựa vào đâu để em xác định được “mình”
ở câu trên là trỏ người đối thoại? (dựa vào
người nói
tự xưng
Tôi, ta, tao, tớ
Ctôi, cta, ctao,Ctớ
Số2:
người đối thoại
Cậu, bạn, mày, m Các cậu,
chúng màSố3:
người svật nói tới
*Bài 2:
A - Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à
ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà - > đại từ
B - Đi học về Lan xuống bếp hỏi mẹ: DT
- Mẹ ơi! Cơm chín chưa? Con đói quá
rồi
ĐT ĐT
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
GV: Nhận xét tiết học Yêu cầu HS vẽ sơ đồ các đại từ
HS: chú ý lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
Trang 31Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản.
2 Kỹ năng:
Tạo lập một văn bản tương đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em
3 Thái độ: Có ý thức tiến hành các bước tạo lập văn bản
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực: Tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, hợp tác
Dựa vào những kiến thức đã được học ở
bài trước, em hãy xác định yêu cầu của
- Kiểu văn bản: viết thư dự thi UPU
- ND: Thư cho một người bạn để bạn hiểu
- Ca ngợi đất nước bạn, gia đình bạn
- Lí do viết thư (Giới thiệu chung về vẻ đẹp của đất nước)
b, TB: Giới thiệu về đất nước mình:
Trang 32nhất dàn bài trên cơ sở đã chuẩn bị ở
* Truyền thống lịch sử: Trải qua nhiều cuộc kháng chiến và giành thắng lợi vẻ vang
* Bản sắc văn hóa dân tộc: Tết, lễ hội
là đất nước Việt Nam thân yêu Bạn có biết không? Đất nước mình nằm ở vùng nhiệt đới, nóng ẩm Một năm có bốn mùa xuân,
hạ, thu, đông và mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng rất độc đáo, bạn ạ Không những thế đến với đất nước mình bạn sẽ vô cùng thích thú bởi vẻ đẹp tự nhiên cũng như truyền thống lịch sử và bản sắc văn hóa nơi đây
4 Kiểm tra sửa chữa văn bản.
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng:
GV: Nhận xét tiết học Yêu cầu HS tạo lập văn bản và trình bày
HS: chú ý lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
D Dặn dò: Học bài, soạn bài “Sông núi nước Nam, phò giá về kinh HDĐT: Buổi chiều
đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”
Trang 33+ Bước đầu hiểu được về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
2 Kĩ năng: Phân tích được thơ tứ tuyệt đường luật
3 Thái độ: Bảo vệ, xây dùng đất nước, niềm tự hào dân tộc
4 Năng lực và phẩm chất:
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,hợp tác
- Đọc thuộc những bài CD châm biếm?
- Thái độ của em về những hạng người những việc đáng cười trong xh cũ?
2) Hoạt động hình thành kiến thức mới
+HS đọc chú thích sgk (63), giới thiệu về
tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ
GV: Lí Thường Kiệt một danh tướng đời
vua Lí Nhân Tông viết bài thơ nhằm động
viên tinh thần tướng sĩ trong cuộc kháng
chiến chống Tống trên sông Như Nguyệt
(1076-1077)
+ Bài thơ xuất hiện từ năm 980 khi Lê
Hoàn mở trận lớn ở sông Lục Đầu đánh
quân Tống, nửa đêm nghe tiếng thần ngâm
bài thơ-bài thơ có sức mạnh như thần
khiến quan quân Tống dẫm lên nhau mà
+ Hướng dẫn đọc: dõng dạc, trang nghiêm
thể hiện được khí phách hào hùng của bài
thơ, nhịp 4/3
CN1p:
H: Sông núi nước Nam là một bài thơ
thiên về biểu ý (bày tỏ ý kiến) Vậy nội
dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố
cục như thế nào? Hãy nhận xét bố cục và
biểu ý đó?
I Tìm hiểu chung 1-Tác giả – Tác phẩm:
Lý Thường Kiệt(1077)
2 Thể thơ:
- Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật)
- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng
- VÇn: tiÕng thø 7 c¸c c©u 1,2,4 vÇn víi nhau
II- Tìm hiểu văn bản:
1 Tuyên ngôn độc lập: là tuyên bố về chủ
Trang 34-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ Biểu ý rõ
ràng
+ HS đọc 2 câu đầu
Cá nhân 2p
- Sông núi nước Nam được coi là bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
viết bằng thơ Em hiểu tuyên ngôn độc lập
là gì?
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
CĐ3p
Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước,
được tác giả thể hiện qua những từ ngữ
nào?
Nói như vậy là để nhằm mục đích gì?
- Gọi một số CĐ trả lời, các CĐ bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
H: Người viết đã bộc lộ tình cảm gì trong
2 câu thơ này?
- HS trả lời
- GV kết luận
* GV: Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí
khách quan, tất yếu, có giá trị như lời
tuyên ngôn Nó là quyền độc lập và tự
quyết của dân tộc ta Đó là ý chí sắt đá của
1 dân tộc có bản lĩnh, có truyền thống đấu
tranh Hai câu thơ có giá trị mở đầu cho 1
tuyên ngôn độc lập ngắn gọn của nước Đại
Việt hùng cường ở thế kỷ XI
+Hs đọc 2 câu thơ cuối
- Nhận xét về giọng điệu hai câu cuối?
- Tác giả bài thơ muốn thể hiện điều gì qua
cách nói đó?
Nhóm 5p
Ngoài biểu ý Sông núi nước Nam có biểu
cảm (bày tỏ cảm xúc) không ? Nếu có thì
thuộc trạng thái nào?
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận
+ Gv: Ngoài biểu ý còn có biểu cảm rất
sâu sắc trong 2 trạng thái : - Lộ rõ: Bài thơ
đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ quyền
độc lập và kiên quyết chống ngoại xâm -
ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu hiện cảm
quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm
2 Phân tích
a, Hai câu đầu:
- Nam quốc: một nước thể hiện ý thức độc lập chủ quyền đã được khẳng định
-Đế: Có vua, có chủ, có quốc chủ: ý thức độc lập tự cường không chịu phụ thuộc, bình đẳng quốc gia và dân tộc
- Cư: Có quyền xử lý mọi việc mà bậc hoàng đế nước Nam phải đảm nhiệm
- Định phận tại thiên thư: Khẳng định địa
vị “Đế” của Nam quốc được thiết lập một cách hiển nhiên hợp đạo trời, đất, thuận lòng người
* Khẳng định nước Nam là của người Nam Điều đó đã được sách trời định sẵn,
rõ ràng
b, Hai câu cuối:
- Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại
- Đây là lời cảnh báo hành động xâm lược của kẻ thù và khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết:
* Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh Việt Nam
* Ghi nhớ : ( sgk 65 )
Trang 35xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá trong lời
nói, người đọc phải suy nghĩ, nghiền ngẫm
mới thấy ý tưởng đó
- Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng điệu,
nhịp thơ? Tác dụng?
+ HS đọc ghi nhớ
3 Hoạt động luyện tập: ? Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ?
4 Hoạt động vận dụng:
- Cho hs thảo luận nhóm
? Vì sao có thể coi bài thơ như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
? Nếu có bạn thắc mắc sao không nói là “ Nam nhân cư” mà lại nói là “ Nam đếcư” thì em sẽ giải thích ntn?
* Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Tìm hiểu thêm về hoàn cảnh ra đời của bài thơ, sự kiệ lịch sử có liên quan
- Học kĩ nội dung bài
D Dặn dò:
- Soạn bài: Phò giá về kinh
+ Đọc kĩ văn bản
+ Trả lời câu hỏi phần đọc- hiểu
+ Tìm hiểu về các sự kiện lịch sử được nói đến trong bài thơ
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,hợp tác
Trang 36Đọc thuộc lòng bài thơ “Sông núi nước Nam”? Em hiểu thế nào là “Tuyên ngôn độc lập”?
2) Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
? Chỉ ra những chiến công được nhắc đến
trong lời thơ?
- HS trình bày
- GV kết luận
CĐ3p
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ, giọng
điệu và việc sử dụng nghệ thuật đối của lời thơ
trên? Việc sử dụng những NT trên có tác dụng
- Sáng tác bài thơ lúc ông đi đón Thái Thượng Hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long
2) ThÓ thơ:
ThÓ ng÷ ng«n tø tuyÖt
- 4 c©u/bµi, 5 tiÕng /c©u
- VÇn: vÇn ch©n/tiÕng cuèi c©u), liÒn (c©u 1-2) c¸ch (c©u 2-4), vÇn b»ng
- NhÞp : 2/3 hoÆc 3/2
3 Bố cục:
+ 2 câu đầu: chiến thắng hào hùngcủa dtộc trong cuộc k/chiến chốngMông - Nguyên xl
+ 2 câu cuối: lời động viên xd đấtnước và niềm tin vào sự bền vữngcủa dtộc
II- Tìm hiểu văn bản:
1, Hai câu đầu:
- Nói về thắng lợi của 2 trận đánh ở Chương Dương và Hàm Tử
- NT:
+ Sử dụng động từ mạnh (đoạt, cầm)đặt đầu câu liên tiếp, sử dụng danh
từ chỉ địa danh nổi tiếng (HT, CD)+ Đối về thanh, ý, nhịp giữa 2 câu+ Giọng điệu: hùng tráng, sảngkhoái, hân hoan
+ Nhịp thơ nhanh, gấp gáp
* Tác giả ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc Thể hiện niềm tự hào dân tộc
2, Hai câu cuối:
Trang 37GV: 2 câu cuối là lời động viên, phát triển đất
nước trong hoà bình Như vậy thái bình vừa là
thành quả chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng
sức Đó là chiến lược giữ nước lâu bền)
- Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm gì ?
+HS đọc ghi nhớ – sgk (68 )
+Hs : Bài thơ được biểu ý 1 cách rõ ràng, diễn
đạt ý tưởng trực tiếp, không hình ảnh hoa mĩ,
cảm xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng 2
câu đầu là niềm tự hào mãnh liệt trước chiến
thắng, 2 câu sau là niềm tin sắt đá vào sự bền
vững muôn đời của đất nước
Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san
- Nói về việc xây dựng đất nước trong thời bình
- Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
III- Tổng kết:
IV HDĐT: Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên trường trông ra
3 Hoạt động luyên tập
? Em đã được tiếp cận với những thể thơ đường luật nào?
? Hai bài thơ “Nam quốc sơn hà” và “Phò giá về kinh” toát lên tinh thần gì của thờiđại Lí - Trần?
+ Phẩm chất: sống yêu thương, trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập
+ Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mĩ,hợp tác
Trang 38Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
- Tiếng nào có thể dùng như một từ
đơn đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào
không dùng được?
- Gọi một số CĐ trả lời, các CĐ bổ
sung
- GV nhận xét, kết luận
- VD: so sánh quốc với nước, sơn
với núi, hà với sông?
+Có thể nói : Cụ là 1 nhà thơ yêu
+Có thể nói: Lội xuống sông, không
nói lội xuống hà
H: Vậy em hiểu thế nào là yếu tố
Hán Việt?
- HS trả lời
- GV kết luận
CN1p: Tiếng “thiên” trong thiên thư
có nghĩa là trời Tiếng thiên trong
các từ Hán Việt bên có nghĩa là gì ?
- HS trả lời
- GV kết luận
H: Vậy em hiểu thế nào là yếu tố
Hán Việt? Các yếu tố Hán Việt được
dùng như thế nào?
Nhóm 5p: HS thực hiện cùng lúc
các ví dụ: SGK
- Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam
quốc sơn hà), giang san (Tụng giá
hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép
chính phụ hay đẳng lập?
- Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến
thắng thuộc loại từ ghép gì ? em có
nhận xét gì về trật tự của các tiếng ?
- Các từ: thiên thư (trong bài Nam
quốc sơn hà), Thạch mã (trong bài
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
- Các tiếng quốc, sơn, hà không dùng độc lập
mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép: Nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn
- Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạo từ Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
b/- Thiên thư : trời
- Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn
- Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô về Thăng Long)
* Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
2 a ái quốc, thủ môn, chiến thắng
- Từ ghép CP yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
Trật tự giống từ ghép thuần Việt
b thiên thư; thạch mã ; tái phạm
- Từ ghép CP có yếu tố phụ đứng trước, yếu
tố chính đứng sauTrật tự khác từ ghép thuần Việt
Trang 39Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi)
- Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán
Việt đồng âm trong các từ ngữ sau ?
- Tham 1: ham muốn Tham 2: dự vào, tham dự vào
- Gia 1: nhà ( có 4 yếu tố Hán Việt là nhà: thất, gia, trạch, ốc)
Gia 2: thêm vào
D Củng cố, dặn dò.
? Hãy cho biết từ HV có đặc điểm gì?
? Có mấy loại từ ghép HV?
? Trật tự của các yếu tố trong từ HV ntn
- Soạn “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”
- GV: Soạn bài và chuẩn bị các lời nhận xét bài làm HS, bảng chữa lỗi chung
- HS: Đọc và sửa bài ở nhà theo hướng dẫn của GV, xem lại p/pháp làm bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Tổ chức trả bài: (Đề ra- đáp án)
Hoạt động 1: Tái hiện lại đề và kiến thức cho đề bài (7’p)
- HS: Đọc lại đề bài, xác định yêu cầu của đề
- GV: Giúp HS xác định kiến thức của bài làm theo đáp án
Hoạt động 2: Nhận xét chung về bài viết (7p)
* Ưu điểm:
- Đa số nắm được thể loại
- Vận dụng được 1 số biện pháp ngt, yếu tố miêu tả
- Có bố cục 3 phần rõ ràng, trình bày cẩn thận, dùng từ, đặt câu, diễn đạt khá trôi chảy, lưu loát
* Tồn tại:
- Câu chuyện không có điểm nhấn
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật còn nghèo, yếu tố miêu tả còn hạn chế - Lỗi chính tả, ngữ pháp quá nhiều
Trang 40Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc - bình (10’ )
Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh đổi bài cho nhau cùng rút kinh nghiệm ( 8’)
- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yêu cầu
đó trong VB
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn biểu cảm
3 Thái độ: Giáo dục HS nhận thức được văn biểu cảm
4 Định hướng phát triển năng lực:
Vận dụng, tạo lập văn bản biểu cảm Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ
+ Câu 2: thể hiện cảm xúc vui sướng, hạnh phúc trước vẻ đẹp trù phú của quêhương, đất nước
* KL: Văn biểu cảm: là văn bản viết