1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án mỹ thuật 6 full cả năm mới nhất

79 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: 8’ Hướng dẫn quan sát, nhận xét: GV cho HS quan sát một số họa tiết được phóng to và một số đồ vật có họa tiết trang trí dân tộc

Trang 1

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

TIẾT 1, BÀI 2: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM THỜI KÌ CỔ ĐẠI

I.Mục tiêu bài học:

- HS được củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại

- Hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người việt cổ thông qua các sản phẩm mĩ thuật

- Trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh: Sơ qua về mĩ thuật cổ đại (ĐDDH MT 6) Màn hình TV

2 Học sinh : Tìm hiểu trước nội dung bài học.

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan, vấn đáp, làm việc theo nhóm

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: p

Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của học sinh

3 Bài mới:1p

- Giới thiệu bài: Cổ đại là thuật ngữ sử học chỉ thời kì lịch sử đầu tiên của loàingười Ở Việt Nam, nhiều người quan niệm cổ đại là thời đại của những quốc giađầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay( Văn Lang- Âu Lạc, Phù Nam vàChămpa), trong khoảng thiên niên kỉ 1 trước CN và thiên niên kỉ 1 sau CN.Việt Nam được biết đến là một trong những cái nôi của sự phát triển loài người, lịch

sử dân tộc gắn liền với sự phát triển của lịch sử mĩ thuật dân tộc đó Bài học hômnay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại có những thànhtựu gì tiêu biểu và đặc sắc

Hoạt động 1: Hướng dẫn

HS tìm hiểu sơ lược về bối

cảnh lịch sử.12’

? Theo em biết, bối cảnh

lịch sử của Việt Nam thời kì

kì đồ đá mới

- Thời kì đồ đá cũ: gồm cáchiện vật được phát hiện ở dichỉ núi Đọ( Thanh Hóa)

- Thời kì đồ đá mới gồm các

hiện vật được phát hiện vớinền văn hóa Bắc Sơn( miềnnúi phía Bắc) và QuỳnhVăn( ven biển miền Trung)

I- Sơ lược về bối cảnh lịch sử:

- VN là một trong nhữngcái nôi của loài người, có

sự phát triển liên tục quanhiều thế kỉ

- Thời đại Hùng Vươngvới nền văn minh lúanước đã phản ánh sự pháttriển của đất nước vềkinh tế, quân sự và vănhóa- xã hội

Trang 2

GV nhận xét, bổ sung: Đây

là thời kỳ khởi đầu cho các

thời kỳ tiếp theo

- Tk cổ đại cách ngày nay

hàng nghìn năm

Hoạt động 2: Hướng dẫn

HS tìm hiểu sơ lược về mĩ

thuật VN thời kì cổ đại 22’

con người giao tiếp với

nhau, truyền đạt thông tin

với nhau, gửi gắm tâm tư,

tình cảm vui, buồn, cáu

- Sơ kì đồ đồng: giai đoạnPhùng Nguyên

- Trung kì đồ đồng: giaiđoạn Đồng Đậu

- Hậu kì đồ đồng: giai đoạn

HS nhóm 1 quan sát, thảoluận, trả lời: - Các hìnhkhắc mặt người và hình cáccon thú trên vách đá ở hangĐồng Nội ( Hòa Bình)

- Đá cuội khắc hình mặtngười (Na Ca- TháiNguyên)

HS lắng nghe, ghi chép

Nhóm khác nhận xét, bổsung

HS nhóm 2 thảo luận, trả

lời: - Có rìu, dao găm, giáo,

mũi lao…, đồ trang sức vàtượng nghệ thuật

- Thạp Đào Thịnh, chiếcmôi( Việt Khuê, HảiPhòng), tượng người làmchân đèn( Lạch Trường,Thanh Hóa)…

HS nhóm 3 thảo luận, trảlời: trống đồng Đông Sơn

Nhóm khác, nhận xét, bổsung

II- Sơ lược về mĩ thuật

VN thời kì cổ đại:

Chia thành 2 giai đoạn:

* Thời kì đồ đá

- Các hình khắc mặtngười và hình các con thútrên vách đá ở hang ĐồngNội ( Hòa Bình)

- Đá cuội khắc hình mặtngười (Na Ca- TháiNguyên)

- Trống đồng Đông Sơntiêu biểu cho văn hoáĐông Sơn đã đạt tới đỉnhcao ở nghệ thuật trang trí

Trang 3

đoạn:

Phùng Nguyên, Đồng Đậu,

Gò Mun, Đông Sơn

+ Sự độc đáo ở cách thể hiện một công cụ truyền

âm thanh với bố cục chia làm 2 phần: mặt trống và thân trống

4 Củng cố: 6'- Thời kì cổ đại chia làm mấy giai đoạn? mỗi giai đoạn lấy dẫn chứng

bằng những hiện vật cụ thể?

- Tại sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác phẩm nghệ thuật độc đáo của MTVN?

- Thảo luận làm bài tập nhóm: sắp xếp theo đúng thứ tự các mốc của thời kì đồ

đồng

Giai đoạn Đồng Đậu, Gò Mun, Phùng Nguyên, Đông Sơn

* Câu hỏi nâng cao: Em hãy phân tích vẻ đẹp của trống đồng Đông Sơn?

- Hình dáng đẹp và độc đáo

- Mặt trống trang trí đẹp, cách chạm khắc tinh xảo và mang đậm giá trị văn hóa dân tộc Các họa tiết được trang trí theo các đường tròn đồng tâm từ to đến nhỏ Hình ảnh con chim hạc được cách điệu đẹp, hình ảnh hươu nai và đặc biệt hình ảnh về cuộc sống sinh hoạt của con người rất sống động, giữa tâm trống là ngôi sao nhiều cánh Tất cả hòa nhịp với nhau tạo ra một bức tranh giàu nghệ thuật, đậm chất văn hóa Việt Nam

5 Hướng dẫn về nhà: - Học và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Tìm hiểu bài Chép họa tiết trang trí dân tộc( bài 1)

Tìm hiểu nội dung, đường nét, bố cục màu sắc của họa tiết trang trí dân tộc?

Cách chép họa tiết trang trí dân tộc

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Trang 4

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

TIẾT 2, BÀI 1: VẼ TRANG TRÍ:

CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

I Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nhận ra được vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi

- Học sinh có thể vẽ được một số hoạ tiết gần giống với mẫu và tô màu theo ý thích

- Thêm yêu mến và có ý thức giữ gìn vốn cổ hoa văn dân tộc

Học sinh:- Tìm hiểu trước nội dung bài học.

- Vở mĩ thuật, SGK, bút chì, tẩy, màu

3

Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan, quan sát, vấn đáp, luyện tập, thảo luận nhóm.

III Tiến trình dạy - học:

- Giới thiệu bài:

Trang trí làm đẹp hơn cho cuộc sống của con người Có những đồ vật tưởngchừng như rất đơn giản, thô sơ lại trở nên phong phú, đẹp lạ kì khi được trang trí bởi những hoạ tiết sáng tạo của con người Để các em có thể nhận dạng được những hoạ tiết trang trí dân tộc và biết cách áp dụng vào các bài trang trí của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: 8’

Hướng dẫn quan sát, nhận

xét:

GV cho HS quan sát một số

họa tiết được phóng to và một

số đồ vật có họa tiết trang trí

dân tộc

GV chia lớp thành 4 nhóm học

tập và yêu cầu các nhóm thảo

luận, trả lời theo câu hỏi yêu

cầu của GV

? Họa tiết trang trí dân tộc thể

hiện những nội dung nào?

? Theo em, đường nét ở họa tiết

của dân tộc Kinh có gì khác so

với đường nét ở họa tiết của dân

HS nhóm 1 trả lờiNhóm khác bổ sung

HS nhóm 2 trả lờiNhóm khác bổ sung

HS nhóm 3 trả lờiNhóm khác bổ sung

I Quan sát, nhận xét các họa tiết trang trí :

- Của dân tộc miền núi:thường giản dị, chắckhoẻ

3 Bố cục:

- cân đối, hài hòa

Nhóm khác bổ sung

Trang 5

? Hãy so sánh màu sắc ở họa

tiết của dân tộc Kinh với họa

tiết của dân tộc miền núi?

GV nhận xét, bổ sung

HS nhóm 4 trả lời Nhóm khác bổ sung

4 Màu sắc:

- Của dân tộc Kinh: đơn giản, trầm ấm

- Của dân tộc miền núi: thường rực rỡ

Hoạt động 2:

Hướng dẫn cách vẽ:8’

GV vẽ nhanh lên bảng một họa

tiết không đúng phương pháp

? Theo em, vẽ như vậy đúng

hay sai?

Làm thế nào để vẽ được những

hoạ tiết vừa đẹp vừa giống với

mẫu?

GV nhận xét, bổ sung, minh

họa các bước thực hiện trên

bảng

HS quan sát

HS trả lời

HS trả lời: Phải thực hiện qua 4 bước

HS quan sát

II Cách chép họa tiết dân tộc:

+ B1: Quan sát, nhận xét, tìm ra đặc điểm của hoạ tiết

+ B2: Phác khung hình và đường trục

+ B3: Phác hình bằng các nét thẳng

+ B4: Hoàn thiện hình và

vẽ màu

Hoạt động 3:

Hướng dẫn thực hành:22’

- GV quan sát, góp ý cho HS

làm bài

- Chọn hình và vẽ vào

vở vẽ

- HS vẽ theo đúng các bước và vẽ màu theo

ý thích

3 Thực hành:

Chép 1 trong 2 họa tiết ở trang 75 sgk

4 Củng cố: 3’

- GV nhận xét một số bài vẽ của HS, treo bài vẽ, gợi ý để học sinh khác nhận xét về bài vẽ của bạn trên cơ sở tìm những ưu điểm và những gì chưa được để HS khác tự rút ra kết luận cho bài của mình

- Nhắc nhở về ý thức làm bài trong lớp của HS, yêu cầu sưu tầm thêm những mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc và vẽ vào vở giấy nếu muốn

5 Hướng dẫn về nhà : 1’

- Làm tiếp bài nếu trên lớp chưa xong - Đọc và nghiên cứu bài 3: Sơ lược về luật xa gần Các vật cùng loại, cùng kích thước ở gần như thế nào, ở xa như thế nào? Thế nào là đường tầm mắt? Thế nào là điểm tụ? *RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Trang 6

Ngày dạy: / /

TIẾT 3, BÀI 3: VẼ THEO MẪU: SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN

I Mục tiêu bài học:

- Học sinh hiểu được những điểm cơ bản của luật xa gần

- Biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét hình ảnh trong các bài vẽ tranh,theo mẫu

- Phương pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, làm việc theo nhóm, thực hành

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

điện có gì thay đổi?đứng

trên đường ray tàu hỏa em

- Ở gần: to, cao, rộng, rõ

- Ở xa: nhỏ, thấp, hẹp và mờhơn

- Vật ở phía trước che khuấtvật ở phía sau

? Theo em hiểu, đường tầm

mắt là đường như thế nào?

HS quan sát

HS trả lời : là mộtđường thẳng nằmngang với tầm mắtngười nhìn, phân chiaranh giới giữa mặt đấtvới bầu trời hay mặt

II Đường tầm mắt và điểm

tụ:

1 Đường tầm mắt(Đường chân trời)

a) Đường tầm mắt là mộtđường thẳng nằm ngang vớitầm mắt người nhìn, phânchia mặt đất với bầu trời haymặt nước với bầu trời

Trang 7

? Xác định ranh giới giữa

trời - đất, trời- biển trong

tranh?

? Nhận xét gì về vị trí của

những đường tầm mắt ?

Cho HS quan sát tranh có

điểm tụ

?Điểm tụ là gì?

GV nhận xét, bổ sung

GV yêu cầu 8 nhóm học tập

vẽ 8 bức tranh trong đó có

luật xa gần, đường tầm mắt,

điểm tụ, thi đua xem nhóm

nào vẽ nhanh và đẹp hơn

nước với bầu trời

HS xác định những đường thẳng phân chia ranh giới giữa trời- đất, trời- biển

HS trả lời

HS quan sát, trả lời

Các nhóm thảo luận, chung tay hoàn thành bức tranh của nhóm mình

b) Đường tầm mắt có thể thay đổi tùy thuộc vào độ cao, thấp của vị trí người vẽ

2 Điểm tụ:

- Các đường song song với mặt đất hướng về chiều sâu, càng xa càng thu hẹp lại và cuối cùng tụ lại ở một điểm

ở đường tầm mắt, điểm đó là điểm tụ

Hoạt động 3: 17‘

Hướng dẫn thực hành:

GV quan sát, hướng dẫn HS vẽ tranh

III Thực hành:

Vẽ một bức tranh có đường tầm mắt, luật xa gần và điểm tụ

4 Củng cố: 4’

- GV hướng dẫn HS cách nhận xét về hình ảnh ở xa, gần,vật ở trên đường tầm mắt, dưới đường tầm mắt, ngang đường tầm mắt, nhận xét một số hình vẽ của HS

- Động viên, khen thưởng những HS có ý thức làm bài nghiêm túc, nhắc nhở những

HS còn chưa có ý thức tự giác

5 Hướng dẫn về nhà: -1’ Trả lời câu hỏi trong sgk

- Tìm hiểu trước bài Cách vẽ theo mẫu và Mẫu có dạng hình hộp và hình cầu

? Thế nào là vẽ theo mẫu? Tìm hiểu cách vẽ theo mẫu?

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

\ Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 8

TIẾT 4,BÀI 4: VẼ THEO MẪU: CÁCH VẼ THEO MẪU

- MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU( TIẾT I)

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu được thế nào là vẽ theo mẫu và cách tiến hành một bài vẽ theo mẫu

- HS vận dụng những hiểu biết chung về phương pháp vẽ theo mẫu vào bài vẽ củamình

- Hình thành cho HS cách nhìn, cách làm việc khoa học

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra và chấm một số bài vẽ tiết trước của một số HS

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

bảng sau khi đã đặt mẫu: 1 quả

cầu, 1cái cốc(vẽ một quả cầu và

? Hãy cho biết vì sao các hình

vẽ này cùng vẽ 1 cái cốc nhưng

lại không giống nhau? (GV

HS trả lời: chưa, dễ sai tỉlệ

HS quan sát

HS trả lời : vì cái cốcđược vẽ từ những góc độkhác nhau

- HS quan sát, trả lời

I.Thế nào là vẽ theomẫu?

- là mô phỏng lại vậtmẫu trước mặt thôngqua nhận thức vàcảm xúc của người

vẽ để diễn tả đặcđiểm, cấu tạo, hìnhdáng, màu sắc, độđậm nhạt của mẫu

Hoạt động 2: 10

Tìm hiểu cách vẽ theo mẫu:

GV giới thiệu mẫu vẽ: hình hộp

và hình cầu, yêu cầu HS lên đặt

Trang 9

GV minh họa một số bố cục bài

vẽ lên bảng yêu cầu HS nhận

xét

? Theo em, để thực hiện bài vẽ

theo mẫu vừa đẹp vừa hợp lí

cần thực hiện như thế nào

GV phát cho 4 nhóm 4 hình

minh họa các bước vẽ theo mẫu

yêu cầu HS đánh dấu theo thứ

GV cho HS quan sát 1 số bài vẽ

tốt và chưa tốt yêu cầu HS nhận

xét

- GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3 (10’) Hướng dẫn

học sinh làm bài

GV nêu yêu cầu bài tập:

HS làm bài

GV theo dõi, giúp HS :

- Ước lượng khung hình vào

3 Vẽ phác nét chính

4 Vẽ chi tiết

HS các nhóm thảo luận, đánh dấu các bước vẽ theo thứ tự 1,2, 3, 4,

HS lên xếp mẫu

- HS, quan sát, lắng nghe

HS các nhóm thảo luận, tìm ra điểm được và chưađược của các bài vẽ, nhóm trưởng trình bày

2 Vẽ phác khunghình chung và riêngcủa vật mẫu

3 Vẽ phác nét chính

4 Vẽ chi tiết

III BÀI TẬP

Vẽ hình hộp vàhình cầu

- Yêu cầu: Sắp xếp

bố cục trong tranggiấy, vẽ phác khunghình chung, khunghình riêng, (vẽ pháccác nét chính đối với

HS khá giỏi)

4 Củng cố: 4’- Em hiểu thế nào là vẽ theo mẫu?

- Vẽ theo mẫu cần chú ý điều gì? qua những bước nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS và rút kinh nghiệm cho HS

5 Hướng dẫn về nhà: 1’- Nắm lại bài

- Chuẩn bị đồ dùng đầy đủ để tiết sau làm bài thực hành

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

TIẾT 5, B ÀI 7: VẼ THEO MẪU: CÁCH VẼ THEO MẪU

MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU (TIẾT 2)

Trang 10

- HS biết đựơc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thướccủa chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau

- HS biết cách vẽ hình hộp, hình cầu, và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tươngđương

- HS vẽ được hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu

- Phương pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, thực hành

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2’

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

? Em hãy nêu lại thế nào là vẽ theo mẫu?

- là mô phỏng lại vật mẫu trước mắt thông qua nhận thức và cảm xúc của người vẽ

để diễn tả đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, màu sắc, độ đậm nhạt của mẫu

Nêu các bước vẽ theo mẫu?

3 Bài mới Giới thiệu bài: 1’

Nhắc lại các yêu cầu của bài trước – HS đặt lại mẫu – Nêu trình tự các bước vẽ -

GV yêu cầu HS quan sát mẫu và

bài vẽ của mình xem đã hợp lý

I THẾ NÀO LÀ VẼ THEO MẪU

II CÁCH VẼ THEO MẪU

Trang 11

tiết (Quan sát khối hộp và khối

cầu điều chỉnh tỷ lệ chung và dựa

- Vẽ đậm nhạt không phải là cạo

chì hay dùng bút chì “di” cho

học sinh làm bài

GV nêu yêu cầu bài tập:

HS làm bài

GV theo dõi, giúp HS :

- Ước lượng khung hình vào

- Vẽ phác các mảng hình đậm nhạt theocấu tạo của mẫu

- Nhìn mẫu và so sánh sự khác nhau giữacác độ đậm nhạt để diễn tả trên bài vẽ saocho gần với mẫu thực

III THỰC HÀNH

4 Củng cố: 4’ Đánh giá kết quả học tập của HS:

- GV gợi ý cho hs quan sát nhận xét bài vẽ của một số bạn trong lớp về bố cục, nét

vẽ, hình vẽ, nhận xét, đánh giá, chốt lại những ý đúng và cho điểm

5 Hướng dẫn về nhà: 1’

Trang 12

- Tìm hiểu trước bài “Màu sắc”- “ Màu sắc trong trang trí”:

+ Màu sắc do đâu mà có?

+ Tìm hiểu các cặp màu nhị hợp, bổ túc, màu tương phản, màu nóng, màu lạnh?

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

TIẾT 6- BÀI 6: VẼ TRANG TRÍ

CÁCH SẮP XẾP (BỐ CỤC) TRONG TRANG TRÍ

Trang 13

I Mục tiêu bài học:

- HS thấy được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- HS phân biệt được sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- Biết cách làm bài trang trí cơ bản

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tranh: Trang trí đường diềm( ĐDDH MT 6) Màn hình TV

2 Học sinh:- Tìm hiểu trước nội dung bài học

- HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Vở mĩ thuật, bút chì, tẩy

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm, thực hành

III Tiến trình dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: 7’

Hướng dẫn hs tìm hiểu cách sắp

xếp bố cục trong trang trí và một

vài cách sắp xếp trong trang trí

? Theo em, thế nào là cách sắp

- Tiếp tục cho HS quan sát 2 bài

trang trí( 1 bài ứng dụng và 1 bài

cơ bản: chiếc khăn chữ nhật và

hình chữ nhật)

Hỏi: đâu là bài trang trí cơ bản,

đâu là bài trang trí ứng dụng? Cách

sắp xếp có gì khác nhau?

HS trả lời: là sắp xếpcác hình mảng,đường nét, họa tiết,đậm nhat, màu sắcsao cho thuận mắt vàhợp lí

HS quan sát, nhậnxét

HS quan sát

HS chỉ ra bài trang trí

cơ bản: bài trang trí ứng dụng không nhấtthiết phải sử dụng các quy tắc trang trí như đối xứng, nhắc

I Thế nào là sắp xếp trong trang trí?

- là sắp xếp các hìnhmảng, đường nét, họatiết, đậm nhat, màu sắcsao cho thuận mắt vàhợp lí

II Một vài cách sắp

Trang 14

GV minh họa trên bảng bằng hình

vẽ

Yêu cầu HS đánh dấu hình vẽ ở

cột A ứng với tên sắp xếp ở cột B

GV nhận xét, bổ sung

GV cho HS làm bài tập theo nhóm:

nhóm 1 vẽ họa tiết nhắc lại, nhóm

2: vẽ họa tiết xen kẽ, nhóm 3: vẽ

họa tiết đối xứng, nhóm 4: vẽ họa

tiết hình mảng không đều

GV nhận xét, bổ sung

lại, xen kẽ

HS quan sát

Các nhóm HS đánh dấu vào bảng nhóm:

1- b, 2- a, 3- d, 4- d

HS làm bài tập theonhóm

HS lắng nghe

xếp trong trang trí:

1 Nhắc lại: là 1 hay

một nhóm hoạ tiếtđược lặp đi lặp lạinhiều lần

2 Xen kẽ: là 2 hay

nhiều họa tiết được vẽxen kẽ nhau và lặp lại

3 Đối xứng: là họa tiết

được vẽ giống nhauqua một hay nhiều trục

4 Hình mảng không đều: là các mảng hình,

họa tiết tuy không đềunhau nhưng vẫn tạo ra

sự thăng bằng, cânxứng

Hoạt động 2: 10’

Hướng dẫn HS cách trang trí các

hình cơ bản:

GV vẽ nhanh lên bảng một bài

trang trí hình chữ nhật có 4 họa tiết

chính không giống nhau, không

đều nhau

Hỏi: Thực hiện như vậy có đúng

không?

? Theo em, để thực hiện một bài

trang trí cơ bản cần tiến hành qua

mấy bước, gồm những bước nào?

- GV minh họa các bước làm bài

3.Tìm và vẽ các hoạ tiết

4.Tìm và chọn màu phù hợp

HS quan sát

III Cách làm bài trang trí cơ bản:

11.Kẻ trục đối xứng 2.Tìm các mảng hình.3.Tìm và vẽ các hoạ tiết

4.Tìm và chọn màu phùhợp

Hoạt động 3: 20p

Hướng dẫn HS thực hành:

- GV yêu cầu HS vẽ đúng kích

thước yêu cầu, kẻ được các mảng

hình và tìm họa tiết chính, còn hoạ

tiết phụ và màu có thể hoàn thiện ở

nhà, lưu ý vẽ màu sao cho nổi bật

hình ảnh trọng tâm của bài trang

Trang 15

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

TIẾT 7, B ÀI 10 VẼ TRANG TRÍ: MÀU SẮC

I Mục tiêu bài học:

Trang 16

- HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màusắc đối với cuộc sống con người.

- HS biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trangtrí, vẽ tranh

- Sử dụng tốt màu sắc và định hướng được màu trong bài vẽ của mình

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Tranh: Màu sắc trong trang trí( ĐDDH MT 6) Màn hình TV

2 Học sinh: - Tìm hiểu trước nội dung bài học

- SGK, vở ghi chép

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan, gợi mở, vấn đáp, làm việc theo nhóm

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: 2p

- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trước của HS

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:1p

Sẽ như thế nào nếu cuộc sống của chúng ta không có màu sắc?

Có thể nói, màu sắc là một yếu tố quan trọng trong bất cứ lĩnh vực nào của cuộcsống Nhờ có màu sắc mà tất cả mọi sự vật, hiện tượng đều trở nên đẹp một cách lạ

kì Có màu sắc, cuộc sống của chúng ta phong phú hơn, tươi vui và thú vị hơn.Trong trang trí, màu sắc là yếu tố góp phần quyết định đến chất lượng của các cácloại hình, sản phẩm Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về màu sắc

Hoạt động của GV Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1: 7p

Hướng dẫn hs quan sát - nhận xét:

- Gv giới thiệu tranh về phong cảnh

thiên nhiên và màu sắc tự nhiên

? Em hãy cho biết bầu trời có màu

trong thiên nhiên?

- Tùy thuộc vào từng loài, từng

giống cây, hoặc điều kiện tự nhiên,

chăm sóc mà màu sắc của chúng

không giống nhau do đó trong thiên

nhiên hình thành sự phong phú về

màu sắc

? Màu sắc có tác dụng gì với cuộc

sống của con người?

GV nhận xét, bổ sung

HS quan sát

- HS trả lời:

+ Lam, vàng, đen,hồng,

+ Lục, đỏ, vàng, nâu, tím

- HS trả lời: Màu sắc

có được là do ánhsáng

- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú

HS lắng nghe

- HS trả lời: Làm cho mọi vật đẹp hơn, có màu sắc cuộc sống sẽ tươi

I Màu sắc trong thiên nhiên:

- Màu sắc trong thiênnhiên rất phong phú

- Màu sắc có được là do

ánh sáng: có màu đỏ- da cam- vàng- lục- lam- chàm- tím.

Trang 17

vui, phong phú hơn

Cuộc sống không thể không có màu sắc

Hoạt động 2: 20p

Hướng dẫn hs cách pha màu

? Theo em, những màu nào được gọi

là màu cơ bản?

GV nhận xét, bổ sung

? Thế nào gọi là màu nhị hợp?

GV cho HS tập pha màu theo nhóm

- GV quan sát, sau đó nhận xét, góp

ý cho HS

? Gọi tên màu mới hình thành?

? Quan sát hình vẽ và gọi tên những

màu ở cánh của ngôi sao?

? Từ những màu mới hình thành nếu

thêm hoặc bớt lượng màu gốc thì có

sự thay đổi như thế nào?

? Khái niệm cặp màu bổ túc?

? Những cặp màu nào là cặp màu

bổ túc?

? Khái niệm cặp màu tương phản?

? Những màu nào là cặp màu tương

phản?

? Thế nào là màu nóng?

GV yêu cầu các nhóm ghi tên các

màu nóng có trên bảng màu.

? Thế nào là màu lạnh?

GV yêu cầu các nhóm ghi tên các

HS trả lời: đỏ, vàng, lam

- HS lắng nghe

HS trả lời

HS các nhóm tậppha màu

- HS gọi tên từngmàu được hìnhthành từ 3 màu cơbản

- Màu sẽ thay đổi vềsắc độ Nó nghiêng

về màu được chonhiều hơn Từ nhữngmàu gốc sẽ chonhiều màu khácnhau theo cách phachế

- HS trả lời

Nhóm 4 trình bày

- HS trả lời

- Các nhóm quansát, ghi và nêu têncác màu nóng

- Vàng- lam, tím- vàng,đỏ- lục

4 Màu tương phản:

- là những màu nếu ởcạnh nhau sẽ làm chonhau rõ ràng, nổi bật.Thường dùng để kẻ, cắtcâu khẩu hiệu

- Đỏ - vàng, đỏ - trắng,vàng - lục, cam - trắng

Trang 18

màu lạnh có trên bảng màu.

GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Giới thiệu một số

loại màu thông dụng:10’

- GV giới thiệu qua hình ảnh, tranh

vẽ

? Thế nào là màu bột?

? Cách pha màu bột?

? Thế nào là màu nước?

? Đặc điểm của màu nước?

? Thế nào là màu sáp?

màu dạ?

chì màu?

GV nhận xét, bổ sung

- Các nhóm quan sát, ghi và nêu tên các màu lạnh

HS quan sát

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

HS quan sát

- Lục, lam, tím, xanh

ngọc bích

III Một số loạ i màu ve thông dụng: * Màu bột: - Màu bột là màu ở dạng bột khô Khi vẽ, phải pha với nước sạch và keo hoặc hồ dán làm chất kết dính - Có thể vẽ trên giấy, vải, gỗ

* Màu nước: - Màu nước là màu đã pha với keo, đựng vào tuýp hoặc hộp có các ngăn Khi vẽ phải pha loãng với nước sạch * Sáp màu: - Màu đã chế ở dạng thỏi, vẽ trên giấy Màu tươi sáng * Màu dạ: - Màu ở dạng nước chứa trong ống phớt, ngòi dạ mềm Màu đậm, tươi * Chì màu: - Chì màu có màu tươi, mềm 4 Củng cố: 4’ - Màu cơ bản là những màu nào? - Màu đỏ pha với màu vàng thành màu gì? Màu vàng pha với màu lam thành màu gì? Đỏ pha với lam thành màu gì? 5 Hướng dẫn về nhà: 1’ - Tập pha màu và gọi tên các màu - Tìm hiểu về các loại màu vẽ, so sánh màu sắc trong kiến trúc, gốm sứ, ấn phẩm, may mặc

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

TIẾT 8, BÀI 11: VẼ TRANG TRÍ:

MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ

Trang 19

- Chuẩn bị một số đồ vật được trang trí đẹp : Lọ hoa, khăn, mũ

- Một số loại màu : Sáp, dạ, màu nước, bột màu, phấn màu

- Màn hình TV

2 Học sinh:

- Chuẩn bị màu, bút chì, tẩy, vở mĩ thuật

- Bài trang trí chưa tô màu đã vẽ sẵn ở nhà

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

- Màu sắc trong thiên nhiên do đâu mà có? Dựa vào yếu tố nào để mắt con ngườinhận biết được màu sắc?

- Màu nhị hợp là màu như thế nào? màu bổ túc? Màu tương phản?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: (1')

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức

Trang 20

Hoạt động 1: (7')

Hướng dẫn quan sát, nhận xét:

- GV Hướng dẫn HS quan sát

hình ảnh trong tranh, nhìn màu

sắc trong thiên nhiên: Cỏ cây

hoa, lá .để hs thấy được sự

phong phú của màu sắc

các đồ vật sử dụng hàng ngày

? Đặc điểm của màu sắc trong

thiên nhiên.

- GV: Từ màu của thiên nhiên,

của tự nhiên cây cỏ con người

đã cho ? tại sao người ta lại

sử dụng màu sắc như vậy ?

GV : Hãy nêu vai trò của màu

sắc đối với trang trí trong đời

sống con người?

- HS : Màu sắc làmcho thiên nhiên luônsinh động, sẵn có

- HS: Màu sắc trongứng dụng là do conngười tạo ra

- HS quan sát

- HS: Các đồ vật cómàu sắc phong phú vàhấp dẫn Không, docon người tạo nên

- HS : Tuỳ theo mụcđích sử dụng của từngloại hình trang trí nêncách sử dụng màu sắccũng khác nhau

- Vai trò của màu sắc

I Quan sát - nhận xét:

- Màu sắc trong ứng dụng là docon người tạo ra

- Tuỳ từng sản phẩm , tuỳ loạihình sử dụng mà có cách dùngmàu khác nhau

+ Trong kiến trúc : Màu sắc nhàcao tầng, 1 tầng

+ Trang trí đồ may mặc( quần áo,

mũ , khăn, túi, ): màu sắc theomùa, lứa tuoour, cá tính

+ Đồ gốm sứ :Theo gam màu,loại men và hoa văn trang trí

- Vai trò của màu sắc là hỗ trợlàm đẹp cho các sản phẩm

Trang 21

- Tóm lại : màu sắc sử dụng

phù hợp với từng loại hình

trang trí

là hỗ trợ làm đẹp chocác sản phẩm

Hoạt động 2: (10')

Hướng dẫn sử dụng màu sắc

trong trang trí :

- GV: Theo em trong một bài

trang trí thì nên sử dụng màu

sắc như thế nào cho đẹp mắt?

GV yêu cầu học sinh phân tích

màu sắc trong các loại hình

trang trí và nối nội dung tương

ứng ở cột A với cột B

- Giáo viên bổ sung và nhấn

mạnh vai trò của màu sắc

trong cuộc sống

- HS: Dùng màu phảihài hoà, phù hợp vớimục đích và chứcnăng sử dụng

- Từng HS phân tíchtừng ví dụ

- HS thảo luận cặpđôi, trả lời, các nhómnhận xét bổ sung

II Cách sử dụng màu sắc trongtrang trí:

- Dùng màu phải hài hoà, phùhợp với mục đích và chức năng

sử dụng

Trang tríkiến trúc Tươi sáng,rực rỡ

Trang trí ấnphẩm Màu nhẹ,sáng, có thể

ấm áp hoặcmát mẻ

Trang trígốm, sứ Phong phú.Trang trí đồ

may mặc

Nhẹ nhàng,trang nhã

- Màu sắc đối với bài trang tríphải nổi bật hình mảng chính,nền và hình mảng phụ sẽ hỗ trợcho hình mảng chính

4 Củng cố: (4')

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Gv gợi ý để hs tự nhận xét về bài làm của mình

Trang 22

- Nhận xét về hình, mảng hình, màu hoạ tiết/màu nền

- Nhận xét về bố cục

5 Hướng dẫn về nhà: (1')

- Với những bài chưa hoàn thiện sẽ làm tiếp khi về nhà

- Làm bài trang trí tuỳ ý

- Đọc trước bài tiếp theo, bài 5: Cách vẽ tranh đề tài

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 23

TIẾT 9, BÀI 5+ 9: VẼ TRANH:

CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI- ĐỀ TÀI HỌC TẬP( TIẾT 1)

I Mục tiêu bài học:

- HS cảm thụ và nhận biết được các hoạt động trong đời sống

- HS nắm được những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh

- HS hiểu và thực hiện được cách vẽ tranh đề tài

2 Học sinh: - Tìm hiểu trước nội dung bài học

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, vở mĩ thuật

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm, luyện tập

III Tiến trình dạy - học:

GV giới thiệu tranh của các

hoạ sĩ, thiếu nhi, học sinh và đặt

câu hỏi

- Các bức tranh vẽ về nội dung

gì? (đua thuyền, chợ hoa, phong

cảnh, giờ ra chơi )

GV kết luận:

GV cho HS xem tranh cùng

một đề tài nhưng có nội dung

HS thảoluận, trả lời

+ Mảng phụ hỗ trợ và làm phong phúcho bố cục, nội dung của tranh

- Có nhiều cách bố cục mảng hình khácnhau

3 Hình ve

Trang 24

phải như thế nào?

- Hình vẽ phụ trong tranh phải

như thế nào?

- Các hình vẽ trong tranh phải

như thế nào?

GV cho HS quan sát tranh và

hướng đến màu sắc trong tranh đề

tài.GV phân tích giới thiệu

GV kết luận và giới thiệu cho

HS xem một số tranh của các hoạ

sĩ và những bức tranh dân gian để

thấy được các thể loại của tranh,

đề tài vàtâm trạngcủa ngườivẽ

HS tìm nội dung chủ đề

HS quan sát và tìm

ra các hìnhảnh chính, phụ

- Các hình vẽ trong tranh đề tài thường làngười và cảnh vật

- Hình vẽ chính làm rõ nội dung tranh

- Hình vẽ phụ hỗ trợ cho hình chính

- Các hình vẽ phải sinh động, hài hoàtrong một tổng thể không gian nhất định,không rời rạc, không lặp lại để tránh sựđơn điệu, tẻ nhạt

4 Màu sắc

- Màu sắc trong tranh cần phải hài hoà,thống nhất, có thể rực rỡ hoặc êm dịu tuỳtheo đề tài và cảm xúc của người vẽ.Không nhất thiết phải vẽ màu như thực mà

có thể vẽ theo ý thích của mỗi người

Địa điểm

Hình ảnh phụ Thời

gian

Học nhóm

3-5 HS

ở trong nhà, ngoài vườn

Cây cối, nhà của, của sổ, giá sách, dụng

cụ học tập, con vật

Sáng, trưa hoặc tối

Đi học

3_4 HS

Con đường

Cây cối, con vật, cặp xách

học ở HS và ở lớp Bàn ghê, sách Sáng

Trang 25

+ Động tác của các nhân vật trong

tranh cần sinh động, hợp với nội

dung tranh

Hoạt động 3 Hướng dẫn học

sinh thực hành

- GV quan sát, theo dõi HS

làm bài và gợi ý, góp ý cho

từng em về cách chọn cảnh,

chọn màu, bố cục, vẽ hình.

HS quan sát

HS quan sát

HS thực hành

- Khi vẽ cần phải điều chỉnh mảng hìnhbằng các đường nét sao cho thích hợp, cómảng to, nhỏ, cao, thấp, xa gần khác nhau

- Tiết sau cầm đủ dụng cụ học tập để hoàn thành bài vẽ

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 26

TIẾT 10 - BÀI 5+ 9: VẼ TRANH

CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI- ĐỀ TÀI HỌC TẬP( TIẾT 2)

I Mục tiêu bài học:

- HS cảm thụ và nhận biết được các hoạt động trong đời sống

- HS nắm được những kiến thức cơ bản đê tìm bố cục tranh

- HS hiểu và thực hiện được cách vẽ tranh đề tài

II Chuẩn bị:

1

Giáo viên: - Tranh: Cách vẽ tranh đề tài- Đề tài học tập Màn hình TV

- Bài vẽ hình( 4 bài), một số tranh về đề tài học tập( GV tự làm, tự sưu tầm)

2 Học sinh:

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, vở mĩ thuật

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan, vấn đáp, gợi mở, làm việc theo nhóm

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

3 Giới thiệu bài mới (1’)

GV cho học sinh quan sát một số tranh về đề tài học tập, HS nhận ra một bức tranh đẹp cần hoàn thiện về màu sắc- trên cơ sở đó GV vào bài mới hướng dẫn cách vẽ

màu

Hoạt động 1.(5’) Hướng dẫn học

sinh cách vẽ màu

- GV nêu lại các nội dung đã học ở

tiết trước

- GV cho HS quan sát tranh về đề

tài học tập và đặt câu hỏi HS thảo

HS thảoluận, trả lời

- Vẽ màu phần chính trước, phụ sau

- Chú ý đến sự tương phản của màu sắc và

Trang 27

GV cho HS xem và phân tích

HS lắngnghe

Hs tự giáclàm bài

HS đánh giá, nhận xét

về bố cục, hình vẽ, màu sắc

độ đậm nhạt để tranh tạo được hiệu quả cao

- Chất liệu: màu bột, màu nước, sáp màu,chì màu, bút dạ

III THỰC HÀNH

- Em hãy vẽ màu tranh đề tài học tập

5.Dặn dò (1’)

- Hoàn thành bài vẽ nếu ở lớp chưa xong.

- Chuẩn bị cho bài kiểm tra 45p

D.Đánh giá rút kinh nghiệm

Trang 28

Tiết 11 Kiểm tra định ky

Ngày soạn: Ngày KT:

1 Nội dung: Thể hiện được nội dung rõ ràng, đưòng diềm trang trí cho đồ vật hoặc

trang trí các công trình kiến trúc

2 Sắp xếp bố cục: Chia khoảng cách phù hợp để vẽ hoạ tiết Sắp xếp bố cục hợp

lý, chặt chẽ tạo ra được sự hài hoà giữa mảng chính, phụ

3 Họa tiết: Vẽ một nhóm hoạ tiết hoặc hai nhóm hoạ tiết hoa, lá, chim, thú để vẽ

nhắc lại hoặc xen kẽ

4 Màu sắc: Vẽ màu có hoà sắc chung ngả màu nóng hoặc lạnh, vẽ màu đủ 3 sắc

độ: đậm, trung gian, sángđể làm nổi bật trọng tâm

III BIỂU ĐIỂM

1.ĐẠT:

- HS trang trí đường diềm có tính sáng tạo trong chọn hoạ tiết Màu sắc đủ độ đậm

nhạt, có hoà sắc chung Kỹ năng vẽ màu tốt Tích cực hứng thú tham gia học tập

- HS trang trí được đường diềm, sử dụng hoạ tiết phong phú, có mảng chính mảng

phụ, màu sắc đủ độ đạm nhạt, tươi sáng Có kỹ năng tô màu Tích cực hứng thútham gia học tập

Trang 29

- HS trang trí được đường diềm, biết cách sắp xếp bố cục, sử dụng hoạ tiết, vẽ màu

đủ sắc độ đậm nhạt hình thành được kỹ năng tô màu Vẽ màu chưa hoàn chỉnh Có

cố gắng nhưng chưa tích cực

2.CHƯA ĐẠT:

HS trang trí được đường diềm, sắp xếp bố cục chưa chặt chẽ, màu sắc chưa đủ độ

đậm nhạt, chưa nổi bật trọng tâm, chưa có hoà sắc chung Chưa tích cực trong họctập

- HS không trang trí được đường diềm Không tự giác, thiếu cố gắng

C TIẾN HÀNH KIỂM TRA

1 Ổn định tổ chức

2 Phát đề (2’)

3 Theo dõi quá trình làm bài (41’)

4 Thu bài kiểm tra (1’)

E NHẬN XÉT SAU KHI KIỂM TRA

*Ưu điểm: Nhìn chung HS trang trí một đường diềm bằng nhiều cách khác nhau và

biết điều chỉnh màu để tạo ra được 3 sắc độ đậm nhạt làm nổi bật trạng tâm Sử dung hoạ tiết phong phú, hợp lý Dùng màu tươi sáng đẹp mắt rõ về gam màu Kỹ năng tô màu tốt

*Tồn tại: Bên cạnh đó còn một vài học sinh vẽ màu chưa hoàn chỉnh, sử dụng hoạ

tiết và màu sắc còn đơn điệu Kỹ năng tô màu chưa tốt

F BIỆN PHÁP

- Rèn luyện thêm về cách sử dụng hoạ tiết,rèn luyện thêm về kỹ năng tô màu

Ngày soạn: / /

Trang 30

Ngày dạy: / /

TIẾT 12, BÀI 8: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ(1010-1225)

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý

- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng, yêu quýnhững di sản văn hoá của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệthuật dân tộc

- Phương pháp thảo luận nhóm, vấn đáp, gợi mở

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 2p

- Kiểm tra sự hoàn thành bài vẽ tiết trước của một số HS

3 Bài mới:1p

- Giới thiệu bài: Thời Lý trong triều đại phong kiến ở nước ta là một thời kì cựcthịnh, tồn tại hơn 200 năm, khởi đầu là sự trị vì của vua Lý Thái Tổ Nhờ có nhữngchính sách tiến bộ mà đất nước đã có sự phát triển mạnh về kinh tế - xã hội mĩ thuậtđạt được những thành tựu lớn Đó là nội dung của bài học hôm nay.

HS trả lời

HS lắng nghe

I Vài nét về bối cảnh lịch sử:

- Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa

Lư vê thành Đại La và đổi tênthành là Thăng Long vào 7.1010

- Đạo phật đi vào cuộc sống

đã khơi nguồn cho nghệ thuậtphát triển

- Mở rộng giao lưu với cácnước láng giềng nên văn hóaphát triển phong phú hơn

Hoạt động 2: 34’

.Hướng dẫn HS tìm hiểu

sơ lược về mĩ thuật Lý:

? Thông qua các hình

ảnh minh họa trong sgk,

hãy cho biết thời Lý phát

Trang 31

nho giáo ở thời Lý nho

giáo trở thành quốc giáo

HS trả lời: Là một quầnthể kiến trúc gồm 2 lớp:

lớp bên trong là hoàngthành, là nơi ở và sinhhoạt của vua và hoàngtộc, lớp ngoài là kinhthành,Văn miếu Quốc TửGiám

HS trả lời

HS trả lời: mềm mại hiềnlành, uốn khúc nhịpnhàng theo hình thắt túi

HS trả lời: Bát Tràng - HàNội, Thổ Hà- ThanhHoá

+ Các công trình đều có quy

mô to lớn, được đặt ở nơi cócảnh quan đẹp

+ Chùa: chùa Một Cột,, ChùaPhật Tích, Chùa Dạm, ChùaHương Lãng, Chùa LongĐọi tháp Phật Tích, thápChương Sơn

2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí:

a) Tượng: tượng Phật ThếTôn, tượng A- di- đà, tượngngười chim, tượng các conthú

- Không giống thật, mang tínhcách điệu cao

b) Chạm khắc: rất tinh xảovới các loại hình hoa, lá, mây,sóng nước, hoa văn móc câu

- Rồng: mềm mại, hiền lành,uốn khúc nhịp nhàng theokiểu thắt túi, là hình ảnh tiêubiểu cho nghệ thuật trang trícủa dân tộc Việt Nam

3 Nghệ thuật đồ gốm:

- Xương gốm mỏng, nhẹ, nétkhắc chìm, men phủ đều, hìnhdáng thanh thoát chau chuốt

- Được trang trí bằng hoa văntinh xảo

4 Củng cố: 4’

- Hãy nêu đặc điểm chung của mĩ thuật thời Lý?

Câu hỏi nâng cao: Em hãy phân tích vẻ đẹp của rồng thời Lý?

GV nhận xét về câu trả lời của hs và củng cố nội dung bài học

5

Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học và trả lời các câu hỏi trong sgk

- Tìm hiểu trước bài: Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý

Tìm hiểu đặc điểm của chùa Một Cột, tượng A di đà, Rồng và đồ gốm?

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Trang 32

Ngày dạy: / /

TIẾT 13, BÀI 12: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT:

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂUCỦA MĨ THUẬT THỜI LÝ

I Mục tiêu bài học:

- HS hiểu biết thêm về nghệ thuật đặc biệt là mĩ thuật thời Lý

- HS sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm mĩ thuật thờiLý

- HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, mĩ thuật dân tộc nóichung

- Tìm hiểu trước nội dung bài học

- Sưu tầm nhũng tranh, ảnh có liên quan tới bài học, những bài viết về các côngtrình nghệ thuật thời Lý

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trực quan, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm

III Tiến trình dạy - học:

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ: 3’

- Nêu một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý?

3 Bài mới: 1’

- Giới thiệu bài: Thời Lý, đạo phật được đề cao và giữ vị trí quốc giáo, nghệ thuật

kiến trúc cung đình nhất là kiến trúc phật giáo phát triển mạnh, nhiều ngôi chùa lớnđược xây dựng, đặc biệt là ở vùng Kinh Bắc quê hương của các vị vua nhà Lý.Nghệ thuật Kiến trúc phát triển đã tạo điều kiện cho nghệ thuật điêu khắc và chạmkhắc trang trí phát triển theo Hôm nay chúng ta tiêp tục đi sâu tìm hiểu thêm về mĩthuật thời Lý thông qua các công trình tiêu biểu

Hoạt động 1: 16’

Tìm hiểu công trình kiến

trúc tiêu biểu:

GV yêu cầu HS thảo luận

theo nhóm, thư kí ghi phiếu

? Chùa Một Cột được xây

dựng vào năm nào?

? Tại sao lại có tên là một

cột?

? Hãy nêu một vài đặc điểm

nổi bật của kiến trúc chùa?

Nhóm 1 thảo luận,trình bày

HS quan sát

HS trả lời: vì đượcđặt trên một cột đálớn

HS trả lời

HS lắng nghe, ghichép

I Kiến trúc:

Chùa Một Cột( chùa Diên Hựu):

- Được xây dựng vào năm 1049

- Có kết cấu hình vuông, mỗi chiềurộng 3m đặt trên một cột đá lớn cóđường kính 1,25m

- Chùa giống như một đóa sen đang nởgiữa hồ

- Xung quanh hồ là lan can và hànhlang

Trang 33

+ KL: Chùa đã cho thấy trí

tưởng tượng bay bổng của

các nghệ nhân thời Lý, đây

? Tượng phật A-di-đà hiện

đang được đặt ở đâu?

? Hãy quan sát khuôn mặt

của bức tượng xem có đặc

điểm gì?

?

GV nhận xét, bổ sung

? Rồng thời Lý có đặc điểm

cấu tạo như thế nào?

- Cho học sinh xem tranh

- Dáng tượng thanhmảnh, ngồi hơi dướn

về phía trước, trônguyển chuyển nhưnglại vững vàng

Nhóm 3 quan sát,thảo luận, trình bày

HS trả lời: - Mọi chitiết như mào, lông,cân cũng đều phụ hoạtheo kịểu thắt túi

- Rồng thuờng có mặtcạnh những biểutượng Phật giáo như

lá đề , hoa sen

Nhóm 4 thảo luận,trình bày

+ Phần tượng: Phật a-di-đà ngồi xếpbằng tròn, hai bàn tay ngữa

- Dáng tượng thanh mảnh, ngồi hơidướn về phía trước

- Khuôn mặt: phúc hậu, dịu hiền,mang vẻ đẹp á đông :

+ Phần bệ tượng: Toà sen được trangtrí bằng các hoa văn tinh xảo và hoàn

mĩ, bệ đá gồm 2 tầng:

- Tầng trên là toà sen hình tròn

- Tầng dưới là đế hình bát giác

b, Hình tượng con Rồng thời Lý:

+ Những nét độc đáo của Rồng thờiLí:

- Luôn được thể hiện trong dáng dấphiền hoà, mềm mại, không có cặpsừng trên đầu, luôn có hình chữ S-Thân rồng dài, tròn lẳn, uốn khúc nhịpnhàng theo kiểu thắt túi mang đậmdáng của một con rắn

c, Gốm:

- Đề tài là hình ảnh bông sen, đài sen

- Chế tác nhiều loại men quý hiếm nhưgốm men ngọc, men da lươn, trắngngà

- Xương gốm mỏng, nhẹ, dáng thanhthoát

- Có những trung tâm gốm to lớn nổi

Trang 34

những đặc điểm gì?

GV nhận xét, bổ sung

tiếng: gốm Bát Tràng, gốm Thổ Hà,gốm Chu Đậu

4 Củng cố: 4’- Hãy kể một vài nét về chùa Một Cột?

- Em còn biết thêm công trình nào của mĩ thuật thời Lý?

- GV củng cố câu trả lời của HS, tổng kết bài học

5 Hướng dẫn về nhà:1p - Học và trả lời câu hỏi trong SGK

- Tìm hiểu trước bài: Mẫu dạng hình trụ và hình cầu

Tìm hiểu các bước vẽ mẫu 2 đồ vật dạng hình trụ và hình cầu

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Ngày soạn: / /

Trang 35

- HS biết đựơc cấu tạo của mẫu, biết bố cục bài vẽ thế nào là hợp lý, đẹp.

- Hs biết cách vẽ hình và vẽ được hình gần giống mẫu

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:- Mẫu vẽ( tự sưu tầm)

- Một số bài vẽ của học sinh khóa trước( tự sưu tầm)

- Màn hình TV

2 Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, vở mĩ thuật

3 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, luyện tập

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm của chùa Một Cột?

- Đặc điểm của tượng A- di- đà?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài: Ở các bài trước chúng ta đã được làm quen với phân môn vẽ theo mẫu, đã được

vẽ theo mẫu hình hộp và hình cầu Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách vẽ theo mẫu thêm dạng hình học cơ bản nữa đó là hình trụ và hình cầu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV yêu cầu HS lên chỗ bày

mẫu thay đổi cho phù hợp để

- Hình cầu cao khoảng =1/2 hình trụ

Trang 36

- Vẽ phác khung hình củavật mẫu dạng hình trụ vàhình cầu.

+ Vẽ phác các bộ phậncủa vật mẫu, chú ý tới tỉlệ

III Thực hành:

4 Củng cố: 4’

GV chọn một số bài (tốt - chưa tốt) cho một số HS nhận xét về bố cục, hình vẽ, sau

đó GV bổ sung thêm

4 Hướng dẫn về nhà: 1’ Không tự sửa hình, không vẽ lại khi không có mẫu.

Nghiên cứu tiếp cách vẽ đậm nhạt

*RóT KINH NGHÖM SAU TIÕT D¹Y :

Trang 37

- HS phân biệt được các mảng đậm nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình cầu.

- HS vẽ được đậm nhạt gần giống với mẫu

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Mẫu vẽ( như tiết trước)

- Một số bài vẽ đậm nhạt mẫu dạng hình trụ và hình cầu( tự sưu tầm)

- Màn hình TV

2 Học sinh:

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút chì, tẩy, vở mĩ thuật

3 Phương pháp dạy học:

Phương pháp quan sát, trực quan, vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm, luyện tập

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:3’

Nhận xét bài vẽ hình của HS tiết trước, kiểm tra góc độ vẽ và cách sắp xếp hìnhảnh trên bài

- Chuyển nhẹ nhàng

- Khối trụ đậm hơn khốicầu

Trang 38

minh họa cách thực hiện.

Cho HS quan sát một bài

vẽ còn thiếu sót yêu cầu

+ Tạo bóng đổ, bóng nền

HS quan sát, thảo luận nhanh và đại diện nhận xét

II Cách vẽ:

+ Phác mảng đậm nhạt.+ Vẽ đậm nhạt theo cấutrúc của vật mẫu

Trang 39

TIẾT 16 - 17 KIỂM TRA HỌC KỲ I

VẼ TRANH ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI

Ngày soạn: Ngày KT:

A MỤC TIÊU

- Học sinh phát huy được trí tưởng tượng sáng tạo

- Học sinh ôn lại kiến thức và kỹ năng vẽ tranh

- Học sinh vẽ được bức tranh theo ý thích

B CHUẨN BI

I ĐỀ RA: Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài: Bộ đội

* Yêu cầu:

- Kích thước: Khổ giấy A4

- Chất liệu: Sử dụng bằng các loại màu sẳn có

- Thời gian: 90'

II ĐÁP ÁN

1 Tìm và chọn nội dung đề tài

- Thể hiện được nội dung rõ ràng, thể hiện được nội dung một đề tài bộ đội ( Chândung, Hoạt động thể dục thể thao, chiến đấu, luyện tập, dạy học, giúp nhân dân, vuichơi…)

- Màu sắc trong tranh cần hài hoà thống nhất, có đủ độ đậm nhạt, có thể rực rỡ hoặc

êm dịu tuỳ theo nội dung Màu sắc cần diễn tả được thời gian, không gian phù hợpvới nội dung đã chọn

5 Cảm xúc và sáng tạo

- Tranh vẽ với nội dung mới lạ, sâu sắc, ý nghĩa và sáng tạo trong cách sắp xếp bốcục, hình vẽ, màu sắc

Ngày đăng: 19/10/2020, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w