Cho học sinh làm bảng 4 GV tổng kết toàn bộ kiến thức của bài về nhiệm vụ của trồng trọt, vai trò của trồng trọt, các biện pháp đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu -
Trang 1( lúa, sắn, chè, cà phê, mía, đay, ngô,
đậu, bắp cải, củ cà rốt, dứa, cao su, cam,
? Ghi các loại cây trồng cần phát triển
vào cột tương ứng ở bảng sau
GV nhận xét tổng kết
Bài 1 Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọtI.Vai trò của trồng trọt
Bảng 1Nhómcây 1
Têncây
Vai trò sử dụngT.ăn
người
Vậtnuôi
CâyLTCâyTPCâyCN
- Cung cấp lương thực và thực phẩm chongười
- Cung cấp thức ăn cho vật nuôi
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu II.Nhiệm vụ của trồng trọt
Bảng 2Nông nghiệp cây trồng pt mạnhCung cấp thức ăn
cho nhân dân vàphát triển chănnuôi
Cung cấp nguyênliệu cho côngnghiệp và xuấtkhẩu
- Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSGV
HĐ3: Tìm hiểu những biện pháp để
hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt
GV viết lên bảng thông báo
? Sản lượng cây trồng trong một năm
phụ thuộc vào những yếu tố nào
? Làm thế nào để tăng năng xuất cây
trồng trong vụ
? Làm thế nào để tăng diện tích cach tác
phẩm
- Phát triển cây công nghiệp, xuất khẩu
III Để thực hiện của nhiệm vụ T2
- Sản lượng cây trông trong một năm bằng năng xuất cây trồng / vụ / đơn vị diện tích nhân số vụ trong năm nhân diện tích trồng trọt * Các biện pháp: - Khai hoang lấn biển - Dùng giống ngắn ngày - Sử dụng kĩ thuật tiên tiến để nâng cao năng xuất 3 Củng cố - Về nhà ? Cho học sinh làm bảng 4 GV tổng kết toàn bộ kiến thức của bài về nhiệm vụ của trồng trọt, vai trò của trồng trọt, các biện pháp đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu - Về nhà học bài theo sgk và vở ghi - Làm câu hỏi và bài tập trong sgk và sách bài tập IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3
Ngày dạy: 15/ 08/ 2013
Tiết 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Sau khi học xong HS hiểu được đất trồng là gì, thành phần cơ giới
của đất Vai trò của đất đối với cây trồng
- Kỹ năng: HS yêu thích môn học Nhận biết vai trò của đất trồng
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế
? Nêu nhiệm vụ của trồng trọt ở địa phương em hiện nay
- GV nhận xét cho điểm và vào bài
3 Bài mới
- GV cho HS đọc phần đất trồng là gì
- GV nêu câu hỏi đất trồng là gì ?
-HS quan sát hình2 và trả lời câu hỏi
SGK
- HS q/sát sơ đồ hình 1 – nêu thành phần
của đất trồng
- GV giảng giải phần răn, khí, lỏng
- GV cho HS điền vào bảng (SGK-8)
- GV: Phần rắn của đất gồm những thành
phần nào ?
-GV giới thiệu độ pH và trị số của chúng
-GV: +Vì sao đất giữ được nước và chất
- HS trả lời
IV Độ chua, độ kiềm của đất
Độ chua, độ kiềm của đất được đobằng độ pH Trị số pH từ 0 – 14
Đất thường có trị số pH từ 3 – 9
V Khả năng giữ nước và chất dinh
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ Hóy so sỏnh khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng của cỏc loại đất ?
-GV nờu cõu hỏi: Độ phỡ nhiờu của đất là
gỡ ?
dưỡng của đất
Nhờ cỏc hạt limon, sột, chất mựn + Đất sột tốt nhất
+ Đất thịt TB
+ Đất cỏt kộm
VI Độ phỡ nhiờu của đất là gỡ?
- Là khả năng cung cấp đủ nước, ụxi vàchất dinh dưỡng cần thiết cho cõy,khụng chứa cỏc chất cú hại cho cõy
Củng cố :
- GV tổng kết toàn bộ kiến thức của bài học
- Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày soạn: 15/ 8/ 2013
Tiết 3 : Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đợc thành phần cơ giới của đất trồng là gì ? Thế nào là đất chua, đất phèn, đấttrung tính ? Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh dỡng ? Thế nào là độ phì nhiêu của
đất ?
- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
II Công tác chuẩn bị.
Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy.
* Phơng pháp : Vấn đáp, giảng giải
III Các hoạt động dạy học
Tổ chức ổn định lớp
Bài cũ : ? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây
? Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đối với đời sốngcủa cây
Bài mới.
Trang 5Hoạt động của Gv, Hs Nội dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Gv : Đa số cây trồng nông nghiệp sống
và phát triển trên đất Thành phần và
tính chất của đất ảnh hởng tới năng suất
và chất lơng nông sản Muốn sử dụng
đất hợp lý cần phải biết đợc các đặc
điểm và tính chất của đất Đó là bài học
Hoạt động 3 : Phân biệt thế nào là độ
chua, độ kiềm của đất ?
Gv : yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong SGK Trả lời câu hỏi sau :
? Độ PH dùng để đo cái gì
Trị số PH đợc dao động trong phạm vi
nào ?
? Với giá trị nào của PH thì đất đợc gọi
là đất chua, kiềm, trung tính
Hs : Trả lời các câu hỏi
Gv : Nhận xét và chốt lại
Gv : Ngời ta chia đất thành đất chua,
kiềm, trung tính để có kế hoạch sử
dụng và cải tạo
? Đối với loại đất thế nào thì cần cải tạo
và cải tạo bằng cách nào
Hoạt động 4 : Tìm hiểu khả năng dữ
nớc và chất dinh dỡng.
? Đất thiếu nớc, thiếu chất dinh dỡng
cây trồng phát triển nh thế nào
? Đất đủ nớc, đủ chất dinh dơng cây
phát triển nh thế nào
Hs : Trả lời câu hỏi
I Thành phần cơ giới của đất là gì ?
- Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét trong thànhphần vô cơ của đất gọi là thành phần cơgiới của đất
Dựa vào thành phần cơ giới ngời ta chia
đất thành 3 loại chính : Đất cát, đất thịt,
đất sét
II Độ chua, độ kiềm của đất.
- Độ PH đợc dùng để đo độ chua, độ kiềmcủa đất
- Trị số PH đợc dao động từ 0->14
- Trị số : + PH < 6.5 => đất chua
+ PH = 6.6 - 7.5 đất trung tính + PH > 7.5 đất kiềm
- Đối với đất chua cần phải bón vôi nhiều
Trang 6Hoạt động của Gv, Hs Nội dung
Gv :- Vậy nớc và chất dinh dỡng là 2
yếu tố của độ phì nhiêu
? Vậy đất phì nhiêu là đất nh thế nào
? Muốn đạt năng suất cao ngoài độ phi
nhiêu của đất cần có yếu tố nào nữa
IV Độ phỡ nhiờu của đất
Đất phi nhiêu là đất có đủ nớc, đủ chất dinh dỡng đảm bảo cho năng suất cao và không chứa nhiều chất độc hại cho sinh trởng và phát triển của cây
- Ngoài độ phì nhiêu của đất cần có giống tốt, thời tiết tốt, chăm sóc tốt
=> Năng suất cao
4 Hệ thống củng cố bài: Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ
Gv : nêu các câu hỏi phần cuối bài để hs trả lời
5 Hớng dẫn học ở nhà: Học kỹ các câu hỏi sách giáo khoa
- Mỗi học sinh chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau, 1 lọ đựng nớc, 1 ống hút láy nớc, 1 mảnh nilon có kích thước 35x35 cm
VI Rỳt kinh nghiệm:
Duyệt của tổ chuyên môn: Ngày soạn:
Tiết 4: Thực hành:
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ( vờ tay)
I MỤC TIấU
- Biết cỏch xỏc định được thành phần cơ giới của đất bằng phương phỏp đơn giản
(vờ tay)
- Rốn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhúm và thảo luận nhúm
- Cú ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải bảo
đảm an toàn lao động
II.CHUẨN BỊ
Trang 71 Giáo viên: - Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước.
- Thành phần cơ giới của đất hình thành qua những loại hạt nào? Từ các cấp hạt
đó chia đất thành mấy loại đất chính?
3 Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, limon và
sét Tùy theo tỉ lệ các hạt này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất cát và đất thịt Bài thực hành hôm nay là nhằm xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Yêu cầu học sinh đọc to phần I SGK
trang 10
- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
mẫu đất vào giấy gói lại và ghi phía bên
ngoài:
+ Mẫu đất số
+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thực
- Học sinh làm theo lời giáo viên
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh đem đất đã
chuẩn bị đặt lên bàn
- Giáo viên hướng dẫn làm thực hành Sau
đó gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm
theo lời bạn đọc để cho các bạn khác xem
- Yêu cầu học sinh xem bảng 1: Chuẩn
phân cấp đất (SGK trang 11) và từ đó hãy
- Học sinh tiến hành làm theo
- Học sinh quan sát 1 học sinhđọc và 1 học sinh làm thực hành
Trang 8xác định loại đất mà mình vê được là loại
đất gì
Hoạt động 3: Viết báo cáo Thực hành
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và xác
định mẫu của nhóm mình đem theo
- Sau đó yêu cầu từng nhóm báo cáo kết
4 Củng cố và đánh giá giờ thực hành:
Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành
5 HS Dọn dẹp khu vực thực hành:
- Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, giờ sau nghiên cứu bài 5 SGK
Ngµy so¹n:
Tiết 4 Thực hành:
XÁC ĐỊNH ĐỘ PH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU.
I MỤC TIÊU
- Biết cách xác định pH của đất bằng phương pháp so màu.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm và thảo luận nhóm
- Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải bảo
đảm an toàn lao động
II CHUẨN BỊ
1 Gio viên: - Mẫu đất, 1 lọ nhỏ đựng nước
Trang 9- 2 mẫu đất, một thìa nhỏ.
- Một thang màu pH chuẩn, một lọ chất chỉ thị màu tổng hợp
2 Học sinh: - Xem trước bài thực hành
- Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?
- Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì?
- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
mẫu đất vào giấy gói lại và ghi phía bên
ngoài:
+ Mẫu đất số
+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thực
- Học sinh làm theo lời giáo viên
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh đem đất đã
chuẩn bị đặt lên bàn
- Giáo viên hướng dẫn làm thực hành Sau
đó gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm
theo lời bạn đọc để cho các bạn khác xem
Yêu cầu 1 học sinh đọc 3 bước thực hành
SGK trang 12, 13
So màu với thang màu pH chuẩn, chúng
ta phải làm 3 lần như vậy Lần 1 để chất
chỉ thị vào, sau đó so màu lần 1, 1 lát sau
tiếp tục để chất chỉ thị màu vào và so màu
lần 2, tương tự so màu lần 3, mỗi lần so
- Học sinh tiến hành làm theo
- Học sinh quan sát 1 học sinh đọc và
1 học sinh làm thực hành
- Các học sinh xem bảng 1 và quan sát học sinh đang làm thực hành xác định loại đất
Trang 10màu phải có ghi lại rồi lấy pH của 3 lần so
màu công lại, lấy trung bình cộng làm pH
chuẩn, sau đó xác định loại đất
Hoạt động 3: Viết báo cáo Thực hành
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và xác
định mẫu của nhóm mình đem theo
- Sau đó yêu cầu từng nhóm báo cáo kết
quả của nhóm mình
- Yêu cầu học sinh nộp bảng mẫu thu
hoạch
- Học sinh tiến hành thảo luận và xác định
- Đại diện từng nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung
- Học sinh nộp bảng thu hoạch cho giáo viên
Bảng thống kê mẫu đất:
Mẫu số 1
- So màu lần 1
- So màu lần 2
- So màu lần 3
Trung bình
Mẫu số 2.
- So màu lần 1
- So màu lần 2
- So màu lần 3
Trung bình
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
4 Củng cố và đánh giá giờ thực hành:
Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành
5 HS Dọn dẹp khu vực thực hành:
- Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh
DuyÖt cña tæ chuyªn m«n:
Ngµy so¹n:
Tiết 5: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I MỤC TIÊU:
Trang 11- Giải thích được những lí do của công việc sử dụng đất hợp lí cũng như bảo vệ vàcảI tạo đất
- Nêu ra những biện pháp sử dụng đất hợp lí, bảo vệ, cảI tạo mà hình thành ý thứcbảo vệ môi trường đất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất
- Với từng loại đất, đề xuất được các biện pháp sử dụng hợp lí các biện pháp bảo
vệ và cải tạo phù hợp mà hình thành tư duy kĩ thuật ở học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thành phần cơ giới của đất là gì
? Thế nào là độ kiềm, độ chua của đất
- Gv nhận xét cho điểm và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
HĐ1: Xác định những lí do phải sử dụng
đất hợp lí, cải tạo vả bảo vệ đất
? Đất như thế nào mới cho cây trồng đạt
năng xuất cao
-Đủ nước, dinh dưỡng, không khí, không
có chất độc
? Những loại đất nào sau đây sẽ giảm độ
phì nhiêu nếu không sử dụng tốt: Đất bạc
màu, đất ven biển, đất phèn
? vì sao cần sử dụng đất hợp lí
? Vì sao cần bảo vệ và cải tạo đất
-GV tổng kết ý học sinh phát biểu
HĐ2: Tìm hiểu biện pháp sử dụng cải tạo
và bảo vệ đất để phát triển sản xuất
Bài 6: Bịên pháp sử dụng và cảI tạo và bảo vệ đất
1)Vì sao phải sử dụng đất hợp lí
-Phải sử dụng đất hợp lí để duy trì độ phìnhiêu, luôn cho năng xuất cây trồng cao-Cải tạo đất: Một số đất thiếu dinh dưỡng, tích tụ chất có hại cho cây trồng -Cải tạo đất: (sơ đồ )
2)Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất-Tăng độ phì nhiêu cảu đất
Đất kém phì nhiêu
Đất phì nhiêu
Giữ đất phì nhiêu
Giữ đất phì nhiêu + năng xuất cao
Trang 12? Mục đích chính của việc bảo vệ, cải tạo
và sử dụng hợp lí là gì
GV treo bảng phụ
? Quan stá hình vẽ, nghiên cứu sgk, và
bằng hiểu biết của mình hãy nêu các biện
pháp cải tạo, bảo vệ và sử dụng đất hợp lí
vào các ô thích hợp vào bảng sau
GV gọi sinh lên bảng điền
-Tổng kết: Tùy loại đất dùng các biện
pháp hợp lí: canh tác, thủy lợi, bón phân
và cơ cấu cây trồng hợp lí
-Tăng năng xuất cây trồng
Loại đất Các biện pháp
Cải tạo (I)
Bảo vệ (II)
Sử dụnghợp lí (III)Bạc màu 1
Phèn (2)Đồi bạc(3)Cát ven biển (4)
ĐB châu thổ 5)
4 Củng cố - về nhà:
-GV treo bảng phụ bài tập ghép các câu để được kết quả đúng
-Bài 2: Đúng hay sai
a)Đất đồi dốc cần bón vôi
b)Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôI và cày bừa sâu dần-Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
-Làm 3 câu hỏi trong sgk
-Phát triển tư duy kĩ thuật và tư duy kinh tế
-Có ý thức tận dụng nguồn phân bón và sử dụng phân bón để phát triển sản xuất
Trang 132. Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao phải cải tạo đất
? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cảI tạo đất
-Gv nhận xét cho điểm và vào bài
3. Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của
trong tự nhiên hay do con người tạo ra
và cung cấp cho cây trồng
GV cho học sinh đọc sgk/15,16 và hoàn
ra và cung cấp cho cây trồng
Phân bón
2)Tác dụng của phân bón
- Sinh trưởng tốt, cho năng xuất cao
- Cam thiếu phân bón: quả nhỏ, ít nước,
ăn nhạt
- Mối quan hệ giữa phân bón, đất, năngxuất cây trồng và chất lượng nông sản
? Phân vi sinh khác phân hóa học như thế nào
? Phân vi sinh là phân như thế nào
? Cây rất cần đạm, trong nước tiểu có nhiều đạm, tại sao tưới nước tiểu cho cây lạichết
- GV tổng kết toàn bộ ý kiến của học sinh và củng cố toàn bộ kiến thức của bài học
5 Về nhà:
Trang 14- Về nhà: Trả lời 4 cõu hỏi sgk - Sưu tầm một số mẫu phõn húa học
- Học bài theo sgk và vở
Duyệt của tổ chuyên môn:
Soạn ngày:
Tiết 7 : Bài 8: THỰC HÀNH:
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HểA HỌC THễNG THƯỜNG
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Phân biệt đợc một số loại phân bón thờng dùng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo
vệ môi trờng
II Công tác chuẩn bị
- Mẫu phân bón thờng dùng trong nông nghiệp
- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa, nớc sạch
* Phơng pháp : Vấn đáp, giảng giải, Trực quan
III Các hoạt động dạy học
Tổ chức ổn định lớp
2 Bài cũ :
? Phân bón là gì ? Phân bón đợc chia là mấy loại ?
? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ?
3 Bài mới.
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
thực hành
Gv nêu mục tiêu của bài thực
hành : Sau khi làm thực hành
Trang 15học sinh phải phân biệt các
liệu và dụng cụ cần thiết.
Gv : giới thiệu vật liêu và dụng
cụ cần thiết
Hs : Nghe giảng và chép bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Mẫu phân hoá học thờng dùng trong nôngnghiệp
- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loạinhỏ
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ,diêm hoặc bật lữa, nớc sạch
II Quy trình thực hành
1 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm
ít hoặc không hoà tan
B1 : Lấy một lợng phân bón bằng hạt ngô chovào ống nghiệm
B2 : Cho 10 đến 15 ml nớc sạch vào và lắcmạnh trong 1 phút
B3 : Để lắng 1 đến 2 phút Quan sát mức độhoà tan
- Nếu thấy hoà tan : Đạm, Kali
- Không hoặc ít hoà tan : Lân và vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân hoà tan
B1 : Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khinóng đỏ
B2 : Lây 1 ít phân bón khô rắc lên cục than củi
đã nóng đỏ
- Nếu có mùi khai là Đạm
- Nêu không có mùi khai đó là Kali
3 Phân biệt trong nhóm phân bón ít tan hoặckhông tan
Quan sát sắc màu :
- Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẩm hoặctrắng xám như ximăng -> Lân
- Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột, đó làvôi
IV Thực hành
Trang 16……
……
4 Kết thúc đánh giá
- Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành
- Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt :
+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình
Tiết 8: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢNCÁC LOẠI
PHÂN BểN THễNG THƯỜNG
I MỤC TIấU:
-Trỡnh bày được cỏc cỏch bún phõn núi chung
-Nờu ra được cỏc cỏch sử dụng phõn bún núi chung và giảI thớch được cơ sở củaviệc sử dụng đú một cỏch khỏI quỏt
-Xỏc định được cỏch bảo quản phự hợp với từng loại phõn bún
-Vận dụng được đặc điểm của từng loại phõn bún vào việc bún cho từng loại cõy,trong từng giai đoạn và cất giữ đảm bảo chất lượng
-Rốn luyện tư duy khoa học trờn cơ sở dựa vào đặc điểm của phõn bún mà suy racỏch sử dụng, bảo quản hợp lớ, bảo vệ chống ụ nhiễm mụi trường
Trang 17- Gv nhận xét cho điểm và vào bài
3 Bài mới:
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ1: Hìm hiểu cách sử dụng phân bón
? Em hãy cho biết tên và đặc điểm của
một số phân bón thường dùng hiện nay
Gv tóm tắt lên bảng
? Từ đặc điểm của phân ta nên sử dụng
như thế nào để có hiệu quả
-GV tổng hợp ghi bảng
HĐ2: Tìm hiểu cách bảo quản phân bón
? Từ đặc điểm của phân bón ta bảo quản
như thế nào
? Quan sát các hình 7.8.9.10/sgk
- Nêu tên cách bón của từng hình
- Nêu ưu và nhược điểm mỗi cách bón
GV tóm tắt lại và tổng kết
GV treo bảng: Hãy xác định cách sử
dụng của từng loại phân bón cho phù
hợp từng loại cây và ghi vào bảng cho
phù hợp
GV cho Hs điền rồi tổng kết
? Tìm loại phân bón hay cây trồng phù
hợp điền vào chỗ trống của các câu sau
Gv treo bảng phụ lên bảng
HS quan sát, đọc kĩ câu hỏi và từng em
lên bảng điền vào chỗ chấm cho thích
-Cách bón : bón vãi, theo hàng, theo hốc,phân trên lá
-Hs trả lời,
II.Cách sử dụng các loại phân bón.
-Khi sử dụng phân bón phải chú ý tới đặcđiểm tính chất của chúng
Loại phânLoại cây Lân Đạm Kali
Phânchuồng1.Lúa nước
2.K.lang3.Cama) Phân cần bón một lượng rất nhỏ
b) Phân có thề bón lót và bón thúc cholúa
c) Phân cần trộn lẫn với phân hữu cơ đểbón lót cho ngô
d) Các loại cây cần dùng phân đạm đểtưới thường xuyên ( phân xanh, phân vilượng, phân chuồng, phân Kali, khoailang, rau )
Trang 194 Củng cố
? Nêu cách bón phân cho cây trồng
? Nêu cách sử dụng các loại phân bón
GV tổng kết và khắc sâu kiến thức của bài
5 Hướng dẫn về nhà
-Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
-Làm 3 câu hỏi trong sgk
DuyÖt cña tæ chuyªn m«n:
Ngày soạn:
Tiết 9: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
? Phân đạm, phân kali thường dùng bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
- Gv nhận xét cho điểm và vào bài
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của giống cây
trồng
GV nêu: Trước đây cây lúa cho gạo ăn
1)Vai trò của giống cây trồng
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
không thơm, không dẻo Ngày nay, cấy
giống lúa khác cho gạo ăn thơm dẻo
? Vậy có thể kết luận, giống lúa đã có vai
trò như thế nào trong trồng trọt
GV: Trước lúa cho năng xuất 10T/ha,
ngày nay cho trên 12T/ha
? Giống còn có vai trò như thế nào nữa
GV treo tranh hình 11
? Có giống lúa mới còn có vai trò như thế
nào đối với trồng trọt
HĐ2: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá giống
cây trồng
? Theo em giống lúa như thế nào được
đánh giá là có năng xuất cao
GV hỏi từng chi tiết khác và tổng kết về
tiêu chí
HĐ3: Tìm hiểu về các phương pháp chọn
tạo giống cây trồng
? Qua hình 12 hãy cho biết phương pháp
chọn lọc giống có đặc điểm cơ bản nào
? Phương pháp lai tạo giống có đặc điểm
2)Tiêu chí của giống cây trồng tốt
- Phát triển tốt trông điều kiện khí hậuđất đai của địa phương
- Giống có năng xuất cao
4)Củng cố:
? Hình 11a, 11b, 11c mô tả vai trò gì của giống cây trồng
? Hình 12, 13, 14 mô tả nội dung cơ bản gì
- GV tổng kết lại toàn bộ bài học
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
- Làm 5 câu
Trang 21- Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địaphương.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Giống cây trồng có vai trò như thế
nào trong trồng trọt?
3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1 Giới thiệu quy trình sản xuất giống
bằng hạt
GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ sản
xuất giống bằng hạt và đặt câu hỏi
GV: Quy trình sản xuất giống cây trồng
bằng hạt được tiến hành trong mấy năm
công việc năm thứ nhất, năm thứ hai…là
gì?
GV: Vẽ lại sơ đồ để khắc sâu kiến thức
GV: Giải thích hạt giống siêu nguyên
chủng, nguyên chủng
HĐ2 Giới thiệu sản xuất giống cây trồng
bằng phương pháp nhân giống vô tính
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả
lời câu hỏi
GV: Thế nào là giâm cành, ghép mắt,
chiết cành?
- Giống làm tăng năng xuất, chất lượngnông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấucây trồng
I Sản xuất giống cây
1 Sản xuất giống cây bằng hạt
- Năm thứ nhất: Gieo hạt phục trángchọn cây tốt
- Năm thứ hai: Cây tốt gieo thành dònglấy hạt cái dòng
- năm thứ ba: Tiêu chí giống
Trang 22GV: Tại sao khi chiết cành phải dùng ni
lon bó kin bầu?
HS: Trả lời giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn
chế được sâu bệnh
HĐ3.Giới thiệu điều kiện và phương pháp
bảo quản hạt giống cây trồng
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu nguyên
nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất
lượng hạt giống trong quá trình bảo quản
Do hô hấp của hạt, sâu, mọt, bị chuột
ăn… sau đó đưa câu hỏi để học sinh trả
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 12 SGK
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 23Tiết: 10
SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNGPHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I MỤC TIÊU:- Kiến thức:
-Sau khi học xong học sinh biết được tác hại của sâu bệnh hiểu được khái niệm
về côn trùng bệnh cây Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hoại
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được những nguyên tắc và biệnpháp phòng trừ sâu bệnh hại
- Biết vận dụng những biện pháp đã học vào việc phòng trừ sâu bệnh tại vườntrường hay ở gia đình
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnhII.CHUẨN BỊ:
- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 18,19 SGK
- HS: Đọc bài 12 SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Sản xuất giống cây trồng bằng hạt
được tiến hành theo trình tự nào?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1.Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK
GV: Sâu bệnh có ảnh hưởng NTN đến
đời sống cây trồng?
GV: Có thể yêu cầu học sinh nêu ra
các ví dụ để minh hoạ cho tác hại của
sâu bệnh
HĐ2.Khái niệm về côn trùng và bệnh
cây
GV: Trong vòng đời của côn trùng trải
qua giai đoạn sinh trưởng phát triển
nào?
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu rõ
hơn điều kiện sống thuận lợi và khó
khăn của sâu bệnh hại cây trồng?
- Từ hạt giống phục tráng chọn lọc theoquy trình
HS: Trả lời
Trang 24HĐ3.Giới thiệu một số dấu hiệu của
cây khi bị sâu bệnh phá hại
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 20
và trả lời câu hỏi:
GV: ở những cây bị sâu, sâu bệnh phá
hại ta thường gặp những dấu hiệu gì?
GV: Khái quát rút ra kết luận
4.Củng cố
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi
nhớ sgk
- Nêu câu hỏi củng cố bài học
+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối
với cây trồng?
+ Côn trùng là loại sinh vật có lợi hay
hại đối với cây trồng?
+ Cây bị bệnh có biểu hiện ntn?
GV: Phân tich khía cạnh chống sâu
bệnh của các khâu kỹ thuật
GV: Hướng dẫn học sinh ghi vào bảng
SGK
GV: Cho học sinh đọc SGK nhận xét
ưu, nhược điểm của biện pháp này
GV: Đi sâu giảng giải cho học sinh
hiểu ưu, nhược điểm
GV: Giải thích việc phòng trừ sâu bệnh
- Hệ thống lại các nội dung bài học về
2.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.a.Khái niệm về côn trùng
b.Khái niệm về bệnh của cây
- Bệnh của cây là trạng thái không bìnhthường dưới tác động của vi sinh vật gâybệnh và điều kiện sống không thuận lợi.HS: Trả lời
c.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâubệnh hại
- Khi bị sâu bệnh phá hại cây trồng thườngthay đổi
+ Cấu tạo hình thái: Biến dạng lá, quả gãycành, thối củ, thân cành sần sùi
+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen, nâuvàng
Trạng thái: Cây bị héo rũ
HS: Trả lờiI.Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng1.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại
- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun sới, trồnggiống cây chống sâu bệnh, luân canh…
- ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh
ít giá thành thấp
2 Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
a Biện pháp canh tác và sử dụng giốngchống sâu bệnh hại
- Vi sinh – Làm đất- Trừ mầm mống sâubệnh nơi ẩn nấp
- Gieo trồng…- tránh thời kỳ sâu bệnhphát sinh
- Luân phiên- thay đổi thức ăn điều kiệnsống của sâu
Trang 25cách phòng trừ sâu bệnh hại c Biện pháp sinh hoá học.
d Biện pháp kiểm dịch thực vật
HS: Nhắc lại
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 14 SGK tìm hiểu các nhãn hiệu thuốc hóa họcbảo vệ thực vật
IV Duyệt giáo án
Ngày soạn : Ngày dạy:
- Biết phân biệt các loại phân bón hóa học thông thường
- Biết đọc các nhãn thuốc ( độ độc của thuốc, tên thuốc…)
- Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ
GV: + Soạn bài, nghiên cứu SGK Chuẩn bị các mẫu thuốc trừ sâu bệnh ở dạnghạt, bột hoà tan, bột thấm nước, sữa Tranh vẽ nhãn hiệu và nồng độ của thuốc
+ GV làm thử một vài lần cho quen thao tác
HS: + Mỗi nhóm chuẩn bị 4 - 5 mẫu phân bằng 2 thìa nhỏ
+ 2 ống nghiệm thuỷ tinh
+ 1 đèn cồn và cồn đốt
Trang 26+ Kẹp gắp than, diêm (hoặc bật lửa)
III THỰC HÀNH TRÊN LỚP
I Bài mới.
? Bài thực hành này chúng ta phải
GV thao tác mẫu, HS quan sát
? Qua nghiên cứu bài ở nhà em hãy
trình bày cách thực hiện bước 1 và 2
? Sau khi để lắng 1 - 2 phút ta sẽ làm
gì?
? Em có kết luận gì nếu thấy phân
hoà tan và ít hoặc không hoà tan
? HS thao tác, GV quan sát, nhắc nhở
giúp HS thực hiện các thao tác khó
? Em hãy trình bày thao tác thực
1 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm
ít hoặc không hoà tan
2 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan
3 Phân biệt nhóm phân bón ít hoặc khônghoà tan
Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặcxám trắng như xi măng đó là phân lân
Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột đó làvôi
? Bài thực hành này chúng ta phải
Bước 1:GV cho học sinh nhận biết các dạng
thuốc
Trang 27? HS thao tác, GV quan sát, nhắc nhở
giúp HS thực hiện các thao tác khó
Học sinh đọc tên thuốc đã ghi trong
SGK và đối chiếu với hình vẽ trên
bảng
? Em hãy trình bày thao tác thực
hành cách nhận biết nhóm thuốc sâu
? Quan sát màu sắc để phân biệt các
loại thuốc sâu
Học sinh phân biệt độ độc của thuốc
theo kí hiệu
? Quan sát nhãn và màu thuốc để
phân biệt các loại thuốc sâu
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát: Màu sắc,
dang thuốc ( Bột, tinh bột…) Của từng mẫuthuốc rồi ghi vào vở bài tập
Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc
của thuốc trừ sâu bệnh
GV: Hướng dẫn học sinh đọc tên thuốc đã
ghi trong SGK và đối chiếu với hình vẽ trênbảng
GV: Gọi học sinh nhắc lại cách đọc tên thuốc
và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc
* Lưu ý: Chữ viết tắt chỉ các dạng thuốc.
+ Thuốc bột: Hoà tan trong nước; SP, BHN+ Thuốc bột: D,BR,B
+ Thuốc bột thấm nước: WP,BTN,DF,WDG+ Thuốc hạt: GH, GR
+ Thuốc sữa: EC, ND
+ Thuốc nhũ dầu: SC
GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt độ độc
của thuốc theo kí hiệu
Mẫu phân Có hoà tan
không
Đốt trên than củinóng đỏ có mùikhai không
Màu sắc Loại phân gì
- GV nhận xét tuyên dương những HS chuẩn bị tốt làm có kết quả tốt
- Bổ sung, sửa chữa những thao tác sai, chưa chính xác, cho điểm từng cá nhântrong nhóm Nhắc nhở vệ sinh lớp học
Trang 28Tiết 12:
Họ và tên:……… KIỂM TRA 1 TIẾT
Lớp: 7 … Môn : Công nghệ
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN.(3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1 (0,5 đ )Trồng trọt có vai trò.
a Cung cấp lương thực, thực phẩm.
b Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
c Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu
d Phần rắn, chất hữu cơ, chất vô cơ.
Câu 5(0,5 đ ): Hãy chọn các từ hoặc các cụm từ (Giống cây trồng, , bảo quản, nhân
giống vô tính ) điền vào chỗ … để hoàn thiện các câu sau:
A/ (0,25 đ ): ……… tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng.
B/ (0,25 đ ): Giống cây trồng có thể nhân bằng hạt hoặc………
Câu 6 (0,5 đ): Hãy nối một cụm từ chỉ biện pháp kỹ thuật ở cột A với một cụm từ tương
II TỰ LUẬN : (7điểm)
Câu 1: Biện pháp canh tác có tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại như thế nào? (2 điểm )
Câu 2: Hãy nêu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại? (2 điểm )
Trang 29Câu 3 : Hãy trình bày các phương pháp chọn tạo giống cây trồng? (2 điểm )
Câu 4 :( LỚP 7A1) Đất trồng có nguồn gốc từ đâu ? (1 điểm )
Bài làm:
.
CHƯƠNG II QUY TRÌNH SẢN SUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG TRỒNG TRỌT
Trang 30Ngày soạn: Ngày dạy:
- Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của việc làm đất
- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu SGK, hình 25, 26 SGK
- HS: Đọc trước bài xem hình vẽ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học Quy trình đầu của
việc làm đất – tạo ĐK cho cây phát triển tốt
ngay từ khi gieo hạt
HĐ1.Tìm hiểu mục đích của việc làm đất
GV: Em hãy so sánh ưu nhược điểm của cày
máy và cày trâu
GV: Cho học sinh nêu tác dụng của bừa và
đạp đất
GV: Tại sao phải lên luống? Lấy VD các loại
cây trồng lên luống
HĐ3.Tìm hiểu kỹ thuật bón phân lót
GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại mục đích của
bón lót nêu các loại phân để sử dụng bón lót
HS: Trả lời
I Làm đất nhằm mục đích gì?
- Mục đích làm đất: làm cho đất tơixốp tăng khả năng giữ nước chấtdinh dưỡng, diệt cỏ dại và mầmmống sâu bệnh ẩn nấp trong đất
II Các công việc làm đất
HS: Trả lời
a Cày đất:
- Xáo chộn lớp đất mặt làm cho đấttơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.HS: Trả lời
b Bừa và đập đất
- Làm cho đất nhỏ và san phẳng.HS: Trả lời
Trang 31GV: Giải thích ý nghĩa các bước tiên shành
- HS: Đọc trước bài xem hình vẽ 27,28 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu các công việc làm đất và
tác dụng của từng công việc?
GV: Em hãy nêu quy trình bón lót
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học
Trang 32phong phú…
HĐ1: Tìm hiểu thời vụ gieo trồng
GV: Em hãy nêu các loại cây trồng theo
thời vụ
- GV: Nhấn mạnh “khoảng thời gian”
*Lưu ý: Mỗi loại cây đều có thời vụ gieo
trồng thích hợp, cho học sinh phân tích 3
yếu tố trong SGK- Phân tích
GV: Cho học sinh kể ra các vụ gieo trồng
trong năm đã nêu trong SGK
GV: Các vụ gieo trồng tập trung vào thời
điểm nào?
GV: Em hãy kể tên các loại cây trồng ứng
với từng thời gian
GV: Cho học sinh kẻ bảng điền từ các cây
đặc trương của 3 vụ
HĐ2: Kiểm tra và xử lý hạt giống
GV: Kiểm tra hạt giống để làm gì?
GV: Kiểm tra hạt giống theo những tiêu
2 Các vụ gieo trồng:
- Vụ đông xuân: Từ tháng 11 đến tháng4; 5 Năm sau trồng lúa, ngô, đỗ, lạc,rau, khoai, cây ăn quả, cây công nghiệp
- Vụ hề thu: Từ tháng 4 đến tháng 7trồng lúa, ngô, khoai
-Vụ mùa: Từ tháng 6 đến tháng 11trồng lúa, rau
- Vụ đông: Từ tháng 9 đến tháng 12trồng ngô, đỗ tương, khoai, rau
HS: Trả lờiII.Kiểm tra xử lý hạt giống
1.Mục đích kiểm tra hạt giống
- Kiểm tra hạt giống nhằm đảm bảo hạtgiống có chất lượng tốt đủ tiêu chuẩnđem gieo
- Tiêu chí giống tốt gồm các tiêu chí:1,2,3,4,5
2.Mục đích và phương pháp sử lý hạtgiống
- Mục đích: Kích thích hạt giống nảymầm nhanh, diệt trừ sâu bệnh hại
- Phương pháp: Nhiệt độ, hoá chất
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 17 SGK
IV Duyệt giáo án tuần 7:
Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 15: Thực hành:
Trang 33XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM
I MỤC TIÊU:
- Biết được cách xử lí hạt giống bằng nước ấm Làm được các thao tác xử lí hạtgiống đúng quy trình
- Biết được cách xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng hoạt động nhóm
- Nhiệt tình trong công việc, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Mẫu hạt lúa, nhiệt kế, phích nước nóng, chậu thùng nước l, rổ, đĩa petri.Khay gỗ, giấy thấm nước, vải thô hoặc bông
- HS: Đọc trước cách tiến hành bài thực hành ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thệu bài thực hành
GV: Phân chia các nhóm và nơi thực hành
cho từng nhóm
+ Nêu mục tiêu bài và yêu cầu cần đạt
được
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
+ Phân công và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm xử lí mẫu theo đúng quy trình đã
hướng dẫn
Hoạt động 3: Thực hiện quy trình thực
hnh
+ Bước 1: GV giới thiệu từng bước của
quy trình xử lí hạt giống v lm mẫu cho HS
Trang 34được phân công, tiến hành xử lí mẫu theo
các bước đã hướng dẫn GV theo dõi thực
hành của HS
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
HS: thu dọn vật liệu, thiết bị, làm vệ sinh
Trang 35CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được ý nghĩa, quy trình và nộidung các khâu kỹ thuật chăm sóc cây trồng như làm cỏ, vun xới, tưới nước, bón phânthúc
- Làm được các thao tác chăm sóc cây trồng
- Kỹ năng có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận, chínhxác, đảm bảo an toàn lao động
II CHUẨN BỊ:
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 19, chuẩn bị hình 29; 30
- HS: Đọc SGK liên hệ cách chăm sóc địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tìm tòi phát hiện nội dung kiến thức
mới.
HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học
- Các biện pháp chăm sóc đối với cây
HS: Nghiên cứu trả lời
HĐ3.Tìm hiểu kỹ thuật làm cỏ, vun xới
GV: Mục đích của việc làm cỏ vun xới là
gì?
GV: Nhấn mạnh một số điểm cần chú ý
khi làm cỏ, vun xới cây trồng
HĐ4 Tìm hiểu kỹ thuật tưới tiêu nước
GV: Nhấn mạnh
- Mọi cây trồng đều cần nước để vận
chuyển dinh dưỡng nuôi cây nhưng mức
độ, yêu cầu khác nhau
I Tỉa, dặm cây
- ( SGK )
II Làm cỏ, vun xới:
- Mục đích của việc làm cỏ vun xới.+ Diệt cỏ dại
+ Làm cho đất tơi xốp+ Hạn chế bốc hơi nước, hơi mặn Hơiphèn, chống đổ…
HS: Trả lờiIII Tưới tiêu nước:
Trang 36VD: Cây trồng cạn ( Ngô, Rau)
- Cây trồng nước ( Lúa )
GV: Cho học sinh quan sát hình 30
GV: Khi Tưới nước cần những phương
+ Tưới theo hàng vào gốc cây
+ Tưới thấm: Nước đưa vào rãnh đểthấm dần xuống luống
+ Tưới ngập: cho nước ngạp trànruộng
+ Tưới phun: Phun thành hạt nhỏ toả ranhư mưa bằng hệ thống vòi
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 20 SGK
- Chuẩn bị phóng to hình 31,32 SGK
IV.Rút kinh nghiệm
V Duyệt giáo án tuần 8:
Trang 37I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được ý nghĩa mục đích và yêu cầucủa các phương pháp thu hoạch bảo quản và chế biến nông sản
- Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch
- Kỹ năng có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận, chínhxác, đảm bảo an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 20, chuẩn bị hình 31; 32
- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ở địaphương
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
HS1: Mục đích của việc làm cỏ, vun sới
là gì?
HS2: Nêu các cách bón phân thúc cho
cây và kỹ thuật bón
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học
GV: Nêu ra yêu cầu thu hoạch
GV: Nêu câu hỏi gợi ý quan sát hình vẽ
SGK
HĐ2.Tìm hiểu cách bảo quản nông sản
GV: Mục đích của việc bảo quản nông
sản là gì?
GV: Bảo quản nông sản tốt cần đảm bảo
những điều kiện nào?
GV: Em hãy nêu các phương pháp bảo
quản
GV: Bảo quản lạch thường được áp dụng
với nông sản nào?
1 Làm cỏ, vun sới để đáp ứng nhu cầusinh trưởng và phát triển của cây trồng,diệt trừ cỏ dại…
d Cắt ( Hoa, lúa, bắp cải)
II Bảo quản
1.Mục đích
- Bảo quản để hạn chế hao hụt về sốlượng , giảm sút chất lượng nông sản.2.Các điều kiện để bảo quản tốt
- Đối với các loại hạt phải được phơi,sấy khô để làm giảm lượng nước tronghạt tới mức độ nhất định
- Đối với rau quả phải sạch sẽ, khôngdập nát
Trang 38HĐ3.Tìm hiểu cách chế biến nông sản.
GV: Nêu sự cần thiết của việc chế biến
- Kho bảo quản phải khô dáo, thoáng khí
có hệ thống gió và được khử trùng mốimọt
3 Phương pháp bảo quản
- Bảo quản thông thoáng
- Bảo quản kín
- Bảo quản lạnh: To thấp vi sinh vật, côntrùng ngừng hoạt động giảm sự hô hấpcủa nông sản
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 21 SGK
- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này
- Kỹ năng: có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận, chínhxác, đảm bảo an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 20, chuẩn bị hình 31; 32
- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ở địaphương
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
Trang 39Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Bảo quản nông sản nhằm mục đích
gì và bằng cách nào?
GV: Người ta thường chế biến nông sản
bằng cách nào cho VD?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1.Tìm hiểu các khái niệm về luân
canh, xen canh, tăng vụ
GV: Nêu ra ví dụ:
+ Trên ruộng nhà em trồng lúa gì?
+ Sau khi gặt trồng tiếp cây gì?
GV: Rút ra nhận xét
GV: Em hãy nêu ví dụ về loại hình luan
canh cây trồng mà em biết?
GV: Đưa ra ví dụ
ĐN: Nhấn mạnh 3 yếu tố:
Mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng đọ sâu
của dễ và tính chịu bóng dâm để đảm bảo
cho việc xen canh có hiệu quả
GV: Nêu ví dụ – khái niệm như
GV: Em hãy nêu ví dụ về xen canh các
loại cây trồng mà em biết?
ở địa phương em trồng được mấy vụ trên
- Các cách bảo quản ( thông thoáng, kín,lạnh )
- Các cách chế biến nông sản: sấy khô,chế biến thành bột muối chua
I Luân canh,xen canh tăng vụ.
- Là những phương thức canh tác phổbiến trong sản xuất
1 Luân canh
- Tiến hành gieo trồng luân phiên cácloại cây trồng khác nhau trên một đơn vịdiện tích
- Tiến hành theo quy trình:
+ Luân canh giữa các cây trồng cạn vớinhau
+ Luân canh giữa cây trên cạn và câydưới nước
2.Xen canh
- Trên cùng 1 diện tích, trồng hai loạimàu cùng một lúc hoặc cách nhau mộtthời gian không lâu để tận dụng diện tíchchất dinh dưỡng, ánh sáng…
- Xen canh sử dụng hợp lý đất đai ánhsáng và giamt sâu bệnh
- Tăng vụ góp phần tăng thêm sản phẩmthu hoạch
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 40- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập lại chương II SGK
- Đọc và xem trước phần ôn tập SGK
IV.Rút kinh nghiệm
V Duyệt giáo án tuần 9:
Ngày soạn : / 11/ 2013 Ngày dạy: / 11/ 2013
Chương I: KỸ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RỪNG
Tiết: 19
Bài 22: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ TRỒNG RỪNG
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần nắm được
- Hiểu được vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội
- Biết được nhiệm vụ của trồng rừng
- Kỹ năng: có ý thức lao động, bảo vệ rừng và tích cực trồng cây gây rừng
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1.Tìm hiểu vai trò của rừng và trồng
rừng
GV: Rừng là tài nguyên quý giá của đất
nước là bộ phận quan trọng của môi
trường sống ảnh hưởng tới đời sống sản