Chất xúc tác sinh học (vận tốc cao, đặc thù) được tổng hợp trong tế bào sống Bản chất: Protein (trừ ribozyme ARN có khả năng xúc tác) Làm tăng tốc độ các phản ứng hoá sinh Không bị biến đổi sau phản ứng Có trong tế bào mọi vi sinh vật Tham gia phản ứng in vivo và in vitro. > 2000 enzyme đã được khám phá. Ứng dụng rộng rãi: CNTP, chăn nuôi, y dược... 1.2.1. Tên gọi – Tên enzyme + in. Ví dụ: Pepsin, trypsin, vv… – Enzyme + “ase” • Tên gọi theo cơ chất Ví dụ: amylase, protease, lipase • Theo kiểu phản ứng Ví dụ: oxidase, hydrolase, transaminase – Tên hệ thống • Enzyme xúc tác cho cơ chất A nhờ dạng phản ứng R có tên là ARase Ví dụ: Glyceraldehyd3phosphatehydrolase. • Enzyme xúc tác phản ứng của chất A với chất B (hay cofactor B) nhờ phản ứng dạng R, có tên A:B Rase
Trang 1Đề tài
XÚC TÁC ENZIM
Trang 2I Đại cương
về enzim
II Cấu trúc và các dạng enzim
IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của enzim
III Cơ chế xúc
tác của enzim
Nội dung bài học
Trang 3•Chất xúc tác sinh học (vận tốc cao, đặc thù) được tổng hợp trong tế bào sống
•Bản chất: Protein (trừ ribozyme - ARN có khả năng xúc tác)
•Làm tăng tốc độ các phản ứng hoá sinh
•Không bị biến đổi sau phản ứng
•Có trong tế bào mọi vi sinh vật
•Tham gia phản ứng in vivo và in vitro
Trang 41.2.1 Tên gọi
– Tên enzyme + "in".
Ví dụ: Pepsin, trypsin, vv…
– Enzyme + “ase”
• Tên gọi theo cơ chất
Ví dụ: amylase, protease, lipase
Trang 51.2.2 Phân loại (6 lớp theo kiểu phản ứng)
Lớp 1: Oxidoreductase
•Xúc tác cho các phản ứng oxy hoá khử
•Lớp lớn nhất
•Bản chất: Protein phức tạp
•Vận chuyển: Hydro, e-, gắn oxy vào cơ chất
•Phân thành các phân lớp theo nhóm chức năng nhường hydro hay e-
1.2 Tên gọi và phân loại
enzim
I Đại cương về
enzim
Trang 61.2 Tên gọi và phân loại
Trang 7 Lớp 3: Hydrolase
• Thuỷ phân các liên kết vốn hình thành nhờ sự
ngưng tụ như peptid, glycosid, ester … (sự phân giải có nước tham gia)
• Bản chất: protein đơn giản
1.2 Tên gọi và phân loại
enzim
I Đại cương về
enzim
Trang 8 Lớp 4: Liase (synthase)
• Xúc tác các phản ứng:
– phân giải (không thuỷ phân)
– và hình thành (không đòi hỏi NL)
Trang 9 Lớp 5: Isomerase
• Xúc tác sự tái phân bố các phân tử trong cơ chất
• Vận chuyển các nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong nội bộ một phân tử
• Lớp nhỏ nhất
• Phần lớn có bản chất protein đơn giản
1.2 Tên gọi và phân loại
enzim
I Đại cương về
enzim
Trang 11Một số enzyme đặc biệt
Là enzyme phân giải lipid.
Được dùng để lên
phomat hay chất xúc tác để phân giải chất béo.
ENZYME LIPASE
Trang 12 Là enzyme phân giải đường sữa thành đường đơn.
Có nhiều trong sữa bò và các sản phẩm từ sữa
ENZYME LACTASE
Trang 13Là enzyme phân giải mạch nha thành
ENZYME MALTASE
Trang 14Enzyme amylaza
Là enzyme thủy phân tinh bột.
Có nhiều trong hạt nảy mầm, tuyến
nước bọt.
Trang 15 Cấu trúc phân tử
• Protein hình cầu, phần lớn (60-70%) là protein phức tạp.
Xét về cấu trúc, có hai loại enzyme:
• Đơn giản (một thành phần): Cấu tạo chỉ có protein: một hoặc nhiều chuỗi polypeptide Khối lượng phân tử phụ thuộc số lượng chuỗi hoặc chiều dài chuỗi
•Phức tạp (hai thành phần)
o Các cofactor
• Khái niệm
– Cấu trúc nhỏ, không được cấu tạo từ các axit amin
– Thành phần của các enzyme phức tạp, làm nhiệm vụ vận chuyển các
II Cấu trúc và các dạng enzim
Cofactor ( bản chất phi protein.)
protein (apoenzyme)
Trang 16• Ion kim loại: Zn 2+ , Fe 2+ , Cu 2+ , Mg 2+ , Ca 2+ …→ Loại liên kết chặt với apoenzyme: Là thành phần cố định của phân tử: Nhóm ghép (prostheticgroup).
– VD: FMN; FAD của dehydrogenase; PLP của aminotransferase; Hem của cytochrome
• Dẫn xuất của vitamin → Loại gắn lỏng lẻo với apoenzyme, dễ tách ra và
nhập lại, chạy từ apoenzyme này tới apoenzyme kia: Coenzyme
– VD: NAD + ; NADP + của nhiều dehydrogenase
II Cấu trúc và các dạng enzim
Coenzyme
Trang 17 Cấu trúc của cofactor
• Bản chất hóa học khác nhau; phân tử thường chứa dị vòng.
• Phần trực tiếp tham gia phản ứng hoặc có chức năng nhận biết các đại phân tử.
• Nhiều cofactor là dẫn xuất của các vitamin tan trong nước
và phần lớn thường chứa phosphate gắn trong nucleotid.
Cofactor của các oxidoreductase
– NAD + (Nicotinamid–Adenine-Dinucleotid)
– NADP + (Nicotinamid-Adenine-Dinucleotid-phosphate)
• Dẫn xuất của vitamin PP(nicotinamid, niacin)
• NAD + và NADP + là coenzyme của khoảng 250 dehydrogenase
II Cấu trúc và các dạng enzim
Trang 18Cofactor của các oxidoreductase
NAD + (Nicotinamid–Adenine-Dinucleotid)
NADP + (Nicotinamid-Adenine-Dinucleotid-phosphate)
Trang 19• FMN: Flavin mononucleotid
• FAD: Flavin – Adenine - Dinucleotid
• Dẫn xuất của vitamin B2 (Riboflavin)
• FMN và FAD liên kết chặt với apoenzyme, tạo thành flavoprotein
• Dạng OXH (FAD, FMN) có màu vàng
Cofactor của các oxidoreductase
Trang 20Cofactor của các oxidoreductase
Tính chất lý hóa của cofactor
Tính hòa tan: tan trong nước → dung dịch keo (khuếch tán kém, áp suất thẩm thấu thấp, độ nhớt cao)
Trang 22Cofactor của các transferase
• ATP (adenosine triphosphate): Cofactor của các transferase có tên là kinase
II Cấu trúc và các dạng enzim
Trang 23TPP (thiaminepyrophosphate)
•Là dẫn xuất của vitamin B1
•Vòng pyrimidine gắn với thiazol nhờ cầu -CH2
-•Phần tham gia phản ứng là vòng thiazol, vòng pyrimidine và nhóm diphosphate làm nhiệm vụ gắn với apoenzyme
II Cấu trúc và các dạng enzim
Vòng thiazol
Trang 24• PLP (pyridoxalphosphate)
• Dẫn xuất của vitamin B6
• Nhóm ghép của:
– transaminase - chuyển amin
– decarboxylase - khử carboxyl cho aa
• Ngoài NAD(P + ), PLP là cofactor thứ 2 có nhân pyridine
II Cấu trúc và các dạng enzim
Pyridoxal
Trang 25Coenzyme A, CoASH (coenzyme acyl hoá)
•Vận chuyển acyl→ acyl được gắn vào nhóm thiol (-SH) nhờ liên kết thioester
•R - CO – S - CoA→ Acyl.CoA (AB hoạt hoá)
•CH3CO – S - CoA → Acetyl – CoA (a acetic hoạt động)
II Cấu trúc và các dạng enzim
Trang 26Trung tâm hoạt động của enzim
o COOH của aspartic và glutamic
o COOH của AA cuối mạch
Trang 27• Enzim hai cấu tử
Ngoài một số nhóm chức của axit amin còn có thêm cofactor (cation kim loại
cosubstrate)
Trung tâm hoạt động của enzim
Trang 28Trung tâm hoạt động của enzim
Trang 29Tính đặc hiệu của enzyme
Trang 30 Xúc tác thủy phân liên kết peptit
Liên kết peptit này phải gần gốc COOH tự do
Tính đặc hiệu của enzyme
Trang 31- Đặc hiệu tuyệt đối
• Enzyme chỉ tác dụng lên một cơ chất nhất định
Ví dụ: Urease chỉ chỉ phân hoá ure chứ không ảnh hưởng tới metylurea
Tính đặc hiệu của enzyme
Trang 32Tính đặc hiệu của enzyme
- Đặc hiệu tương đối
• Enzym loại này xúc tác phân hóa một kiểu liên
kết, không chịu ảnh hưởng của chất tạo ra liên kết đó
Ví dụ: Nhóm esterase có lipase cắt mạch este giữa acid béo và rượu (acid béo có thể dài ngắn khác nhau, rượu có thể glycerin hoặc rượu vòng ) Tuy vậy tốc độ phản ứng có thay đổi
Trang 33III Cơ chế xúc tác của enzim
Trang 34• Cường lực xúc tác:
– Enzim có tất cả tính chất của chất xúc tác
Trang 35• Ưu điểm của enzim
Cường lực xúc tác mạnh hơn chất xúc tác vô cơ
Trang 36 Thuyết bổ sung (Complementarity) hay thuyết
"chìa khoá (S) và ổ khoá (E)" của E Fischer (1894):
III Cơ chế xúc tác của enzim
Trung tâm hoạt động enzim có cấu trúc không gian phù hợp với cơ chất
Trang 37III Cơ chế xúc tác của enzim
• Chỉ 1 vùng giới hạn trong phân tử E (TTHĐ) có tác dụng xúc tác E chỉ tác dụng với S có cấu trúc hình học bổ sung thích hợp với TTHĐ của nó
• Chỉ S có kích thước phân tử và hình dáng thích hợp mới vào được TTHĐ, tương tự như chỉ có chìa khoá tương ứng mới cho vừa vào ổ khoá.
• Có thể giải thích tính đặc hiệu S của E theo thuyết này: Nhờ sự phân
bố chính xác của các nhóm chức ở TTHĐ, chỉ S có cấu trúc hình học
bổ sung thích hợp mới tiếp xúc được với các nhóm chức trên.
Trang 38 Thuyết lập hợp chất trung gian (Henri, 1902)
(enzim) (cơ chất) (hợp chất trung gian) (enzim) (s.phẩm)
• Sự hình thành sản phẩm trung gian E-S làm phản ứng diễn ra theo cơ chế thuận lợi về mặt NL khác với phản ứng không có E xúc tác.
III Cơ chế xúc tác của enzim
Trang 39Chất xúc tác E + cơ chất S → phức hợp ES (không bền) nên
dễ dàng bị phân li để giải phóng chất xúc tác E và sản phẩm P. Phản ứng kết hợp tạo chất trung gian thường đòi hỏi một mức năng lượng hoạt hóa thấp hơn rất nhiều so với năng lượng hoạt hóa cần cung cấp để đi trực tiếp từ S đến P
Do đó, khi có mặt chất xúc tác thì phản ứng xảy ra nhanh hơn rất nhiều Thuyết hợp chất trung gian dùng để giải thích hệ thống phản ứng trong đó cơ chất và chất xúc tác đồng thể ( cùng thể lỏng hoặc thể khí…)
Thuyết lập hợp chất trung gian (Henri, 1902)
Trang 40Thuyết lập hợp chất trung gian (Henri, 1902)
Giả sử có phản ứng A + B -> AB
(Tiến hành chậm ở điều hẹn bình thường)
Khi thêm chất xúc tác K (hoặc có enzym) lập tức tốc
độ thuận và nghịch tăng lên gấp bội.
Tốc độ ở đây rất cao vì nó tiến hành theo đường vòng để tránh mức năng lượng hoạt hoá quá cao Lan-ghen-tec đã dùng nhiều hình mẫu của phản ứng đường vòng nói trên để chứng minh.
Trang 41Thuyết lập hợp chất trung gian (Henri, 1902)
Ví dụ: Lấy hình mẫu esterase - enzym xúc tác sự thuỷ phân (hoặc tổng hợp) các este.
R-CO-O-R’ + H 2 O R-COOH + R’-OH
Nếu lấy benzoilcarbonyl thay enzym (C6H5 - CO - CH2OH) thì chất này sẽ tạo hợp chất trung gian, giải phóng rượu:
R-CO-O-R’ + C 6 H 5 - CO - CH 2 OH R-OH + RCOOCH 2 COC 6 H 5
Sau đó hợp chất trung gian dễ phân tán với sự có mặt của
H2O thành acid và benzoilcarbonyl nguyên như cũ.
RCOOCH 2 COC 6 H 5 + H 2 O R-COOH + C 6 H 5 - CO - CH 2 OH
Nhờ có benzoicarbonyl mà trạng thái cân bằng động của phản ứng trên xảy ra với tốc độ gấp nhiều lần.
Trang 42III Cơ chế xúc tác của enzim
Thuyết thích hợp cảm ứng Kosland (1958)
• TTHĐ (có hình dáng thích hợp với S) không phải được
hình thành sẵn trên phân tử E mà được tạo ra khi có sự tương tác giữa E với S.
• S đóng vai trò tạo nên hình dáng cuối cùng của E với cấu
trúc linh hoạt Chỉ S có cấu trúc thích hợp khi gắn vào E mới làm E thay đổi cấu hình, làm cho các nhóm xúc tác định hướng chính xác sao cho pứ có thể xảy ra được.
Trang 43III Cơ chế xúc tác của enzim
cơ chất khác pha (không đồng nhất như cơ chất thể lỏng (khí), chất xúc tác thể rắn)
Trang 44III Cơ chế xúc tác của enzim
Bản chất hoá học của quá trình xúc tác enzyme
• Các nhóm xúc tác trong TTHĐ trước hết là các nhóm
ái nhân (có các cặp điện tử tự do)→ liên kết với các nhóm
ái điện tử của cơ chất.
- VD: OH của Ser, SH của Cys, các nguyên tử N ở
vòng imidazol của His.
• Trong một số trường hợp các nhóm xúc tác của enzyme
lại có thể nhận điện tử, mà chất cho điện tử là các nhóm ái
nhân của cơ chất.
- VD ion kim loại, nhóm NH3+ trong TTHĐ của một số enzyme.
Trang 45III Cơ chế xúc tác của enzim
• Nhiều enzyme làm việc theo nguyên tắc xúc tác base.
acid-– VD : carboxyl, amin, phenol, thiol và đặc biệt là vòng
imidazol (Giá trị pKa khoảng 6,5 → các nhóm này hoạt động đồng thời như chất cho hay chất nhận proton trong điều kiện pH ).
• Nhiều phản ứng enzyme diễn ra nhờ các cofactor.
– Khi gắn với enzyme, cơ chất + cofactor → phản ứng xảy
ra Đồng thời các cofactor cũng thường xuyên cung cấp năng lượng cho các phản ứng enzyme (đối với cofactor có
Trang 46III Cơ chế xúc tác của enzim
• Một số enzim cần hoạt hóa mới hoạt động được
Trang 47IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Trang 48IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
pH
• E là chất polyampholite, tính chất của E (cả hoạt tính xúc tác) phụ thuộc vào pH; phản ứng của E và S phụ thuộc khả năng tách H + của các nhóm chức này → các E chỉ có khả năng xúc tác ở một khoảng pH nhất định.
• Ở một số E, khoảng pHop khá hẹp, ở một số khác khá rộng Đôi khi
pHop có thể phụ thuộc vào loại S
– VD: pHop ở các protease có thể thay đổi phụ thuộc loại protein được phân giải.
48
Trang 49IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
pH
Trang 50IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Động học các phản ứng E (ảnh hưởng của [E] và [S])
Phương tr ình Michaelis-Menten K m = hằng số
Michaelis-Menten
Trang 51IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của
enzim
Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất [S] đến vận tốc phản ứng enzim
Phương trình Michaelis-Menten:
V=
Trang 52IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Các chất ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme
Chất hoạt hoá: Ion kim loại – vitamin- chất hữu cơ
– Làm tăng hoạt tính xúc tác enzyme, biến enzyme từ dạng không hoạt động → hoạt động Hoạt hóa nhờ hiện tượng cảm ứng của chất gây hiệu ứng dị không gian
– Các chất hoạt hoá thường không gắn cố định với E (không là thành phần của E hay các nhóm ghép cố định).
– Chất hoạt hoá có thể là ion kim loại Cu 2+ , Zn 2- , Ca 2+ , Mn 2+ , Mg 2+ ,
Co 2+ , các chất hữu cơ; các anion Cl - , -PO32- )
Trang 53Có 3 kiểu hoạt hoá:
1.Các ion kim loại hoá trị 2 tham gia vào cấu tạo trung tâm hoạt động để vận chuyển điện tử hoặc làm cầu nối
để gắn cơ chất vào enzym
IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Trang 54IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
2 Cắt một đoạn enzym đạo trung tâm hoạt động của enzym
Pepsinogen Pepsin HCl
3 Cấu tạo tại trung tâm hoạt động của enzym
Enzym trypsinogen được enterokinase tá tràng tác động làm mất một đoạn peptid (liên kết hydro bị đứt) mạch còn lại sẽ co rút cấu tạo và cấu trúc bậc 2,
3 có trung tâm hoạt động mới là serin và histidin
Trypsinogen Trypsin
Enterokinase (cắt đoạn hexapeptide)
Trang 55IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Trypsin
Chất hoạt hóa
Trang 56IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Chất ức chế
• Giảm khả năng xúc tác của enzyme
• Hiện tượng ức chế của enzym là hiện tượng rất phổ biến trong đời sống sinh vật, 90% ngộ độc là do enzym
bị ức chế.
• Các chất ức chế (inhibitor) có bản chất khác nhau: ion, các chất vô cơ hay hữu cơ
Ví dụ: Ngộ độc HCN do ăn sắn vì anion CN liên kết chặt chẽ với Fe3+ của hệ thống Cytocrom - cytocrom oxydase
Trang 57 Chất ức chế
• Fe3+ đã bị liên kết với CN thành Fe 2+ CN nên điện tử không truyền
đi được và sự hô hấp của mô bào bị gián đoạn.
• Giải độc: Tiêm vào cơ thể chất oxy-hoá mạnh như xanh metylen hoặc Na2S2O3 Xanh metylen biến Hb thành một hemoglobin (HbOH).
IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Cytorom ở dạng Fe 2+ OH không bền nên dễ phân huỷ thành Fe 3+ và
H2O Còn HbCN lược đưa về gan và khử độc dưới dạng:
Trang 58 Chất ức chế
– Làm thay đổi cấu trúc phân tử enzyme làm enzyme mất khả năng xúc tác (ức chế không cạnh tranh)
– Cạnh tranh với cơ chất về TTHĐ giảm tốc
độ phản ứng hoặc không làm enzyme bị biến tính nhưng làm cho phức hợp ES không thể tạo ra sản phẩm và giải phóng enzyme được (ức chế cạnh
tranh)
IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Trang 59 Cạnh tranh
• Có cấu tạo và hình dạng khá giống cơ chất
• Tác động đến trung tâm hoạt động kìm hãm hoạt
đông của enzyme
Không cạnh tranh
• Không chịu ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
• Tác động đến enzyme làm biến đổi gián tiếp hình thù trung tâm hoạt động,không còn phù hợp với cấu hình
cơ chất
IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Chất ức chế
Trang 61IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Ức chế cạnh tranh
Trang 62IV Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác
của enzim
Ức chế cạnh
tranh
Trang 64Là công cụ điều hoà của tế bào và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:
Thực phẩm: Làm bánh mì, rượu bia, các sản phẩm sữa
Tẩy rửa: protease, lipase
Xử lý tinh bột: các amylase, isomerase
Dệt-da: amylase, lipase, cellulase
Trợ tiêu hóa: amylase, protease
Chẩn đoán: Alcol dehydrogenase, Cholesterol esterase, Creatinase, Glucose
oxidase, Uricase
Điều trị: Asparaginase, Lactamase, Urease, Uricase, Streptokinase
Hóa dược: Steroid, Ibuprofen, Salbutamol, Propanolol
……….
Ý nghĩa
Trang 65CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ LẮNG
NGHE