Xúc tác dị thể là xúc tác trong đó chất xúc tác ở khác pha với chất phản ứng. Chất xúc tác dị thể thường là chất rắn và phản ứng xảy ra trên bề mặt chất xúc tác. Thường gặp nhất là những hệ xúc tác dị thể gồm pha rắn và pha khí (các chất tham gia phản ứng và sản phẩm phản ứng)
Trang 1ĐỀ TÀI:
XÚC TÁC DỊ THỂ
Trang 2NỘI DUNG
I CHẤT XÚC TÁC DỊ THỂ
II ĐỘNG HỌC PHẢN ỨNG XÚC
TÁC DỊ THỂ
Trang 33 ĐỘ CHỌN LỌC CHẤT XÚC TÁC
4
TUỔI THỌ CHẤT XÚC TÁC
5 CHẤT XÚC TÁC
DỊ THỂ
Trang 4 Xúc tác dị thể là xúc tác trong đó chất xúc tác ở khác pha với chất phản ứng
Chất xúc tác dị thể thường là chất rắn và phản ứng xảy ra trên bề mặt chất xúc tác
Thường gặp nhất là những hệ xúc tác dị thể gồm pha rắn
và pha khí (các chất tham gia phản ứng và sản phẩm phản ứng)
1 KHÁI NIỆM
Trang 5 Là 1 đại lượng quan trọng nhất đối với một phản ứng xúc tác là hoạt độ của chất xúc tác
Hoạt độ của xúc tác được biểu diễn bằng biểu thức :
2 HOẠT ĐỘ CHẤT
XÚC TÁC
Trang 6 Độ chọn lọc – khả năng của chất xúc tác chỉ thúc đẩy một trong những hướng chuyển hóa có thể đồng thời xảy ra của hệ phản ứng – là 1 đặc trưng quan trọng nhất của chất xúc tác.
Độ chọn lọc thường được biểu diễn bởi tỉ số của tốc độ phản ứng ( tạo ra sản phẩm ) mong muốn trên tổng tốc độ tất cả các phản ứng xảy ra với sự tham gia của các chất đầu :
3 ĐỘ CHỌN LỌC CHẤT XÚC TÁC
Trang 7Trong trường hợp đơn giản nhất chỉ hình thành 1 sản phẩm oxi hóa lựa chọn CmHm+2 ta có thể viết sơ đồ phản ứng như sau :
Trang 8 Tuổi thọ của chất xúc tác là đại lượng quan trọng có ảnh hưởng hầu như quyết định đến hiệu quả kinh tế của quá trình xúc tác dị thể trong công nghiệp và các quá trình có
sử dụng xúc tác
Tuổi thọ chất xúc tác được thể hiện ở độ bền làm việc của
nó, trong đó độ bền cơ học và độ bền hóa học đều quan trọng
4 TUỔI THỌ CHẤT XÚC TÁC
Trang 9 Xúc tác dị thể có thể chỉ có một thành phần hoạt động:
5 CHẤT XÚC TÁC DỊ
THỂ
Trang 10động Gồm các loại: đất sét, oxit, than hoạt tính
Chức năng:
Làm nhiệm vụ như chất mang:
sắp xếp cấu trúc, hạn chế than hoạt tính , chất kích động hoạt
tính Làm nhiệm vụ như một thành phần hoạt động: về điện tử, về phân tán, chất chống độc
Trang 11CÁC THÀNH PHẦN TẠO NÊN
CHẤT XÚC TÁC DỊ THỂ
Trang 12Pha hoạt động có chức năng làm tăng vận tốc phản ứng, tăng độ chọn lọc của sản phẩm.
Theo ông Richardson 1989 đã đưa ra ba tính chất của
pha hoạt động:
PHA HOẠT ĐỘNG
Tính chất xúc tác
Có độ bền cơ học, bền nhiệt, bền
hóa, ít bị mài mòn
Diện tích bề mặt, có lỗ xốp, có
tính axit Hoạt tính xúc tác cao, độ chọn lọc
cao
Trang 14 Chất phụ trợ xúc tác là khi thêm vào xúc tác một lượng nào đó sẽ làm cho hoạt tính và tính chất xúc tác được cải thiện.
Chất phụ trợ xúc tác có thể chia làm ba tác dụng:
Chất trợ xúc tác hình học ( cấu trúc ): làm chậm tốc độ tăng kích thước của vi tinh thể
Chất trợ xúc tác điện tử : chất có thể đi vào mạng lưới cấu trúc của xúc tác và làm thay đổi độ linh động của
Trang 16MỘT SỐ CHẤT
XÚC TÁC DỊ THỂ
Trang 17 Đó là các phản ứng oxi hóa khử, hidro, đehidro hóa, phân hủy hợp chất chứa oxi ….
KIM LOẠI VÀ BÁN DẪN
Trang 18 Đặc điểm của phản ứng loại này là có sự chuyển dời
electron từ chất phản ứng đến chất xúc tác hoặc ngược lại
Đối với kim loại và hợp kim một quy luật quan trọng
được tổng kết là hoạt tính xúc tác đặc biệt cao ở những kim loại chuyển tiếp
Trong một số kim loại người ta tìm thấy các mối liên
quan giữa hoạt tính xúc tác và đặc trưng của kim loại
Trang 19 Chất xúc tác oxi hóa khử thường có màu cũng là hiện
tượng phổ biến
Ví dụ:
Trong phản ứng phân hủy KClO3bằng xúc tác:
Những chất xúc tác hoạt động nhất như NiO, Co3O4,
MnO2,CuO có màu đen hoặc nâu
Những chất xúc tác có hoạt tính trung bình như:SnO2,
PbO, ZnO, CdO có màu da cam hay vàng
Những chất như Al O , MgO, TiO , SnO màu trắng thì
Trang 20Chất xúc tác ion có tác dụng xúc tác đối với các phản ứng dị
O H
H
C2 2 2 HgSO 4,t0 3
Trang 21Tuy nhiên sự nghiên cứu ở đây tập trung chủ yếu vào các axit và bazo rắn
Các phản ứng xúc tác bởi axit rắn thường là: đồng phân
hóa, cracking, trùng hợp anken, halogen hóa, hidrat hóa
hoặc kết hợp các phân tử phân cực khác vào nối đôi, ankyl hóa, aryl hóa, phản ứng ngưng tụ kèm theo sự tách nước, ammoniac, HCl hoặc phân tử phân cực khác, thủy phân, các phản ứng chuyển vị,…
Trang 22Các phản ứng xúc tác bazo rắn thường là: phản ứng ngưng
tụ các chất cacbonyl, axetulenic, phản ứng peckin, Favorski,
… một số phản ứng trùng hợp, đồng phân hóa, ankyl hóa,
Theo định nghĩa của Bronsted và Lewis ta hiểu axit rắn là những chất có khả năng nhường proton hoặc nhận cặp
electron, còn bazo rắn- chất nhận proton hoặc cho cặp
electron
Trang 23 Các axit rắn có tác dụng xúc tác gồm:
Khoáng sét tự nhiên: caolinit, bentonit, zeolite
Các axit trên chất mang: H2SO4, H3PO4, nhôm oxit
Nhựa trao đổi cation
Các hỗn hợp oxit: SiO2,Al2O3, Cr2O3.Al2O3, MoO3.Al2O3, ZnO2.SiO2,
Các hợp chất vô cơ: ZnO, Al2O3, TiO2, As2O3, V2O5,
SiO2, Cr2O3
Than nung ở 300
Trang 24 Các bazo rắn có tác dụng xúc tác gồm :
Các bazo trên chất mang: NaOH, KOH mang trên
silicagen hoặc nhôm oxit
Nhựa trao đổi anion
Các oxit hỗn hợp: SiO2,Al2O3, SiO2.MgO, SiO2.CaO,
Các hợp chất vô cơ: MgO, CaO, BaO, SiO2, Al2O3, ZnO,
Na2CO3, K2CO3
Than nung ở 900 hoặc hoạt hóa bởi N2O NH3, ZnCl2
-NH4Cl-CO2
Trang 25 Qua sự thống kê trên ta thấy những chất như ZnO, Al 2 O 3 , SiO 2 vừa có tính axit vừa có tính bazo đó là những chất xúc tác 2 chức năng axit bazo
Trang 26 Chất xúc tác công nghiệp thường nhiều cấu tử và nhiều pha Ngoài cấu tử chính được gọi là chất xúc tác, các cấu
tử khác thêm vào nếu với lượng nhỏ thì gọi là chất biến tính, nếu với lượng lớn ta thu được chất xúc tác hỗn hợp
Có thể có một số nguyên nhân biến tính: biến tính
electron, biến tính pha, biến tính cấu trúc
Chất xúc tác hỗn hợp thường có hoạt tính cao hơn so với hoạt tính từng cấu tử riêng biệt
Chất xúc tác hỗn hợp phổ biến hơn cả là chất xúc tác trên chất mang
CHẤT MANG NHIỀU CẤU TỬ, CHẤT BIẾN TÍNH, CHẤT MANG
Trang 27Hiện tượng chất xúc tác bị đầu độc trong qua trình làm việc
và rất phổ biến đầu độc là sự mất hẳn hoặc giảm hoạt tính xúc tác dưới tác dụng của những chất độc xúc tác
Nguyên nhân:
• Đầu độc có thể gây ra do sự che phủ bề mặt hoạt động
• Đầu độc có thể gây ra do sự biến đổi cấu trúc bề mặt
• Đối với chất xúc tác axit, đầu độc có thể gây ra do sự hấp
phụ các bazo mạnh trên các tâm axit
CHẤT ĐỘC XÚC TÁC
Trang 28Sự đầu độc đặc biệt nhạy cảm đối với xúc tác kim loại
Theo Maxsted chất độc đối với kim loại có thể chia thành 3 nhóm:
Hợp chất các nguyên tố thuộc phân nhóm V và VI: N, P ,
As, O, S, Se, Fe
Các ion kim loại
Hợp chất có liên kết kép, ví dụ CO2, hợp chất xianua,…
Trang 30 Phản ứng xảy ra ở vùng động học khi mà vận tốc động học của phản ứng nhỏ hơn rất nhiều so với vận tốc khuếch tán:
Trang 31 Phản ứng xảy ra ở vùng khuếch khi mà vận tốc khuếch tán của phản ứng nhỏ hơn rất nhiều so
Trang 32 Các phương pháp làm tăng vận tốc khuếch tán :
Giảm thời gian tiếp xúc giữa chất phản ứng và xúc tác bằng cách giảm chiều cao lớp xúc tác hoặc làm tăng vận tốc dòng
Tăng mức độ khuấy trộn hoặc số lần tuần hoàn
Tăng nhiệt độ quá trình
Trang 33 Phản ứng xảy ra ở vùng quá độ khi mà vận tốc phản ứng không phụ thuộc vào vận tốc khuếch tán hay vận tốc
Trang 35 Biểu diễn vận tốc phản ứng biến đổi qua các vùng theo sự thay đổi nhiệt độ qua phương trình hằng số vận tốc của Arenius như sau:
Trang 36a/ Phương trình vận tốc khuếch tán
Định luật Fick: một lượng chất rất nhỏ được khuếch tán qua bề mặt trong thời gian dt và với một chênh lệch nồng độ gradC thì :
Trang 40Vì vậy : = =
hằng số vận tốc chung = hằng số khuếch tán
Trang 42TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Hóa lý 2 – Trần Văn Nhân
Động học và xúc tác – Đào Văn Tường
Xúc tác dị thể - Hồ Sĩ Thoảng
Trang 43Thank You !!!