Bởi vậy, việc đẩy mạnh nghiên cứu về xây dựng và sử dụng câu hỏi trắcnghiệm khách quan TNKQ dùng cho việc KTĐG kết quả học tập môn sinhhọc ở trờng THPT mang tính thiết thực cao.. Với mon
Trang 2Em cũng xin đợc gửi lời cảm ơn đến ban chủ nhiệm khoa sinh học các thầy cô giáo đã tạo điều kiện quan tâm giúp đỡ cho em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình.
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ngời thân, bạn bè đã quan tâm
động viên góp ý để em hoàn thành luận văn này.
Trang 3tái hiện lại kiến thức mà phải vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đềthực tiễn Muốn vậy phải có phơng pháp kiểm tra, đánh giá thích hợp.
3 Xuất phát từ thực trạng dạy học ở trờng THPT.
Trong những năm gần đây Bộ giáo dục và Đào tạo đã tiến hành thi tốtnghiệp THPT, tuyển sinh Đại học bằng hình thức trắc nghiệm khách quan vớinhiều môn học, trong đó có môn Sinh học
Trong hoạt động dạy và học ở trờng THPT, giáo viên đã quen với phơngpháp kiểm tra đánh giá tự luận Do đó chất lợng đánh giá còn mang tính chủquan Bởi vậy, việc đẩy mạnh nghiên cứu về xây dựng và sử dụng câu hỏi trắcnghiệm khách quan TNKQ dùng cho việc KTĐG kết quả học tập môn sinhhọc ở trờng THPT mang tính thiết thực cao Tuy nhiên, để KTĐG bằng TNKQ
có hiệu quả cao phải xây dựng đợc một ngân hàng câu hỏi đủ tiêu chuẩn, cáccâu hỏi phải đảm bảo về mặt định tính và định lợng
4 Xuất phát từ đặc thù môn Sinh học 11 THPT
Môn Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, môn học có nhiều lýthuyết, thực hành và nhiều kiến thức liên hệ với đời sống thực tiễn Nội dungkiến thức Sinh học 11 đề cập đến sinh học cơ thể thực vật và động vật Đây làphần kiến thức tơng đối khó và mới mẻ so với chơng trình THPT trớc đây Với mong muốn góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện hơn ngân hàng câuhỏi trắc nghiệm khách quan dùng cho kiểm tra đánh giá kết quả học tập mônSinh học ở trờng THPT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Xây dựng hệthống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ phần kiến thức “Chuyểnhoá vật chất năng lợng” Sinh học 11 THPT
II Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cấu trúc chơng trình, nội dung chơng trình, mục tiêu giảng dạy,
kế hoạch giảng dạy phần “Chuyển hoá vật chất và năng lợng” Sinh học 11THPT Chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ đủtiêu chuẩn để kiểm tra đánh giá
III nhiệm vụ nghiên cứu
1 Nghiên cứu tài liệu về khoa học trắc nghiệm nhằm xác định cơ sở lýluận cho việc xây dựng các tiêu chuẩn, các bớc và quy tắc soạn câu hỏi trắcnghiệm khách quan dùng cho kiểm tra đánh giá
2 Nghiên cứu mục tiêu, nội dung kế hoạch giảng dạy của chơng trìnhSinh học 11 THPT cụ thể là phần : “Chuyển hoá vật chất và năng lợng”
Trang 43 Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ về nộidung, kiến thức phần “Chuyển hoá vật chất và năng lợng” Sinh học lớp 11THPT.
4 Thực nghiệm để xác định giá trị thực của các câu hỏi đã soạn
Trang 5Phần II: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
I Đối tợng nghiên cứu
1 Giáo trình, kế hoạch giảng dạy môn Sinh học THPT cụ thể là phần
“Chuyển hoá vật chất và năng lợng”
2 Các tài liệu trắc nghiệm khách quan đánh giá kết quả học tập
3 Mức độ nhận thức của học sinh lớp 11 THPT kiến thức phần “Chuyểnhoá vật chất và năng lợng”
II Phơng pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài xây dựng bộ câu hỏi trắcnghiệm khách quan dạng MCQ dùng cho kiểm tra đánh giá
- Phân tích kế hoạch giảng dạy phần “Chuyển hoá vật chất và năng lợng”Sinh học 11 THPT
- Để đảm bảo có hiệu quả mỗi đề khoảng 50 câu (k=50) mỗi nhóm cókhoảng 50 HS (n=50)
3.3 Phơng pháp chấm bài cho điểm.
Có nhiều cách chấm điểm nhng chúng tôi lựa chọn bằng phơng pháp chấmbài bằng đáp án đục lỗ
Trang 63.4 Phơng pháp tập hợp và sắp xếp số liệu.
- Chúng tôi tiến hành tập hợp số liệu theo từng nhóm HS tơng ứng với số đềtrắc nghiệm Số liệu của mỗi bài trắc nghiệm gồm điểm số của từng HS, điểmtheo nhóm HS tơng ứng với các đề trắc nghiệm khác nhau
- Có nhiều cách chia, chúng tôi lựa chọn cách chia theo 3 nhóm: (27%)nhóm giỏi; (27%) trung bình; (27%) nhóm yếu
4 Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Thu thập các thông tin khoa học, nhận định đánh giá các công trình khoahọc ý kiến góp ý của các chuyên gia am hiểu sâu sắc về xây dựng hệ thốngcâu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ
5 Phơng pháp thống kê toán học.
5.1 Xác định độ khó của mỗi câu hỏi (Fv).
Tỷ lệ câu trả lời đúng cho ta một số đo về độ khó của câu hỏi(Fv) Câu hỏicàng dể HS trả lời càng đợc nhiều và ngợc lại (Fv) đợc tính theo công thức sau
Fv = Số học sinh trả lời đúngSố học sinh dự thi x 100%
5.2 Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi (DI)
Độ phân biệt của câu hỏi (DI) là chỉ số đo khả năng phân biệt rõ kết quảlàm bài của các nhóm HS có năng lực khác nhau, tức là phân biệt đợc HS giỏi
và kém Một câu hỏi có độ phân biệt tốt nghĩa là: Các HS điểm cao có xu ớng làm tốt các câu hỏi trắc nghiệm hơn các HS có điểm thấp (DI) đợc tínhtheo công thức sau
h-DI = Điểm nhóm giỏi (27%) - Điểm nhóm kém (27%)27% tổng số học sinh x 100%
5.3 Xác định hệ số tơng quan giữa điểm trắc nghiệm và kết quả học tập của học sinh (r)
- Để khẳng định thêm về tính chuẩn của bộ trắc nghiệm, chúng tôi lập mối
t-ơng quan giữa kết quả học tập của HS ở kỳ I và kết quả làm bài trắc nghiệm
- Nếu tơng quan dơng có nghĩa các HS giỏi hơn trong lớp sẽ làm bài tốt bàitrắc nghiệm hơn các HS kém.(r) tính theo công thức sau
Trang 7) (X X S
S r Y Y
Trong đó: X là điểm trung bình của nhóm học sinh X
Y là điểm trung bình của nhóm học sinh Y
r là hệ số tơng quan
Sx là độ lệch chuẩn của nhóm học sinh X
Sy là độ lệch chuẩn của nhóm học sinh Y
K
Trong đó: K là số câu hỏi bài trắc nghiệm
c là điểm trung bình của bài trắc nghiệm
2 là phơng sai của bài trắc nghiệm
Phần III: kết quả nghiên cứu
Cùng thời đó, Francis Galton – ngời Anh đã triển khai các trắc nghiệm đểchọn lọc những ngời sẽ làm cha, mẹ tốt nhất Các bài trắc nghiệm này đợc ứngdụng rộng rãi
James Mckeen Cattell – Nhà tâm lý học ngời Mỹ, do học ở Châu Âu vàchịu ảnh hởng của ý tởng Galton Cả Galton và Cattell đều tin rằng: Chứcnăng trí tuệ có thể đo đợc tốt nhất thông qua các bài trắc nghiệm về trí thôngminh dựa trên cơ sở khảo sát những trẻ em bị mắc bệnh tâm thần không cókhả năng tiếp thu tri thức bằng cách dạy bình thờng Với cách tiếp cận rất trựctiếp, trắc nghiệm của Binet đợc Lenis Terman - Đại học Stanford sửa chữa,
đính chính với nhóm mẫu ở Mỹ, sau đó trắc nghiệm của Binet còn đợc bổsung sửa đổi vào các năm 1937 và 1960
Mặc dù trắc nghiệm đợc phát triển đợc phát triển và ứng dụng trong nhiềulĩnh vực nhng vào nhng năm 20 của thế kỷ XX trắc nghiệm trong trờng học
Trang 8mới đợc chú ý Đi đầu trong lĩnh vực này là ở Mỹ, kéo theo là sự phát triểncủa nhà xuất bản trắc nghiệm
Vào những năm 30 của thế kỷ XX ở các nớc Phơng Tây đã áp dụng trắcnghiệm một cách không phê phán Tuy nhiên do quá tin vào gia trị của bàitrắc nghiệm mà không thấy hết nhợc điểm của công việc áp dụng máy móc,nên họ đã thu đợc kết quả ngoài ý muốn Từ đó một số ngời nghi ngờ, thậmchí phản đối Ngày 4-9-1936, ban chấp hành trung ơng Đảng Cộng Sản LiênXô đã chính thức phê phán việc dùng trắc nghiệm Mãi đến năm 1963, mớicho phép phục hồi việc dùng trắc nghiệm vào trờng Đại Học
Mới đầu chuyên gia chỉ biên soạn các trắc nghiệm chuẩn có nội dung vàcấu trúc đơn giản nhằm kiểm tra tốc độ và khả năng nhớ lại các thông tin, sựkiện Mức độ đo lờng này tỏ ra kém thuyết phục Bởi vậy dần dần các chuyêngia đã đa vào các trắc nghiệm chuẩn, một số câu hỏi yêu cầu đa vào các thôngtin và lập luận về thông tin và sự kiện Trên cơ sở đó trắc nghiệm trong tuyểnsinh đã ra đời
Vào những năm 60 của thế kỷ XX, khoa học trắc nghiệm đợc phát triểntheo nhiều hớng Một trong những hớng nghiên cứu đợc nhiều ngời quan tâmlà: việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để xác định các chỉ số liên quan nhằmtạo cơ sở cho việc dự đoán thành quả học tập
Năm 1960, Temporo H.E đã sử dụng bài trắc nghiệm để xác định tơngquan giữa điểm học tập vật lý với điểm ngôn từ và lý luận định lợng
Năm 1960, Richard I.M dùng trắc nghiệm BIB (Biogrofocat InfirmationBlank) để nghiên cứu sự tơng quan giữa điểm học và điểm thi tuyển sinh Cùng thời gian đó, Babllcaux dùng trắc nghiệm KPR (Kuder PreferenceRecord) để tìm hiểu mối tơng quan giữa tính thích học khoa học với kết quảhọc tập khoa học với học sinh có chỉ số IQ nhất định
Năm 1965, Michell B.C đã dùng trắc nghiệm HCUFT ( Holzinger Croqder– Uni Fartor - Tests) để đánh giá tơng quan giữa ngôn ngữ từ lý luận khônggian và lý luận số học
Tóm lại, trải qua hàng loạt các thử nghiệm trong nhiều lĩnh vực, trên nhiều
Trang 9sát do quốc tế tài trợ Vào nhng năm 60, của thế kỷ XX, TNKQ đợc sử dụngkhá phổ biến trong kiểm tra, thi cử của bậc trung học cơ sở ở Sài Gòn.
Năm 1963, tác giả Lê Quang Nghĩa đã xuất bản “Trắc nghiệm vạn vật lớp12” Năm 1964, “Phơng pháp học và thi vạn vật lớp 12” của Phùng Văn Hớng
đợc xuất bản Năm 1969, Dơng Thiệu Tống tham gia giảng dạy “Trắc nghiệmthành quả học tập” cho các lớp cao học và tiến sĩ giáo dục tại ĐHSP Sài Gòn
Điều đó đã chứng minh rằng khoa học trắc nghiệm đã chính thức đợc đa vàochơng trình đào tạo GV Trong giai đoạn này các nghiên cứu về TNKQ vàviệc sử dụng TNKQ phát triển khá mạnh mẽ Nhà khảo thí (trực thuộc Bộ giáodục chế độ cũ) là nơi chuyên phát hành các đề thi TNKQ trong các kỳ thi chocác trờng trung học
ở miền Bắc, năm 1971, khoa học trắc nghiệm mới thực sự ứng dụng Giáo
s Trần Bá Hoành là ngời đầu tiên ứng dụng khoa học trắc nghiệm vào để kiểntra kiến thức của học sinh THPT Từ đó, trắc nghiệm đã đợc biết đến trênphạm vi toàn quốc
Năm 1974, kỳ thi tú tài của toàn miền Bắc đợc thi bằng TNKQ Sau đó,năm 1975, trắc nghiệm đợc triển khai rộng khắp Vào năm 1986 khoa sinhhọc trờng Đại Học s phạm Hà Nội I tổ chức hội thảo “Phơng pháp xây dựngcâu hỏi đa phơng án” do J.P.Herath trình bày trong chơng trình tài trợ củaUNDP
Vào năm 1990, bộ y tế mở lớp tập huấn về “ Kỷ thuật xây dựng câu hỏiTNKQ cho toàn bộ giảng viên các trờng y tế”
Từ những năm 1992-1995, ở trờng đại học khoa học Huế, hầu hết các môn
đều đồng loạt soạn thảo hệ thống câu hỏi test chuyên nghành Cùng với việcthử nghiệm và định chuẩn bằng các phơng pháp hiện đại đã thu đợc nhiều kếtquả khả quan
Vào năm 1994-1995, với sự tài tài trợ của Liên hợp quốc, Đại học tổng hợp
Hà Nội đã mở lớp bồi dỡng dài hạn về phơng pháp xây dựng câu hỏi test vàviệc sử dụng nó vào dạy học
Từ năm 1995 đến nay, một số nhóm nhà khoa học thuộc trung tâm đảm bảochất lợng và nghiên cứu phát triển giáo dục, đứng đầu là Giáo S, Tiến Sĩ Đặngứng Vận đã xây dng hệ thống câu hỏi MCQ dùng cho kiểm tra đánh giá TheoDơng Thiệu Tống (năm 1994), hoàn cảnh nớc ta đã đổi mới, nền GD đã cónhững biến chuyển nhanh chóng, vấn đề đánh giá GD nói chung và trắcnghiệm thành quả học tập nói chung đợc sự quan tâm đặc biệt của Bộ GD.Trong năm đó Bộ giáo dục - Đào tạo đã phối hợp với Viện Công nghệ HoàngGia Melbourne của Australia tổ chức các cuộc hội thảo với chủ đề “Kỹ thuật
Trang 10xây dựng câu hỏi TNKQ” tại các thành phố lớn: Tp HCM, Huế, Hà Nội Hộithảo trang bị cho giảng viên các trờng đại học và cao đẳng cơ sở lý luận vềTNKQ Năm 1995, với sự tài trợ của UNESCO, trờng Đại học Tổng hợp HàNội, nay là ĐHQG Hà Nội cũng đã mở những lớp tập huấn về phơng pháp xâydựng TNKQ cho nhiều giảng viên Cũng trong thời điểm này nhiều tài liệu vềxây dựng và sử dụng TNKQ trong việc KTĐG và tự KTĐG kết quả học tậpcủa các tác giả đợc xuất bản: Trần Bá Hoành, Lê Đình Trung, Lê Đức Ngọc,Nguyễn Phơng Nga, Phạm Gia Ngân, Nguyễn Trọng Phúc, Nguyễn ViếtNhân, Lê Văn Trực, Một số tác giả đã mạnh dạn đề nghị sử dụng TNKQtrong kỳ thi tuyển sinh vào đại học để đạt đợc độ giá trị và độ tin cậy của kỳthi.
Lê Đình Trung (1998): “Nghiên cứu quy trình và những kết quả b ớc đầuxây dựng câu hỏi dạng MCQ về một số nội dung kiến thức sinh học ở tr ờng
ĐHSP”; Lê Đình Trung và Nguyễn Thị Kim Giang (1998) “Xây dựng câuhỏi dạng MCQ về nội dung vật chất di truyền và biến đổi vật chất di truyềntrong chơng trình Di truyền học ở trờng ĐHSP”; Đỗ Thị Lý (1998); PhạmGia Ngân (1999),
Trong những năm 1997 – 2000, nhiều luận văn tiến sĩ và thạc sĩ đợc tiếnhành nghiên cứu theo hớng xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ trong việcKTĐG và tự KTĐG kết quả học tập của HS và sinh viên dới sự hớng dẫn củaT.S Lê Đình Trung nh: Nguyễn Thị Kim Giang (1997), Đỗ Thị Lý (1998),Nguyễn Kỳ Loan (2000), Cũng trong thời gian này nghiên cứu đợc nhiềungời chú ý nhất vẫn là luận án tiến sĩ của Trần Thị Tuyết Oanh với nội dung:
“Xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ và câu tự luận ngắn trong KTĐG kếtquả học tập môn Giáo dục học” Trong luận án, tác giả đã đề xuất quy trìnhxây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ trong KTĐG kết quả học tập môn Giáodục học, đây đợc xem là quy trình cơ bản trong việc xây dựng câu hỏi TNKQ.Trong lĩnh vực Sinh học THPT, có một số nhóm nghiên cứu và dới sự hớngdẫn của TS Nguyễn Đức Thành và TS Lê Nguyên Ngật thì tác giả Trần SỹLuận đã hoàn thành đề tài: “Xây dựng câu hỏi trắc nghiệm để dạy học Sinh
Trang 11Đình Nhâm Nh vậy, đến năm 2004, các nghiên cứu cũng mới chỉ đề cập đếnviệc sử dụng TNKQ trong KTĐG, tự KTĐG, ôn tập đây là xu hớng chủ yếu
đợc nhiều tác giả nghiên cứu
Năm 2005, đợc xem là năm có bớc tiến mới về nghiên cứu và sử dụngTNKQ dạng MCQ trong dạy học, dới sự hớng dẫn của GS Đinh Quang Báo
và PGS Lê Đình Trung, nghiên cứu sinh Vũ Đình Luận đã bảo vệ thành côngluận án tiến sĩ với đề tài: “Xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ đểnâng cao chất lợng dạy học môn di truyền ở trờng CĐSP Trong luận án tácgiả đã đề xuất quy trình sử dụng MCQ trong dạy học bài mới cho môn Ditruyền học dành cho các trờng CĐSP và đã xây dựng đợc bộ câu hỏi TNKQdạng MCQ với 882 câu, phủ toàn bộ kiến thức di truyền học trong trờng Cao
đẳng s phạm với nhiều cấp độ nhận thức khác nhau, đủ tiêu chuẩn cho KTĐG
và tự KTĐG Điểm mới ở đây đó là tác giả đã sử dụng MCQ trong việc hìnhthành kiến thức mới, đây chính là hớng có nhiều triển vọng trong hoạt động dạy
và học hiện nay Mặc dù việc nghiên cứu và thực nghiệm sử dụng MCQ trongdạy bài mới chỉ dừng lại ở phần kiến thức di truyền học, nhng tin rằng với hớngnày chúng ta có thể mở rộng trên nhiều lĩnh vực khác và sẽ mang lại hiệu quảcao
Kế thừa những thành quả đó, vào tháng 01 năm 2006, tại trờng Đại họcVinh, dới sự hớng dẫn của PGS Lê Đình Trung, tác giả Hoàng Thị Phơng đãbảo vệ thành công đề tài: “Sử dụng trắc nghiệm khách quan MCQ để dạy họcbài mới chơng "Biến dị" trong chơng trình Di truyền học Cao đẳng s phạm”
Đề tài đã một lần nữa cho chúng ta biết hiệu quả của việc sử dụng TNKQtrong hoạt động dạy học đặc biệt trong mục tiêu hình thành kiến thức mới.Tuy nhiên, cho đến nay (2007) vẫn cha có nghiên cứu nào đề cập đến việc “Sửdụng TNKQ dạng MCQ để dạy học bài mới trong cho chơng trình sinh họcTHPT
Từ năm 2005, đến nay bộ giáo dục và đào tạo đã tiến hành thi tốt nghiệpTHPT và tuyển sinh Đại học bằng TNKQ đối với nhiều môn học trong đó cómôn Sinh Học
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1 Quy tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ
Trang 12- Nên quy định dùng số thứ tự câu hỏi cùng loại và thứ tự câu trả lời cùngloại.
* Ngôn ngữ.
- Câu hỏi phải rỏ ràng, cô đọng trong một dạng hoàn chỉnh
- Tránh dùng từ phức tạp làm câu hỏi trở nên khó khăn
- Tránh dùng hai thể phủ định liên tiếp trong một câu hỏi
- Phải chắc chắn 1 câu trả lời đúng
- Độ dài câu trả lời trong một câu hỏi phải bằng nhau
- Các câu trả lời càng thuần nhất càng tốt
* Tính độc lập của mỗi câu hỏi trắc nghiệm
Mỗi câu hỏi trắc nghiệm phải độc lập với tất cả các câu hỏi trong bài kiểmtra
* Gợi ý dùng từ
Cẩn thận khi dùng từ “ tất cả đều đúng” , ” tất cả đếu sai”
1.2.2 Tiêu chuẩn của một bài trắc nghiệm khách quan dạng MCQ
* Tiêu chuẩn định lợng
- Bài trắc nghiệm phải có độ tin cậy(R) từ 0.6 trở lên
- Nội dung câu hỏi bao phủ 100% các mục tiêu nội dung cần đánh giá
- Tất cả các câu hỏi có độ khó (Fv) từ 20-80% độ phân biệt (DI) từ 0.2 trởlên
* Tiêu chuẩn định tính
+ Tiêu chuẩn về nội dung khoa học
- Tính giá trị: Đánh giá đúng điều cần đáng giá
- Tính tin cậy: Kết quả lặp lại trong cùng điều kiện
- Tính khả thi: Thực thi trong điều kiện đã cho
Trang 13+ Tiêu chuẩn về măt s phạm :
- Tính giáo dục : Phải bồi dỡng trí dục cho học sinh, tạo sự hào hứng, độngviên, khích lệ vơn lên trong học tập, tu dỡng
- Tính phù hợp : Phải có sự phù hợp trình độ lứa tuổi, đặc điểm tâm lý của
đối tợng kiểm tra
1.2.3 Các bớc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm
* Xác định mục tiêu giảng dạy
- Đầu tiên bắt tay vào xây dựng là cần xác định xem các câu hỏi xây dựng
ra dùng để làm gì, đo đạc cái gì, đánh giá chơng nào, phần nào của môn học,từng phần hay toàn bộ môn học Nh vậy, muốn có bộ trắc nghiệm tốt cần xác
định rõ mục tiêu bài dạy và mục tiêu cả phần đang xây dựng
* Xây dựng kế hoạch nội dung cần trắc nghiệm cụ thể
- Lập kế hoạch định hớng nhiều chiều đảm bảo đúng mức độ nhận thứckhác nhau cho từng mục tiêu cụ thể
* Soạn thảo câu hỏi
- Phải luôn tự hỏi: Soạn câu hỏi đó làm gì? đánh giá đợc cái gì, đánh giá ởmức độ nào? và hoàn cảnh để thực hiện đánh giá
- Thiết kế câu hỏi sát kế hoạch đề ra đồng thời tuân thủ các quy tắc soạnthảo câu hỏi trắc nghiệm
- Viết các câu hỏi dới dạng thô
- Thờng xuyên soát lại các câu hỏi đã soạn thảo
* Thực nghiệm kiểm chứng câu hỏi
- Khi đã có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm rồi thì sắp xếp chúng thành các
đề kiểm tra
- Xác định thời gian của bài kiểm tra để có số câu hỏi hợp lý, phải căn cứvào mức độ khó, dể để định ra số thời gian làm cho từng câu hỏi
- Trong một bài kiểm tra cần sắp xếp đầy đủ các dạng câu hỏi trắc nghiệm
- Cần ớc tính thời gian làm bài sát với thời gian kiểm tra để tránh trao đổi,bàn tán khi làm bài Học sinh chỉ có thể tự thao tác và suy nghĩ mới đủ thờigian làm bài
- Cần tránh sắp xếp các câu hỏi theo đúng một quy luật ở tất cả các câu trảlời
- Đáp án và biểu điểm của mỗi câu trả lời cũng cần đợc chuẩn bị khi ra đề
- In và sao đề
- Tiến hành kiểm tra
- Chấm bài kiểm tra trắc nghiệm, các số liệu thu đợc, đợc sắp xếp và xử lýbằng công thức toán học thống kê Câu trả lời về những gì ta làm đợc vànhững gì ta phải làm tiếp theo để hoàn thiện câu hỏi để sử dụng nó
Trang 141.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1 Thực trạng của việc dạy, học kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệmkhách quan ở trờng THPT hiện nay
Qua điều tra về thực trạng kiểm tra đánh giá ở trờng THPT chúng tôi đã thu
* Kết luân: Qua điều tra thực trạng của việc KTĐG ở trờng THPT Nông Cống
I chúng tôi thấy hầu hết các môn học đều đợc KTĐG bằng hình thức TNKQ 1.3.2 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh khi kiểm tra đánh giá bằng trắcnghiệm khách quan
Qua điều tra về tâm sinh lý của học sinh lớp 11A3 và lớp 11A4 khi KTĐGbằng TNKQ chúng tôi đã thu đợc bảng số liệu sau
Bảng 1.2: Tâm lý của HS khi KTĐG bằng TNKQ
* Kết luân: Qua điều tra tâm sinh lý HS chúng tôi thấy hầu hết các HS của
2 lớp 11A3, 11A4 mà chúng tôi sẽ tiến hành thực nghiệm đều thích KTĐG
bằng TNKQ.
Trang 15Chơng 2:
Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ phần kiến thức “Chuyển hoá vật chất
và năng lợng” Sinh học 11 THPT 2.1 Xác định mục đích sử dụng của bộ trắc nghiệm
Chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng MCQ về phần
“Chuyển hoá vật chất và năng lợng” để sử dụng trong việc kiểm tra đánh giákết quả học tập môn sinh học của học sinh lớp 11 THPT
2.2 Nghiên cứu nội dung cần trắc nghiệm
Chơng này đề cập đến trao đổi vật chất và năng lọng trong cơ thể thực vật và
động vật, gồm 2 phần:
Phần A- Chuyển hoá vật chất năng lợng ở thực vật.
- Đề cập đến cơ chế sự hấp thụ nớc và muối khoáng ở rễ Các con đờng vàcơ chế vận chuyển các chất trong cây Nêu lên 2 con đờng hấp thụ nớc vànguyên tố khoáng, sự hấp thụ nớc và nguyên tố khoáng phụ thuộc vào hệ rễ và
điều kiện môi trờng
- Nêu lên vai trò của nớc đối với đời sống thực vật, cơ chế trao đổi nớc ởthực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nớc, vận chuyển nớc và thoát hơi n-ớc
- Nêu lên vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật Phân biệt đợcnguyên tố đa lợng, vi lợng
- Trình bày vai trò của nitơ đối với thực vật Sự đồng hoá nitơ khoáng vànitơ trong khí quyển
- Giải thích sự bón phân hợp lý tạo năng suất cây trồng
- Nêu lên vai trò của quá trình quang hợp Khái niệm về quang hợp Cácyếu tố tham gia vào quá trình quang hợp Trình bày quá trình quang hợp ở cácnhóm thực vật C3, C4 và thực vật CAM Các yếu tố ngoại cảnh ảnh đến quátrình quang hợp Giải thích quang hợp quyết định năng suất cây trồng
- Nêu lên ý nghĩa của quá trình hô hấp Trình bày hô hấp hiếu khí và sựlên men Qúa trình hô hấp chịu sự ảnh hởng của các nhân tố ngoại cảnh Nêulên mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
Phần B- Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở động vật.
- Phân biệt đợc trao đổi vật chất năng lợng giữa cơ thể và môi trờng vàchuyển hoá vật chất năng lợng trong tế bào
Trang 16- Nêu những đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơquan tiêu hoá và hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau trong những điều kiệnkhác nhau.
- Trình bày cấu tạo, chức năng, những đặc điểm thích nghi của hệ tuầnhoàn ở các nhóm động vật khác nhau
- Nêu ý nghĩa của cân bằng nội môi đối với cơ thể ( Cân bằng áp suất thẩmthấu, cân bằng PH)
- Trình bày vai trò của cơ quan bài tiết ở các nhóm động vật khác nhau
đối với cân bằng nội môi và cơ chế đảm bảo cân bằng thông qua mối liên hệngợc
2.3 Xây dựng kế hoạch trắc nghiệm
2.3.1 Bảng tổng số chung cho nội dung trắc nghiệm
Bảng 2.1: Bảng tổng số chung cho nội dung trắc nghiệm
dự kiếnPhần A: Chuyển hoá vật chất năng lựơng ở thực vật 14 64
Phần B: Chuyển hoá vật chất năng lợng ở động vật 7 36
Trang 17
2.3.2 Bảng kế hoạch chi tiết cho từng nội dung trắc nghiệm.
Bảng 2.2: Bảng kế hoạch chi tiết cho từng nội dung trắc nghiệm
Nội dung (1)
Sốtiết(2)
Dự kiến mức độ nhận thức
Tổng(6)
Nhớ(3)
Hiểu/Vậndụng (4)
Nângcao(5)
A - Chuyển hoá vật chất và năng
Bài 4 Vai trò của nguyên tố
Bài 6 Dinh dỡng nitơ ở thực vật
Bài 16 Tiêu hoá ở động vật (Tiếp
Trang 18Nội dung (1)
Sốtiết(2)
Dự kiến mức độ nhận thức
Tổng(6)
Nhớ(3)
Hiểu/Vậndụng (4)
Nângcao(5)
Bài 19 Tuần hoàn máu (Tiếp
Bài 21 Đo một số chỉ tiêu sinh lý
100
Trang 192.4 X©y dùng c©u hái tr¾c nghiÖm theo kÕ ho¹ch.
CHUYÓN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Câu 1: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
Câu 2: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:
a/ Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.b/ Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.c/ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâmnhỏ
d/ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.Câu 3: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ nhưthế nào?
a/ Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn
b/ Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng
c/ Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn
d/ Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít
Câu 4: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?
a/ Miền lông hút hút nước và muối kháng cho cây
b/ Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
c/ Chóp rễ che chở cho rễ
d/ Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ
Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ởrễ?
a/ Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
b/ Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổivới nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)
c/ Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.d/ Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.Câu 6: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
Trang 20a/ Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
b/ Từ mạch gỗ sang mạch rây
c/ Từ mạch rây sang mạch gỗ
d/ Qua mạch gỗ
Câu 7: Động lực đầu trên trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
a/ Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước)
b/ Lực hút do thoát hơi nước ở lá
c/ Lực liên kết giữa các phân tử nước
d/ Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
Câu 8: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?
a/ Tham gia vào quá trình trao đổi chất
b/ Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh
c/ Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể
d/ Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước
Câu 9: Nước liên kết có vai trò:
a/ Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể
b/ Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước
c/ Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh
d/ Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế b o.ào.Câu 10: Nhiệt độ có ảnh hưởng:
a/ Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân
b/ Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể
c/ Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá
d/ Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá
Trang 21Câu 12: Khi tế bào khí khổng mất nước thì:
a/ Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổngđóng lại
b/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.c/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại
d/ Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.Câu 13: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóngmở?
a/ Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng
b/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày
c/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng
d/ Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày
Câu 14: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:a/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
b/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
c/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
d/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Câu 15: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
a/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
b/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
c/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
d/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
Câu 16: Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:
a/ Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu
b/ Do tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu
c/ Thành mỏng của tế bào tăng ra làm thành dày căng theo
d/ Thành mỏng hết căng thành dày duỗi thẳng
Câu 17: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:
a/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe b/ C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg
Trang 22c/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn d/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Câu 18: Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:
a/ Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim
b/ Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic
c/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khíkhổng
d/ Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, cần cho nở hoa, đậu quả,phát triển rễ,lá
Câu 19: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:
a/ Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bịtiêu giảm
b/ Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
c/ Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
d/ Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Câu 20: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu đồng của cây là:
a/ Lá non có màu lục đậm không bình thường
b/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết
c/ Lá nhỏ có màu vàng
d/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
Câu 21: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu clo của cây là:
a/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
b/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết
c/ Lá nhỏ có màu vàng
d/ Lá non có màu lục đậm không bình thường
Trang 23d/ Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Câu 23: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
a/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa,đậu quả, phát triển rễ
b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khíkhổng
c/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim
d/ Thành phần của prôtêin và axít nuclêic, diệp lục, ATP, điều tiết trao đổichất
Câu 24: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
a/ Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bịtiêu giảm
b/ Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
c/ Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
d/ Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Câu 25: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạngnitơnitrat và nitơ amôn?
a/ Sự phóng điên trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat
b/ Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng vớquá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vikhuẩn đất
c/ Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phânbón
d/ Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun
Câu 26: Yếu tố quan trọng nhất để vi khuẩn cố định nitơ phân tử trong khôngkhí là :
a/ Có các lực khử mạnh
b Được cung cấp ATP
c/ Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
Trang 24d/ Có sự tham gia của ôxi phân tử.
Câu 27: Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là:
a/ Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2)
b/ Nitơ nitrat (NO3-), nitơ amôn (NH4+)
Câu 29: Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
a/ Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm
b/ Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng
c/ Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng
d/ Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm
Câu 30: Điều kiện để bón phân có hiệu quả là:
a/ Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa
b/ Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi
c/ Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa
d/ Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi
Câu 31: Thông thường độ pH trong đất khoảng bao nhiêu là phù hợp cho việchấp thụ tốt phần lớn các chất?
a/ 7 – 7,5 b/ 6 – 6,5 c/ 5 – 5,5 d/ 4 – 4,5
Câu 32: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
Trang 25a/ Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyênqua mặt đất.
b/ Các ion khoáng là độc hại đối với cây
c/ Thế năng nước của đất là quá thấp
d/ Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp
Câu 34: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
a/ Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng.b/ Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời
c/ Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
d/ Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút
để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
Câu 35: Tác dụng chính của kỹ thuật nhỗ cây con đem cấy là gì?
a/ Bố trí thời gian thích hợp để cấy
b/ Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp
c/ Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống
d/ Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút đượcnhiều nước va muối khoáng cho cây
Câu 36: Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
a/ Tích luỹ năng lượng
b/ Tạo chất hữu cơ
c/ Cân bằng nhiệt độ của môi trường
d/ Điều hoà không khí
Câu 37: Vì sao lá cây có màu xanh lục?
a/ Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
b/ Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
c/ Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
d/ Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Câu 38: Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?
Trang 26a/ Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệplục hấp thụ để tổng hợp cacbônhdrat và giải phóng ôxi từ cacbonic và nước.b/ Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sángmặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 vànước).
c/ Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời
để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).d/ Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời
để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)
Câu 39: Sắc tố nào sau đây trực tiếp chuyển hoá quang năng thành hoá năngtrong quá trình quang hợp:
a/ Diệp lục a b/ Diệp lục b
c/ Carotenoit d/ Xantôphyl
Câu 40: Trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ:
a/ Nước thoát ra ngoài theo lỗ khí được hấp thụ lại
b/ Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá.c/ Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá
d/ Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua lỗ khí
Câu 41: Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:
a/ Tổng hợp ADN b/ Tổng hợp lipit
c/ Tổng hợp cacbôhiđrat d/ Tổng hợp prôtêin
Câu 42: Trình tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:
a/ Khử APG thành ALPG cố định CO2 tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 điphôtphat)
Trang 27-Câu 43: Sản phẩm của pha sáng gồm có:
a/ ATP, NADPH và O2 b/ ATP, NADPH và CO2
c/ ATP, NADP+và O2 d/ ATP, NADPH
Câu 44: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quanghợp?
a/ Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng ôxy
b/ Quá trình khử CO2
c/ Quá trình quang phân li nước
d/ Hình thành trạng thái kích động của diệp lục và các sắc tố
Câu 45: Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là:
a/ Quang phân ly nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thànhATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
b/ Quang phân ly nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP,NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
c/ Quang phân ly nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP,NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
d/ Quang phân ly để sử dụng H+, CO2 cho việc hình thành ATP, NADPH,đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Câu 46: Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
a/ Phân bố rộng rãi trên thế giới
b/ Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
c/ Sống ở vùng nhiệt đới
d/ Sống ở vùng sa mạc
Câu 47: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
a/ Lúa, khoai, sắn, đậu
b/ Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
c/ Dứa, xương rồng, thanh long
d/ Rau dền, kê, các loại rau
Câu 48: Điểm bù ánh sáng là: