Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nambởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi r
Trang 1NGUYỄN THỊ CẨM TÚ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI
Chuyên ngành: Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Kinh Tế đã truyền đạt
cho tôi kiến thức trong những năm học ở trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và toàn thể nhân viên ngân hàng TMCP Á Châu đã nhiệt tình tạo điều kiện cho tôi khảo sát trong quá trình thực hiện
luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Công Gia Khánh đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này
Và xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ tinh thần và tạo điều kiện
tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Học viên NGUYỄN THỊ CẨM TÚ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
“Thực trạng và giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu”
là công trình nguyên cứu khoa học, độc lập của tôi Đây là luận văn Thạc sỹ kinh tế,chuyên ngành Ngân hàng Luận văn này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hìnhthức nào
Tác giả: NGUYỄN THỊ CẨM TÚ
Trang 4MỤC LỤC
Trang Danh mục bảng biểu, biểu đồ
Phần mở đầu
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 10
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 10
1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng 10
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 10
1.1.4 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 12
1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng 12
1.1.5.1 Đối với ngân hàng 12
1.1.5.2 Đối với khách hàng 13
1.1.5.3 Đối với nền kinh tế 13
1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại 17
1.2.1 Khái niệm 17
1.2.2 Phân loại 17
1.2.3 Nguyên nhân 18
1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế xã hội 21
1.2.4.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 21
1.2.4.2 Ảnh hưởng đến khách hàng 22
1.2.4.3 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội 22
1.3 Phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại 23
Trang 51.3.1 Khái niệm
1.3.2 Sự cần thiết phòng ngừa rủi ro tín dụng
1.4 Phương thức phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
1.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
1.4.1.1 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến quan hệ tín dụng với ngân hàng
1.4.1.2 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến tình hình hoạt động của khách hàng
1.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng
1.4.2.1 Chỉ tiêu đo lường (định tính, định lượng)
1.4.2.2 Các mô hình đo lường
1.4.3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
Kết luận chương 1
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phần Á Châu 2.1 Giới thiệu chung về ACB
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng của ACB
2.2.1 Tình hình chung về nợ quá hạn
2.2.2 Tình hình nợ xấu
2.2.3 Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
2.2.4 Mức độ tập trung tín dụng
2.2.4.1 Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng
2.2.4.2 Mức độ tập trung theo thời hạn vay
2.2.4.3 Mức độ tập trung theo loại tiền
2.2.7 Công tác đo lường rủi ro tín dụng
2.3 Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của ACB
2.3.1 Bộ máy tổ chức cấp tín dụng
2.3.2 Thẩm quyền phán quyết
2.3.3 Chính sách tín dụng
2.3.4 Quy trình tín dụng
2.3.5 Bảo đảm tiền vay
Trang 62.3.6 Phòng ngừa, phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng
2.3.7 Công tác xử lý nợ xấu
2.4 Đánh giá chung thực trạng rủi ro tín dụng tại ACB
2.4.1 Những mặt đạt được
2.4.2 Những mặt còn tồn tại
2.4.2.1 Về quy định giới hạn tín dụng
2.4.2.2 Về quy trình tín dụng
2.4.2.3 Về định hướng khách hàng
2.4.2.4 Về danh mục đầu tư
2.4.2.5 Về đào tạo cán bộ
2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ACB trong thời gian qua
2.5.1 Nhóm nguyên nhân chủ quan
2.5.1.1 Từ phía ngân hàng
2.5.1.2 Từ phía khách hàng vay
2.5.2 Nhóm nguyên nhân khách quan
Kết luận chương 2
Chương 3 Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ACB
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của ACB trong thời gian tới
3.2 Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ACB
3.2.1 Xây dựng và thực hiện chính sách cho vay thích hợp
3.2.2 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay
3.2.3 Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô
3.2.4 Nâng cao vai trò công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.6 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay
3.2.7 Một số kiến nghị với ngân hàng nhà nước và chính phủ
3.2.71 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước
3.2.7.2 Kiến nghị đối với chính phủ
Kết luận chương 3
Tài liệu tham khảo
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.7: Cơ cấu vay theo thời hạn vay
Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo loại tiền tệ
Biểu đồ 2.1: Chỉ số tài chính năm 2008 - 30/06/2013
Biểu đồ 2.2: Nợ quá hạn theo nhóm
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa cácnền kinh tế trên thế giới Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng cũng không ngoại lệ.Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Thờigian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống quản lýtài chính và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch tronghoạt động ngân hàng để tránh những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tàichính, hoạt động tuân theo quy luật chung của thị trường
Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụngchiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nambởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro cònnhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao…
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngânhàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoàitầm kiểm soát của con người Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng cónăng lực quản trị rủi ro tín dụng là khả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấpnhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môitrường hoạt động để hạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuấtphát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát được Kiểmsoát tốt rủi ro tín dụng là công việc cần thiết phải làm đối với các ngân hàng, songsong với hoạt động tín dụng
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) là một trong những ngân hàng hàng đầutrong Khối ngân hàng TMCP về mọi mặt, tình hình kiểm soát tín dụng thời gian quacũng được xem là khá tốt Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, đặc biệt là sau khủnghoảng tháng 08/2012, thực trạng về rủi ro tín dụng tại ACB là vấn đề đang đượcquan tâm và ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó,yêu cầu xây dựng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả là một đòi
Trang 10hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến cácchuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro, phù hợp với môi trường hội nhập.
Xuất phát từ yêu cầu trên tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu” làm luận văn
thạc sỹ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vấn đề cơ bản về lý luận tổng quan rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thươngmại
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng ACB, từ đó tìm
ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong thời gian qua
Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp toàn diện phù hợp với tình hình hoạt động của ACB để phòng ngừa rủi ro tín dụng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Phạm vi: Trọng tâm nghiên cứu là thực trạng rủi ro tín dụng tại ACB thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với cácphương pháp thống kê, so sánh, phân tích, … đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễnnhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn Đồng thời, tiếpthu ý kiến phản biện của nhiều chuyên gia, cán bộ quản lý, điều hành có liên quan
để hoàn thiện giải pháp
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
- Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ACB
- Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ACB
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thứctiền tệ hay hiện vật dựa trên nguyên tắc có hoàn trả Trong quan hệ này, bên cho vay(ngân hàng) chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn cho bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp) trong một thời gian nhất định và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốnlẫn lãi cho bên cho vay vô điều kiện khi đến hạn đã thỏa thuận Chức năng tập trung
và phân phối lại vốn tiền tệ Tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa nguồn cung– cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác người đi vay phải hoàn trả giá trị ngoài vốn gốc
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vaycam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhautùy theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêuthức như sau:
Trang 12 Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng đƣợc phân thành 3
loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được sửdụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu độngcủa các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốnphục vụ mục đích mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng vàxây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng trên 5 năm, được sử dụng đề cung cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định
và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng ngân hàng sau:
- Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu
và bảo lãnh
- Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được
áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngânhàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối vớingân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanhkhả thi, có khả năng hoàn trả nợ
Trang 13Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêuthức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cáchphân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động củavốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quảkinh tế của chúng.
1.1.4 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay;
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.5.1 Đối với ngân hàng
- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế là tối đa hoá lợi nhuận Một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũngkhông nằm ngoài mục đích đó Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua các hoạtđộng dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như thanh toán, tư vấn quan trọng nhất làhoạt động cho vay (hoạt động tín dụng)
- Thật vậy, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trênnguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình thức tàikhoản vãng lai và tài khoản tiền gửi Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạtđộng cho vay dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy theo yêu cầu vay của kháchhàng Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm được thông qua hoạt động và tiền lãi phải trảcho các khoản huy động là lợi nhuận thu được Đây chưa phải là toàn bộ lợi nhuậncủa ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nóchiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng
- Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường thìhoạt động tín dụng ngân hàng càng trở nên đa dạng Đối với các ngân hàng thươngmại để có thể tồn tại và phát triển trong môi trưòng cạnh tranh, góp phần thúc đẩy
Trang 14nền kinh tế xã hội, hệ thống ngân hàng thương mại luôn phải tìm cách nâng cao chiến lược tín dụng bằng cách mở rộng tín dụng.
- Tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi trong thời hạn nhất định như đã thỏa thuận trước Do vây, khách hàng phải nỗlực sử dụng vốn vay hiệu quả, thu lợi nhuận kinh doanh cao đem lại lợi nhuận cho bản thân cũng như để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
1.1.5.3 Đối với nền kinh tế
- Trong nền kinh tế hàng hóa các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuấtkinh doanh dịch vụ nếu không có vốn
- Ở nước ta hiện nay thiếu vốn là hiện tượng xảy ra thường xuyên đối với cácđơn vị kinh tế, vì vậy vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, nóthành động lực trong quá trình phát triển của nền kinh tế nước nhà
- Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học kỹthuật tiên tiến trong lĩnh vực cạnh tranh
- Ngày nay tín dụng ngân hàng được sử dụng như một đòn bẩy kinh tế, giúpcho nền kinh tế phát triển, tín dụng ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việcphát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta Trong phần dưới đây chúng ta sẽ đề cậpđến những vai trò cụ thể của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường đặcbiệt là đối với nền kinh tế ở nước ta hiện nay
Trang 15 Tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn cho sản
xuất:
- Hoạt động tín dụng đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế quốc dân đóngvai trò đầu nối giữa cung và cầu về vốn, hoạt động tín dụng đóng vai trò điều tiếtvốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn Một điều kiện không thể phủ nhận là còn tồn tạiquan hệ hàng hóa tiền tệ thì tín dụng ngân hàng sẽ không mất đi mà ngày càng pháttriển
- Với tư cách là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợinhuận, các ngân hàng cố gắng tối đa hoá lợi nhuận của mình Lợi nhuận thu được từquá trình kinh doanh của Ngân hàng thương mại Việt nam chủ yếu là từ hoạt chovay
- Tuy nhiên để có được vốn cho vay các Ngân hàng phải huy động vốn từ các
tổ chức kinh tế và dân cư Người cho Ngân hàng vay vốn được hưởng một mức lãisuất gọi là lãi suất tiền gửi, còn các cá nhân và đơn vị vay vốn Ngân hàng phải chịumột mức lãi suất gọi là lãi suất cho vay
- Sự tồn tại khách quan của phạm trù tín dụng là tiền đề quan trọng cho sự vậnđộng liên tục vốn của nền kinh tế quốc dân Tín dụng ngân hàng đã động viên, tậptrung các nguồn vốn đó về một mối thông qua hoạt động tín dụng trên cơ sở đó cácnguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi sẽ được Ngân hàng khai thác và sử dụng triệt đểnhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, tránh được tình trạng vốn chết, đồng thời thúcđẩy nền kinh tế phát triển Tín dụng ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu về vốn choquá trình sản xuất được liên tục, tập trung vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộngvới quy mô ngày càng lớn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
- Cùng với chính sách tiền tệ, hoạt động của thị trường vốn, thị trường tiền tệ,tín dụng ngân hàng đã góp phần tích cực vào quá trình vận động của nguồn vốntránh hiện tượng thiếu vốn giả tạo của nền kinh tế Thêm vào đó, hoạt động tín dụngngân hàng góp phần đẩy lùi lạm phát, đặc biệt là góp phần vào tăng trưởng của nềnkinh tế quốc dân Như vậy tín dụng ngân hàng được sử dụng như một công cụ quản
lý tích cực, có tác động to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Trang 16 Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, mở rộng góp phần đầu tư phát triển kinh tế:
- Để hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường các doanh nghiệp cần phải cómột số vốn nhất định, trong trường hợp mở rộng sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp cần phải có một số vốn lớn hơn Vấn đề thiếu vốn tạm thời thường xuyênxảy ra ở các doanh nghiệp Không phải bất cứ một doanh nghiệp nào và không phảibất cứ lúc nào họ cũng đáp ứng được nhu cầu về vốn Trong trường hợp thiếu vốncho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng họ cần phải đi vay vốn các Ngânhàng, tín dụng ngân hàng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạocho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục
- Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay các doanh nghiệp rất cần cóvốn để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu pháttriển của xã hội Do vậy để thành công trong công cuộc đổi mới, ngành Ngân hàngcần cố gắng hơn nữa thì mới có thể đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp.Muốn như vậy Ngân hàng phải làm tốt công tác huy động vốn tạm thời nhàn rỗi củacác tầng lớp dân cư cũng như của các tổ chức kinh tế xã hội
- Trong tình hình hiện nay cạnh tranh trong kinh doanh Ngân hàng trở nênquyết liệt hơn bao giờ hết Ngoài bốn Ngân hàng thương mại quốc doanh còn có rấtnhiều Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh với nước ngoài, cácChi nhánh Ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính phi ngân hàng, cho nên vấn
đề đặt ra cho mỗi Ngân hàng là phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanhhợp lý, phù hợp với xu thế pháttriển của các thành phần kinh tế với cơ cấu côngnghiệphóa hiện đại hoá đất nước Có như vậy công tác tín dụng ngân hàng mới đápứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộngđưa nền kinh tế ngày càng phát triển
Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hòa, lưu thông tiền tệ:
- Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình, các Ngân hàng đãhuy động và tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi đồng thời đã rút ra khỏi lưu thông một
bộ phận tiền tệ không cần thiết (việc Ngân hàng Nhà nước phát hành tiền tệ để tạo
Trang 17nguồn vốn đầu tư phát triển sẽ làm tăng khối lượng tiền tệ trong lưu thông gây mấtcân đối trong quan hệ tiền – hàng dẫn đến lạm phát cho nền kinh tế), mặt khác dựavào quy luật lưu thông tiền tệ trong quá trình cân đối nguồn vốn tín dụng với nhucầu vay, Ngân hàng Nhà nước trung ương thực hiện pháp lệnh đưa tiền vào lưuthông, do đó sự vận động của vốn tín dụng là trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quảkinh tế để tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ.
- Hơn thế nữa quá trình hoạt động tín dụng ngân hàng gắn liền với việc thanhtoán không dùng tiền mặt, góp phần giảm bớt lượng tiền mặt lưu thông trôi nổi trênthị trường mà không có sự quản lý của Nhà nước
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế kém phát triển, là công cụ tài trợ cho những ngành kinh tế mũi nhọn:
Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa sửdụng của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư trong xã hội từ nguồn vốn huyđộng được các Ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu vốn vay cho các tổ chứckinh tế, cá nhân hay dân cư có nhu cầu vay vốn Nhưng quá trình đầu tư không phảitrải đều cho các chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư được thực hiện một cách chủ yếuvào các đơn vị có triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh Quá trình đầu tư này làtất yếu bởi vì vừa đảm bảo tránh rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởngkinh tế
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại:
Ngày nay các quốc gia trên thế giới đều có xu hướng đối đầu sang đối thoạithì việc phát triển kinh tế của mỗi nước không chỉ bó hẹp trong phạm vi nước mình
mà sự phát triển kinh tế của mỗi nước luôn luôn gắn liền với thị trường thế giới Tíndụng ngân hàng đã trở thành một phương tiện nối liền nền kinh tế giữa các nước vớinhau bằng các hoạt động thanh toán quốc tế như hình thức tín dụng giữa các quốcgia với nhau, giữa các tổ chức cá nhân với Chính phủ, giữa các cá nhân với nhau vàcác hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước với nhau Đặc biệt đối với các nướcđang phát triển nói chung, Việt Nam nói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọngtrong việc xuất nhập khẩu hàng hoá và đầu tư công nghệ, bởi vì các hoạt động nàyđòi hỏi phải có một lượng vốn lớn Đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ Chính
Trang 18vì vậy mà tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ cho các nhà đầu tư kinh doanhxuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ Một chính sách tín dụng ưu đãi đối các sản phẩmxuất khẩu sẽ làm tăng sự cạnh tranh của hàng hóa này trong thị trường quốc tế đemlại nhiều lợi ích cho quốc gia.
1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Là rủi ro do một khách hàng hay một nhóm khách hàng vay vốn không trảđược nợ cho Ngân hàng Trong kinh doanh ngân hàng rủi ro tín dụng là loại rủi rolớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề có khi dẫn đến phá sản ngânhàng
Ngày nay, nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến trangthiết bị kỹ thuật, nâng cao công nghệ và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanhluôn tăng lên Để đáp ứng nhu cầu này, các NHTM cũng phải luôn mở rộng quy môhoạt động tín dụng, điều đó có nghĩa là rủi ro tín dụng cũng phát sinh nhiều hơn
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa nó rấtkhó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào Rủi ro tín dụng nếu khôngđược phát hiện và xử lý kịp thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác
và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phântích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điềukhoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Trang 19 Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đượcphân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mangtính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của kháchhàng vay vốn
Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lýnhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.3 Nguyên nhân
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngânhàng thương mại nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩn chứanhiều rủi ro nhất Do đó việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
là thật sự cần thiết để các ngân hàng thương mại có được các giải pháp cần thiết đểhạn chế rủi ro này và đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất Như chúng ta đã biết,rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ khôngđúng hạn cho ngân hàng Rủi ro này có nguyên nhân từ nhiều phía: từ phía ngườicho vay, từ phía người đi vay và cả môi trường bên ngoài
Nguyên nhân thuộc về phía năng lực quản trị của ngân hàng
Trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụng nhấtquán, chính sách tín dụng ở đây phải bao gồm một định hướng chung cho việc chovay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay,danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn Nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng từ phía ngân hàng có thể được khái quát cơ bản dưới đây:
Trang 20- Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phântích và đánh giá khách hàng dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xinvay, hoặc xác định thời hạn cho vay hoặc trả nợ không phù hợp với phương án kinhdoanh của khách hàng.
- Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không pháthiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích
- Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảochắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay
- Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà sao lãng việc coi trọng chấtlượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinhdoanh của khách hàng
- Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lýhạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địaphương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưa
đủ tầm và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng
- Ngân hàng không giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động vànguồn vốn sử dụng, cụ thể là: dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu bảo đảm thanh toán,
từ đó mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầu rút vốn nhiều, gây ứđọng vốn, lãng phí trong quá trình sử dụng vốn, hoặc lấy vốn ngắn hạn cho vaytrung dài hạn quá mức quy định
- Cạnh tranh giữa các TCTD chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô,
bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượngkhoản vay
Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay Đa sốcác doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể,khả thi Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng
để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh lại hết sức
Trang 21nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
- Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năngquản lý Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh,
đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnhdạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ phận giám sát kinh doanh, tài chính,
kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra to so với tư duy quản lý
là nguyên nhân dẫn đến phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra
nó phải thành công trên thực tế
- Khách hàng vay vốn tại nhiều TCTD dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thểkhác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiền dẫn đếnviệc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô tài sản,nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết cácdoanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các
sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trungthực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiềukhi chỉ mang tính chất hình thức hơn thực chất Do đó, khi cán bộ ngân hàng lậpcác bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệpcung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực
- Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nướcnếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàng thua lỗ thìnhà nước chịu
- Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng
Nguyên nhân khách quan
- Sự thay đối của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổnthất cho khách hàng vay vốn kinh doanh
- Sự thay đổi quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới
Trang 22- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quanpháp luật địa phương trong việc triển khai luật, các văn bản dưới luật hướng dẫn thihành luật liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng lại hết sức chậm chạp và còn nhiều bất cập.
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của ngân hàng Nhà nước Bêncạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo
an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng, năng lực cán bộ thanhtra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, nội dung và phương pháp thanh tra giámsát còn lạc hậu, chậm được đổi mới, vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệthống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu, thanh tra tại chỗ vẫn làphương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi
ro còn yếu
- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập Hiện nay, trung tâm quản lý tín dụngngân hàng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước đã hoạt động hơn một thập niên và đãđạt được những kết quả bước đầu đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin tíndụng Tuy nhiên, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chưa đáp ứngđược đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin
- Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyênvật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khókhăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ
1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế xã hội
1.2.4.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp vàlãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đếnhạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốntín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngânhàng tăng lên so với dự kiến
- Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sửdụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào
Trang 23đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽrơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanhkhoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút,
uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng racác nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàngđến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phụckịp thời
- Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền
ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngânhàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Ngân hàng phásản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không cótiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạncủa các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh
tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nềnkinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinhnghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) và mới đây là cuộckhủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) và cuộc khủng hoảng tài chính hiện
Trang 24nay đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa cácnước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đếnnền kinh tế các nước có liên quan.
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹnhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhấtkhi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bịphá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngânhàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thậntrọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.3 Phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm
Phòng ngừa rủi ro tín dụng là việc nghiên cứu và đề ra các giải pháp nhằmngăn chặn đến mức tối đa việc phát sinh những rủi ro có thể xảy ra như việc kháchhàng nhận vốn vay mà không thực hiện hoặc thực hiện nhưng không đầy đủ nghĩa
vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, khách hàng không trả hoặc khôngtrả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi ngân hàng Làm ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng của một ngân hàng thể hiện qua một số chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư
nợ, tỷ lệ nợ đã xóa, đã xử lý trên tổng dư nợ, chi phí dự phòng tín dụng hay số dư
dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ…
1.3.2 Sự cần thiết phòng ngừa rủi ro tín dụng
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng và lãicho vay nhưng ngân hàng phải trả tiền vốn và lãi huy động khi đến hạn, điều nàylàm cho ngân hàng mất cân đối về mặt thu chi Khi không thu được nợ thì vòngquay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả Khi gặp phảirủi ro tín dụng ngân hàng thương rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, làmmất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Đồng thời có tiềntrả lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tácgây khó khăn cho ngân hàng
Trang 25Rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất làngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngânhàng không thu được vốn, nợ thất thu ở tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mấtvốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản gâyhậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có nhữngbiện pháp thích hợp nhằm phòng ngừa rủi ro trong cho vay.
1.4 Phương thức phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
1.4.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
1.4.1.1 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến quan hệ tín dụng với ngân hàng
- Khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính: báo cáo tài chính là tài liệuquan trọng giúp ngân hàng hiểu được tình hình sản xuất kinh doanh năng lựctài chính của người đi vay, báo hiệu khả năng hoàn trả các khoản nợ Việc trìhoãn nộp báo cáo tài chính có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng cóthể thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có nhữngdấu hiệu không bình thường Vì vậy, doanh nghiệp không muốn ngân hàngsớm biết về sự giảm sút năng lực tài chính của chính mình
- Doanh nghiệp hoàn trả nợ vay và lãi không đúng hạn: khi doanh nghiệpgặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì luân chuyển vốn cũngmất ổn định dẫn đến khả năng thanh toán gặp nhiều khó khăn không thểhoàn trả nợ vay và lãi chi cho ngân hàng đúng hạn Nếu tình trạng này diễn
ra thường xuyên và mức độ ngày càng lớn thì đây chính là dấu hiệu rõ ràngnhất của rủi ro tín dụng
1.4.1.2 Nhóm các dấu hiệu liên quan đến tình hình hoạt động của khách hàng
- Doanh nghiệp gia tăng bất thường hàng tồn kho, các khoản bán chịu và cáckhoản nợ: định mức tồn kế hoạch nguyên liệu, hàng hóa hợp lý là điều kiệncần thiết để các doanh nghiệp đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh, xongnếu mức tồn kho vượt quá mức giới hạn cho phép chứng tỏ khả năng tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp là không bình thường Sự gia tăng hàng tồn khonhư giá cả, chất lượng, chủng loại hàng hóa…dẫn đến doanh thu, thu nhập
Trang 26kém Đồng thời với sự gia tăng tồn kho, giảm sút doanh thu thì các khoảnvay cũng gia tăng chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm sútlàm cho khả năng trả nợ ngân hàng là khó khăn.
- Doanh nghiệp giảm bất thường giá bán: điều này nếu không nằm trongchiến lược marketing của doanh nghiệp thì tức là doanh nghiệp đang gặp khókhăn về tài chính
Ngoài các dấu hiệu trên thì còn rất nhiều yếu tố khác như doanh nghiệp thayđổi tổ chức, công nhân không có việc làm hay quan hệ giữa ngân hàng và người vaykém than thiện…cũng là những dấu hiệu của rủi ro tín dụng, đòi hỏi các cán bộ tíndụng phải sát với thực tiễn và có những biện pháp thích hợp làm giảm nguy cơ cóthể xảy ra
1.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng
1.4.2.1 Chỉ tiêu đo lường (định tính, định lượng)
Chỉ tiêu định tính
Việc một ngân hàng thương mại đánh giá xác suất rủi ro của khách hàng vay
để có cơ sở định giá các khoản vay có chính xác hay không phụ thuộc vào lượngthông tin về khách hàng mà ngân hàng thu thập được Các yếu tố định tính bao gồmnhóm yếu tố liên quan đến khách hàng vay và nhóm yếu tố liên quan đến thị trường
Nhóm yếu tố liên quan đến đến khách hàng vay:
Uy tín khách hàng vay thể hiện qua lịch sử vay trả của khách hàng,
uy tín này được đánh giá cao nếu trong lịch sử, họ luôn thực hiện đúng cáccam kết trong hợp đồng vay
Cơ cấu vốn của khách hàng: Thể hiện thông qua các tỷ số về khảnăng thanh toán, tỷ lệ nợ vay,… Ví dụ, nếu tỷ số vốn tự có/vốn vay càngnhỏ thì khả năng tự chủ của khách hàng càng thấp, rủi ro nhiều hơn
Sự biến động của thu nhập khách hàng: Bất cứ sự biến động bấtthường nào trong thu nhập của khách hàng cũng là dấu hiệu cảnh báo rủi ro,nhất là sự sụt giảm thu nhập Chính vì vậy, những khách hàng có các khoảnthu nhập thường xuyên ổn định sẽ được đành giá cao hơn về mặt an toàn hơn
là những khách hàng hay có sự biến động trong thu nhập
Trang 27Nhóm yếu tố liên quan đến thị trường
Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, ngân hàng cần phân tích kỹchu kỳ kinh tế để xác định được giai đoạn nào nên đầu tư vào ngành nghềnào để hạn chế rủi ro
Mức lãi suất vay: Một khách hàng sẵn sàng chấp nhận vay với bất
kỳ lãi suất nào (cho dù rất cao) cũng là một dấu hiệu cảnh báo rủi ro mà ngânhàng cần lưu ý
Chỉ tiêu định lƣợng
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợ cho vay
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của cácNgân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngânhàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng
Nợ quá hạn (non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặctoàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trảđúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảoquản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các nhómsau:
Nợ quá hạn dưới 10 ngày – Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày – Nợ cần chú ý
Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
Nợ quá hạn trên 360 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
Trang 28 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ cho vay
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi,…) làkhoản nợ mang các đặc trưng sau:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày (nợ nhóm 3 trở lên)
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, nợ xấu của TCTD bao gồm các nhóm nợ như sau:
- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ được TCTD đánh giá là không cókhả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc
và lãi Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại Và các khoảnthực hiện nghĩa vụ mà TCTD phải trả thay đối với các cam kết bảo lãnh
- Nhóm nợ nghi ngờ: các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thấtcao Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Nhóm nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ được TCTD đánh giá là khôngcòn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Cáckhoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợquá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 3%
Trang 29dự phòng cũng sẽ càng cao Thông thường tỷ lệ này dao động trong khoảng từ 0 đến5%.
Tại Việt Nam hiện nay việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiệntheo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN củaNHNN Việt Nam Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:nhóm 1 là 0%, nhóm 2 là 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50% và nhóm 5 là 100%
Dự phòng chung: TCTD thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Tỷ lệ xóa nợ
Tỷ lệ xóa nợ =
Những khoản nợ khó đòi sẽ được xóa theo quy chế hiện hành (đưa ra hạch toánngoại bảng) và được bù đắp bởi quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Như vậy một ngânhàng có tỷ lệ xóa nợ cao thể hiện tỷ lệ mất vốn lớn, nghĩa là chất lượng tín dụng củangân hàng được xem là có vấn đề
Các chỉ tiêu phân tán rủi ro
Giới hạn cho vay tối đa 1 khách hàng theo quy định của pháp luật
Phân tán rủi ro theo ngành kinh tế
Phân tán rủi ro theo khu vực địa lý
Trang 31- Mức độ tập trung tín dụng theo đối tượng khách hàng được xét theo hai chỉ tiêu là theo một khách hàng và một nhóm khách hàng:
Theo quy định của NHNN thì tổng dư nợ cho vay đối với một kháchhàng không được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD, tổng mức cho vay vàbảo lãnh đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá25% vốn tự có của TCTD Mức độ dồn vốn tín dụng vào một khách hàngcàng cao thì lợi nhuận có được trên từng khoản tín dụng đó càng lớn và chắcchắn rủi ro cho khoản tín dụng đó là rất cao Vì thế, trước khi quyết định giảingân, ngân hàng cần phải thẩm định kỹ lưỡng khách hàng rồi mới công bốmức cho vay cũng như thời hạn cho vay để tránh sự cố đáng tiếc xảy ra màlợi nhuận đem lại vẫn đảm bảo
Tổng dư nợ
Theo quy định của NHNN thì tổng dư nợ cho vay đối với một nhómkhách hàng không được vượt quá 50% vốn tự có của TCTD, tổng mức chovay và bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượtquá 60% vốn tự có của TCTD Mức độ dồn vốn tín dụng vào một nhómkhách hàng càng cao thì lợi nhuận đem lại càng lớn và đồng thời rủi ro tiềm
ẩn càng cao
Tổng dư nợ
Trang 32- Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn: là tỷ trọng vốn tín dụng mà ngânhàng đang cấp cho các hình thức tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn trong danhmục đầu tư của ngân hàng đó Mức độ dồn vốn tín dụng vào hình thức tín dụng nàocàng cao thì mức độ rủi ro càng lớn.
Trang 33các khách hàng hoạt động theo khu vực nào ở trong nước và ngoài nước Ngân hàng
Trang 34cho vay ở khu vực nào nhiều nhất thì có thể hiểu đây chính là đoạn thị trường mục tiêu của ngân hàng.
1.4.2.2 Các mô hình đo lường
Mô hình chất lượng 6 C:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xinvay của khách hàng, mục đích xin vay của khách hàng có phù hợp với chính sáchtín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa khách hàng hay không, đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả nợ đối với kháchhàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như từ:trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đạichúng…
- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định pháp luật củaquốc gia Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành
vi dân sự
- Thu nhập của người đi vay (Cash): Trước hết, phải xác định được nguồn trả
nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bánthanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán,…
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và
là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chínhsách tín dụng từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phảiqua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung ương theotừng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luậtpháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay haykhông? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hànghay không?
Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & poor’s:
- Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếphạng trái phiếu và khoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số
Trang 35dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody và Standard & Poor’s là những dịch
vụ tốt nhất
- Đối với Standard & Poor’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Moody thìcao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Standard & Poor’s ) và AA(Moody) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Trong đó,chứng khoán (khoản cho vay) trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán (chovay) mà ngân hàng nên đầu tư, còn các loại chứng khoán (khoản cho vay) bên dướiđược xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không đầu tư (không cho vay) Nhưng thực
tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những chứngkhoán (khoản cho vay) tuy được xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưnglại có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp nhận đầu tư vào các loại chứngkhoán (cho vay) này
- Mô hình xếp hạng của công ty Moody và Standard & Poor’s:
Nguồn
Standard & Poor’s
Moody
Trang 36Đây là mô hình do E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanhnghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tíndụng đối với người đi vay và phụ thuộc vào:
- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của nợX5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại,khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm cónguy cơ vỡ nợ cao
Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
1.4.3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về cho vay, bảo lãnh, cho thuê tàichính, chiết khấu, bao thanh toán và bảo đảm tiền vay Xem xét và quyết định việccho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay có
Trang 37bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tránh các vướng mắc khi xử lý tài sảnbảo đảm để thu hồi nợ vay Đặc biệt chú trọng thực hiện các giải pháp nâng caochất lượng tín dụng, không để nợ xấu gia tăng.
- Phải tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích,chấp hành các nguyên tắc, yêu cầu chứng từ và thủ tục cấp tín dụng, tránh xảy ra sự
cố gây thất thoát tài sản; Sắp xếp lại và tổ chức hoàn thiện bộ máy phê duyệt độclập, tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho các cán bộtín dụng để đáp ứng yêu cầu kinh doanh ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh vàhội nhập quốc tế
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của TCTD
- Thực hiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tíndụng, phương pháp xác định và đo lường rủi ro tín dụng có hiệu quả, trong đó baogồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng, hợp đồng tín dụng, cáctài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ của TCTD
- Thực hiện các quy định bảo đảm kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tíndụng:
Xây dựng và thực hiện đồng bộ hệ thống các quy chế, quy trình nội
bộ về quản lý rủi ro; trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng chính sáchkhách hàng vay vốn, sổ tay tín dụng, quy định về đánh giá, xếp hạng kháchhàng vay, đánh giá chất lượng tín dụng và xử lý các khoản nợ xấu
Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảm bảo cân đối thời hạn cho vay với thời hạn của nguồn vốn huy động
- Thực hiện đúng quy định về giới hạn cho vay và đối tượng cấm hoặc hạn chếcấp tín dụng, quy định về nghiệp vụ bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toánhay thế chấp hàng tồn kho…đối với một khách hàng, tuân thủ các tỷ lệ an toàn hoạtđộng kinh doanh
- Đối với các trường hợp chây ỳ nhận nợ và trả nợ vay, các TCTD cần áp dụngcác biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý tài sảnthế chấp, cầm cố và bảo lãnh, khởi kiện lên cơ quan tòa án
Trang 38- Phân tán rủi ro trong cho vay: không dồn vốn cho vay quá nhiều đối với mộtkhách hàng hoặc không tập trung cho vay quá nhiều vào một ngành, lĩnh vực kinh
tế có rủi ro cao
- Thực hiện tốt việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ trước khi quyết định tín dụng
- Mua bảo hiểm cho các khoản tiền gửi, tiền vay
- Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro
- Chuẩn hóa một cách khoa học danh mục tài sản đảm bảo và công tác thẩmđịnh giá tài sản đảm bảo, đảm bảo Ngân hàng có đủ khả năng xử lý được tài sản khi
có khách hàng phát sinh nợ xấu
- Trước khi cho một khách hàng vay, ngân hàng phải xem xét các điều kiện cơbản như là: Khả năng trả nợ của khách hàng so với mức cho vay; Trị giá tài sảnđảm bảo so với mức cho vay; Giới hạn tổng dư nợ cho vay một khách hàng, mộtnhóm khách hàng có liên quan;…
Kết luận chương I
Qua phân tích ở phần trên ta có thể rút ra các vấn đề cơ bản sau:
- Việc ra đời, tồn tại và phát triển của hệ thống NHTM cùng với hoạt động tíndụng của ngân hàng là một tất yếu khách quan, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triểncủa đời sống kinh tế xã hội
- Hoạt động của các NHTM luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, tác hại của
nó khi để xảy ra rủi ro là rất lớn, nó không những gây thiệt hại cho ngân hàng màcòn gây ra những hậu quả nặng nề cho nền kinh tế
- Để ngăn ngừa, hạn chế thiệt hại do rủi ro mang lại trong quá trình hoạt động,các nhà quản trị, điều hành các NHTM cần phải xây dựng cho được hệ thống quản
lý rủi ro một cách hiệu quả, qua việc nghiên cứu ứng dụng các mô hình đánh giá rủi
ro một cách tốt nhất từ đó đưa ra các giải pháp một cách kịp thời, chính xác
- Luận văn sẽ tiếp tục phân tích cụ thể, chi tiết hơn về đề này ở các chươngsau
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (ACB)
2.1 Giới thiệu chung về ACB
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày thành lập: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thànhlập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày24/04/1993, và Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban nhân dân TP.HCM cấp ngày13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
Trụ sở chính đặt tại địa chỉ 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3,Thành phố Hồ Chí Minh Tính đến thời điểm 31/12/2012, vốn điều lệ của ACB là9.376.965.060.000 đồng và có 345 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc
Thời điểm niêm yết: ACB niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội(trước đây là Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội) theo quyết định số 21/QĐ-TTGDHN ngày 31/10/2006 Cổ phiếu ACB bắt đầu giao dịch vào ngày 21/11/2006
Trung tâm vàng ACB là đơn vị đầu tiên trong ngành cùng một lúc được Tổchức QMS Autralia chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu tiêuchuẩn ISO 9001:2008 và Tổ chức Công nhận Việt Nam (Acreditation of Vietnam)công nhận năng lực thử nghiệm và hiệu chuẩn (xác định hàm lượng vàng) đáp ứngyêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005
Sự cố tháng 08/2012 đã tác động đáng kể đến nhiều mặt hoạt động của ACB,đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng, ACB đã ứng phó tốt sự cố rút tiền xảy ratrong tuần cuối tháng 8, và nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệmVND chỉ trong thời gian 2 tháng sau đó Đáng lưu ý là tuy tổng tiền gửi khách hàng
có giảm nhưng huy động tiết kiệm VND của ACB tăng trưởng 16.3% so đầu năm.ACB cùng lành mạnh hóa cơ cấu bảng tổng kết tài sản thông qua việc xử lý các tồnđọng liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng theo chủ trương của Ngân hàng Nhànước Tuy lợi nhuận năm của ACB không như kỳ vọng nhưng là kết quả chấp nhậnđược trong bối cảnh môi trường hoạt động năm 2012 đầy khó khăn và phải xử lýtồn đọng về vàng ACB cũng thực thi quyết liệt việc cắt giảm chi phí trong 6 tháng
Trang 40cuối năm, bước đầu hoàn chỉnh khuôn khổ quản lý rủi ro về mặt quy trình chínhsách; và thành lập mới 16 chi nhánh và phòng giao dịch Một số đơn vị kênh phânphối vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định về lợi nhuận và hoàn thành kếhoạch năm.
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB trong thời gian qua
Sau 20 năm hoạt động, ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổnđịnh Và điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính qua các năm như sau:
Bảng 2.1: Chỉ số tài chính năm 2008 – 30/06/2013 Đơn vị tính: triệu VND
Chỉ tiêu Năm