1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế

66 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 572,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Thực tiễn hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong hơn 20 nămđổi mới vừa qua đã cho chúng ta thấy tình trạng khó khăn về tài chính của một ngânhàng thường

Trang 1

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Thực tiễn hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong hơn 20 nămđổi mới vừa qua đã cho chúng ta thấy tình trạng khó khăn về tài chính của một ngânhàng thường phát sinh từ những khoản cấp tín dụng khó đòi, điển hình như: việc đổ vỡhàng loạt quỹ tín dụng của các Ngân hàng TMCP những năm 1989-1990, việc đặt một

số ngân hàng TMCP vào tình trạng giám sát đặc biệt những năm 1999- 2000, hay vụviệc tiến hành xử lý một khối lượng nợ tồn đọng khá lớn của các Ngân hàng Thươngmại nhà nước từ năm 2000 trở về trước Thêm vào đó, đối với hầu hết các ngân hàngtại Việt Nam thì hoạt động tín dụng chiếm hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ tíndụng chiếm từ 50% đến 70% thu nhập của ngân hàng Từ đó có thể thấy trong kinhdoanh ngân hàng tại Việt Nam, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuậnchủ yếu nhưng đồng thời cũng là hoạt động luôn tiềm ẩn rủi ro cao Và một trongnhững rủi ro đáng quan tâm trong hoạt động của các ngân hàng chính là rủi ro tíndụng Rủi ro tín dụng hiểu một cách chung nhất là rủi ro phát sinh trong quá trình chovay của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ khôngđúng hạn cho ngân hàng Nói cách khác là rủi ro phát sinh khi người đi vay khôngthực hiện đúng theo cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ nguyêntắc hoàn trả khi đáo hạn

Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngânhàng nào, kể cả những ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoàitầm kiểm soát của con người Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng cónăng lực quản trị rủi ro tín dụng là khả năng quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấpnhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trườnghoạt động để hạn chế những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tốcon người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát được Do vậy, làm thế nào

để kiểm soát rủi ro, hoạt động tín dụng được an toàn và hiệu quả là công việc cần thiếtphải làm đối với các ngân hàng, đồng thời cũng là vấn đề mang tính thời sự và đượcquan tâm trước hết

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Trên địa bàn thành phố Huế, hệ thống ngân hàng đã và đang phát triển mạnh Cácngân hàng dần đã tạo được uy tín và thương hiệu của mình trên thị trường Ngân hàngThương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế được thành lập vào năm 2005, là mộttrong những ngân hàng trên địa bàn phát triển ổn định và có uy tín Tuy nhiên trongquá trình hoạt động, rủi ro tín dụng vẫn là điều không thể tránh khỏi Nhận thức đượcnhững hậu quả do rủi ro tín dụng ngân hàng gây ra, cùng những kiến thức được học và

thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại chi nhánh, đề tài “ Thực trạng và

giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế” đã được lựa chọn, nhằm phản ánh thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân

hàng Thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế, nghiên cứu đánh giá các biện phápquản lý rủi ro của ngân hàng từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụngmột cách hiệu quả hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu hướng đến các mục tiêu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng tại các ngân hàngThương mại

- Mô tả, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần ÁChâu-chi nhánh Huế từ năm 2009-2011 từ đó tìm ra các nguyên nhân dẫn đến rủi rotín dụng trong thời gian qua

- Trên cơ sở lý luận, thực trạng và nguyên nhân, đề tài đề xuất các giải pháp nhằmphòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu-chinhánh Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Thời gian: Số liệu phân tích được sử dụng trong khoảng thời gian 3 năm (

2009-2011)

+ Không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế

+ Nội dung: Nghiên cứu rủi ro trong hoạt động cho vay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp tìm hiểu những vấn đề liên

quan đến đề tài nghiên cứu thông qua các tài liệu như sách báo, thông tin qua mạngInternet, các tài liệu tập huấn của ngân hàng, các tài liệu liên quan

- Phương pháp thu thập số liệu: Là phương pháp thu thập thông tin sử dụng cho

bài nghiên cứu Số liệu được thu thập trực tiếp từ chi nhánh ngân hàng trong khoảngthời gian từ năm 2009 đến năm 2011

- Phương pháp xử lý số liệu:

+ Phương pháp so sánh: So sánh,đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm để đánh giá

sự biến động của từng chỉ tiêu

+ Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập và

so sánh, tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng để lý giải, xác địnhtính hợp lý của thông tin cung cấp về hoạt động tín dụng của ngân hàng

+ Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp những thông tin đã thu thập để rút ra

những kết luận và đánh giá cần thiết

5 Cấu trúc đề tài:

Đề tài được chia làm 3 phần với nội dung nghiên cứu như sau:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Bao gồm:

Chương 1: Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh

Huế

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu-chi

nhánh Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN

Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối vớikhách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Cho vay là một hình thức cấptín dụng, theo đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi.”

Căn cứ theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX đã đượcQuốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ hai thông quangày 12 tháng 12 năm 1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1998 thì

“Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động

Trang 5

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sởhoàn trả và có các đặc trưng sau:

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là chovay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sảncho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây

là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác

là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay camkết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

1.1.3 Vai trò của tín dụng:

- Tín dụng ngân hàng là động lực thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, là công cụthúc đẩy quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng, thông qua việc cung ứng vốnđầy đủ và kịp thời cho mọi tổ chức cá nhân Nguồn vốn phục vụ cho quá trình tái sảnxuất và tái sản xuất mở rộng có thể được cung ứng từ nhiều nguồn khác nhau như tựtích luỹ, ngân sách Nhà nước cấp phát, liên doanh, vay ngân hàng… Trong đó vayngân hàng đóng vai trò quan trọng nhất Bởi vì nguồn vốn này được cung ứng đầy đủ,kịp thời và nhanh chóng nhất Mặt khác, sử dụng vốn vay ngân hàng có tác dụng thúcđẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vì tính chất của nguồn vốn này

là hoàn trả đầy đủ và đúng hạn

- Tín dụng ngân hàng góp phần thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế Thôngqua định hướng đầu tư tín dụng với các chính sách nhất định, tín dụng ngân hàng cótác dụng rất to lớn đến điều chỉnh cơ cấu kinh tế cho phù hợp với chính sách và địnhhướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định

- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế và tăng cườngchế độ hạch toán kế toán Nguyên tắc của hoạt động tín dụng là hoàn trả đúng hạn đầy

đủ và có lãi Vì thế khi bất kỳ một đơn vị kinh tế xã hội nào có nhu cầu vay vốn tíndụng, điều đầu tiên họ nghĩ đến là phải tính toán hiệu quả sử dụng vốn vay, ở đây đòn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

bẫy lãi suất có ý nghĩa rất to lớn và là động lực thúc đẩy chế độ hạch toán kế toán,nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế.

- Tín dụng ngân hàng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông toàn xã hội, tạo điềukiện thuận lợi cho công tác quản lý và điều hoà công tác lưu thông tiền mặt Hoạt độngtín dụng ngân hàng tạo ra tiền ghi sổ; việc sử dụng tiền ghi sổ được thực hiện thôngqua việc ghi chép trên sổ sách kế toán ngân hàng; điều này làm giảm đi một lượng tiềnmặt đáng kể trong lưu thông Các chi phí liên quan đến phát hành tiền, quản lý, lưuthông được giảm bớt Mặt khác chính khối lượng tiền có mặt trong lưu thông ít đi đãlàm dễ dàng hơn cho công tác quản lý và điều hoà lưu thông tiền mặt

- Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.Thông qua nguồn vốn đầu tư của tín dụng ngân hàng mà các hoạt động ngoại thươngphát triển, các hoạt động liên doanh góp vốn, các hoạt động có tính đa quốc gia pháttriển,… Đó chính là điều kiện và cơ hội để mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế và nângcao vị thế quốc gia trên trường quốc tế

1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng:

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúnghạn cho ngân hàng

Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (Banhành theo Quyết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước) thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng làkhả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do kháchhàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo camkết.”

Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ màtrong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủkhả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Nó diễn ra trong quá trình cho vay,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, baothanh toán của ngân hàng.

Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liênquan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng:

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thànhcác loại sau:

- Rủi ro giao dịch (Transaction risk): là một hình thức của rủi ro tín dụng mà

nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt chovay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi

ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín

dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay

+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thứcđảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục (Porfolio risk): là một hình thức của rủi ro tín dụng mà

nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngânhàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung(Concentration risk)

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng

biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặcđiểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối

với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng mộtloại hình cho vay có rủi ro cao.

1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúnghạn cho ngân hàng Rủi ro này có nguyên nhân từ nhiều phía: từ phía người cho vay,

từ phía người đi vay và cả từ môi trường bên ngoài

1.2.3.1 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:

Các ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụng nhất quán, chính sách tín dụngbao gồm định hướng chung cho việc cho vay, chế độ tín dụng ngắn hạn, trung và dàihạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giaiđoạn Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng có thể được khái quát nhưsau:

- Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích vàđánh giá khách hàng dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặcxác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh củakhách hàng

- Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không pháthiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích

- Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm

- Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà sao lãng việc coi trọng chất lượngkhoản vay, quá tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh của kháchhàng

- Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạnmức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địaphương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ

- Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưa đủ

và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng

- Ngân hàng không giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động và nguồn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

vốn sử dụng, cụ thể là: dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu bảo đảm thanh toán, từ đó dẫnđến mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầu rút vốn nhiều; hoặc dự trữvốn quá nhiều, gây ứ đọng vốn, lãng phí trong sử dụng vốn; hoặc lấy vốn ngắn hạncho vay trung dài hạn quá mức quy định.

- Việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếuquan tâm đến chất lượng khoản vay

1.2.3.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:

- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay

- Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản

lý Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phầntập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất, ít doanh nghiệp mạnh dạn đổi mới cung cáchquản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩnmực

- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiềuthực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi được dòng tiềndẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền

- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Sổ sách kế toán cácdoanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi mang tính hình thức Do đó, khi cán

bộ ngân hàng lập bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do cácdoanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực

- Doanh nghiệp cố tình tham ô, lừa đảo ngân hàng

1.2.3.3 Nguyên nhân khách quan:

- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổnthất cho khách hàng vay vốn kinh doanh

- Tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực không ổn định dẫn đến sựbiến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường

- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quanpháp luật cấp địa phương trong việc triển khai

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

- Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vậtliệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tàichính dẫn đến không có khả năng trả nợ.

1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng:

1.2.4.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãicho vay nhưng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làmngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngânhàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến

Nếu một khoản vay bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồnvốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không

có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khảnăng thanh toán, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm, kết quả kinhdoanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờvực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

1.2.4.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội:

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tàichính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanhnghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản chovay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụngxảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng

bị ảnh hưởng

Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở cácngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác,làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn

Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Làm chonền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổnđịnh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất

là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngânhàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mấtvốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gâyhậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Vìvậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểurủi ro trong cho vay

1.2.5 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng:

- Nợ quá hạn (non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn

bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoảntín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để đượcgia hạn nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngânhàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thờihạn thành các nhóm sau:

+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý

+ Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn

+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ

+ Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn

b Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay:

Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay = Nợ xấu

Tổng dư nợ cho vayx100%

Nợ xấu là khoản nợ mang các đặc trưng sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kếtnày đã hết hạn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khảnăng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.

+ Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãikhông đủ trang trải nợ gốc và lãi

+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, nợ xấu của tổ chức tíndụng bao gồm các nhóm nợ như sau:

- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không

có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc

và lãi Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm nợ nghi ngờ: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn

thất cao Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

- Nhóm nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là

không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợquá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 3%

3 nhóm:

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay

có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoảntín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay

có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đâycũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngânhàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản

cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mạng lại cho ngân hàng

là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay củangân hàng

1.2.6 Phân loại nhóm nợ và trích lập dự phòng:

1.2.6.1 Phân loại nhóm nợ:

Việc phân loại nợ và lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện theo Quyết định

số 493/2005/QĐ ngày 22 tháng 4 năm 2005 Quyết định này được hiểu là các hướng

dẫn nhằm giúp Ngân hàng ước tính tốt hơn về rủi ro tín dụng của mình

Cho đến nay, các khoản nợ cho vay khách hàng được phân thành 5 nhóm nợ căn

cứ vào tình hình trả nợ và các yếu tố định tính như sau

a Phân loại nhóm nợ theo thời gian quá hạn:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu mà Ngân hàng đánh giá có khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu

(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu được phân loại vào nhóm 2

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Các khoản được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có khả năng trả lãi đầy

đủ theo hợp đồng tín dụng

(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày tính theothời hạn đã được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2

(5) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu mà quá hạn từ 90 ngày trở lêntính theo thời hạn trả đã được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ đã cơ cấu lại lần hai mà quá hạn tính theo thời hạn trả đã được cơcấu lại lần hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại lần ba trở lên

- Nợ khoanh và các khoản nợ chờ xử lý

Trường hợp khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với ngân hàng mà có bất kỳkhoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì ngân hàng buộc phải phân loạicác khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng vớimức độ rủi ro

Ngân hàng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ rủi rocao hơn tương ứng với mức độ rủi ro khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Khi có những diễn biến bất lợi từ tác động tiêu cực đến môi trường kinh doanh

và lĩnh vực kinh doanh

- Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bịsuy giảm

- Khách hàng không cung cấp cho ngân hàng các thông tin tài chính kịp thời, đầy

đủ và chính xác để ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

b Phân loại nhóm nợ theo định tính:

Căn cứ vào kết quả từ hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xác định rủi ro đốivới từng khách hàng, TCTD phân loại khách hàng vào các nhóm nợ tương ứng và thực

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

hiện trích lập dự phòng theo quy định Trong trường hợp khách hàng có nhiều hơn mộtkhoản vay tại TCTD thì tất cả các khoản vay này cùng được xếp vào chung trong mộtnhóm nợ Theo đó các nhóm nợ được định nghĩa như sau:

(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

Là các khoản nợ được TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãikhi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

Là các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao, không thể thu hồitoàn bộ và TCTD dự trù sẽ gánh chịu tổn thất cho khoản nợ gốc và/hoặc lãi sau khi đãtính đến giá trị thực tế của tài sản bảo đảm

Trang 16

Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưaxác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong cáctrường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy giảm.

Dự phòng chung được tính bằng 0.75% tổng giá trị các khoản nợ được tính từ nhóm 1đến nhóm 4

- A : Giá trị của khoản nợ;

- C : Giá trị của tài sản đảm bảo cho khoản nợ A tương ứng;

- r : Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

Giá trị của tài sản đảm bảo (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ áp dụngđược quy định dưới đây với:

+ Giá trị thị truờng của vàng;

+ Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, và các loại giấy tờ có giácủa các TCTD;

+ Giá trị thị trường của chứng khoán của doanh nghiệp và của TCTD khác;

+ Giá trị của tài sản đảm bảo là động sản, bất động sản và các tài sản đảm bảokhác ghi trên hợp đồng bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính

Tỷ lệ tối đa để xác định giá trị tài sản bảo đảm được quy định như sau:Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Bảng 1.1– Quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo

đa (%)

Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam

tại tổ chức tín dụng

100%

Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết

kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng

95%

Trái phiếu Chính phủ:

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống

- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm

- Có thời hạn còn lại trên 5 năm

Bất động sản (gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp

và/hoặc bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp)

50%

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Chương 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-CHI NHÁNH HUẾ

2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:

Ngân hàng ra đời tại thời điểm đã có 4 NHTM Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương, Chi nhánh Ngân hàng

Nông nghiệp & Phát triên Nông thôn, Chi nhánh Ngân hàng Công thương) và 3 ngân

hàng TMCP khác (Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Thương tín, Chi nhánh Ngân hàng Đông Á, VPBank) hoạt động trên địa bàn tỉnh Vì vậy, chi nhánh chịu áp lực cạnh

tranh rất lớn Tuy nhiên, trong thời gian qua chi nhánh đã không ngừng hoàn thiện và

bổ sung nhiều sản phẩm, dịch vụ mới để ngày càng chứng tỏ được vị trí của mình Kếtquả, ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế đã được thừa nhận và được nhiềungười biết đến như là một thương hiệu đáng tín cậy Hiện nay, ngân hàng đã mở rộngthêm thị phần với 2 phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

 Phòng giao dịch Phú Hội chính thức đi vào hoạt động vào ngày 30/09/2008

 Địa chỉ giao dịch: 30 Hùng Vương, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế

 Điện thoại: 054.3936639

 Fax: 054.3936937

 Tiếp đó khai trương phòng giao dịch An Cựu vào ngày 09/06/2011, nâng tổng

số chi nhánh, phòng giao dịch của ACB lên 296 đơn vị trên toàn quốc

 Địa chỉ giao dịch: 100 Hùng Vương, P.Phú Hội, Thành phố Huế

 Điện thoại: 054.3883699

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

BP Dịch

vụ KH

BP Pháp

lý chứng từ

BP Xử lý nợ

BP.

Thẩm

định TS

KSV Giao dịch

Giao dịch viên

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

2.1.2.2 Các chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc: bao gồm một Giám đốc chi nhánh, hai Giám đốc Phòng giao dịch

và một phó giám đốc chi nhánh; có chức năng điều hành toàn bộ hoạt động của chinhánh, xây dựng, thực hiện và kiểm tra các kế hoạch hành động nhằm hoàn thành kếhoạch do Hội sở giao cho

- Bộ phận hành chính: có chức năng xây dựng các quy chế tổ chức ngân hàng,

quản lý về số lượng, chất lượng, nhân sự, xây dựng và quản lý các công tác liên quanđến lương thưởng

- Bộ phận KHCN: thực hiện lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánh

giá khách hàng cho sản phẩm dịch vụ tín dụng KHCN và doanh nghiệp tư nhân

- Bộ phận KHDN: thực hiện lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánh

giá khách hàng cho sản phẩm dịch vụ tín dụng khách hàng doanh nghiệp

- Bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ: chức năng hỗ trợ công tác nghiệp vụ chuyên môn

như theo dõi hồ sơ vay, quản lý khách hàng, tư vấn dịch vụ cho khách hàng, thẩm địnhtài sản, xử lý nợ vay

- Bộ phận tư vấn tín dụng KHCN (PFC): chức năng đảm nhận chuyên môn về

KHCN, cụ thể là tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập thông tin ban đầu để phục

vụ việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ, duy trìquan hệ, chăm sóc khách hàng hiện hữu

- Phòng Giao dịch – Ngân quỹ: gồm hai bộ phận chính là Kế toán và Ngân quỹ,

thực hiện công việc tiếp xúc, giao dịch với khách hàng, thực hiện công tác thu chi,hạch toán kế toán, thống kê và thanh toán theo quy định

- Bộ phận kiểm toán nội bộ: thực hiện chức năng giám sát các hoạt động tại chi

nhánh, kiểm tra nghiệp vụ, chứng từ

2.1.3 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:

2.1.3.1 Nội dung hoạt động:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn,không kỳ hạn; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước;vay vốn của các TCTD khác

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, hối phiếu, giấy

tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng

- Kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ thanh toán quốc tế

- Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan

hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép

- Hoạt động bao thanh toán

2.1.3.2 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:Tại ngân hàng TMCP Á Châu các sản phẩm tín dụng được chia thành 2 nhóm nhưsau:

a Nhóm sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân bao gồm:

- Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà

- Cho vay trả góp xây dựng sửa chữa nhà

- Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng

- Cho vay cầm cố cổ phiếu

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ

- Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp

- Cho vay mua xe ô tô trả góp, cầm cố bằng chính xe mua

- Cho vay du học

- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do ACB phát hành

- Phát hành thư bảo lãnh trong nước

b Nhóm sản phẩm tín dụng dành cho khách hành doanh nghiệp bao gồm:

- Tài trợ thương mại trong nước

- Tài trợ xuất nhập khẩu

- Cho vay đầu tư tài sản cố định, đầu tư dự án

- Cho vay đồng tài trợ

- Các sản phẩm cho vay đặc biệt: Bao gồm: Cho vay thấu chi, cho vay mua xe ô tôthế chấp bằng chính xe mua, cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp, cho vay cầm cốhạt nhựa

- Các chương trình tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Dịch vụ bảo lãnh

- Bao thanh toán

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế: 2.2.1 Tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:

2.2.1.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:

Bảng 2.1– Tình hình huy động vốn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011

DVT: đồng

2011 Giá trị % Giá trị % Giá trị %

nhân 433.680.000.000 60,96% 661.592.000.000 68,41% 837.751.200.000 71,37%Tiền gửi

DNTN 135.720.000.000 19,08% 149.292.000.000 15,44% 164.221.200.000 13,99%Tiền gửi KH

Doanh nghiệp 141.960.000.000 19,96% 156.156.000.000 16,15% 171.771.600.000 14,63%

(Nguồn: Phòng tín dụng ACB Huế)

Nhìn vào bảng số liệu, nhìn chung tình hình huy động của ngân hàng TMCP ÁChâu-chi nhánh Huế tăng qua các năm từ 2009 đến 2011 Một ngân hàng thương mạihoạt động hiệu quả là một ngân hàng huy động được nguồn vốn cần thiết cho hoạtđộng của mình Trong tình hình cạnh tranh về lãi suất và thị trường có nhiều kênh thuhút vốn như hiện nay thì việc huy động vốn gặp không ít khó khăn, nhưng qua bảng sốliệu trên cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng Á châu vẫn giữ tốc độ tăngdần qua các năm Cụ thể năm 2010, tổng nguồn vốn huy động tăng 255.680 triệu đồng,tương ứng với mức tăng 35,94% so với năm 2009 Năm 2011, nguồn vốn huy động đạtmức 1.173.744 triệu đồng, tăng 21,37% so với năm 2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Xét theo hình thức huy động, kỳ hạn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngnguồn vốn huy động là không kỳ hạn và ngắn hạn với tỷ trọng tăng dần qua 3 năm vớicác mức là 77,19%- 78,97%- 83,11% Loại hình tiền gửi từ 12 tháng đến 60 tháng tăngtrưởng chậm và chiếm tỷ trọng nhỏ.Nguyên nhân là do khách hàng có xu hướng ưathích gửi tiền ở kỳ hạn ngắn để đảm bảo tính thanh khoản và phù hợp với kế hoạch sửdụng nguồn vốn của mình Đây cũng chính là khó khăn của ngân hàng trong việc đảmbảo tính ổn định của nguồn vốn huy động và đòi hỏi ngân hàng cần nâng cao chấtlượng dịch vụ cũng như đa dạng hóa sản phẩm để duy trì và phát triển nguồn tiền gửi

ổn định

Xét về loại hình tiền gửi, huy động tiền gửi và thanh toán từ đối tượng khách hàng

cá nhân chiếm tỷ trọng cao và tăng lên đáng kể trong vòng 3 năm qua Cụ thể nguồnvốn huy động từ đối tượng khách hàng cá nhân tăng từ mức 433.680 triệu đồng vàonăm 2009 đến 837.751 triệu đồng vào năm 2011, tỷ trọng của loại hình này trong tổng

số nguồn vốn huy động cũng tăng qua các năm với các mức 60,96%- 68,41%- 71,37%.Tiền huy động từ các DNTN và các khách hàng doanh nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏhơn nhưng cũng tăng đều qua 3 năm từ 2009 đến 2011 Nguyên nhân là do ngân hàngđịnh hướng phát triển là ngân hàng bán lẻ (chủ yếu hướng đến đối tượng khách hàng

cá nhân và doanh nghiệp vừa nhỏ) Đây là minh chứng cho việc ngân hàng hoạt độngtheo đúng mục tiêu và định hướng của mình

Như vậy nhìn chung, nguồn vốn huy động của chi nhánh có sự tăng trưởng quacác năm Điều này đã chứng tỏ sự tin tưởng của khách hàng vào ACB ngày càng cao,

uy tín và vị thế của chi nhánh trên địa bàn ngày càng được khẳng định Nguyên nhân

là do ngân hàng đã duy trì nhiều hình thức huy động đa dạng và tăng cường công tácquảng bá hình ảnh của mình

2.2.1.2 Tình hình cho vay tại ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Bảng 2.2 – Tình hình cho vay của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng

(Nguồn: Phòng tín dụng ACB Huế)

Doanh số cho vay 1.468.000 437.148 864.274

a Theo đối tượng 1.468.000 437.148 864.274 -1.030.852 -70,22% 427.126 97,71% KHCN 1.356.975 304.434 594.415 -1.052.541 -77,57% 289.981 95,25% + Cá nhân 1.313.175 262.100 528.113 -1.051.075 -80,04% 266.013 101,49% + DNTN 43.800 42.334 66.302 -1.466 -3,35% 23.968 56,62% KHDN (công ty) 111.025 132.714 269.859 21.689 19,54% 137.145 103,34%

b Theo thời hạn 1.468.000 437.148 864.274 -1.030.852 -70,22% 427.126 97,71% + Ngắn hạn 1.270.500 335.777 736.707 -934.723 -73,57% 400.930 119,40% + Trung dài hạn 197.500 101.371 127.567 -96.129 -48,67% 26.196 25,84%

Thu nợ 1.384.340 385.826 761.263

a Theo đối tượng 1.384.340 385.826 761.263 -998.514 -72,13% 375.437 97,31% KHCN 1.313.350 276.817 571.419 -1.036.533 -78,92% 294.602 106,42% + Cá nhân 1.282.850 234.973 511.725 -1.047.877 -81,68% 276.752 117,78% + DNTN 30.500 41.844 59.694 11.344 37,19% 17.850 42,66% KHDN (công ty) 70.990 109.009 189.844 38.019 53,56% 80.835 74,15%

b Theo thời hạn 1.384.340 385.826 761.263 -998.514 -72,13% 375.437 97,31% + Ngắn hạn 1.227.398 290.409 685.287 -936.989 -76,34% 394.878 135,97% + Trung dài hạn 156.942 95.417 75.976 -61.525 -39,20% -19.441 -20,37%

Dư nợ 236.900 288.222 391.233

a Theo đối tượng 236.900 288.222 391.233 51.322 21,66% 103.011 35,74% KHCN 166.610 194.227 217.223 27.617 16,57% 22.996 11,84% + Cá nhân 115.236 142.363 158.751 27.127 23,94% 16.388 11,67% + DNTN 51.374 51.864 58.472 490 0,92% 6.608 12,28% KHDN (công ty) 70.290 93.995 174.010 23.705 33,72% 80.015 85,13%

b Theo thời hạn 236.900 288.222 391.233 51.322 21,66% 103.011 35,74% + Ngắn hạn 107.300 152.668 204.088 45.368 42,28% 51.420 33,68% + Trung dài hạn 129.600 135.554 187.145 5.954 4,59% 51.591 38,06%

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Biểu đồ 2.1 - Hoạt động tín dụng của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011

Từ biểu đồ ta nhận thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu-chinhánh Huế nhìn chung không ổn định và có biến động qua các năm Hoạt động chovay của chi nhánh được thể hiện qua các chỉ tiêu: doanh số cho vay, doanh số thu nợ

và tổng dư nợ

a Doanh số cho vay:

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân chokhách hàng vay vốn trên cơ sở các hợp đồng tín dụng trong một thời gian nhất định.Doanh số cho vay bao gồm tất cả các khoản vay phát sinh trong năm tài chính, cáckhoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh toán hợp đồng cũ hoặc vay lại lần đầu

Từ bảng số liệu và biểu đồ, có thể thấy doanh số cho vay của ngân hàng TMCP ÁChâu-chi nhánh Huế không ổn định và biến động khá lớn trong khoảng thời gian từ

2009 đến 2011 Cụ thể doanh số cho vay vào năm 2009 ở mức 1.468.000 triệu đồnggiảm chỉ còn 437.148 triệu đồng vào năm 2010, tương ứng với mức giảm 70,22% Cónhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó nguyên nhân chủ yếu là ảnhhưởng dư âm của suy thoái kinh tế vào thời gian này Suy thoái kinh tế làm cho doanhnghiệp cũng như cá nhân không còn hứng thú với công việc đầu tư, không có nhu cầuvay vốn do môi trường kinh doanh khó khăn Đối tượng khách hàng cá nhân là nhân tốchiếm tỷ trọng chủ yếu và cũng chính là nguyên nhân chính chi phối đến sự sụt giảmlớn của doanh số cho vay ở năm 2010 so với năm trước Nguyên nhân chính là do năm

0 200000

Dư nợ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

2010, nền kinh tế gặp phải nhiều khó khăn và biến động, lạm phát và giá cả tăng caocùng sự tăng lên của lãi suất cho vay khiến nhu cầu về vốn của người dân trong địabàn có phần giảm sút Người dân có xu hướng thắt chặt chi tiêu và hạn chế vay vốn ởngân hàng Bên cạnh đó, sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên cùng địa bàn ngàycàng gay gắt cũng chính là nguyên nhân khiến doanh số cho vay của năm 2010 giảmđáng kể so với năm 2009 Năm 2011, doanh số cho vay tăng lên 97,91% và đạt mức864.274 triệu đồng Có được kết quả này ngoài công tác tiếp thị giới thiệu sản phẩmcủa chi nhánh đến với khách hàng còn thể hiện sự nhạy bén của lãnh đạo chi nhánh khitích cực lựa chọn sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng và địa bàn hoạtđộng Các sản phẩm của ngày càng đa dạng, phong phú phù hợp với nhiều đối tượngkhách hàng khác nhau giúp ngân hàng thu hút khách hàng, nâng cao vị thế và uy tíntrên địa bàn.

b Doanh số thu nợ:

Doanh số thu nợ phản ánh số tiền mà ngân hàng thu được từ những khách hàng đãvay vốn ngân hàng trong một thời gian nhất định Doanh số thu nợ bao gồm tất cả cáckhoản thu vốn gốc mà khách hàng trả trong năm tài chính kể cả vốn thanh toán dứtđiểm hợp đồng hoặc vốn khách hàng trả một phần

Từ bảng số liệu và biểu đồ, có thể thấy rằng doanh số thu nợ qua các năm luôn gầnvới doanh số cho vay thể hiện các khoản vay tại chi nhánh luôn được đảm bảo trongviệc quản thúc và thu hồi Doanh số thu nợ giảm từ năm 2010 so với năm 2009 nguyênnhân chính là do doanh số cho vay sụt giảm trong khoảng thời gian này Tỷ trọngdoanh số thu nợ trên tổng doanh số cho vay năm 2009 là 94,3% giảm còn 88,26% vàonăm 2010, nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của đối tượng khách hàng cá nhân.Năm 2010 là năm nền kinh tế nhìn chung gặp nhiều khó khăn nên người dân gặp nhiềubất lợi về tài chính, dẫn đến việc hiệu quả thu nợ của ngân hàng không cao Năm 2011,doanh số thu nợ đạt mức 761.263 triệu đồng tương ứng với mức tăng 97,31% so vớinăm trước Ngoài nguyên nhân xuất phát từ việc tăng lên của doanh số cho vay trongnăm này, đây còn là kết quả của viêc phục hồi nền kinh tế và sự nỗ lực của nhân viênngân hàng trong việc nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ trả

nợ Kết quả này cũng xuất phát từ sự đóng góp của công tác thẩm định khách hàng bởi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

nó giúp phát hiện các khách hàng có nguồn lực tài chính tốt và khách hàng không đủkhả năng trả nợ.

c Tổng dư nợ:

Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng tại mộtthời điểm nhất định Dư nợ là các khoản vay qua các năm của khách hàng nhưng chưađến kì hạn trả theo hợp đồng đã kí kết hoặc các khoản vay đã đến kì hạn nhưng donhiều nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan nào đó chưa trả được Dư nợ được tínhtheo công thức:

Dư nợ năm (i+1) = Dư nợ năm i + Doanh số cho vay năm (i+1) – Doanh số thu

n ợ năm (i+1)

Nhìn chung, tuy doanh số cho vay và doanh số thu nợ biến động qua các nămnhưng chỉ tiêu dư nợ của chi nhánh tăng trưởng ở mức ổn định Cụ thể, dư nợ trong 3năm 2009 đến 2011 lần lượt ở các mức 236.900 tỷ đồng, 288.222 tỷ đồng và 391.233

tỷ đồng Đây là một tín hiệu tốt chứng tỏ quy mô hoạt động tín dụng của chi nhánhngày một tăng, tạo tiền đề cho sự phát triển ổn định và bền vững của chi nhánh

Để phân tích sâu hơn ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu theo phân loại Cũng nhưcác chỉ tiêu khác, tổng dư nợ được phân chia theo 2 tiêu thức: Theo đối tượng và theo

kỳ hạn

Bảng 2.3 – Tỷ trọng dư nợ phân theo đối tượng khách hàng

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

KHDN (công ty) 29,68% 32,61% 44,48%

Tổng dư nợ 100% 100% 100%

(Nguồn: Phòng tín dụng ACB Huế)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Biểu đồ 2.2 – Tổng dư nợ phân theo đối tượng khách hàng

Tổng dư nợ của chi nhánh tăng liên tục trong 3 năm qua, tăng trưởng tín dụng caotrong thời gian 3 năm qua là dấu hiệu đáng mừng bởi tổng dư nợ cao sẽ giúp ngânhàng thu lãi nhiều hơn Nhìn chung, dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, dư nợ chủ yếutập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân Năm 2009, dư nợ tín dụng của nhómKHCN là 166.610 triệu đồng, chiếm 70,32% tổng dư nợ tín dụng Sang năm 2010, con

số này tăng hơn 16%, đạt 194.227 triệu đồng, chiếm 67,39% và năm 2010 tăng11,84% đạt 217.223 triệu đồng Nguyên nhân khiến dư nợ của nhóm KHCN cao hơn

so với KHDN chủ yếu là do doanh số cho vay của nhóm KHCN chiếm tỷ trọng lớnhơn rất nhiều so với nhóm KHDN trong tổng doanh số cho vay Ngân hàng TMCP ÁChâu-chi nhánh Huế phát triển nghiêng về việc xây dựng ngân hàng bán lẻ, đối tượngkhách hàng được tập trung là KHCN, vì vậy dư nợ tập trung nhiều ở đối tượng này.Tuy nhiên ngân hàng nên mở rộng quy mô tín dụng sang đối tượng KHDN để cân đối

tỷ trọng và phân tán rủi ro tín dụng, tránh tập trung quá nhiều vào một đối tượng kháchhàng

Bảng 2.4 – Tỷ trọng dư nợ phân theo thời hạn cho vay

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Biểu đồ 2.3 – Tổng dư nợ phân theo thời hạn cho vay

Dựa vào các bảng số liệu và biểu đồ đã cho, nhìn chung các khoản vay ngắn hạnchiếm tỷ trọng lớn hơn tuy nhiên tỷ trọng giữa các khoản vay ngắn hạn và trung dàihạn chênh lệch không nhiều Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng qua 3 năm từ 2009 đến 2010lần lượt ở các mức 45,3%- 52,97%- 52,17% Nguyên nhân chính là do doanh số chovay tập trung nhiều ở đối tượng này hơn

Phần phân tích chỉ tiêu dư nợ tín dụng ở trên cho thấy sự tăng trưởng khá cao củachỉ tiêu này trong thời gian qua Tuy nhiên, hoạt động tín dụng có hiệu quả hay khônglại phụ thuộc rất lớn vào chất lượng tín dụng

2.2.2 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:

2.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:

Trên thực tế, vấn đề nợ quá hạn là một vấn đề mà Ngân hàng Á Châu cần phảiquan tâm vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng

Bảng 2.5 – Tình hình nợ quá hạn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

(Nguồn: Phòng tín dụng ACB Huế)

Nợ quá hạn là biểu hiện rõ nét nhất của chất lượng tín dụng Khi phát sinh nợ quáhạn đồng nghĩa với khoản vay của ngân hàng đã gặp phải rủi ro Ngân hàng cần phảitìm ra đâu là nguyên nhân dẫn đến việc phát sinh nợ quá hạn, đồng thời phải tìm ragiải pháp để khắc phục nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất khoản nợ quá hạn này.Bảng số liệu phản ảnh tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng TMCP Á Châu-chinhánh Huế trong 3 năm qua phân theo các khoản mục khác nhau Nhìn chung nợ quáhạn giảm đều qua khoảng thời gian 3 năm từ 2009 đến 2011 với mức giảm mỗi nămkhoảng 16% Đặc biệt nằm 2010, mặc dù kinh tế suy thoái, doanh số thu nợ giảmnhưng nợ quá hạn vẫn giảm 16,29%, đạt 904 triệu đồng Đây trước hết là một dấu hiệutích cực cho chi nhánh, chứng tỏ chi nhánh ngày càng hoạt động tốt hơn trong việcquản lý chất lượng tín dụng Phân tích nợ quá hạn theo đối tượng cho thấy các khoản

nợ quá hạn tập trung vào các đối tượng khách hàng cá nhân, nguyên nhân chính là dodoanh số cho vay chủ yếu tập trung vào đối tượng này Nợ quá hạn ở đối tượng cánhân năm 2009 là 780 triệu đồng, sang năm 2010 giảm 22,56% và đạt 604 triệu đồng,năm 2011 biến động ít so với năm 2010 và nợ quá hạn có giá trị 603 triệu đồng Giữđược mức nợ quá hạn thấp và ổn định đối với nhóm KHCN là một kết quả tích cực từcông tác quản lý nợ của bộ phận tín dụng cá nhân nói riêng và cả chi nhánh nói chung.Theo kỳ hạn, năm 2009, nợ quá hạn từ cho vay ngắn hạn đạt 649 triệu đồng, trung

và dài hạn là 431 triệu đồng Chi nhánh đã phân công nhân viên phụ trách liên tụcnhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ Sang năm 2010, nợ quá hạn ở nhóm cho vayngắn hạn giảm 15,25% còn 550 triệu đồng, nhóm cho vay trung dài hạn nợ quá hạngiảm 17,86% còn 354 triệu đồng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Xét theo ngành nghề, nợ quá hạn tập trung ở ngành thương nghiệp và sinh hoạttiêu dùng Năm 2009, nợ quá hạn ở ngành thương nghiệp là 433 triệu đồng và củangành sinh hoạt tiêu dùng là 647 triệu đồng Đến năm 2010, nợ quá hạn ở ngànhthương nghiệp tăng 58,66% và đạt 687 triệu đồng Nguyên nhân là do kinh tế suy thoái

và không ổn định dẫn đến khách hàng hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp gặp khókhăn trong việc trả nợ Trong khi đó nợ quá hạn ở lĩnh vực sinh hoạt tiêu dùng lạigiảm 66,46% còn 217 triệu Năm 2011, khi nền kinh tế khả quan hơn, nợ quá hạn ở 2lĩnh vực thương nghiệp và tiêu dùng xấp xỉ nhau ở lần lượt các mức 404 triệu đồng và

2.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ:

Bảng 2.6– Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng

(Nguồn: Phòng tín dụng ACB Huế)

Biểu đồ 2.4- Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011

Trang 32

Tỷ lên nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ cho vayx100%

Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng càng cao Dựa vào biểu đồ trên

có thể nhận thấy tỉ lệ này của chi nhánh giảm dần qua các năm Từ năm 2009 đến năm

2011, tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 0,455% xuống còn 0,192% So với mức chấp nhậnđược là 5%, tỷ lệ này khá thấp và có thể chấp nhận được so với tình hình dư nợ của chinhánh Đây là một dấu hiệu khả quan chứng tỏ chất lượng tín dụng ở chi nhánh ngàycàng được cải thiện, tạo tiền đề để chi nhánh mở rộng hoạt động cấp tín dụng Có được

tỷ lệ nợ quá hạn thấp như thế là nhờ vào sự nỗ lực trong công tác thu nợ, xử lý và thuhồi nợ của nhân viên tín dụng; nhân viên phụ trách món vay phải theo dõi nghĩa vụ trả

nợ của khách hàng để đôn đốc, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn

2.2.2.3 Tình hình nợ xấu tại ngân hàng TMCP Á Châu-chi nhánh Huế:

Bảng 2.7 – Tình hình nợ xấu của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011

(Nguồn: Phòng tín dụng ACB Huế)

Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, quá hạn và bị nghi ngờ về khảnăng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ Nợ xấu ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng tín dụng của mỗi ngân hàng Nợ xấu được coi là chi phí khác của ngân hàng nênlàm giảm thu nhập ròng Vì vậy công tác quản lý nhằm ngăn ngừa rủi ro và quản lý nợxấu có vai trò rất quan trọng

Từ số liệu thu thập được trong giai đoạn 2009 – 2011, xét về quy mô, nợ xấu có

xu hướng tăng tuy nhiên tốc độ tăng rất nhỏ Năm 2010, nợ xấu giảm 0,99% so vớinăm 2009 và đạt mức 700 tỷ đồng Tuy nhiên qua đến năm 2011, tỷ lệ nợ xấu đã tăng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

nhẹ lên 711 tỷ đổng tương ứng với mức tăng 1,57% Đây trước hết là dấu hiệu chưa tốtlắm đối với tình hình hoạt động tín dụng của doanh nghiệp.

Xét về đối tượng cho vay, nợ xấu ở đối tượng khách hàng cá nhân ở 2 năm 2009

và 2010 không biến động nhiều, cụ thể năm 2009 nợ xấu là 407 triệu đồng và năm

2010 là 400 triệu đồng Tuy nhiên qua năm 2011 tỷ lệ nợ xấu ở đối tượng khách hàngnày tăng mạnh lên 40,25% và đạt 561 tỷ đồng Nguyên nhân là do năm 2011, doanh sốcho vay tăng mạnh kéo theo tỷ lên nợ xấu tăng cao Bên cạnh đó, nguyên nhân còn là

do khách hàng gặp những bất ngờ trong sản xuất kinh doanh hoặc do quản lý tài chínhchưa tốt dẫn đến chậm trễ trong việc hoàn trả khoản vay đúng hạn

Xét theo kì hạn, năm 2009 nợ xấu ngắn hạn là 449 triệu đồng, sang năm 2010 tăng18,71% đạt 533 triệu đồng xuất phát từ nguyên nhân khủng hoảng kinh tế và năm

2011 giảm còn 350 triệu tương ứng với mức giảm 34,33% Nợ xấu ở nhóm ngắn hạnnhìn chung biến động cùng chiều với doanh số cho vay So sánh với nợ quá hạn, tanhận thấy càng ngày tỷ lệ nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 càng chiếm tỷ trọng lớn trong nợquá hạn Đặc biệt nợ quá hạn ngắn hạn năm 2011 đều là nợ xấu Đây trước hết là mộtdấu hiệu không tốt của chất lượng tín dụng tại chi nhánh

Để nghiên cứu rõ hơn ta xem xét tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của doanh nghiệp.2.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ:

Bảng 2.8 – Tỷ lệ nợ xấu của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng

( Nguồn: Phòng tín dụng ACB Huế)

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2010
[2] Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
[3] Nguyễn Văn Tiến (2010), Tài chính- Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính- Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
[4] Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
[8] Ngân hàng nhà nước (2005), Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vềviệc ban hành" “"Quy định vềcác tỷlệbảo đảman toàn trong hoạt động của TCTD
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2005
[10] Trang web của ACB: http://www. acb.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www. acb.com.vn
[14] Trang web: http://www .tailieu.vn/Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www .tailieu.vn/
[12] Trang web: http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/ Link
[5] NHTM Cổ phần Á Châu (2011), Báo cáo thường niên Khác
[11] Trang web: http ://www. vneconomy.vn/ Khác
[13] Trang web: http://www .sbv.gov.vn/ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1– Quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 1.1 – Quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo (Trang 17)
Sơ đồ 2.1 - Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Huế - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Huế (Trang 19)
Bảng 2.1– Tình hình huy động vốn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.1 – Tình hình huy động vốn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 (Trang 22)
Bảng 2.2 – Tình hình cho vay của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.2 – Tình hình cho vay của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng (Trang 24)
Bảng 2.3 – Tỷ trọng dư nợ phân theo đối tượng khách hàng - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.3 – Tỷ trọng dư nợ phân theo đối tượng khách hàng (Trang 27)
Bảng 2.4 – Tỷ trọng dư nợ phân theo thời hạn cho vay - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.4 – Tỷ trọng dư nợ phân theo thời hạn cho vay (Trang 28)
Bảng 2.5 – Tình hình nợ quá hạn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.5 – Tình hình nợ quá hạn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 (Trang 29)
Bảng 2.6– Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.6 – Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng (Trang 31)
Bảng 2.7 – Tình hình nợ xấu của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.7 – Tình hình nợ xấu của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 (Trang 32)
Bảng 2.8 – Tỷ lệ nợ xấu của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.8 – Tỷ lệ nợ xấu của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 DVT: triệu đồng (Trang 33)
Bảng 2.9 – Tình hình trích lập dự phòng của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 - Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế
Bảng 2.9 – Tình hình trích lập dự phòng của ACB chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2011 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w