Khóa luận “Thực Trạng Và Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro An Toàn Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Á – Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh” tập trung phân tích về tình hình hoạt động
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á –
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ NGỌC HUỆ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGHÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẠI Á – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH “do PHAN THỊ NGỌC HUỆ, sinh viên khóa 34, nghành quản trị kinh doanh thương mại, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thời gian trôi đi không chờ đợi ai cả, nay em cũng sắp tốt nghiệp Những năm tháng được ngồi trên ghế nhà trường giờ cũng sắp kết thúc Vui có, buồn có nhưng trên hết em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, một hành trang khởi đầu bước vào xã hội
Trước hết, con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cha mẹ, người đã nuôi dưỡng con nên người ngày hôm nay, không có gì có thể đo được công lao ấy Vì thế con sẽ cố gắng phấn đấu trở thành một người tốt, một người thành đạt để không phụ lòng cha
mẹ, giúp đỡ gia đình và xã hội
Trong suốt bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học, em đã trưởng thành hơn rất nhiều nhờ sự truyền đạt kiến thức quý báu, bổ ích và dạy dỗ tận tâm, không gì
có thể nói hết của Thầy Cô Ngàn lời tri ân sâu sắc xin gửi đến Thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Bích Phương đã dành nhiều thời gian quý báu của mình để hướng dẫn em rất tận tình ngay từ những bước đi đầu tiên trong quá trình hoàn tất đề tài tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo Ngân Hàng TMCP Đại Á; các anh, chị làm việc trong Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các anh chị ở Phòng giao dịch Thủ Đức đã giúp đỡ thật nhiều cũng như tạo điều kiện thuận lợi, dạy bảo em rất nhiệt tình, mọi người đã cho em cơ hội trải nghiệm phần nào kiến thức đã học đưa áp dụng vào thực tế để có thể hoàn thành luận văn này
Đồng hành cùng em còn có sự giúp sức của các bạn, những người đã giúp em
về mặt vật chất và tinh thần trong suốt những năm tháng trên giảng đường đại học Mình xin cám ơn các bạn rất nhiều
Do kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi còn có những thiếu sót cũng như hạn chế, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và anh chị
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người
TP.HCM, ngày 04 tháng 05 năm 2012 Phan Thị Ngọc Huệ
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
PHAN THỊ NGỌC HUỆ Ngày 04 Tháng 05 Năm 2012 “Thực Trạng Và Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro An Toàn Tín Dụng Đối Với Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Á – Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh”
PHAN THI NGOC HUE On 04 May 2012 “Current Situation and Measures To Reduce The Safety Risk Credit for Great Asia Commercial Joint Stock Bank – Branch in Ho Chi Minh City ”
Khóa luận “Thực Trạng Và Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro An Toàn Tín Dụng Tại
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Á – Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh” tập
trung phân tích về tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Đại Á – CN Thành Phố
Hồ Chí Minh gồm hoạt động huy động vốn, cho vay, thu nợ, đi sâu phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng, tình hình quản lý rủi ro tín dụng, xác định nguyên nhân rủi ro và đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh tín dụng cho ngân hàng
Khóa luận sử dụng nguồn số liệu thứ cấp 2 năm 2010-2011 do các phòng ban của ngân hàng TMCP Đại Á – CN TP.HCM cung cấp, trên sách báo, internet… và tiến hành điều tra 40 khách hàng đã từng giao dịch tại ngân hàng và bị nợ quá hạn,
Để hoàn thành khóa luận, các phương pháp sau đã được sử dụng: phương pháp
so sánh, phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tổng hợp…
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay 4
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đại Á 5
2.3 Giới thiệu về Ngân hàng Đại Á - Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh 9
2.3.1 Về địa bàn hoạt động 9
2.3.2 Về cơ cấu tổ chức – chức năng nhiệm vụ các phòng ban 9
2.3.3 Các sản phẩm – dịch vụ của Ngân hàng TMCP Đại Á 12
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Cơ sở lý luận 14
3.1.1 Ngân hàng thương mại 14
Trang 63.1.2 Tín dụng ngân hàng 15
3.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro 18
3.1.5 Phân loại nợ 21
3.1.6 Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng 22
3.1.7 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng - tác động của nó và chỉ tiêu đo lường 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Á – CN TP Hồ Chí Minh 27
4.1.1 Hoạt động huy động vốn 27
4.1.2 Hoạt động cho vay 32
4.2 Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Á - CN Thành Phố Hồ Chí Minh 38
4.2.2 Phân tích rủi ro tín dụng theo mục đích vay 39
4.2.3 Phân tích rủi ro tín dụng theo đối tượng vay 40
4.2.4 Phân tích rủi ro tín dụng theo thời hạn vay 41
4.3 Tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đại Á - CN TP Hồ Chí Minh 44
4.3.1 Một số biện pháp quản lý rủi ro tín dụng chi nhánh đã áp dụng 44
4.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Đại Á – CN TP Hồ Chí Minh 46
Trang 74.3.3 Thành tựu và tồn tại của NH trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 47
4.3.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Á – CN Thành Phố Hồ Chí Minh 49
4.4 Những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NH 54
4.4.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh TP.HCM 54 4.4.2 Giải pháphạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh TP.HCM 55
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
5.1 Kết Luận 60
5.2 Kiến nghị 61
5.2.1 Đối với Chính Phủ 61
5.2.2 Đối với Ngân Hàng Nhà Nước 61
5.2.3 Đối với Ngân Hàng TMCP Đại Á 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM Máy Rút Tiền Tự Động (Automatic Teller Machine )
CN TP.HCM Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
CNTT Công Nghệ Thông Tin
CNĐKKD Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh
EBIT Lãi Từ Hoạt Động Kinh Doanh
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
PGD Phòng Giao Dịch
PGS.TS Phó Giáo Sư Tiến Sĩ
QLTD Quản Lý Tín Dụng
ROA Lợi nhuận trên tài sản
ROE Tỷ Số Lợi Nhuận Ròng Trên Vốn Chủ Sở Hữu RRTD Rủi Ro Tín Dụng
TTQT Thanh Toán Quốc Tế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình Hình Nhân Sự Tại Chi Nhánh
Bảng 4.1 : Lãi Suất Tiền Gửi tại CN năm 2010-2011
Bảng 4.2 : Tình Hình Tăng Trưởng Nguồn Vốn Huy Động
Bảng 4.3 : Tình Hình Huy Động Vốn Theo Đối Tượng
Bảng 4.4 : Tình Hình Huy Động Vốn Theo Kỳ Hạn
Bảng 4.5 : Tình Hình Huy Động Vốn Theo Loại Tiền Gửi
Bảng 4.6 : Tình hình cho vay tại Chi Nhánh TP.HCM
Bảng 4.7: Doanh Số Cho Vay Theo Mục Đích Vay
Bảng 4.8: Doanh Số Cho Vay Theo Đối Tượng Vay
Bảng 4.9: Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn Vay
Bảng 4.10: Nợ Quá Hạn Theo Mục Đích Vay
Bảng 4.11: Nợ Quá Hạn Theo Đối Tượng Vay
Bảng 4.12: Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn Vay
Trang 10x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Của Chi Nhánh
Hình 4.1: Tình Hình Tăng Trưởng Nguồn Vốn Tại Chi Nhánh Hình 4.2 : Tổng Hợp Hoạt Động Tín Dụng
Hình 4.3: Cơ Câu Dư Nợ Cho VayTheo Mục Đích Vay Hình 4.4: Cơ Cấu Dư Nợ Cho Vay Theo Đối Tượng Vay Hình 4.5: Cơ Cấu Dư Nợ Cho Vay Theo Thời Hạn Vay
Hình 4.6: Cơ Cấu Nợ Quá Hạn Theo Mục Đích Vay
Hình 4.7: Cơ Cấu Nợ Quá Hạn Theo Đối Tượng Vay
Hình 4.8: Cơ Cấu Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn Vay
Hình 4.9: Tổng Hợp Rủi Ro Tín Dụng
Trang 11Hoạt động tín dụng của các ngân hàng có vai trò rất quan trọng Nó huy động vốn nhàn rỗi trong các tổ chức, cá nhân rồi phân phối lại cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu vốn Từ đó các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra nhanh chóng hơn, thuận lợi hơn, mang lại lợi ích cho xã hội Trong kinh doanh ngân hàng, việc đương đầu với rủi ro tín dụng (RRTD) là điều không thể tránh khỏi Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động đến bản thân ngân hàng mà còn tác động tiêu cực đến nền kinh tế Chính vì vậy, công tác hạn chế rủi ro luôn được các ngân hàng quan tâm Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được
Cùng với sự phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á nói chung, ngân hàng TMCP Đại Á – CN Thành Phố Hồ Chí Minh trong những năm qua đã đóng vai trò nòng cốt góp trong thành công chung của hệ thống Chi nhánh đạt được nhiều thành quả to lớn là do sự nỗ lực rất lớn của tập thể cán bộ nhân viên, tuy nhiên RRTD và quản lý RRTD vẫn là vấn đề rất khó khăn và phức tạp đối với hoạt động tín dụng của chi nhánh Vì vậy việc nghiên cứu đo lường, đưa ra các giải pháp phòng ngừa và hạn
Trang 12chế rủi ro tín dụng là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết thực cho công cuộc xây dựng và phát triển bền vững của Ngân hàng TMCP Đại Á - CN Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em quyết định chọn đề tà : “Thực trạng
và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn có thể
đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, làm cơ sở tham khảo cho Ngân hàng trong hoạt động của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết : Bản chất của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, tác động của nó tới bản thân ngân hàng và với nền kinh tế
- Phân tích tình hình huy động và cho vay của Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh TP.HCM
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng
- Thấy được các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng
- Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh TP.HCM
- Về không gian : Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh TP.HCM
- Về thời gian : Đề tài được nghiên cứu từ ngày 27/02/2012 đến 27/04/2012
Đề tài sử dụng số liệu tại Chi Nhánh năm 2010, 2011
Trang 13- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh TP.HCM
Luận văn gồm 5 chương :
Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng, rủi ro tín dụng và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đạt mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần quan trọng, là nội dung chính của khóa luận Nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, phân tích rủi ro tín dụng và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi Nhánh TP.HCM
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Trên cơ sở phân tích ở chương 4 rút ra những kết luận chính và đề ra giải pháp hữu ích góp phần giúp cho hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Á ngày càng hiệu quả hơn
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay
P Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản nợ xấu thì đó không phải là hoạt động kinh doanh” Điều
đó cho thấy RRTD luôn luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới Bởi vì có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản giữa các ngân hàng
có năng lực quản trị RRTD là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với mục tiêu hoạt động để hạn chế được những RRTD mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những RRTD khác có thể kiểm soát được
Đối với các ngân hàng thương mại trên thế giới, phần hoạt động tín dụng chỉ chiếm một tỷ lệ khoảng 1/3 trong hoạt động ngân hàng trong khi đó ở Việt Nam hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ 60 – 70% trong danh mục tài sản
có Đặc biệt, nguồn tín dụng này đang đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo cho các doanh nghiệp Vì vậy vấn đề rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến sự an toàn của các ngân hàng ở Việt Nam và có tác động đáng kể đến toàn bộ nền kinh tế
“Ngày 19/8, Tổ chức đánh giá tín dụng của thế giới là Standard& Poor (S&P) phát đi tuyên bố hạ xếp hạng tín dụng đồng nội tệ dài hạn của Việt Nam từ mức
“BB”xuống mức “BB-”.”Đồng thời ngày 01/12/2011, theo Tamnhin.net thì : “Moody, Fitch Rating và Credit Suisse, Standard & Poor của Mỹ (S&P) là một trong những tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập dành mối quan tâm khá đặc biệt đến các vấn đề kinh
tế và tài chính vĩ mô của Việt Nam trong những năm gần đây
Trang 15Vào đầu tháng 11/2011, trong một công bố mới nhất của mình, S&P đã điều chỉnh đánh giá mức độ rủi ro trong hệ thống ngân hàng của Việt Nam từ "Nhóm 9”lên
"Nhóm 10”(nhóm cuối cùng trong thang 10 nhóm của S&P), tức hệ thống ngân hàng Việt Nam đang nằm trong "mức độ rủi ro rất cao" Tình trạng này xuất phát từ việc Việt Nam có nguy cơ cao trong mất cân bằng kinh tế, thể hiện qua tăng trưởng tín dụng nhanh trong vài năm qua Tăng trưởng mạnh về nhà đất cũng góp phần vào mức
độ rủi ro khi giá cả rớt mạnh Như vậy, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã chính thức nằm trong nhóm những quốc gia có độ rủi ro rất cao, cùng với Hy Lạp và Belarus
Và theo ông Lê Xuân Nghĩa, Phó chủ tịch Ủy ban giám sát tài chính quốc gia
và cũng là một thành viên trong Hội đồng tư vấn chính sách tài chính tiền tệ của chính phủ, nếu hạch toán đầy đủ thì con số nợ xấu tại các ngân hàng phải lên đến khoảng 100.000 tỷ đồng (tương đương 5 tỷ USD) Trong đó, nợ nhóm 5 (có khả năng mất vốn) chiếm tới 47%, và nếu thanh tra toàn diện và hạch toán đúng thì còn một tỷ lệ rất lớn nợ nhóm 5 đang ẩn trong nợ nhóm 4.”
“Ngày 18/01/2012 – Tạp chí kế toán: “Hệ số an toàn vốn bình quân của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam thấp (dưới 5%) chưa đạt tỷ lệ theo yêu cầu của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và thông lệ quốc tế (8%) Chất lượng và hiệu quả sử dụng tài sản Có thấp (dưới 1%) lại phải đối phó với rủi ro lệch kép là rủi ro kỳ hạn và rủi ro tỷ giá
Theo PGS.TS Lê Hoàng Nga, Học viện tài chính ngân hàng nếu trích lập đầy
đủ những khoản nợ khoanh và nợ khó đòi thì vốn tự có của Ngân hàng nhà nước Việt Nam nhất là Ngân hàng thương mại Việt Nam ở tình trạng âm.”
Việc có ít các khoản vay nguy hiểm sẽ giúp các ngân hàng không phải tốn một lượng lớn vốn trích lập dự phòng rủi ro và quỹ dự phòng tài chính Chính từ điều này
sẽ giúp ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động khác như: mở thêm nhiều chi nhánh, mua sắm máy móc thiết bị, tăng cường các sản phẩm dịch vụ mới…
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đại Á
Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đại Á
Tên giao dịch: GREAT ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: DAIABANK
Vốn điều lệ: 3.100.000.000.000 VND
Trang 16tỷ VNĐ vốn điều lệ, đến nay Đại Á Ngân hàng đã trải qua 18 năm phát triển vượt bậc
b) Các cột mốc đáng nhớ:
2001 - sáp nhập Quỹ tín dụng Quang Vinh vào Đại Á Ngân hàng, tăng vốn điều lệ lên
8 tỷ VNĐ
2002 - tăng vốn điều lệ 16 tỷ VNĐ, với mạng lưới hoạt động 01 hội sở chính, 04 chi
nhánh tại Thành phố Biên Hòa và Thị xã Long Khánh
2003 - tăng vốn điều lệ 25 tỷ VNĐ, thuộc sở hữu của 70 cổ đông trong đó có 02 cổ
đông pháp nhân là Ngân hàng Đầu tư phát triển Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai và Công ty Tín Nghĩa
Trang 172004 - Ngân hàng Đầu tư Phát triển Chi nhánh Đồng Nai hợp đồng liên kết hỗ trợ Đại
Á Ngân hàng trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin, nâng cao nghiệp
vụ, cấp tín dụng
Tháng 5 năm 2004, tham gia dự án Tài chính Nông thôn II do Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) tài trợ
Năm 2004, tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ VNĐ với số cổ đông sở hữu vốn là 73
2006 tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ VNĐ với mạng lưới hoạt động gồm Hội sở chính, 05
chi nhánh và 01 phòng giao dịch
2007 - Đại Á Ngân hàng thực hiện thành công công tác chuyển đổi mô hình hoạt động
và chính thức được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi sang mô hình Ngân hàng TMCP đô thị tại Quyết định số 2402/QĐ-NHNN ngày 10/11/2007
Hệ thống mạng lưới hoạt động phát triển mạnh mẽ, phát triển thêm 04 PGD tại Đồng Nai
2008 - Ngày 26/2/2008 Sở Giao dịch I TP Hồ Chí Minh, đơn vị ngoại tỉnh đầu tiên
sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình chính thức đi vào hoạt động
Cuối năm 2008 Đại Á Ngân hàng đạt 21 điểm giao dịch trên toàn quốc
2009 - Quý I năm 2009, Đại Á Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ VNĐ
Đến cuối năm 2009 mạng lưới hoạt động đã lên 35 điểm giao dịch trên cả nước Đã được Ngân hàng Nhà Nước cấp phép cho triển khai dịch vụ thanh toán quốc tế trực tiếp và đã mở các tài khoản : Nostro tại Wachovia bank – New York, Nostro USD tại Deutsche Banker Trust và Citibank USA, tài khoản Nostro EUR tại Deutsche Bank
AG – Germany và đã tham gia kết nối SWIFT cho thanh toán quốc tế trực tiếp từ tháng 02/2010
2010 12/2010, Tăng vốn điều lệ lên 3.100 tỷ VNĐ Kết thúc năm 2010, DaiABank có
tổng số 51 điểm giao dịch trên cả nước
2011 - 28/4, Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2011 - 2015
30/7, Chính thức công bố, ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới
Tính đến tháng 12/2011, DaiABank có 63 điểm giao dịch trên toàn quốc với tổng tài sản đạt được 22.300 tỷ đồng và đang tiến hành triển khai ISO 9001:2008 nhằm thực hiện các quy trình sản phẩm dịch vụ chất lượng hơn để ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trang 18c) Thành tích đạt được và sự ghi nhận
Với tầm nhìn chiến lược đúng đắn, nhạy bén trong điều hành, trong điều kiện nghành ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện, đồng thời nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh và đang từng bước hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, Daiabank đã có những bước phát triển vượt bậc nhưng an toàn và hiệu quả Từ vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng sau 18 năm hoạt động đã tăng lên 3.100 tỷ đồng, tăng 3.100 lần so với ngày thành lập
Năm 2011, Daiabank vào top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam và lọt vào top 300 doanh nghiệp đóng thuế nhiều nhất năm (cụ thể đứng thứ 272 – lần thứ
2 liên tiếp nằm trong top này) do VietNamnet và VietNam report thực hiện
Mang lại lợi ích cao nhất cho DaiABank, cổ đông và xã hội
Tham gia đóng góp vào sự lớn mạnh, an toàn của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam
Là người bạn đồng hành của khách hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn hợp
lý Vì sự phát triển, vì niềm tin của khách hàng và Ngân hàng
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho CBNV, cộng tác viên, và toàn thể khách hàng, đối tác của DaiABank
e) Tầm nhìn
Trở thành 1 trong 20 Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Trang 19 Trong 5 năm từ 2009 – 2014, phấn đấu trở thành 1 trong 10 Ngân hàng hàng đầu về công nghệ, dịch vụ
f) Giá trị cốt lõi
2.3 Giới thiệu về Ngân hàng Đại Á - Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
2.3.1 Về địa bàn hoạt động
Chi nhánh TP.HCM là đơn vị ngoại tỉnh đầu tiên sau khi thực hiện chuyển đổi
mô hình chính thức đi vào hoạt động vào ngày 26/02/2008 với tên gọi ban đầu là Sở Giao dịch I TP Hồ Chí Minh
Đến cuối năm 2008 từ Sở Giao Dịch I TP.HCM đã chuyển đổi thành Chi Nhánh TP.HCM theo quyết định của NHNN Việt Nam
Địa chỉ:1015 Trần Hưng Đạo, quận 5, Hồ Chí Minh
Trang 2010
Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự Daiabank – CN TPHCM
b) Chức năng –nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc:
Gồm 3 người: 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc
Ban giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của ngân hàng, chỉ đạo thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ mà cấp trên giao phó Hoạch định chiến lược kinh doanh, lập hội khen thưởng, kỷ luật cho công nhân viên, kí duyệt các hồ sơ vay vốn
Cụ thể: Giám Đốc phụ trách phòng kế toán, các phòng giao dịch trực thuộc tổ chức nhân sự, điều chuyển vốn nội bộ và chỉ tiêu nội bộ Phó Giám Đốc phụ trách phòng tín dụng, kiểm quỹ cuối ngày, ký các hợp đồng tín dụng, thế chấp, cầm cố tài sản Điều hành chi nhánh khi Giám Đốc đi vắng và báo cáo lại công việc trong ngày
Phòng kế toán tài chính
Phòng d.vụ khách hàng
Bộ Phận Thanh Toán
Bộ Phận KTTH
Bộ Phận Bảo Vệ
Bộ Phận Giao Dịch
Bộ Phận QLTD
Bộ Phận TTQT
Trang 21Bao gồm: bộ phận khách hàng cá nhân và bộ phận khách hàng doanh nghiệp
Trực tiếp quản lý hồ sơ vay, theo dõi việc thu hồi nợ và lãi phát sinh; đôn đốc những khách hàng chậm trả lãi và vốn gốc; thanh lý hợp đồng giải chấp; tiến hành các thủ tục có liên quan đến việc thanh lý, phát mãi thu hồi vốn và lãi; lập hồ sơ khởi kiện đưa lên tòa án giải quyết cho những khách hàng không có khả năng trả nợ
Phòng dịch vụ khách hàng:
Bao gồm: bộ phận ngân quỹ, bộ phận giao dịch, bộ phận quản lý tín dụng và
bộ phận thanh toán quốc tế
- Thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng như: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, nghiệp vụ bảo lãnh , nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá khi có qui định của Tổng Giám Đốc
- Là trung tâm thông tin tín dụng cho toàn hệ thống, tham mưu chỉ đạo nghiệp
vụ tín dụng toàn hệ thống cho Ban Giám Đốc Giúp việc và tham mưu cho Ban điều hành trong việc soạn thảo các qui chế, qui trình liên quan đến nghiệp vụ cấp tín dụng
- Tiếp xúc và làm việc với các đối tác, khách hàng để có thể tiến đến ký hợp đồng hợp tác, liên kết mở rộng thị phần tín dụng đồng thời triển khai các hợp đồng này cho toàn hệ thống thực hiện
Phòng kế toán tài chính:
Bao gồm: bộ phận thanh toán và kế toán tổng hợp
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính cho ngân hàng, quản lý chi phí điều hành, kho quỹ Đảm bảo thanh toán đối với nội bộ, khách hàng ngân hàng khác
- Mở tài khoản cho khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ phòng tín dụng, giải ngân, thu nợ, lập các bảng kê khai, sao kê nợ quá hạn cung cấp cho phòng tín dụng theo dõi theo qui định
Trang 2212
- Theo dõi tình hình nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, thực hiện
các công tác quản trị nhân sự theo qui định Xây dựng kế hoạch cho từng quí và theo
dõi đánh giá quá trình thực hiện
c) Tình hình nhân sự tại chi nhánh
Bảng 2.1: Tình Hình Nhân Sự Tại Chi Nhánh TP.HCM năm 2011
- Huy động vốn: Nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm VND, USD, vàng; Nhận và
chi trả tiền gửi thanh toán VND, USD; Hoạt động qua các sản phẩm, dịch vụ khác của
Ngân hàng TMCP Đại Á như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu…
- Sử dụng vốn : Cho vay cá nhân, cho vay tiêu dùng; Cho vay các tổ chức kinh
tế; Dịch vụ ngân hàng; Dịch vụ thanh toán trong nước; Dịch vụ thanh toán quốc tế;
Dịch vụ chi trả kiều hối; Dịch vụ thu đổi ngoại tệ; Dịch vụ chuyển tiền nhanh Western
Union; Dịch vụ thẻ ngân hàng; Sàn chứng khoán; Các dịch vụ khác theo ủy nhiệm của
ngân hàng TMCP Đại Á
- Sản phẩm chủ yếu:
Về cho vay: các sản phẩm: cho vay sản xuất kinh doanh trả góp, sinh hoạt tiêu
dùng, mua nhà, tài trợ xuất nhập khẩu, bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh
doanh,…
Về huy động vốn: chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm từ KHCN và KHDN trên địa
bàn
Về dịch vụ: tập trung Western Union, chuyển tiền trong nước và quốc tế
2.3.4 Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Á
Trang 23Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng Daiabank – CN TPHCM
Quy trình cấp tín dụng
Lưu trữ hồ sơ tất toán
Tiếp nhận, tiếp thị nhu cầu vay vốn Chuyển giao hồ sơ vay để giải ngân
Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ vay Đăng nhập t.tin khách hàng, tài sản
Thẩm định hồ sơ vay Bàn giao, bảo quản tài sản đảm bảo
Phân tích và đề xuất cấp tín dụng Lưu trữ hồ sơ vay
Trình duyệt cấp tín dụng Theo dõi việc trả nợ vay
Hoàn chỉnh hồ sơ cấp tín dụng Báo cáo xử lý nợ quá hạn
Thủ tục pháp lý chứng từ Giải quyết các vấn đề phát sinh khác
Công chứng, đăng ký giao dịch Công tác báo cáo thống kê
Chuyển giao hồ sơ pháp lý chứng từ Kết thúc hợp đồng tín dụng
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại : Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
b) Các chức năng chủ yếu của NHTM
- Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là
chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu
về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi
Trang 25suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho
các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền
để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc
độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản
chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng
sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng
để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
3.1.2 Tín dụng ngân hàng
a) Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá
Trang 26nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước… được thực hiện dưới hình thức cung ứng vốn tín dụng bằng tiền
Bản chất tín dụng ngân hàng:
+ Là sự di chuyển vốn từ nơi tạm thời thừa đến nơi tạm thời thiếu
+ Là quan hệ giữa người với người trong vay mượn, biểu hiện bằng lòng tin, được thiết lập bằng vật chất (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh )
+ Chỉ trao quyền sử dụng, không trao quyền sở hữu
b) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động của NHTM
Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước mà còn tác động đến cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Tín dụng thúc đẩy
sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển của đất nước
Tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng, sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ngân hàng với chức năng huy động vốn, tập trung mọi nguồn vốn trong và ngoài nước đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế Tín dụng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và các chương trình,dự án mang tính xã hội khác
Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế Các doanh nghiệp, công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín được ngân hàng tập trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ Tín dụng Ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích lũy vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài đưa nền kinh tế nước
ta hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
Thông qua hoạt động tín dụng Ngân hàng, Nhà nước có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách quản lý
Trang 27kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách về tín dụng như là các chính sách ưu đãi về lãi suất và các điều kiện cho vay khác cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng phát triển kinh tế của Nhà Nước
Phát huy vai trò của tín dụng Ngân hàng để đạt được mục tiêu phát triển là một nhiệm vụ đầy khó khăn thử thách Song song với việc này là phải đảm bảo an toàn tín dụng và đó là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung và Chi Nhánh TPHCM Ngân hàng TMCP Đại Á nói riêng
3.1.3 Rủi ro tín dụng
a) Khái niệm rủi ro
Theo Khoản 01 Điều 02 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết Định 493/2005 QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Bản chất của rủi ro tín dụng: Trong kinh doanh ngân hàng, việc ngân hàng đương đầu với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi được Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là một yêu cầu khách quan, hợp
lý Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được Theo thông lệ quốc tế, tổn thất 1% tổng dư nợ bình quân hàng năm là một ngân hàng
có trình độ quản lý tốt và hoàn toàn không tác động đến ngân hàng
b) Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Theo tính chất của rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Theo nguồn gốc hình thành rủi ro gồm có rủi ro từ phía người cho vay và rủi
ro từ phía người vay
☻ Rủi ro từ phía người cho vay bao gồm rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Trang 28+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo
và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý thanh khoản vay và hoạt động cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được phân chia làm 2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc nghành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một nghành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
☻ Rủi ro từ phía người vay gồm các trường hợp rủi ro về đạo đức, khả năng tài chính, khả năng điều hành của người vay yếu kém
3.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
a) Nguyên nhân khách quan
- Rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng
Trong hoạt động kinh doanh những tai họa và rủi ro do thiên tai nhiều khi quá lớn mà con người đành bó tay Ví dụ: đầu tư trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi những khi gặp bão lụt hay dịch bệnh nhiều khi mất trắng Những biến động của thiên nhiên
có tính chất chu kỳ hoặc theo mùa thì đối với nhà kinh doanh có sự quan tâm nghiên cứu dự báo đều có thể tránh hoặc hạn chế thiệt hại
Bên cạnh đó, quá trình tự do tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đem đến nhiều rủi ro tất yếu Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khiến nhiều khách hàng
Trang 29của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
- Rủi ro từ chính sách vĩ mô của Nhà Nước
Kinh doanh tiền tệ là nghành kinh doanh có ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổn định
và phát triển của nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng cũng chịu sự điều tiết về pháp lý của Nhà Nước; trong hoạt động ngân hàng, tín dụng ngân hàng là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp Khi hành lang pháp lý chưa an toàn, môi trường kinh doanh kém lành mạnh và những chính sách thường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây những ách tắc, hệ lụy nặng nề cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
Trong những năm gần đây, Quốc Hội, Ủy ban thường vụ Quốc Hội, Chính Phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều Luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, Luật và các Văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng vẫn còn chậm và còn phải gặp nhiều vướng mắc bất cập
- Rủi ro do thông tin bất đối xứng
Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao Môi trường kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và gây thiệt hại hoặc mang đến thành công đối với người cho vay
b) Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro cho tín dụng ngân hàng Thông thường rủi ro này bao gồm:
Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định sản lượng không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ…
Trang 30Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp không thể đối
phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp Rủi ro này thể hiện ở việc doanh nghiệp sử dụng không hợp lý nguồn vốn vay, dung nguồn vốn vay trung dài hạn phục vụ cho các nhu cầu đầu tư vốn lưu động dẫn đến mất cân đối tài chính, mất khả năng chi trả Đây là loại rủi ro thường gặp ở một số doanh nghiệp trong thời gian vừa qua
Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác thuộc về khách hàng vay như khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, hoặc khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng như lập hồ sơ giả, làm giả giấy tờ tài sản thế chấp để vay tiền ngân hàng… Nội bộ khách hàng không đoàn kết nhất trí, tồn tại mâu thuẫn trong công tác quản lý cũng khiến cho hoạt động bị ngừng trệ, sản xuất bị đình đốn, không có tiền trả nợ ngân hàng
c) Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Do sự yếu kém trong công tác điều hành quản trị
Yếu tố con người đóng vai trò quyết định trong kinh doanh khi môi trường kinh doanh ngày càng được quốc tế hóa và cạnh tranh quyết liệt như ở nước ta hiện nay Nhiều nhà quản trị chưa đủ các điều kiện điều hành ngân hàng, chưa được đào tạo một cách cơ bản, không nắm bắt nhanh kịp thời thông tin thay đổi, thiếu bản lĩnh trong điều hành, chưa am hiểu pháp luật, bố trí nhân sự không phù hợp với trách nhiệm,…
Một số ngân hàng áp dụng việc giải quyết cho vay theo kiểu “trực tuyến cá nhân“ từ cán bộ tín dụng đến trưởng phòng tín dụng đến giám đốc Thực tế, việc áp dụng tổ chức cho vay này thì quyền lực tập trung vào giám đốc còn trách nhiệm của cá nhân bên dưới thường không rõ ràng, từ đó dẫn đến thiếu tinh thần trách nhiệm, dễ xảy
ra rủi ro tín dụng
- Rủi ro do cán bộ không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ
Quy trình vay ở hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay là tương đối đầy đủ
và phù hợp với cơ chế thị trường và quy định pháp luật nhằm đảm bảo an toàn vốn vay cho tổ chức tín dụng
Quy trình nghiệp vụ cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc:
+ Vốn vay phải đảm bảo bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương Cho vay phải hoàn trả vốn, trả lãi đúng hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích
Trang 31+ Cho vay phải tuân thủ các điều kiện: lập hồ sơ vay, có tài sản đảm bảo… + Phải tuân thủ chặt chẽ các bước kiểm tra, kiểm soát ở các công đoạn trước, trong và sau khi cho vay
- Rủi ro do nhân viên ngân hàng thoái hóa về đạo đức, biến chất, tư lợi
Một số trường hợp cán bộ tín dụng hoặc lãnh đạo ngân hàng cấu kết với khách hàng xảy ra những tiêu cực trong cho vay thì nguy cơ xảy ra rủi ro đối với món vay đó rất cao Đạo đức, phẩm chất thoái hóa biến chất khiến họ tìm mọi cách vi phạm và làm rủi ro xảy ra
3.1.5 Phân loại nợ
Ngày 22/04/2005 NHNN đã có quyết định số 493/QĐ-NHNN ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng Đến ngày 25/04/2007, NHNN lại đưa ra quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định 493 Theo đó, các TCTD có thể phân loại nợ dựa theo điều 6 quyết định 18/2007/QĐ-NHNN hoặc điều 7 quyết định
493 /QĐ-NHNN Đó là hai phương pháp phân loại nợ khác nhau, một phương pháp định lượng và một phương pháp định tính Theo phương pháp định lượng tức là theo điều 6 quyết định 18, nợ tại các TCTD được phân thành 5 nhóm như sau:
* Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm:
+ Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn
+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày được đánh giá là có khả năng thu hồi cả gốc và lãi quá hạn và thu hồi gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
* Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
+ Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
* Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu (trừ các khoản nợ đã được phân vào nhóm 2)
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
nợ theo HDTD
Trang 32* Nhóm 4: Nợ cần chú ý, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu và quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại
+ Các khoản nợ cơ cấu lại lần 2
* Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360
+ Các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn trên 90 ngày
+ Các khoản nợ cơ cấu lại lần 2 quá hạn (theo thời hạn cơ cấu lại lần 1)
+ Các khoản nợ cơ cấu lại lần 3
+ Các khoản nợ khoanh lại chờ xử lý
So với quyết định 493, quyết định 18 đã có sự tiến bộ hơn trong việc đánh giá các khoản nợ Nếu điều 6 quyết định 493 chỉ phân loại các khoản nợ chủ yếu dựa vào thời hạn trả nợ thì với việc ban hành quyết định số 18, cách phân loại nợ có sự khác biệt, không chỉ căn cứ vào thời hạn quá hạn của các khoản vay mà còn dựa vào các tiêu chí khác Cụ thể là nếu các khoản nợ của TCTD đã được phân loại nhưng nếu xảy
ra các trường hợp làm ảnh hưởng khả năng trả nợ của khách hàng thì tổ chức tín dụng phải chủ động xếp các khoản nợ ấy vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn
Trong đó nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 Như vậy nợ xấu được định nghĩa là (i) đã quá hạn trên 90 ngày và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại Đây được coi là định nghĩa của VAS Như vậy, theo định nghĩa về nợ xấu, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi bổ sung quyết định 493 của NHNN được coi là sát với thông lệ quốc tế, tuy nhiên việc áp dụng trên thực tế còn nhiều vấn
đề có ảnh hưởng nhất định đến thực trạng nợ xấu của các NHTM Cho đến nay hầu hết các NHTMVN chỉ mới hạch toán nợ xấu theo thời gian quá hạn (yếu tố 1) việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng (yếu tố 2) đang gặp nhiều khó khăn Phần lớn NHTM chưa hoặc chỉ đang thí điểm áp dụng phương pháp này
3.1.6 Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và các
cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gởi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các
Trang 33ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997), cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu và mới đây là Khủng hoảng tài chính 2007-nay là một cuộc khủng hoảng bao gồm sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới, có nguồn gốc từ khủng hoảng tài chính ở Hoa kỳ… Mặt khác, mối liên
hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
Hoạt động tín dụng sẽ tạo tiếng vang lớn cho ngân hàng trên thị trường tài chính, khả năng huy động vốn của ngân hàng tăng cao, tránh gặp những khách hàng xấu, kích thích các hoạt động khác phát triển
Quản lý rủi ro tín dụng sẽ nâng cao chất lượng các khoản vay, giảm những khoản vay quá hạn hoặc không có khả năng chi trả, qua đó giảm thiểu rủi ro đến mức tối đa Đó là lý do vì sao cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng thương mại Việt Nam
3.1.7 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng - tác động của nó và chỉ tiêu đo lường a) Các dấu hiệu
Hầu hết các ngân hàng trên thế giới hiện nay không ít thì nhiều đều có các khoản tín dụng có vấn đề Trong khi nội dung các khoản vay này thường khác nhau trong các tình huống khác nhau, nhưng một số đặc điểm chung của các khoản tín dụng nhiều rủi ro có thể nêu:
- Sự chậm trễ bất thường và không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo tài chính và lịch trả nợ đã thỏa thuận
- Phát sinh các khoản nợ cần phải cơ cấu lại
Trang 34- Giá cổ phiếu công ty thay đổi bất lợi; thu nhập ròng giảm trong một hay nhiều năm, đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu ROA, ROE, EBIT; hạn chế trả cổ tức
- Những bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn, thanh khoản hay mức độ hoạt động
- Những thay đổi bất ngờ về số dư tiền gửi tại ngân hàng theo chiều hướng sụt giảm
b) Tác động của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng gây ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động của các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng Khi khách hàng vay gặp rủi ro, họ phải đối mặt với việc mất khả năng chi trả và thậm chí là phá sản Với ngân hàng, khi xảy ra thất thoát vốn từ rủi ro tín dụng, ngân hàng sẽ phải trích lập dự phòng cho những rủi ro đó, làm gia tăng chi phí và có thể dẫn đến thua lỗ Ngân hàng sẽ khó thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gủi tiền, gây tâm lý hoang mang lo sợ cho người gửi tiền và có thể những người gửi tiền sẽ ồ ạt rút tiền làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Sự hoảng loạn này ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, gây mất ổn định
xã hội
c) Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Tỷ lệ dư nợ trên số vốn huy động
Công thức:
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%) = Dư nợ x 100%
Vốn huy động Đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Tỷ lệ càng cao thì hoạt động tín dụng hiệu quả, sự kết hợp huy động vốn và cho vay hợp lý tạo tiền đề cho việc tạo ra lợi nhuận của ngân hàng
Ngân hàng muốn chỉ số này cao để tạo lợi nhuận nên chỉ số này còn cho thấy khả năng quản lý và năng lực của bộ phận tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, nhằm phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng có khả năng hoàn trả thấp
Trang 35Công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn (% ) = Nợ quá hạn x 100%
Tổng dư nợ Yêu cầu : Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ tham khảo là ≤ 5
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x 100%
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng từ việc cho khách hàng vay Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay / Tổng tài sản có) * 100%
Hệ số rủi ro tín dụng phản ánh những khoản mục tín dụng trong tài sản có, hệ
số này càng lớn sẽ thể hiện lợi nhuận của ngân hàng càng cao, nhưng song song với lợi nhuận cao bao nhiêu thì ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng tương ứng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: thu thập số liệu của ngân hàng, các sách báo, luận văn tốt nghiệp, mạng internet và các tài liệu có liên quan
- Số liệu sơ cấp: Điều tra nghiên cứu thị trường
+ Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn để thu thập thông tin cho nghiên cứu
+ Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên, đối tượng nằm trong độ tuổi 18- 60, sinh sống tại Thủ Đức Số mẫu điều tra : 40 mẫu
Trang 36+ Đối tượng điều tra Khách hàng có nợ quá hạn của ngân hàng
+ Cách điều tra : phát bảng điều tra và yêu cầu khách hàng giúp trả lời dựa vào bảng câu hỏi có sẵn
+ Mục tiêu của cuộc điều tra khách hàng: đây là nghiên cứu thăm dò với mục tiêu xác định thói quen, cách ứng xử và nguyên nhân phát sinh NQH từ phía khách hàng
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này nhằm thu thập số liệu thực tế
nhằm đánh giá tổng quát về vấn đề cần nghiên cứu Trong phạm vi đề tài này, phương pháp này dùng để thu thập thông tin và trình bày về tình hình tổng quan của ngân hàng như chức năng các phòng ban, sơ đồ, các dịch vụ tại ngân hàng, tình hình kinh doanh của ngân hàng và các phương pháp, các hoạt động và giải pháp hạn chế rủi ro tại CN TP.HCM
Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng trong nhiều lĩnh
vực nghiên cứu hiện nay, là so sánh tuyệt đối giữa kì này với kì trước để xem xét tình hình tài chính, tình hình hoạt động giữa 2 năm trong nghiên cứu có tăng trưởng hay suy giảm để tiến tới so sánh tương đối làm rõ vấn đề
Tiếp tục so sánh tương đối để đánh giá mức độ hoàn thành hay thể hiện tốc độ tăng trưởng
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Tổng hợp lại các số liệu, dữ liệu đã thu thập để có một cái nhìn tổng quát hơn
về tình hình hoạt động thực tế, tình hình rủi ro tín dụng tại ngân hàng từ đó đưa ra những nhận xét cũng như những đề xuất kiến nghị hợp lý nhất
Trang 37CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Á – CN TP Hồ Chí Minh
a) Lãi suất huy động tại CN
Bảng 4.1 : Lãi Suất Tiền Gửi Tại CN năm 2010-2011
Trang 38Năm 2010, dưới tác động của những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc cạnh tranh huy động vốn, lãi suất tiền gửi không ngừng gia tăng Cũng như các NHTM khác, NH Đại Á - CN TP.HCM luôn bám sát diễn biến thị trường để đưa ra các mức lãi suất linh hoạt, tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác để thu hút nguồn vốn tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế Lãi suất bình quân năm 2011 cao hơn so với năm 2010, thực tế cho thấy lãi suất mà các ngân hàng – trong đó có NH Đại Á -
CN TP.HCM huy động các tháng đầu năm 2011 còn cao hơn 14%
Trước tình hình đó, ngân hàng Đại Á - CN TP.HCM đã cố gắng hoàn thành mục tiêu nâng cao nguồn vốn huy động, không ngừng đẩy mạnh và phổ biến các hoạt động thu hút tiền gửi của các thành phần kinh tế và đạt được kết quả sau:
b) Nguồn vốn huy động tại CN
Hoạt động vốn của ngân hàng Đại Á - CN TP.HCM khá tốt, điều này được thể hiện qua tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn huy động của ngân hàng trong 2 năm 2010 -
2010 Nếu năm 2010, tỷ trọng nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn đạt 76,91% thì năm 2011 chỉ còn 66,25%, vốn điều hòa chiếm 33,75% Nếu CN giảm tỷ trọng của vốn điều hòa xuống, nâng cao khả năng huy động vốn hơn nữa thì sẽ giúp cho
Trang 39Ngân hàng giảm được chi phí từ việc huy động vốn Điều này sẽ tạo điều kiện hỗ trợ rất lớn cho hoạt động cho vay, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Hình 4.1: Tình Hình Tăng Trưởng Nguồn Vốn Tại Chi Nhánh
Để có thể tăng cường nguồn vốn huy động, Ngân hàng Đại Á – CN TP HCM thời gian qua cũng cố gắng đưa ra nhiều sản phẩm tiền gửi thu hút nguồn vốn từ dân
cư Ngân hàng còn thường xuyên tổ chức các đợt khuyến mãi, quay số dự thưởng như chương trình tiết kiệm dự thưởng “Gửi tiền triệu, trúng quà sành điệu”, “Khai trương cùng bạn – tiết kiệm nhận quà” nhằm thực hiện chương trình “Chăm sóc khách hàng” với nhiều quà tặng cho các em học sinh như sách vở, bút, phiếu mua hàng, dụng cụ học tập…, chương trình rút thăm trúng thưởng “Lộc vàng cuối năm”… Nhờ những chương trình này mà Daiabank đã thu hút được nhiều khách hàng đến với mình hơn Đồng thời, với việc đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, NH Đại Á – CN TP HCM luôn tạo môi trường làm việc thân thiện với khách hàng, đội ngũ nhân viên có kỹ năng
và trình độ chuyên môn Năm vừa qua, CN tổ chức các lớp tập huấn cán bộ nhân viên
về kỹ năng phục vụ và chăm sóc khách hàng, thường xuyên có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ CN đang dần tạo được cho mình một nét văn hóa riêng, tạo dựng hình ảnh của
Ngân hàng uy tín, thân thiện trong lòng khách hàng
c) Vốn huy động theo đối tượng