1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án GDCD6 bài 4 Lễ Độ

10 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao án giáo dục công dân 6 bài 4 Lễ độI. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:1. Về tri thức: Hiểu thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ; hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ.2. Về kỹ năng: Hình thành hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ. Kĩ năng nhận thức, đánh giá hành vi bản thân và người khác; kĩ năng thu thập thông tin và xử lí các tình huống trong cuộc sống. Kĩ năng làm việc nhóm.

Trang 1

Tuần 5 tiết 5

Bài 4: LỄ ĐỘ

- Đối tượng: Học sinh lớp 6 trường THCS

- Thời gian: 1 tiết

- Địa điểm: Trường THCS Tăng Nhơn Phú B Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

- Giáo sinh: Võ Thị Như Ý

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:

1 Về tri thức:

- Hiểu thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ; hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ

2 Về kỹ năng:

- Hình thành hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

- Kĩ năng nhận thức, đánh giá hành vi bản thân và người khác; kĩ năng thu thập thông tin và xử lí các tình huống trong cuộc sống

- Kĩ năng làm việc nhóm

3 Về thái độ:

- Tôn trọng, biết ơn, vâng lời khi giao tiếp với người trên, người có tuổi.

- Phê phán, phản đối những hành vi thiếu lễ độ, thiếu văn hóa, coi thường mọi người

- Tự giác rèn luyện tính lễ độ, tự lựa chọn mức độ của sự lễ độ phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau

II Cấu trúc nội dung bài học:

- Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác

- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người

- Lễ độ là biểu hiện của người có văn hóa, có đạo đức, giúp cho quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội văn minh

Trang 2

- Phương pháp dạy học:

+ Phương pháp thuyết trình

+ Phương pháp đàm thoại

+ Phương pháp thảo luận nhóm

+ Phương pháp đóng vai

- Phương tiện dạy học:

+ Phấn, bảng

+ Giấy khổ to, bút dạ

- Tài liệu tham khảo chính:

+ Giáo dục công dân 6, Bộ giáo dục và đào tạo, NXB Giáo dục Việt Nam

+ Giáo dục công dân 6 sách giáo viên, Bộ giáo dục và đào tạo, NXB giáo dục Việt Nam

+ Bài tập thực hành giáo dục công dân 6, Thái Quốc Tuấn – Nguyễn Huỳnh Long – Trần Bảo Ngọc – Phùng Thị Thu Trang Trần Hoàng Oanh, NXB giáo dục Việt Nam

IV Tiến trình hoạt động:

CẤU TRÚC THỜI

1 Tổ chức lớp:

Ổn định và tổ chức

lớp ( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ.

( 4 phút )

- Thế nào là Tiết kiệm ?

- Nêu một số câu thành ngữ về tiết kiệm ?

- Bản thân đã tiết kiệm như thế nào ?

GV: - Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

-Một số câu thành ngữ: Của bền tại người, tích tiểu thành đại, góp gió thành bão,

- Bản thân đã tiết kiệm bằng

Trang 3

3 Phát triển bài

(35 phút)

3.1 Hoạt động 1: Giới

thiệu bài

cách: Ăn mặc giản dị, tiết kiệm điện nước, tiêu xài đúng mức,tận dụng đồ cũ,

GV: Đặt câu hỏi: Trong trường học chúng ta thường

có khẩu hiệu “Tiên học lễ,

hậu học văn” vậy các em hiểu

câu này như thế nào? Em hiểu

“lễ” ở đây là gì?

HS: Trả lời

GV: Vế thứ nhất “tiên học lễ” : Tiên chính là đầu tiên, là trước hết Lễ chính là nghi lễ,

là lễ phép hay chính là đối nhân xử thế với những người

và những việc xung quanh Ý nghĩa của vế thứ nhất muốn khuyên răn chúng ta điều trước tiên cần phải học tập và trau dồi lễ nghĩa, cách ứng xử đối với người khác làm sao cho đúng mực, cho được lòng

và cho phù hợp với thuần phong mĩ tục của xã hội

Vế thứ hai “hậu học văn” : Hậu chính là sau, văn chính là các môn học văn hóa, các kiến thức mà chúng ta học được từ bên ngoài xã hội Như vậy vế này muốn nói rằng sau khi đã học được lễ

Trang 4

3.2 Hoạt động 2:

Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu nội dung

truyện đọc trong sách

giáo khoa

1.Truyện đọc:

“Em Thủy”

phép thì hãy bắt đầu học các kiến thức văn hóa, trau dồi và rèn luyện kiến thức của mình khi đã biết cách ứng xử với những người xung quanh GV: Trong cuộc sống, chúng

ta phải có những phép tắc khi giao tiếp với mọi người xung quanh Lễ độ là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi người khi giao tiếp Lễ độ là một phẩm chất đạo đức cần có Vậy lễ độ là gì? Biểu hiện của

lễ độ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

GV: Gọi học sinh đọc truyện trong sách giáo khoa

HS: Đọc truyện

GV: Kể lại việc làm của Thủy khi khách tới nhà

HS: Trả lời

GV: Việc làm của Thủy khi khách tới nhà:

- Giới thiệu khách với bà

- Kéo ghế mời khách ngồi

- Đi pha trà

- Thủy mời bà, mời khách uống trà

- Thủy xin phép bà nói chuyện với khách

Trang 5

3.3 Hoạt động 3:

Phân tích nội dung của

thái độ đúng trong

quan hệ giao tiếp

2 Nội dung bài học

- Vui vẻ kể chuyện học, các hoạt động của lớp, của Đoàn, Hội

- Thủy tiễn khách khi khách

ra về

GV: Nhận xét thái độ của Thủy Cách cư xử biểu hiện đức tính gì?

HS: Trả lời

GV: - Thủy nhanh nhẹn, lịch

sự khi tiếp khách, biết tôn trọng bà và khách

- Thủy biết: chào, hỏi, thưa gửi, niềm nở khi khách đến

- Thủy nói năng lễ phép, làm vui lòng khách và để lại một

ấn tượng tốt đẹp

- Thủy là một cô bé ngoan, cư

xử đúng mực, lễ phép Đó chính là đức tính lễ độ trong con người Thủy

GV: Chia lớp thành 4 tổ, phát giấy khổ to và bút dạ cho các

em Cho các em 5 phút để thảo luận

- Tổ 1,3: Tìm biểu hiện lễ độ với cha mẹ, ông bà, người già

cả, lớn tuổi

- Tổ 2,4: Tìm hiểu biểu hiện

lễ độ với bạn bè đồng trang lứa, anh chị lớn hơn mình

Trang 6

3.4 Hoạt động 4:

Phân tích hành vi biểu

hiện lễ độ và trái với lễ

độ

a Khái niệm:

-Lễ độ là cách cư xử

đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác

-Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người

b Biểu hiện.

-Đi xin phép, về chào

hỏi, gọi dạ, bảo vâng

- Nói năng nhẹ, nhàng

- Tôn trọng, hòa nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác

- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi,

HS: Trả lời

GV:

- Đối với ông bà, cha mẹ: Tôn kính, biết ơn, vâng lời

- Đối với người già cả, lớn tuổi: Kính trọng, lễ phép

-Đối với bạn bè đồng trang lứa: Hòa đồng, vui vẻ

-Đối với anh, chị lớn tuổi: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận

GV: Lễ độ là gì?

HS: Nêu khái niệm lễ độ

GV: Bản thân em đã thể hiện tính lễ độ như thế nào trong đời sống thường ngày?

HS: Tự liên hệ bản thân

GV: Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận theo nội dung: Tìm hành vi thể hiện của lễ độ và trái với lễ độ ở trường, ở nhà, nơi công cộng,

Cho học sinh 5 phút để thảo luận

HS: Thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên

GV: - Hành vi thể hiện lễ độ: + Chào hỏi lễ phép

Trang 7

c Ý nghĩa.

- Mỗi người: là biểu

hiện của người có văn

hóa, có đạo đức, giúp

cho quan hệ giữa con

người trở nên tốt đẹp

hơn

- Xã hội: góp phần làm

cho xã hội văn minh

d Cách rèn luyện tính

lễ độ.

- Học hỏi các quy tắc

ứng xử, cách cư xử có

văn hóa

-Tự kiểm tra hành vi

thái độ của bản thân và

có cách điều chỉnh phù

hợp

- Tránh xa đồng thời

phê phán thái độ vô lễ

+ Kính thầy yêu bạn

+ Gọi dạ, bảo vâng,

- Hành vi trái với lễ độ:

+ Cãi lại bố mẹ

+ Nói trống không

+ Hay ngắt lời người khác + Thiếu văn hóa, xâm phạm người khác

+ Nói cộc lốc, xấc xược, hỗn láo,

GV: Vì sao phải sống lễ độ? HS: Trả lời

GV: Người có tính lễ độ là người có văn hóa, có đạo đức

sẽ được mọi người xung quanh quý mến, kính trọng

Từ đó, mối quan hệ giữa mọi người trở nên gần gũi, tốt đẹp hơn, xã hội văn minh hơn GV: Các em đã rèn luyện đức tính này như thế nào?

HS: Tự liên hệ bản thân

GV: Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện tính lễ độ:

Lễ nghĩa, đạo đức chính là nền tảng quan trọng của xã hội Người có nhân phẩm tốt con hơn là người có kiến thức rộng và đạo đức không có Như chúng ta đã biết đất nước

Trang 8

3.5 Hoạt động 5:

Tổng kết nội dung cơ

bản của bài học

3.6 Hoạt động 6:

Hướng dẫn làm bài tập,

Bài tập a/sgk:

cần những người tài, nhưng đất nước cần hơn những người có tâm, có tình vì dân

vì nước chứ không phải có tài nhưng vô tâm và thất đức Mỗi người sống trong xã hội này cần phải rèn luyện đạo đức, lễ nghĩa của mình hằng ngày để trở thành một người công dân tốt Và từ đó sẽ là nền tảng để chúng ta học hỏi kiến thức bên ngoài, trau dồi theo tháng năm để thành người tài

GV: Các em giải thích cho cô hai câu thành ngữ có trong sách giáo khoa “Đi thưa về gửi” và “Trên kính dưới nhường”

HS: Giải thích theo sự hiểu biết của bản thân

GV: + “Đi thưa về gửi” là con cháu trong gia đình, khi đi phải xin phép, khi về phải biết chào hỏi

+ “Trên kính dưới nhường” đối với người bề trên phải kính trọng, đối với người nhỏ tuổi hơn phải nhường nhịn GV: Mỗi em tự làm bài tập a trong sách giáo khoa, cô sẽ

Trang 9

luyện tập hành vi lấy điểm 5 bài nhanh nhất.

HS: Làm bài tập

GV: Thu 5 bài chấm điểm và sửa tại lớp

-Những hành vi có lễ độ: 1, 3,

5, 6

-Những hành vi thiếu lễ độ: 2,

4, 7

GV: Cho bài tập tình huống -Tình huống 1: Em đang đi ngoài đường và gặp một cụ già, nhìn rất quê mùa, cụ hỏi

em đường đến bệnh viện quận 2

-Tình huống 2: Em đang đi trên đường và nhìn thấy một

cụ già muốn sang bên kia đường nhưng dường như cụ rất lung túng và sợ hãi, em sẽ hành động như thế nào?

Lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm phân vai đóng kịch một tình huống, cho các em 5 phút

để chuẩn bị và sau đó lên trước lớp diễn

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

GV: Mời một số học sinh khác trong lớp nhận xét về cách xử lý tình huống của các nhóm Sau đó giáo viên chốt

Trang 10

3.7 Hoạt động 7:

Hướng dẫn học tập,

dặn dò

ý, đánh giá và cho điểm

GV: Tóm lại đạo đức là cái đáng quý nhất, đáng trân trọng vì nó thể hiện phẩm giá con người Cho nên bài học làm người, bài học “lễ nghĩa” bao giờ cũng là bài học mà ai cũng học suốt cả cuộc đời Nếu phấn đấu trở thành người công dân tốt ta cần phải biết trọng lễ nghĩa, đạo đức Ngoài

ra ta cũng nên ghi nhớ thêm lời dạy của Bác Hồ kính yêu: Có tài mà không có đức

là người vô dụng, Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.

GV: - Các em về nhà làm bài tập b trong sách giáo khoa

- Học bài và tìm thêm một số câu ca dao, tục ngữ về lễ độ

- Chuẩn bị bài 5 Kỉ luật và

tìm một số hành vi chưa tôn trọng kỉ luật ở lớp

Ngày đăng: 09/10/2020, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Phấn, bảng. - Giáo án GDCD6 bài 4 Lễ Độ
h ấn, bảng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w