Hiểu ý nghĩa của việc học tập. Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung và của trẻ em nói riêng. Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục.2. Về kỹ năng: Phân biệt những biểu hiện đúng và không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập. Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, giúp đỡ bạn bè và em nhỏ cùng thực hiện3. Về thái độ: Tôn trọng quyền và nghĩa vụ học tập của mình và người khác.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
- Tên bài giảng: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (Tiết 1)
- Đối tượng: Học sinh lớp 6 Trường THCS Hoàng Văn Thụ
- Thời gian: 1 tiết
- Địa điểm: Trường THCS Hoàng Văn Thụ, 322 Nguyễn Tri Phương, Phường 4, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh
- Giáo sinh: Võ Thị Như Ý
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Về tri thức:
- Hiểu ý nghĩa của việc học tập
- Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung
và của trẻ em nói riêng
- Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục
2 Về kỹ năng:
- Phân biệt những biểu hiện đúng và không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập
- Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, giúp đỡ bạn bè và em nhỏ cùng thực hiện
3 Về thái độ:
- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ học tập của mình và người khác
Trang 2II Cấu trúc nội dung bài học:
1.Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu truyện đọc
3 Nội dung bài học
4 Luyện tập, củng cố
III Chuẩn bị:
- Phương pháp dạy học:
+PP thuyết trình
+PP đàm thoại
+PP thảo luận nhóm
- Phương tiện dạy học:
+Phấn, bảng
+Ca dao, tục ngữ, danh ngôn , thơ hoặc các dẫn chứng biểu hiện quyền và nghĩa
vụ trong học tập trong cuộc sống hằng ngày
+Micro
- Tài liệu tham khảo chính:
+ SGK giáo dục công dân 6, Bộ giáo dục và đào tạo, NXB Giáo dục Việt Nam + Sách giáo viên giáo dục công dân 6, Bộ giáo dục và đào tạo, NXB giáo dục
Việt Nam
Trang 3IV.Tiến trình hoạt động
CẤU TRÚC
THỜI GIAN (1)
NỘI DUNG (2)
HOẠT ĐỘNG GIỮA GV VÀ HS
(3)
1.Tổ chức lớp
Ổn định và tổ chức lớp
(1 phút)
2 Phát triển bài
( 28 phút)
2.1 Hoạt động 1
( 5 phút)
Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 2
( 20 phút)
Tiến hành thảo luận,
phân tích truyện đọc và
đưa ra ý nghĩa của việc
học tập
1 Đặt vấn đề:
Truyện đọc:
“ QUYỀN HỌC TẬP CỦA TRẺ EM Ở HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ”
Kết luận:
-GV: Theo các em, giữa một trẻ em
bình thường và một trẻ em khuyết tật thì ai được học tập, vì sao?
- HS: Trả lời câu hỏi.
-GV: Cả trẻ em bình thường và
khuyết tật đều được học tập như nhau Theo như luật trẻ em năm 2016: “Trẻ em được đám bảo về chăm sóc nuôi dưỡng, về chăm sóc sức khỏe, về giáo dục Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, đảm bảo công bằng về cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ em, ”
Như vậy, tất cả trẻ em đều bình đẳng và có quyền và nghĩa vụ học tập, quyền và ghĩa vụ học tập được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiều bài học hôm nay: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP
- GV: Mời một em học sinh đứng
dậy đọc phần truyện đọc trong SGK trang 39
- HS: Đọc phần truyện đọc
- GV: Chia lớp làm bốn nhóm, thảo
luận và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Nhóm 1: Thảo luận và trả lời câu
Trang 42.3 Hoạt động 3:
-Trẻ em có quyền được học tập, không một ai có quyền tước đoạt quyền đấy của các em
- Nhờ học tập mà các
em mới có được kiến thức => trở thành người có ích
2 Nội dung bài học
hỏi a trong SGK + Nhóm 2: Thảo luận và trả lời câu hỏi b trong SGK
+ Nhóm 3: Thảo luận và trả lời câu hỏi c trong SGK
+ Nhóm 4: Thảo luận và trả lời câu hỏi d trong SGK
- HS: Tiến hành thảo luận và cử đại
diện đứng lên trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xét câu trả lời của các
em và đưa ra kết luận + Câu hỏi a: Trước đây Cô Tô như một quần đảo hoang vắng, trình độ dân trí thấp, trẻ em Cô Tô không có điều kiện để được đi học nên thất học nhiều
+ Câu hỏi b: Cô Tô đã có sự thay đổi nhanh chóng kì diệu:
Trẻ em trong huyện đến tuổi đi học đều được đến trường Năm 2000 Cô
Tô được công nhận hoàn thành mục tiêu quốc gia chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, số lượng học sinh ngày một tăng chiếm 1/3 số dân toàn huyện
+ Câu hỏi c: Do sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội , Đảng
và nhà nước tạo mọi điều kiện để các em ở đây có thể được đến trường
+ Câu hỏi d: Việc học tập là vô cùng quan trọng đối với bản thân mỗi học sinh Nhờ học tập mà các em mới có được kiến thức và nhờ vào lượng kiến thức có được đấy thì các em mới có thể trở thành một con người
có ích cho gia đình, nhà trường và cho xã hội
-GV: Các em hãy cho cô biết nếu
không được học tập thì bản thân các
Trang 5(13 phút)
Tìm hiểu những quy
định của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ học
tập
2.1 Ý nghĩa của việc học tập:
Học tập là vô cùng quan trọng Nhờ học tập mà chúng ta mới tiếm bộ và trở thành người có ích
2.2 Các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập:
Mỗi công dân đều có quyền và nghĩa vụ học tập
em có bị thiệt thòi gì hay không? Cho ví dụ
- HS: Trả lời -GV: Nhận xét và đưa ra kết luận
Nếu không được đi học thì bản thân của các em sẽ chịu rất nhiều thiệt thòi so với những bạn được đi học Các em sẽ không có kiến thức, không biết chữ, không hiểu biết, cơ hội việc làm cũng thấp đi,
-GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
+Nhóm 1: Theo em, những người già, trẻ em cơ nhỡ, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, có quyền và nghĩa
vụ học tập không? Vì sao?
+Nhóm 2: Hãy kể tên những hình thức học tập mà em biết
+Nhóm 3: Theo em lứa tuổi nào phải hoàn thành bậc tiểu học?
+ Nhóm 4: Trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của học sinh?
-HS: Thảo luận theo nhóm -GV: Yêu cầu đại diện mỗi nhóm
lên trình bày và sửa bài
+Nhóm 1: Những người già, trẻ em
cơ nhỡ, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, có quyền và nghĩa vụ học tập, vì tất cả mọi người đều có quyền và nghĩa vụ học tập như nhau
+Nhóm 2: Một số hình thức học tập: Học ở trường, học ở trung tâm, học
từ thầy cô, bạn bè và những người xung quanh, học trên mạng xã hội, + Nhóm 3: Lứa tuổi hoàn thành bậc tiều học là từ 6 đến 11 tuổi
Trang 6+ Nhóm 4: Gia đình có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để con em được đi học
-GV: Cho tình huống:
Gia đình bạn A có hoàn cảnh khó khăn, tuy vậy nhưng ba mẹ A vẫn cố gắng cho A đi học, không để A bị thất học Thế mà A lại thường xuyên trốn học đi chơi và kết quả học tập thường bị loại yếu Theo em, hành động của A đúng hay sai? Vì sao?
-HS: Trả lời theo hiểu biết.
-GV: Nhận xét và chốt ý.
Bạn A như vậy là sai Vì A đã không hoàn thành quyền và nghĩa vụ học tập của mình
-GV: Giới thiệu quy định của pháp luật:
-Hiến pháp 1992 điều 59:
“Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân Công dân có quyền học văn hoá và học nghề bằng nhiều hình thức, ”
-Điều 29 của công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em: “Trẻ em có
quyền được học tập nhằm phát triển tối đa nhân cách, tài năng, các khả năng về tinh thần và thể chất, ”
-Luật giáo dục, điều 9: “Học tập là
quyền và nghĩa vụ của công dân Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoặc hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập ”
Trang 72.4 Hoạt động 4:
( 5 phút)
Củng cố bài học
3 Dặn dò
Như vậy, trẻ em cũng như mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ học tập
-GV: Mỗi em lấy ra một mẫu giấy
và viết lên đó nghề nghiệp mà các
em mơ ước Em đã thực hiện ước
mơ đó như thế nào?
- HS: Lấy mẫu giấy và viết.
- GV: Lấy ngẫu nhiên 3 em, đọc
trước lớp và hướng dẫn các em cách thực hiện ước mơ đó
=> Khẳng định tầm quan trọng của việc học ở lứa tuổi các em
- GV: Dặn dò
+ Các em về nhà làm bài tập a,b,c,d trang 40-41 sgk
+ Học bài cũ và chuẩn bị bài QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (Tiết 2)
TP.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2018
Nguyễn Văn Hóa Võ Thị Như Ý