1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hình bài 4 Hai mặt phẳng vuông góc

9 591 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 48,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án hai mặt phẳng vuông góc được mình tham khảo và tự soạn lại, hi vọng bài giáo án mình đã soạn sẽ giúp ích cho các bạn, mình sẽ dần dần hoàn thiện các bài soạn một cách hệ thống nhất,cảm ơn các bạn đã quan tâm.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH DAKLAK TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT

GIÁO ÁN CÔNG TÁC GIẢNG DẠY

Họ tên GV hướng dẫn: Th.s Hoàng Đức Huy Tổ chuyên môn: Toán_Tin

Họ tên sinh viên: Môn dạy: Toán

SV của trường đại học Đại Học Quy Nhơn Năm học: 2012-2013 Ngày soạn: 26/03/2013 Thứ/ngày lên lớp: 29/03/2013

CHƯƠNG III: VECTO TRONG KHÔNG GIAN

QUAN HỆ VUÔNG GÓC.

§4: HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC.

(Chương trình nâng cao )

1 Kiến thức trọng tâm:

 Học sinh nắm được định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng, công thức tính diện tích hình chiếu

 Học sinh nắm được định nghĩa và tính chất hai mặt phẳng vuông góc

2 Kỹ năng:

 Xác định góc giữa hai mặt phẳng

 Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

3 Tư tưởng , thực tế:

 Tích cực hoạt động xây dựng bài mới

Biết quy lạ về quen, rèn luyện tư duy lôgic

 Rèn luyện khr năng nhận biết, phân tích, tổng hợp

 Cẩn thận, chính xác

 Phương pháp diễn giảng (thuyết trình)

Trang 2

 Phương pháp vấn đáp,đàm thoại.

 Phương pháp nêu và giả quyết vấn đề

 Đặt tình huống có vấn đề

1 Chuẩn bị của giáo viên: phiếu học tập, giáo án,SGK,thước kẻ, phấn màu.

2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về định lí ba đường vuông

góc, góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

1 Ổn định tình hình lớp: (… 1 ph

¿.

2 Kiểm tra bài cũ: (¿ ¿ph)¿ Hoạt động 1: nhắc lại một số kiến thức đã học.

2’

Nhắc lại một số kiến thức

trước đó.

- Để chứng minh hai

mp (P) và mp (Q) song

song với nhau ta chỉ cần

chứng minh có hai đường

thẳng cắt nhau nằm trong

mặt phẳng này cùng song

song với mặt phẳng kia

- Vậy hai mặt phẳng

vuông góc được

địnhnghĩa như thế nào và

chưng minh ra sao đó là

nội dung bài học ngày

hôm nay

- Gọi học sinh nhắc

lại định lí ba đường vuông

góc

Định lí ba đường vuông góc : Cho mp(P) và đường thẳng a không vuông góc với mp(P)

a

a’

P

∆ ⊥ a (đ xiên) ⇒ ∆⊥ a '

(h chiếu)

∆ ⊥ a '

(h chiếu)

∆ ⊥ a(đ xiên)

§4 HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC.

Hoạt động 2: định nghĩa và cách xác định góc giũa hai mặt phẳng.

Cho hai mp(P) và mp(Q)

lấy hai đường thẳng a và b

lần lượt vuông góc với hai

mp (P) và mp(Q)

Câu hỏi:

- Góc giữa hai đường

I Góc giữa hai mặt phẳng Định nghĩa: (sgk)

a

Trang 3

thẳng a và b có phụ thuộc

vào cách chọn chúng hay

không?

- Giáo viên nhận xét

câu trả lời của học sinh

- Vì góc giữa hai

đường thẳng không thay

đổi nên góc giữa hai đường

thẳng đó là góc giữa hai

mặt phẳng ta đang xét

Vậy ta có định nghĩa sau:

Định nghĩa: Góc giữa hai

mặt phẳng là góc giữa hai

đường thẳng lần lượt vuông

góc với hai mặt phẳng đó

- Giáo viên hướng dẫ học

sinh làm ?1 tr 104 sgk

Không Vì theo định nghĩa góc giữa hai đường thẳng là góc giữa hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và lần lượt song song hoặc trùng với hai đt trên

Khi hai mp (P) và mp(Q) song song hoặc trùng nhau thì góc giữa chúng là 00 ( chúng ta dùng định nghĩa vừa được phát biểu)

b

P

Q a’

b’

a b

P

Q

Chú ý: gọi φlà góc giữa hai mp(P) và mp(Q)

 Khi mp(P)//mp(Q) thì φ=00.

 Khi mp(P)≡ mp(Q) thì φ=00.

 00≤ φ ≤ 900.

Trang 4

Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau.

10’

Cách xác định góc giữa

hai mặt phẳng (ta chỉ xét

trường hợp hai mặt

phẳng cắt nhau)

Cách 1: (sử dụng định

nghĩa)

Cách 2:

Cách 2:

Giả sử φ là góc giữa ( )P

và ( )Q Khi đó:

 Xác định

∆=( P) ∩(Q)

 Tìm AB vuông

góc với mp(P) hoặc mp(Q)

 Từ A hoặc B vẽ

đường thẳng vuông góc với

φ=^ AMB

Trong những bài toán cụ thể ta cần chọn điểm I sao cho phù hợp để dễ dàng tính góc

Cách 1: (sử dụng định nghĩa)

Hình vẽ:

P

Q

Q A

φ

M B

P

Ta cần chứng minh AM ⊥ ∆ thật vậy

{BM làhìnhchiếu của AM lên( P) ∆⊥ BM

AM ⊥ ∆

Vậy ^(( P) , (Q ))=^AMB

Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng.

Cách 1: (sử dụng định nghĩa)

Hình bên:

Cách 2:

Giả sử φ là góc giữa ( )P

và ( )Q Khi đó:

 Xác định

∆=( P) ∩(Q)

 Tìm AB vuông góc với mp(P) hoặc mp(Q)

 Từ A hoặc B vẽ đường thẳng vuông góc với

φ=^ AMB Trong những bài toán cụ thể ta cần chọn điểm I sao cho phù hợp để dễ dàng tính góc

Bài 1:

Cho hình chóp S.ABC,

Trang 5

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh làm câu a), ở

dưới suy nghĩ và

chứng minh câu b)

- Gọi học sinh lên bảng

làm bài

- Giáo viên gọi học

sinh nhận xét và đánh

S

A

600 C

M B

a) – xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (ABC) và (SBC) Ta có:

BC=( ABC ) ∩(SBC )

- Dễ thấy SA ⊥ ( ABC )

- Từ A hoặc S vẽ 1 đường thẳng

vuông góc với giao tuyến BC.vì tính chất của đáy là tam giác cân nên ta xuất phát từ đỉnh A

- Gọi M là trung điểm của BC vậy

AM ⊥ BC

Tacó:{AM làhìnhchiếu của SM lên(ABC ) AM ⊥ BC

SM ⊥ BC

( định lí ba đường vuông góc)

Vậy ^(( A BC ) ,( SBC ))=^SMA=600.

b).ta có:S ABC=1

2 AM BC

2SM cosφφ BC=(12SM BC).cosφφ=S SBC cosφφ

∆ ABC vuông cân tại A.BC=a,SA vuông góc với đáy, góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (SBC) bằng 600

1) Xác định góc giữa (ABC) và (SBC)

2) Cmr

S ABC=S SBC cosφφ

Bài làm:

a) – xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (ABC)

và (SBC) Ta có:

BC=( ABC ) ∩(SBC )

- Dễ thấy SA ⊥ ( ABC )

- Từ A hoặc S vẽ 1

đường thẳng vuông góc với giao tuyến BC.vì tính chất của đáy là tam giác cân nên ta xuất phát từ đỉnh A

- Gọi M là trung điểm

của BC vậy

AM ⊥ BC

Tacó:

{AM làhìnhchiếu của SM lên(ABC ) AM ⊥ BC

SM ⊥ BC

( định lí ba đường vuông góc)

Vậy

^

(( ABC ) , (SBC ))=^SMA=600.

b).ta có:

S ABC=1

2 AM BC

2SM cosφφ BC=(12SM BC).cosφφ=S SBC cosφφ

Trang 6

- Từ trên ta có đinh lí

sau:

Định lí:

Gọi S là diện tích của đa

giác H trong mặt phẳng

(P), S’ là diện tích của

hình chiếu H’ của H

trong mặt phẳng (P’) thì

S '=S cosφφ với φ là góc

giữa hai mặt phẳng

(P) và (P’)

Hoạt động 4: hai mặt phẳng vuông góc.

10’

- Giáo viên phát biểu

định nghĩa

- Giáo viên phát biểu

định lí 2:

- Nếu một mặt phẳng

chứa một đường thẳng

vuông góc với mặt

phẳng khác thì hai mặt

phẳng đó vuông góc

với nhau

- Các em về nhà xem

cách chứng minh trong

SGK

- Giáo viên hướng dẫn

A

K

a) Bài làm:

II Hai mặt phẳng vuông góc

Định nghĩa:

Hai mặt phẳng được gọi

là vuông góc nếu góc giữa chúng bằng 900.

Khi hai mặt phẳng (P) và mp(Q) vuông góc với nhau ta kí hiệu:

( P) ⊥(Q) hay (Q)⊥ ( P) địnhlí 2 :

Nếu một mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau

Bài tập:

Cho hình chóp A.BCD có

AB vuông góc với

Trang 7

học sinh làm câu a)

- Câu b) Một học sinh

lên bảng

- Giáo viên nhận xét và

đánh giá

- Hướng dẫn học sinh

làm bài 3

- Đầu tiên chúng ta vẽ

đáy ABC vuông cân tại

A

- Giả thiết cho ta

SBC¿⊥ ( ABC) Áp

dụng định lí 2 ta chỉ

cần vẽ Kẻ SH ⊥( ABC)

{BE làh chiếu của AE lên( ABC) CD ⊥ BE

CD ⊥ AE

H= AE ∩ DK

{CD CD ⊥ AE ⊥ BE

( ACD ) ⊥(ABE) Theo định lí 2

b) ta có AC ⊥ DK.(1) {BC AB ⊥ DF ⊥ DF

DF ⊥(ABC ).⇒ DF ⊥ AC(2)

Từ (1) và (2) suy ra AC ⊥(DFK ) Hay ( ACD) ⊥(DFK ).( theo định lí 2)

S Hình vẽ:

H N

B

đáy,

BE ⊥ CD , DF ⊥ BC , O=BE ∩ DF

H là trực tâm ∆ ACD

a) Chứng minh:

( ABE ) ⊥( ACD)

b¿.( DFK ) ⊥( ACD) ) Bài làm:

{BE làh chiếu của AE lên( ABC) CD ⊥ BE

CD ⊥ AE

H= AE ∩ DK

{CD CD ⊥ AE ⊥ BE

( ACD ) ⊥(ABE) Theo định lí 2

b) ta có AC ⊥ DK.(1) {BC AB ⊥ DF ⊥ DF

DF ⊥(ABC).⇒ DF ⊥ AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra

AC ⊥(DFK ) Hay ( ACD) ⊥(DFK ) ( theo định lí 2)

Bài 3:

Cho hình chóp S.ABC có đáy vuông cân tại A

AB=AC=a (SBC) vuông góc với đáy

Góc giữa (SAB), (SAC) với (ABC) bằng 600

Trình bày cách vẽ hình

và xác định rõ các góc

ở trên

Hướng dẫn:

Trang 8

Vậy (SBC)⊥( ABC ).

- Làm tương tự các bai

toán ở trên ta có

^

( SAB) ,( ABC)¿=^SNH¿

- Cũng như thế ta có:

^

((SAC ) ,( ABC ))=^SMH

- Đầu tiên chúng ta

vẽ đáy ABC vuông cân tại A

- Giả thiết cho ta

SBC¿⊥ ( ABC ) Áp dụng định lí 2 ta chỉ cần vẽ Kẻ

SH ⊥( ABC) Vậy

(SBC)⊥( ABC)

- Làm tương tự các bai toán ở trên ta có

^( SAB) ,( ABC)¿=^SNH¿

- Cũng như thế ta có:

^

((SAC ) ,( ABC ))=^SMH

Hoạt động 5: Củng cố kiến thức: (… 2 … ph¿.

 Học sinh nắm được cách chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

 Biết cách vẽ hình sao cho thích hợp, sử dụng hợp lí giả thiết bài toán đã cho

Hoạt động 6: dặn dò học sinh, bài tập về nhà:(… 1 …¿¿ph)¿.

 Làm thêm bài tập trong SBT

VI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .

Trang 9

Ngày tháng năm 2013 Ngày tháng năm 2013

Ngày đăng: 12/12/2016, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên: - giáo án hình bài 4 Hai mặt phẳng vuông góc
Hình b ên: (Trang 4)
Hình chiếu H’ của H - giáo án hình bài 4 Hai mặt phẳng vuông góc
Hình chi ếu H’ của H (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w