- Hiện thực về đ/s của người dân lđ qua các bài hát than thân - Một số biện pháp tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân.. Ho ạt động 1* Gi
Trang 1ĐẠI TỪ
I
- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ
M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
- Lưu ý :HS đã học về đại từ ở Tiểu học
II TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết
a Kĩ năng chuyên môn:
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng Đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp
Trang 2- Trong khi nói và viết , ta hay dùng những từ như tao , tôi , tớ , mày , nó , họ ,
hắn … để xưng hô hoặc dùng đây , đó , kia , nọ …ai , gì , sao , thế để trỏ ,để hỏi Những từ đó ta gọi là đại từ Vậy đại từ là gì ? Đại từ có nhiệm vụ gì , chức năng và cách sử dụng ra sao ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó
: GV giới thiệu bài
* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái niệm về Đạt từ (10’)
- Gọi HS đọc bài tập ở sgk
? Từ Nó 1 trỏ ai? Từ Nó 2
? Nhờ đâu em biết được
nghĩa của hai đó?
trỏ ai?
? Từ thế trỏ sự việc gì?
Nhờ đâu em hiểu nghĩa của
từ đó trong đoạn văn?
? từ ai trong bài ca dao
- dùng để hỏi
- xác định chức
I
1- Ví dụ: sgk/54-55 Th ế nào là đại từ:
Trang 3- Trình bày kết
quả
- Nhận xét, bổ xung
* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu các loại Đại từ (15’)
? các đại từ tôi, tao, tớ,
II Các lo ại đại từ:
a Trỏ người, sự vật (Đ ại từ nhân xưng)
Trang 4câu ca dao sau:
Ai làm cho bể kia đầy
Cho sông kia c ạn, cho gầy
cò con
- Nhận xét,
bổ xung
- hỏi về người, sự vật
- hỏi về số lượng
- hỏi về hoạt động, tính
chất
- Suy nghĩ, phát biểu
- Đại diện trình bày
2 Bạn, cậu, mày, Các bạn, hội cậu,
Trang 5mi chúng mày, tụi mi
Trang 6- Hiện thực về đ/s của người dân lđ qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2 K ĩ năng:
- Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
Trang 7Ho ạt động 1* Giới thiệu bài:
Ca dao dân ca không ch ỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ trong gia đình, quan hệ con người đối với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than
Ho ạt động của thầy và trò N ội dung chính
Ho ạt động 2: Đọc – tìm hiểu chú
thích
G : Đây là những bài ca than thân vậy
cần đọc với giọng như thế nào ?
H : Đọc giọng buồn, xót xa, chậm rãi
thương cảm xót xa cay đắng nhiều bề của người nông dân
- Con tằm: bị bòn rút sức lực
Trang 8G? Phân tích nỗi khổ nhiều bề được
diễn tả trong bài ca dao?
H : TL
G? Tác giả dân gian đã s ử dụng biện
H : TL
G: Trong ca dao, tác gi ả dân gian
thường có thói quen khi nhìn vào sự
v ật thường liên tưởng đến cảnh ngộ
c ủa mình, vận vào thân phận mình
G:Gọi HS đọc bài ca 3
H : Đọc
bằng “ thân em”
(Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
Thân em như dải lụa đào
G? Những bài ca dao ấy thường nói về
ai? Về điều gì?
H: TL
GV: Thường nói về thân phận, nỗi khổ
đau của người phụ nữ trong xã hội cũ,
định cuộc đời mình
G? Những bài này có điểm nghệ thuật
- Con kiến: vất vả, xuôi ngược làm lụng mà
vẫn nghèo khó
- Con hạc: phiêu bạt, lận đận, vô vọng
- Con cuốc: thấp cổ, oan trái
- NT: ẩn dụ, điệp từ, câu hỏi tu từ => biểu
dân trong xã hội cũ
3 Bài ca ba
hội cũ
Trang 9gì giống nhau?
G? Trong bài ca dao này tác giả dân
gian đã so sánh như thế nào? Tác dụng
H: - Thân em- trái b ần trôi -> gợi liên
tưởng -> thân phận nghèo khổ, cuộc
đời bị phụ thuộc -> số phận chìm nổi
lênh đênh vô định
G: - Hình ảnh trái bần dễ gợi sự liên
tưởng đến thân phận nghèo khó,
ngoài ra nó còn ph ản ánh tính địa
phương trong ca dao
- GV liên hệ hình ảnh bánh trôi nước
gái Nam Xương ( Nguyễn Dữ)
phụ nữ trong xã hội phong kiến
=> Là tiếng nói than thân,phản kháng của người phụ nữ bình dân
1 Ngh ệ thuật:
III T ổng kết:
- Sử dụng cách nói ẩn dụ, so sánh: thân cò, thân em, con cò, thân phận
Trang 10- Gv gợi ý học sinh trả lời câu hỏi 5* sgk
- Khái quát lại ND bài học
Trang 112.K ĩ năng: - Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài
3.Thái độ: Yêu cái hay của ca dao,dân ca Việt Nam
a Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông
: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não, suy nghĩ về ý nghĩa và cách thể hiện của những câu hát than thân
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung, nghệ thuật của những câu hát than thân
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về đời sống của người dân lao động trong xã
hội cũ qua các bài hát than thân
Trang 12Người nông dân Việt Nam xưa, trong cuộc sống làm ăn nông
nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này
qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát, lời ca than thở, cũng có thể vơi đi
phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng Chùm ca
dao-dân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam
Càng đọc nó, cháu con thời nay càng thương kính ông bà, cha mẹ mình hơn
: GV giới thiệu bài
* Ho ạt động 1
GV: HD cách đọc: giọng tâm tình, thấm thía,
xót xa
: HD tìm hi ểu chung văn bản
-> GV đọc mẫu -> gọi Hs đọc lại 2, 3 lần
HS: đọc chú thích - chú ý chú thích 1,3,7
* Hoạt động 2
Hs: đọc bài 2 – Thảo luận nhóm
: HD phân tích
? Bài 2 nói về những con vật nào?
? Em hãy hình dung về cuộc đời của con tằm,
cái ki ến qua 4 lời ca đầu?
? Thân phận con tằm, cái kiến có điểm gì giống
nhau?
? Theo em con t ằm, cái kiến là hình ảnh của ai
mà dân gian tỏ lòng thương cảm?
I TÌM HI ỂU CHUNG VĂN BẢN
1 Đọc:
2 Chú thích:
II.PHÂN TÍCH Bài 2:
* 4 câu thơ đầu :
- Thân phận của con tằm và cuộc đời lũ kiến
nhỏ bé suốt đời ngược xuôi , làm lụng vất vả nhưng hưởng thụ ít
Trang 13? Theo em trong bài ca dao này hình ảnh con
h ạc có ý nghĩa gì?
? Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ của
con cu ốc trong bài ca dao?
-> Kêu ra máu : đau thương, khắc khoải,
tuyệt vọng
? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
Hs: đọc bài 3 – Thảo luận nhóm
? Bài 3 nói về ai?
? Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc biệt?
? Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như trái bần
trôi”, em hiểu gì về thân phận người phụ nữ
trong xã hội xưa?
? Cụm từ “thân em” gợi cho em suy nghĩ gì ?
? Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ nữ
trong xã hội phong kiến như thế nào?
* 4 câu thơ tiếp:
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận
- Cuốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
-> Mượn hình ảnh con hạc, con cuốc để nói
tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
=> Điệp từ được lặp lại 4 lần -> Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
Bài 3:
“Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.”
->Hình ảnh so sánh-> gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến
-> Thân em: gợi sự tội nghiêp ,cay đắng, thương cảm
=> Bài ca là lời của người phụ nữ than thân cho thân phận bé mọn,chìm nổi, trôi dạt, vô định
Trang 142 Ý ngh ĩa của các văn bản:
Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao là
thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông ,chia
sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực
Trang 152.K ĩ năng: - Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài
3.Thái độ: Yêu cái hay của ca dao,dân ca Việt Nam
a Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông
: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não, suy nghĩ về ý nghĩa và cách thể hiện của những câu hát than thân
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày một phút về những giá trị nội dung, nghệ thuật của những câu hát than thân
- Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về đời sống của người dân lao động trong xã
hội cũ qua các bài hát than thân
Trang 16Người nông dân Việt Nam xưa, trong cuộc sống làm ăn nông
nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang tháng khác, hết năm này
qua năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát, lời ca than thở, cũng có thể vơi đi
phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng Chùm ca
dao-dân ca than thân chiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam
Càng đọc nó, cháu con thời nay càng thương kính ông bà, cha mẹ mình hơn
: GV giới thiệu bài
* Ho ạt động 1
GV: HD cách đọc: giọng tâm tình, thấm thía,
xót xa
: HD tìm hi ểu chung văn bản
-> GV đọc mẫu -> gọi Hs đọc lại 2, 3 lần
HS: đọc chú thích - chú ý chú thích 1,3,7
* Hoạt động 2
Hs: đọc bài 2 – Thảo luận nhóm
: HD phân tích
? Bài 2 nói về những con vật nào?
? Em hãy hình dung về cuộc đời của con tằm,
cái ki ến qua 4 lời ca đầu?
? Thân phận con tằm, cái kiến có điểm gì giống
nhau?
? Theo em con t ằm, cái kiến là hình ảnh của ai
mà dân gian tỏ lòng thương cảm?
I TÌM HI ỂU CHUNG VĂN BẢN
1 Đọc:
2 Chú thích:
II.PHÂN TÍCH Bài 2:
* 4 câu thơ đầu :
- Thân phận của con tằm và cuộc đời lũ kiến
nhỏ bé suốt đời ngược xuôi , làm lụng vất vả nhưng hưởng thụ ít
Trang 17? Theo em trong bài ca dao này hình ảnh con
h ạc có ý nghĩa gì?
? Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ của
con cu ốc trong bài ca dao?
-> Kêu ra máu : đau thương, khắc khoải,
tuyệt vọng
? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
Hs: đọc bài 3 – Thảo luận nhóm
? Bài 3 nói về ai?
? Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc biệt?
? Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như trái bần
trôi”, em hiểu gì về thân phận người phụ nữ
trong xã hội xưa?
? Cụm từ “thân em” gợi cho em suy nghĩ gì ?
? Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ nữ
trong xã hội phong kiến như thế nào?
* 4 câu thơ tiếp:
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận
- Cuốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
-> Mượn hình ảnh con hạc, con cuốc để nói
tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
=> Điệp từ được lặp lại 4 lần -> Tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
Bài 3:
“Thân em như trái bần trôi, Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.”
->Hình ảnh so sánh-> gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến
-> Thân em: gợi sự tội nghiêp ,cay đắng, thương cảm
=> Bài ca là lời của người phụ nữ than thân cho thân phận bé mọn,chìm nổi, trôi dạt, vô định
Trang 182 Ý ngh ĩa của các văn bản:
Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao là
thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông ,chia
sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực
Trang 19- Nắm được nội dung ý nghĩa và s ố hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao về chủ đề than thân:
+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận nhỏ bé của người nông dân, người
phụ nữ trong xã hội phong kiến
+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến
+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc
gì về thể thơ trong 4 bài ca dao này ?
* Yêu cầu: Trả lời như phần ghi nhớ SGK(4O)
III- Bài mới:
Trang 20Ho ạt động của thầy - trò N ội dung kiến thức
- Thế nào là ca dao- dân ca?
- Chủ đề của 3 bài ca dao này là gì?
- Ca dao- dân ca thuộc kiểu văn bản
nào? (Tự sự, miêu tả hay biểu cảm)
HS đọc: giọng tâm tình, thấm thía,
xót xa
HS đọc chú thích - chú ý: chú thích
1,3,7
- Cuộc đời lận đận vất vả của con cò
được diễn tả như thế nào?
H : Người nông dân đã mư ợn hình
ảnh con cò đ ể nói lên nỗi khổ cực
trong cuộc sống Những ngậm ngùi
chua xót như phải lặn lội bờ sông, bờ
ao, phải đi ăn đêm bị chết rũ trên cây
và bị áp bức bóc lột
- 2 câu đầu có sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì ? Hãy chỉ ra những
hình ảnh đối lập đó và nêu tác dụng
I- Gi ới thiệu chung:
II- Đọc và tìm hiểu văn bản:
* Đọc :
* Chú thích :
* Tìm hiểu văn bản :
1- Bài 1:
Nước non lận đận 1 mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh
- Sự đối lập giữa con cò và hoàn cảnh
Trang 21của nó ?
GV đọc 2 câu cuối
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật
được sử dụng ở 2 câu cuối ? Tác dụng
của biện pháp nghệ thuật đó ?
- Từ hình ảnh con cò em liên tư ởng
đến hạng người nào trong xã hội xưa
?
- Ngoài nội nung than thân bài ca dao
còn có nội dung nào khác ?
- Bài 2 nói về những con vật nào ?
- Em hãy hình dung về cuộc đời của
con tằm, cái kiến qua lời ca ?
H :+ Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu ,
cuối đời phải hả tơ cho người
-> Sử dụng hình ảnh đối lập - Tô đậm hình ảnh con cò khó nhọc, vất vả, cay đắng trước quá nhiều khó khăn, ngang trái
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
?
-> Câu hỏi tu từ - Khẳng định tội ác
của xã hội phong kiến
- Bài ca dao là tiếng kêu thương cho thân phận bé mọm cơ cực của người nông dân
=>Tố cáo xã hội phong kiến tàn ác,
bất công
2 - Bài 2:
Thương thay thân phận con tằm lũ kiến tí ti hạc lánh đường mây con cuốc giữa trời
Trang 22- Theo em con tằm cái kiến là hình
ảnh của ai mà dân gian tỏ lòng
thương cảm?
Theo em trong bài ca dao này con
hạc có ý nghĩa gì ?
H: +Lánh : Tìm nơi ẩn náu
+ Đường mây : Từ ước lệ chỉ
không gian phóng khoáng, nhàn tản
- Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của
con quốc trong bài ca dao ?
H:+ Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh của
sinh vật nhỏ nhoi ,cô độc giã không
gian rộng lớn
+ Kêu ra máu : đau thương , khắc
khoải , tuyệt vọng
- Bài ca dao có sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đó ?
-Em hiểu cụm từ “thương thay” như
thế nào?Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp
lại cụm từ này ?
Đọc bài 3 - Bài 3 nói về ai?
- Hình ảnh so sánh của bài này có gì
đặc biệt?
GV : gt trái bần : tròn, dẹt, có vị chua
* 4 câu thơ đầu :
Thân phận của con tằm và cuộc đời lũ
kiến nhỏ bé suốt đời ngược xuôi , làm
lụng vất vả nhưng hưởng thụ ít
-> Tượng trưng cho con người nhỏ nhoi, yếu đuối,cựôc đời khó nhọc, vất
vả nhưng chịu đựng và hy sinh
* 4 câu thơ tiếp : Thương thay …
Thương thay …
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận
- Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
=> Mượn hình ảnh con có, con quốc
để nói tới tiêng kêu thương về nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
-> Điệp từ được lặp lại 4 lần - Tô đậm
mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động
Trang 23chát => tầm thường
- Từ hình ảnh so sánh “ Thân em như
trái bần trôi ,, em hiểu gì về thân phận
người phụ nữ trong xã hội xưa?
GV : Hình ảnh so sánh trái bần gợi
sự liên tưởng đến thân phận người
nghèo khó “Gió dập sóng dồi” xô
đẩy, quăng quật trên sông nước mênh
mông không biết “tấp vào đâu”
- Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ
gì ?- Qua đây em thấy cuộc đời người
phụ nữ trong xã hội phong kiến như
thế nào?
GV : Cuộc đời người phụ nữ trong xã
hội phong kiến cũ phải chịu nhiều đau
khổ, đắng cay Họ hoàn toàn lệ thuộc
vào hoàn cảnh, họ không có quyền tự
mình quyết định cuộc đời mình, xã
hội phong kiến luôn nhấn chìm họ
- Ba bài ca dao trên có điểm chung gì
về nội dung và nghệ thuật?
3- Bài 3:
Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
=>Hình ảnh so sánh gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội phong