1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng

265 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 265
Dung lượng 20,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUYÊN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUYÊN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Phương Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn

bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Vòng và TS Đặng Phúc đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài nguyên và Môi trường, các hộ dân những xã thuộc điểm nghiên cứu của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Phương Duyên

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan iii

Mục lục v

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục hình xii

Trích yếu luận án xiii

Thesis abstract xv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đốı tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 4

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Phần 2 Tổng quan tài liệu 5

2.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp 5

2.1.1 Đất đai, đất nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp 5

2.1.2 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp 13

2.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá đất đai và ứng dụng bài toán tối ưu trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 21

2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 29

2.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 29

2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở Việt Nam 30

2.3 Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 38

2.3.1 Một số công trình nghiên cứu đánh giá đất đai ở trong và ngoài nước 38

2.3.2 Nghiên cứu về giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp 41

Trang 6

2.4 Định hướng nghiên cứu của đề tài 47

2.4.1 Nhận xét chung 47

2.4.2 Hướng nghiên cứu của đề tài 48

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 49

3.1 Nội dung nghiên cứu 49

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách 49

3.1.2 Thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách 49

3.1.3 Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai 49

3.1.4 Đánh giá hiệu quả các loại/kiểu sử dụng đất nông nghiệp 49

3.1.5 Đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý tại huyện Nam Sách 50

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 50

3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu 50

3.2.3 Phương pháp phân tích đất 51

3.2.4 Phương pháp đánh giá phân hạng thích hợp đất đai 52

3.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất 52

3.2.6 Phương pháp đánh giá tính hợp lý của các loa ̣i sử dụng đất 55

3.2.7 Phương pháp bản đồ 56

3.2.8 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, tài liệu 58

3.2.9 Phương pháp mô hình toán tối ưu đa mục tiêu 58

3.2.10 Phương pháp phân tích SWOT 61

Phần 4 Kết quả và thảo luận 63

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách 63

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 63

4.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 68

4.1.3 Nhận xét chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 73

4.2 Thực trạng quản lý, sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Nam Sách 75

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai và đất nông nghiệp 75

4.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp 92

Trang 7

4.2.3 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong

quản lý, sử dụng đất nông nghiệp 99

4.3 Đánh giá phân hạng thích hợp đất đai 102

4.3.1 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 102

4.3.2 Phân hạng thích hợp đất đai của các loại sử dụng đất 111

4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 117

4.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại/kiểu sử dụng đất nông nghiệp 117

4.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại/kiểu sử dụng đất nông nghiệp 119

4.4.3 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại/kiểu sử dụng đất nông nghiệp 121

4.4.4 Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 123

4.4.5 Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp 125

4.5 Đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách 133

4.5.1 Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách 133

4.5.2 Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý 142

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 148

5.1 Kết luận 148

5.2 Kiến nghị 150

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 151

Tài liệu tham khảo 152

Phụ lục 164

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CAQ Cây ăn quả

CCDT Cơ cấu diện tích

GP Quy hoạch mục tiêu

IBSRAM Ban nghiên cứu và quản lý đất thế giới (The International Board for

Soil Research and Management) ISRIC Trung tâm thông tin và tham chiếu TNĐ thế giới (International Soil

Reference and Information Centre) IUCN Liên minh Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (International Union for

Conservation of Nature) KHKT Khoa học Kỹ thuật

LMU Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit)

LP Quy hoạch tuyến tính

LUT Loại sử dụng đất (Land Use Type)

MOLP Quy hoạch đa mục tiêu tuyến tính

PLĐ Phân loại đất

PTBV Phát triển bền vững

QH&TKNN Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

TBNN Trung bình nhiều năm

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Biến động diện tích đất canh tác và dân số thế giới 1965-2025 30

2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Việt Nam năm 2015 33

2.3 Biến động các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2015 34

2.4 Thực trạng và diễn biến sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng qua các năm 35

2.5 Diễn biến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng 36

3.1 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của loại/kiểu sử dụng đất 53

3.2 Phân cấp chı̉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của loại/kiểu sử dụng đất 54

3.3 Phân cấp chỉ tiêu hiệu quả môi trường của loại/kiểu sử dụng đất 55

3.4 Thang điểm đánh giá tính hợp lý của các loại sử dụng đất 56

3.5 Đặt tên biến số của kiểu sử dụng đất nông nghiệp 59

3.6 Khung phân tích SWOT về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp 62

4.1 Phân loại đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 66

4.2 Chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế giai đoa ̣n 2010 - 2016 68

4.3 Một số tình hình quản lý đất đai huyện Nam Sách giai đoạn 2010 - 2016 78

4.4 Tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa huyện Nam Sách giai đoạn 2010-2016 79

4.5 Kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách 80

4.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa 81

4.7 Tình hình thực hiện công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách giai đoạn 2010-2016 84

4.8 Diện tích chuyển đổi đất trồng lúa huyện Nam Sách giai đoạn 2014 - 2016 84

4.9 Một số mô hình phổ biến sau chuyển đổi sử dụng đất tại huyện Nam Sách 85

4.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp 85

4.11 Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn diền đổi thửa đã cấp đổi tại huyện Nam Sách 86

Trang 10

4.12 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về công tác cấp đổi giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất 87

4.13 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 88

4.14 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 88

4.15 Một số chỉ tiêu của quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp 89

4.16 Tổng hợp ý kiến đánh giá việc thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch 90

4.17 Diễn biến hiện trạng sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2016 92

4.18 Diễn biến diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2016 93

4.19 Tổng hợp một số chỉ tiêu kết quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách (2005, 2010, 2016) 94

4.20 Hiện trạng loại và kiểu sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 96

4.21 Phân tích SWOT về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách 101

4.22 Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Nam Sách 103

4.23 Diện tích các loại đất huyện Nam Sách 104

4.24 Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo thành phần cơ giới 105

4.25 Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo địa hình tương đối 105

4.26 Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo độ phì nhiêu 106

4.27 Diện tích đất huyện Nam Sách phân theo chế độ tưới, tiêu nước 107

4.28 Thống kê đặc điểm các đơn vị bản đồ đất đai huyện Nam Sách 109

4.29 Yêu cầu sử dụng đất đối vớí các loại sử dụng đất huyện Nam Sách 112

4.30 Tổng hợp đánh giá thích hợp hiện tại theo các đơn vị đất đai 113

4.31 Tổng hợp mức độ thích hợp hiện tại theo các loại sử dụng đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 114

4.32 Tổng hợp mức độ thích hợp tương lai theo các đơn vị đất đai 115

4.33 Tổng hợp mức độ thích hợp tương lai theo các loại sử dụng đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 116

4.34 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 118

4.35 Hiệu quả xã hội của các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 120

4.36 Hiệu quả môi trường của các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 122

Trang 11

4.37 Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại/kiểu sử dụng đất 124

4.38 Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 1 (2 Lúa) trên 1 ha 126

4.39 Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 2 (2 Lúa-màu) tính trên 1 ha 127

4.40 Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 3 (Chuyên rau - màu) tính trên 1 ha 128

4.41 Hiệu quả kinh tế mô hình sử dụng đất 4 (Hoa, cây cảnh) tính trên 1 ha 129

4.42 Hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng đất 5 (Cây ăn quả) trên 1 ha 131

4.43 Hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng đất 6 (Trang trại tổng hợp) trên 1 ha 132

4.44 Kết quả đánh giá tính hợp lý của các loại sử dụng đất 135

4.45 Tổng hợp diện tích theo nhóm đơn vị đất đai 136

4.46 Kết quả giải bài toán đa mục tiêu tính cho loại sử dụng đất 136

4.47 Kết quả giải bài toán đa mục tiêu tính cho kiểu sử dụng đất 137

4.48 Hiện trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 138

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

2.1 Các bước và nội dung đánh giá đất đai 25

4.1 Vị trí huyện Nam Sách trong tỉnh Hải Dương 63

4.2 Biến động cơ cấu các nhóm ngành kinh tế huyện Nam Sách 68

4.3 Cơ cấu sử dụng đất năm 2016 92

4.4 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2016 93

4.5 Cơ cấu diện tích hiện trạng theo loại sử dụng đất 97

4.6 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016 98

4.7 Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 110

4.8 Cơ cấu diện tích theo mức độ thích hợp hiện tại của các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 114

4.9 Cơ cấu diện tích theo mức độ thích hợp tương lai của các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 116

4.10 Mô hình trên đất 2 Lúa (thôn Trần Xá, xã Nam Hưng, huyện Nam Sách) 126

4.11 Mô hình trên đất 2 Lúa - màu (thôn An Lương, xã An Lâm, huyện Nam Sách) 127

4.12 Mô hình trên đất Chuyên rau - màu (thôn An Điền, xã Cộng Hòa, huyện Nam Sách) 129

4.13 Mô hình trên đất Hoa, cây cảnh (thôn Phù Liễn, xã Hồng Phong, huyện Nam Sách) 130

4.14 Mô hình trên đất trồng Cây ăn quả (thôn Tân Thắng, xã Thái Tân, huyện Nam Sách) 130

4.15 Mô hình Trang trại tổng hợp (thôn Hoàng Xá, xã Nam Chính, huyện Nam Sách) 132

4.16 So sánh diện tích đất nông nghiệp hiện trạng với diện tích đề xuất 138

4.17 Sơ đồ chu chuyển đất nông nghiệp theo loại sử dụng đất 140

4.18 Sơ đồ định hướng sử dụng đất huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 141

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Phương Duyên

Tên luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Chuyên ngành: Quản lý đất đai; Mã số: 9 85 01 03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đảm bảo hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, tiến hành điều tra đào 6 phẫu diện đất đại diện cho các loại đất và lấy 50 mẫu nông hoá để phục vụ kiểm tra chất lượng đất đai; Tiến hành phân tích đất tại phòng phân tích của Học viện Nông nghiệp Việt Nam Điều tra phỏng vấn 480 hộ trên địa bàn 8 xã để lấy tư liệu phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và tính hợp lý trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp Điều tra 57 cán bộ để tham khảo ý kiến về đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu để đánh giá hiệu quả sử dụng đất; phương pháp đánh giá đất đai theo FAO để phân hạng thích hợp đất nông nghiệp; phương pháp mô hình toán tối ưu đa mục tiêu để xác định cơ cấu diện tích đất nông nghiệp hợp lý; phương pháp thống kê, so sánh; xây dựng bản đồ với sự hỗ trợ của phần mềm ArcGIS và Mapinfo; phương pháp phân tích SWOT

Kết quả chính và kết luận

1 Huyện Nam Sách có diện tích tự nhiên là 11.100,58 ha, có điều kiện khí hậu, đất đai, thủy văn và cơ sở hạ tầng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, so với những lợi thế và tiềm năng sẵn có của huyện thì nhịp độ phát triển kinh tế chưa cao Sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn độc canh cây lúa Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và chưa đồng bộ Tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp vẫn ở mức cao

Trang 14

2 Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp của huyện là 7.158,94 ha, chiếm 64,49%

so với tổng diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất trồng lúa 4.622,26 ha, chiếm 64,56% so với diện tích đất nông nghiệp Hiện đất nông nghiệp đang được sử dụng với

8 loại sử dụng đất và 31 kiểu sử dụng đất Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn còn manh mún nên hạn chế khả năng cơ giới hoá dẫn đến năng suất lao động trong nghề trồng trọt thấp; giá trị gia tăng trên một ha đất chưa cao; Công tác quản lý đất nông nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của lĩnh vực quản lý đất đai

3 Trên địa bàn huyện xác định được 35 LMU với 559 khoanh đất, trong đó đơn vị bản đồ đất đai số 13 có diện tích lớn nhất 1.187,43 ha, chiếm 19,45% diện tích đất nông nghiệp điều tra, đơn vị bản đồ đất đai số 5 có diện tích nhỏ nhất 12,78 ha, chiếm 0,21% diện tích đất điều tra Kết quả đánh giá thích hợp đất đai hiện tại cho thấy: Loại sử dụng đất 2 Lúa có mức độ thích hợp (S) là 100%, các loại hình sử dụng đất khác có mức độ thích hợp (S) là 46,41% với 2.832,93 ha

4 Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT5 Hoa cây cảnh đạt mức rất cao (GTGT 498,262 triệu đồng/ha) LUT1 (2 Lúa) có GTGT/ha thấp (54,359 triệu đồng/ha) Hiệu quả xã hội của LUT5 (Hoa cây cảnh) đạt mức rất cao với giá trị ngày công là 420,12 nghìn đồng/công lao động; LUT1 (2 Lúa) đạt hiệu quả thấp (85,33 nghìn đồng/công lao động) Hiệu quả môi trường của kiểu sử dụng đất Cà chua - rau - hành thuộc LUT4 (Chuyên rau - màu), LUT5 (Hoa cây cảnh) và LUT6 (Cây ăn quả) có ảnh hưởng đến môi trường đất Kết quả đánh giá tổng hợp cho thấy LUT5 (Hoa cây cảnh) đạt mức đánh giá tổng hợp rất cao LUT1 (2 Lúa) và LUT3 (Lúa - màu) đạt mức thấp Các LUT còn lại đạt ở mức trung bình

5 Diện tích đất nông nghiệp đề xuất sử dụng cho LUT 2 Lúa - màu nhiều nhất là 2.944,51 ha, chiếm 44,68% so với tổng diện tích đất nông nghiệp, được chuyển từ LUT1 (2 Lúa) đến là 880,71 ha; LUT Trang trại tổng hợp được chuyển từ diện tích của LUT Nuôi trồng thủy sản là 505,19 ha, với tổng số 517,01 ha, chiếm 7,54%; Chuyển 52,75 ha của LUT3 (1 Lúa - màu) sang LUT Cây ăn quả với diện tích là 1.012,83 ha, chiếm 14,76% so với tổng diện tích đất nông nghiệp Để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, nghiên cứu đã đề xuất 2 nhóm giải pháp, đó là: (1) Nhóm giải pháp về quản lý đất nông nghiệp trong đó giải pháp chính như nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; nâng cao nhận thức về quản lý đất nông nghiệp; hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất nông nghiệp, (2) Nhóm giải pháp về

sử dụng đất nông nghiệp như thâm canh tăng vụ; khắc phục tình trạng manh mún; bảo

vệ, bồi dưỡng và cải tạo ruộng đất; hoàn thiện hệ thống tưới tiêu và đa dạng hoá cây, con trên đất nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng thêm thu nhập cho người dân

Trang 15

THESIS ABSTRACT

PhD candidate: Nguyen Thi Phuong Duyen

Thesis title: Research on current status and proposing the solutions of suitable agricultural land use management in Nam Sach district, Hai Duong province

Major: Land Management; Code: 9 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objectives

Assess the current situation of management and use of agricultural land, thereby proposing orientations and solutions for rational management and use of agricultural land, ensuring efficiency and suit the State management requirements on land in Nam Sach district, Hai Duong province

Materials and methods

After collecting the secondary data, soil quality survey was conducted with 6 soil profiles for all soil types, 50 samples of agrochemistry to adjust the soil map The soil analysis was carried out in the labs of some applied methodologies at Vietnam National University of Agriculture 480 households in 8 communes were investigated to assess the efficiency of agricultural land use Investigate 57 officials to consult on assessing the situation of management and use of agricultural land

The method of synthetic processing data to assess the land use efficiency The FAO - based method of land evaluation was used to assess the suitability of agricultural land; The thematic model method was also used to determine the agricultural land use structure; the methods of statistics and comparison, mapping by ArcGIS and Mapinfo, SWOT analysis were also conducted on the research

Main findings and conclusions

1 Nam Sach district has a natural area of 11,100.58 ha, with favorable climate, soil and hydrological conditions and infrastructure for agricultural development However, compared to the available advantages and potentials of the district, the economic development rate is not high Agricultural production is mainly monoculture of rice Economic restructuring is still slow and not synchronized The rate of labor in agriculture is still high

2 The area of agricultural land is 7,158.94 ha, accounting for 64.49% of the total natural area of the district, of which the paddy land is 4,622.26 ha, standing at 64.56%

Trang 16

of the total agricultural land The results of investigation show that there were 8 different Land Use Types (LUT3) with 31 Land ulitization Types

However, the district's agricultural production was still fragmented, thus limiting the ability of mechanization leading to the low labor productivity; added value on one hectare of land was not high; Agricultural land management has not met the requirements of land management

3 In the district, there were 35 LMU with 559 land pots, of which the LMU 13 was the largest area of 1,187.43 ha, occupying 19.45% of the investigated area, the LMU 5 was the smallest with 12.78 ha, accounting 0.21% of the investigated area in the district

The results of present suitable land assessment indicate that LUT 2 Rices was estimated as suitability (S) of 100%, other LUTs had suitability of 2,832.93 ha, occupying 46.41%

4 The results of land use efficiency assessment showed that some LUTs of decorative plants, fruit trees were estimated as the highest economic efficiency with value added of 498.262 million VND LUT1 (2 Rices) and LUT 3 (Rice - dry crop) achieved the lowest value added with 54.359 million VND The social efficiency of LUT5 (Bonsai Flower) was very high with 420.12 thousand VND/ labor; LUT1 (2 Rices) and LUT3 (Rice - dry crop) had the low efficiency (from 85.33 - 99.19 thousand VND/labor) Environmental performance shows the type of land use of Tomato - vegetables - onion of LUT4 (Specialized vegetable - dry crop), LUT5 (Bonsai flower) and LUT6 (Fruit tree) that affected the soil environment The results of the general assessment showed that LUT5 (Bonsai Flower) reached a very high level LUT1 (2 Rice) and LUT3 (Rice - dry crop) were low The remaining LUTs were average

5 The proposed agricultural land in the future for LUT 2 Rices - dry crop will be the largest with 2,944.51 ha, occupying 44.68% which will be changed from LUT 1 (2 Rices) of 880.71 ha LUT Agricultural farm will be 517.01 ha, changed from aquaculture of 505.19 ha The area of fruit trees in the future will be 1,012.83 ha, occupying 14.76% of agricultural area, in which it will be changed from LUT 3 (1 Rice

- dry crop) of 52.75 ha In order to improve the efficiency of agricultural land use management, the research will propose 2 groups of solutions, namely: (1) Group on agricultural land management: Solution of planning; Solutions to raise awareness about agricultural land use management; Completed database solution for agricultural land use management and (2) Group of solutions on using agricultural land such as intensive farming to increase crops; overcome fragmentation; protecting, fostering and improving land; complete the irrigation system and diversify plants and animals on agricultural land to improve the efficiency of agricultural production and increase people's income

Trang 17

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và

là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp của mỗi quốc gia Chính vì lẽ đó, quản lý, sử dụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững

Hiện nay do sức ép của đô thị hoá, vấn đề gia tăng dân số và nhu cầu phát triển, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng Con người đã và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai Do vậy sử dụng tài nguyên đất đai hợp lý, giữ gìn cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững là vấn

đề có tính toàn cầu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sản xuất hàng hoá đã và đang làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiêp Việc bố trí sử dụng đất nông nghiệp đúng mục đích trong cơ cấu đất đai hợp lý sẽ thúc đẩy các ngành, lĩnh vực phát triển ổn định và bền vững

Thực hiện Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng chính phủ

về phê duyệt đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”, các địa phương cần rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (nhất là đất lúa) và đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững Huyện Nam Sách nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm của tỉnh 6 km và thành phố Hải Phòng 41 km theo quốc lộ 5A, diện tích 11100,58 ha Huyện có 19 đơn vị hành chính (18 xã, 1 thị trấn) Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nam Sách đã được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt theo Quyết định số 2674/QĐ-UB ngày 15 tháng 3 năm 2013 và đưa vào thực hiện phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội Tính đến 31/12/2016, huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 9,1%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 42 triệu đồng/người Dân số toàn huyện là 117.576 người, trong đó dân số đô thị 11.495 người, dân số nông thôn 106,081 người Tỷ lệ phát triển dân số là 1,10%/năm

Trang 18

Tuy nhiên, quản lý sử dụng đất còn nhiều bất hợp lý như: sử dụng đất nông nghiệp manh mún theo quy mô hộ tiểu nông sản xuất tự cấp tự túc chiếm ưu thế làm cho việc sử dụng đất kém bền vững và ít hiệu quả; quy mô diện tích đất trồng trọt trên hộ thấp (bình quân 400m2/1 hộ) nên hạn chế khả năng cơ giới hoá dẫn đến năng suất lao động trong nghề trồng trọt thấp; giá trị gia tăng trên một ha đất nông nghiệp chưa cao, nhất là đất lúa (chỉ đạt 54 triệu đồng/1ha); hệ số sử dụng đất lúa thấp (1,98) do chưa đa dạng hoá cây trồng; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp rất chậm trễ Bên cạnh đó việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của người sử dụng đất trong việc tuân thủ Luật Đất đai chưa tốt, nên tình trạng vi phạm về quản lý đất đai, chuyển đổi đất nông nghiệp không đúng mục đích; quá trình phát triển các ngành của huyện: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh, tốc độ đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới ngày càng tăng nhanh, tác động chuyển dịch mục đích sử dụng, kéo theo mối quan hệ

sử dụng đất và tác động mạnh đến việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt

Rất cần thiết có nghiên cứu để giải quyết những vấn đề bất hợp lý trong quản

lý, sử dụng đất nông nghiệp, phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Vì vậy nghiên cứu đề tài luận án mong muốn góp phần

bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM Vİ NGHİÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản và những vấn đề liên quan đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách

Trang 19

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Nội dung về quản lý đất đai giới hạn một số vấn đề như công tác ban hành và

tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất đai; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác chỉnh lý biến động, thống kê, kiểm kê đất đai; tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011- 2015 và năm 2016; công tác thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý đất đai

Nội dung về quản lý đất nông nghiệp giới hạn: tình hình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa; tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; vấn đề thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp kỳ đầu 2011- 2015, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm

2016 và tình hình thực hiện một số dự án quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp Nội dung về sử dụng đất nông nghiệp: xác định mức độ thích hợp đất cho các loại sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đánh giá cho loại/kiểu sử dụng đất

Trang 20

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp

lý để chuyển đổi cơ cấu diện tích sử dụng đất đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và phù hợp với yêu cầu trong lĩnh vực quản lý đất đai của địa bàn cấp huyện thuộc vùng đồng bằng sông Hồng

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu đất đai và giải pháp quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, đồng thời có thể áp dụng tại các địa phương với điều kiện tương đồng

Trang 21

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2.1.1 Đất đai, đất nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm đất đai

Trong lı̃nh vực nghiên cứu khoa học tự nhiên, đối tượng nghiên cứu về đất đai

là đất tự nhiên, còn gọi là thổ nhưỡng (Soil); trong lı̃nh vực kinh tế, đối tượng nghiên cứu là đất đai (Land)

a Đất (Soils)

Khái niệm về Đất (Soils): thuật ngữ đất được Dokuchaev (1886) đưa ra và được nhiều nhà khoa học chấp nhận “Đất là một thể tự nhiên” được hình thành do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, đá mẹ, địa hình và tuổi địa phương Sau đó cũng chính tác giả đã bổ sung thêm một yếu tố nữa là tác động của con người Theo Wiliam, đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng Ông cũng là người đưa ra khái niệm về độ phì đất, khả năng cung cấp cho cây trồng nước, thức ăn, khoáng chất và các yếu tố cần thiết khác (không khí, nhiệt độ, ) để cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009)

Nhìn từ góc độ thổ nhưỡng học, nguồn gốc ban đầu của đất (Soil) là từ các loại

đá mẹ nằm trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác động của các yếu

tố lý học, hóa học và sinh học (Nguyễn Mười và cs., 2000)

Đất là một vật thể sống, một vật mang của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất, con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái mà đất

“mang” trên mình nó (Lê Văn Khoa, 1993; Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

b Đất đai (Land)

Theo FAO (1976), đất đai phải được nhìn nhận dưới góc độ là vật mang của các hệ sinh thái (Carrier) Theo quan điểm này đất đai được định nghĩa như sau: Một vạt đất xác định về mặt địa lý là diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chu kỳ có thể dự đoán được của lớp đệm bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: khí hậu, đất (Soils), điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn, thực vật và động vật, những kết quả hoạt động hiện nay và quá khứ Ở chừng mực có thể xác định được những thuộc tính ảnh hưởng có ý nghĩa tới

Trang 22

thị tổng hợp các yếu tố nói trên chính là một đơn vị sinh thái cơ sở hay còn gọi là một đơn vị đất đai (FAO, 1976) và nó có một mức độ thích hợp với loại sử dụng đất, trong mức thích hợp đó vẫn có những thuộc tính hạn chế Các thuộc tính nói trên phản ánh chất lượng đất đai của vạt đất ấy Chất lượng đất đai của một nhân tố sinh thái, nghĩa là không chỉ dừng lại ở lớp đất mặt (Soils) mà còn phải xem xét các thuộc tính khác có liên quan đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng hay vật nuôi Các thuộc tính này bao gồm: các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa; các yếu tố thuộc về đặc tính của đất (Soils) như loại đất, thành phần cơ giới, độ phì, độ dốc, nước tưới, tiêu nước,

Đất đai với nghĩa tổng quát là lớp phủ bề mặt của vỏ trái đất mà đặc tính của

nó được xem như bao gồm những đặc tính tự nhiên quyết định khả năng khai thác được hay không và ở mức độ nào của vùng đất đó Đất đai là một thực thể sống hình thành trong thời gian dài, là một trong thành phần quan trọng làm nhiệm vụ nuôi sống tất cả các sinh vật trên trái đất (Tôn Thất Chiểu và cs., 1992)

Đất đai có vị trí cố định, tính chất hữu hạn về diện tích, tính năng bền lâu, chất lượng khác nhau (Viện Nghiên cứu phổ biến trí thức Bách Khoa, 1998)

Đất đai mà chúng ta có được hôm nay không chỉ là “tài nguyên thiên nhiên cho không con người” (Các Mác) mà cũng là thành quả lao động của nhiều thế hệ trước ta để lại “Cố công sống lấy nghìn năm để xem thửa ruộng mấy trăm người cày” (Ca dao Việt Nam); Một số dân tộc khác trên thế giới cũng cho rằng “Đất đai

là tài sản vay mượn của con cháu” (Tôn Gia Huyên, 2008)

Đất đai không chỉ giới hạn là bề mặt trái đất, mà còn được hiểu như là khái niệm pháp lý về bất động sản Tài sản hợp pháp được định nghĩa là không gian bên trên, dưới hoặc trên mặt đất và bao gồm một số công trình xây dựng về mặt vật chất hoặc pháp lý gắn với tài sản đó, ví dụ một tòa nhà Khái niệm đất đai cũng bao gồm các khu vực có nước bao phủ (Tommy, 2011)

Đặc tính tự nhiên của đất đai là sự cố định về vị trí, không thể di chuyển Sự hữu hạn về diện tích (số lượng), không thể tái sinh; sự không đồng nhất về chất lượng và giá trị sử dụng; có thể sử dụng lâu dài mà không phải “khấu hao” (Đỗ Hậu

và Nguyễn Đình Bồng, 2012)

Theo Hiến pháp năm 2013: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2014)

Trang 23

Trần An Phong (1996), Nguyễn Thế Đặng và cs., (2003) cho rằng khái niệm đất đai trong đánh giá đất của FAO rộng hơn khái niệm thổ nhưỡng (Soils) Theo Nguyễn Văn Toàn (2003), sự khác nhau giữa chất lượng đất đai (Land Qualities) với chất lượng đất (Soil Qualities) là trong các thuộc tính của chất lượng đất đai, ngoài các yếu tố nền là thổ nhưỡng còn có sự tham gia của các yếu

tố khí hậu, các yếu tố nước, còn chất lượng đất chỉ bao gồm các yếu tố vật lý, hoá học và sinh học đất

c Loại sử dụng đất (Land Use Type - LUT)

Hệ thống sử dụng đất là một loại sử dụng đất cụ thể thực hiện trên một đơn vị đất đai và liên quan đến đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo (FAO, 1983) Sự kết hợp của một đơn vị đất đai và một loại sử dụng đất với một bộ yêu cầu sử dụng đất

là một hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS) Những hệ thống sử dụng đất như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố liên quan đến sản xuất như kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, thị trường, (Tôn Thất Chiểu và Đỗ Đình Thuận, 1998)

Loại sử dụng đất đai chính: Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều phương thức sử dụng (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998): Sử dụng trên cơ

sở sản xuất trực tiếp (làm đất canh tác để trồng trọt, làm đồng cỏ, trồng rừng lấy gỗ, ); Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (như làm bãi chăn thả, chuồng trại chăn nuôi); Sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài quý hiếm) Các hình thức sử dụng đất được coi là loại sử dụng đất chính Ở thời kỳ bình minh của nhân loại, khi con người mới chỉ tạo ra sản phẩm nông nghiệp bằng hình thức tra lỗ bỏ hạt hay thả rông gia súc trên đồng cỏ

tự nhiên, đó là các hình thức của loại sử dụng đất chính được gọi là "canh tác nhờ nước mưa” Sau này khi thuỷ lợi được áp dụng, con người biết đưa nước từ sông

hồ vào đồng ruộng để canh tác lúa và hoa màu Loại sử dụng đất đai chính "nông nghiệp có tưới" ra đời

Loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất đai (Land Use Type - LUT): Loại sử dụng đất đai là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998): Các thuộc tính loại

sử dụng đất bao gồm quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như kỹ thuật canh tác, sức kéo trong làm đất, đầu tư kỹ thuật và các đặc tính về kinh tế - xã hội

Trang 24

2.1.1.2 Đất nông nghiệp

a Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2013)

b Vai trò và ý nghĩa của đất nông nghiệp

Đối với sản xuất nông nghiệp đất đai có vị trí đặc biệt, đó là tư liệu sản xuất chính không thể thay thế và là đối tượng lao động mà con người tác động vào trong quá trình sản xuất Đất còn là công cụ sản xuất, nhờ nó mà con người tác động vào cây trồng do nó sản xuất ra Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nó có những đặc điểm gồm: Đất đai có hạn về diện tích; Đất đai là tư liệu sản xuất không bị hao mòn; Đất đai không đồng nhất về địa hình và chất lượng; Đất đai được hình thành trước khi con người xuất hiện nên nó không phải là sản phẩm của con người Tuy nhiên quyền chiếm hữu, quản lý, khai thác, sử dụng lại là kết quả của một quá trình lịch sử do con người đấu tranh, tạo lập và khẳng định Do vậy, quỹ đất nông nghiệp

và các tính chất của đất nông nghiệp là yếu tố cơ sở nền tảng và là tiền đề cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp

2.1.1.3 Sử dụng đất nông nghiệp

a Khái niệm sử dụng đất nông nghiệp

Nông nghiệp trong tiếng Anh là Agriculture có gốc latinh từ chữ Agri (đất đai) và Culture (canh tác, trồng trọt) hợp lại, nghĩa là canh tác trên đất đai Theo quan điểm hiện đại về nông nghiệp, đất canh tác trồng ngũ cốc chẳng qua là nói

về thực vật trực tiếp hấp thụ mầu mỡ của đất để sinh trưởng, còn dùng thực vật

để làm thức ăn cho động vật thì sử dụng đất vào sản xuất một cách gián tiếp Cho nên, nói theo nghĩa rộng, nông nghiệp là một ngành sản xuất mà loài người sử dụng đất để có sản phẩm động vật và thực vật Hành vi tạo ra lợi ích từ sản xuất nông nghiệp thông qua việc sử dụng đất đai, lao động và vốn, đó là việc sử dụng đất nông nghiệp Khi nói đến nông nghiệp là đề cập cả 4 lĩnh vực: nông, lâm, ngư và chăn nuôi

Sử dụng đất nông nghiệp là hành vi lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn,

để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tuỳ vào mức độ phát triển kinh tế, xã hội,

ý thức của loài người về môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử dụng

Trang 25

đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh hoạt, sinh thái (Vương Quang Viễn, 1971)

b Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp

Theo tác giả Nhan Ái Tĩnh (1999), sử dụng đất nông nghiệp có đặc điểm: (i) Sử dụng đất nông nghiệp đặc biệt coi trọng bảo vệ độ phì nhiêu của đất Nghề trồng trọt gắn liền mật thiết với việc sử dụng đất nông nghiệp, vì vậy cây trồng trực tiếp hấp thu nước và thức ăn trong đất để sinh trưởng, trổ cành đâm lá làm tiêu hao một lượng lớn chất hữu cơ trong đất, coi trọng việc duy trì độ phì nhiêu trong đất là có lợi cho sản xuất Độ phì nhiêu của đất không phải là không thay đổi, nếu dùng quá liều lượng phân hoá học sẽ làm cho chất đất đanh lại, nếu dùng phương pháp canh tác kiểu cướp đoạt sẽ làm cho độ phì nhiêu bị tổn thất, biến ruộng tốt thành đất cằn Do đó duy trì và làm tăng độ phì nhiêu của đất là nhiệm vụ cấp bách trước mắt của kinh doanh nông nghiệp

(ii) Sử dụng đất nông nghiệp là khác nhau theo vùng Do việc sử dụng đất nông nghiệp chịu sự chi phối của môi trường tự nhiên và xu thế phát triển kinh tế,

xã hội, nên sự khác biệt theo khu vực là rất rõ ràng Có thể thấy rõ sự khác nhau giữa các khu vực về mức độ tác động của các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, gió, địa hình, vị trí với việc sử dụng đất nông nghiệp ở mức độ nào

(iii) Hiệu quả kinh tế của quy mô sử dụng đất nông nghiệp không lớn Nông nghiệp là ngành sản xuất hữu cơ hoặc sinh vật bị hạn chế bởi điều kiện tự nhiên, lợi nhuận thấp tác dụng của quy luật khấu hao tương đối nhanh nếu đem so sánh với công nghiệp thì hiệu quả kinh tế về quy mô tương đối không rõ ràng

c Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Theo Đỗ Kim Chung và cs (1997), sử dụng đất nông nghiệp tuân thủ theo 3 nguyên tắc sau:

(i) Đất nông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý: Sử dụng đầy đủ và hợp lý có nghĩa là đất nông nghiệp cần được sử dụng hết và mọi diện tích đất nông nghiệp đều được bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi vừa duy trì được độ phì nhiêu của đất

(ii) Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả cao: Đây là kết quả của

Trang 26

đất nông nghiệp đến khi mức sản phẩm thu thêm trên một đơn vị diện tích bằng mức chi phí tăng thêm trên một đơn vị diện tích đó

(iii) Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững: Sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả số lượng và chất lượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn không những để đáp ứng mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng được cả nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường Vì vậy cần áp dụng các phương thức sử dụng đất nông nghiệp kết hợp hài hoà với lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài

d Tiềm năng đất nông nghiệp thế giới

Đất đai thế giới có chừng 150 triệu km2, nhưng 4/5 diện tích không thuận lợi cho nông nghiệp vì quá lạnh và quá nóng, đất quá dốc, tầng đất mỏng Nếu trừ diện tích sông ngòi, đường sá, thành phố thì còn khoảng 30 triệu km2 có thể canh tác thuận lợi, đến năm 1976, thế giới mới khai thác được 15 triệu km2, trong số đó mới thực sự thu hoạch được ổn định trên 12 triệu km2 Riêng vùng nhiệt đới ẩm của thế giới, diện tích chiếm 36 triệu km2 (24% tổng diện tích đất đai toàn cầu) mà mới thực sự thu hoạch trên 4 triệu km2 (ứng với 11% khả năng), vùng ôn đới thế giới, tương ứng là 8 triệu km2 chiếm 28% khả năng (Vũ Ngọc Tuyên, 1994)

Tuy nhiên, đất nông nghiệp đang đứng trước nguy cơ bị thoái hóa, ô nhiễm chưa từng có do hoạt động phát triển kinh tế của con người, do phá rừng, do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiều diện tích đất bị hoang mạc hóa, sa mạc hóa (Vũ Năng Dũng, 2015) Không ít quốc gia đã thúc đẩy sản xuất tới mức nếu cứ tiếp tục duy trì các biện pháp chăn nuôi và canh tác như hiện nay, thì có thể sẽ xuất hiện trạng thái không thể tiếp tục tăng trưởng được nữa Điều đó đòi hỏi các quốc gia phải tính đến việc lựa chọn một mô hình phát triển nông nghiệp theo hướng bảo tồn được môi trường, nghĩa là việc tiếp tục tăng trưởng các hoạt động sản xuất nông nghiệp không dẫn tới giảm năng suất trong tương lai gần (Chu Tiến Quang và Lê Xuân Đình, 2007) Do vậy, để hạn chế được những tại họa này con người cần có cách thức sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và bền vững Việc sử dụng đất hiệu quả

và bền vững được đặt ra như một yêu cầu tất yếu (Lê Thái Bạt và Phạm Quang Khánh, 2015)

Trang 27

e Sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Theo Tôn Gia Huyên (2008), sử dụng đất bền vững là khái niệm động và tổng hợp Nó quan hệ đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường, hiện tại và tương lai Sử dụng đất bền vững là làm giảm suy thoái đất và nước đến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng thông minh các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp Sử dụng đất bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp đến các hệ thống canh tác cụ thể nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, đồng thời bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy phát triển nông thôn, hiện tại và tương lai

Sự phát triển bền vững trong nông nghiệp chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động, thực vật, không bị suy thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội (Smith and Dumanski, 1993)

Như vậy, sử dụng đất nông nghiệp bền vững là sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên đất đai, giữ vững và cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro

f Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức

lý luận của lý thuyết hệ thống (FAO, 1990) nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức thiết hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính, 1995)

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm đang trở thành một trong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993) Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác động của sản phẩm nông nghiệp đến các vấn đề

xã hội như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí trong nông

Trang 28

thôn Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết cách làm cho môi trường cùng phát triển (Vũ Năng Dũng, 1997)

* Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững về mặt môi trường, bền vững về mặt xã hội Nghĩa là định hướng sự thay đổi về kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thỏa mãn liên tục các nhu cầu của con người thuộc các thế hệ hôm nay và mai sau Tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự

ổn định lâu dài của hiệu quả (FAO, 1990)

Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống

Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu chính, các chỉ tiêu

cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn (FAO, 1990; Nguyễn Đình Hợi, 1993)

g Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

Sử dụng đất hợp lý và bền vững đất đai là sự sử dụng phù hợp với lợi ích của nền kinh tế trong tổng thể, đạt hiệu quả nhất đối với mục đích đặt ra trong khi vẫn đảm bảo tác động thuận với môi trường xung quanh và bảo vệ một cách hữu hiệu đất đai trong quá trình khai thác sử dụng (V.P Trôiski ,1995)

Theo Đỗ Kim Chung và cs (1997), sử dụng đất nông nghiệp hợp lý có nghĩa là đất nông nghiệp cần được bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi vừa duy trì được độ phì nhiêu của đất

Sử dụng hợp lý đất đai tức là các thuộc tính tự nhiên, vị trí, diện tích đất đai được sử dụng phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng; sử dụng đất đai khoa học

là việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ trong quá trình sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất đai được thể hiện ở hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường Như vậy, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là sự tổng hoà trong sử dụng đất bền vững để đạt được hiệu quả cao, duy trì phát triển sản xuất, được xã hội chấp nhận

Trang 29

Sử dụng đất nông nghiệp phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương

2.1.2 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp

2.1.2.1 Quản lý đất nông nghiệp

Theo Terry (1988), quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất Thực chất của quản lý là một quá trình bao gồm kế hoạch, tổ chức, vận hành, kiểm soát và thực hiện để hoàn thành mục tiêu bằng cách sử dụng nhân lực và nguồn lực

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), “Quản lý nhà nước” là một thuật ngữ được sử dụng chủ yếu tại các nước mà đất đai thuộc sở hữu của Nhà nước để

mô tả cách thức Nhà nước quản lý và kiểm soát việc sử dụng đất Những nước thừa nhận quyền sở hữu chủ yếu tư nhân về đất đai, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai của Chính phủ là giám sát việc sử dụng đất thông qua hệ thống quy hoạch sử dụng đất và hệ thống địa chính

Quản lý đất đai (Land Management) bao gồm các quy trình để sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả Đây chủ yếu là trách nhiệm của chủ sở hữu đất Chính phủ cũng có mục tiêu tăng cường quản lý đất đai hiệu quả như là một phần của mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội bền vững (Nguyễn Đình Bồng và cs., 2014) Quản lý hành chính về đất đai (Land Administration) liên quan đến việc xây dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất

và giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy quản lý đất đai hiệu quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản

Quản lý đất đai là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất (United Nations, 1996) Theo Georgia (2001), Engelke and Vancutsem (2012), quản lý đất đai là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai

Theo Nguyễn Đình Bồng và cs (2012), quản lý đất đai là quá trình thu thập, điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất; xác định hoặc điều chỉnh các quyền

và các thuộc tính khác của đất; lưu giữ, cập nhật và cung cấp những thông tin về sở

Trang 30

bất động sản và giao dịch có tính thị trường về đất đai Tùy theo quy định của các quốc gia khác nhau, hệ thống quản lý đất đai có thể bao gồm những đối tượng, đơn

vị cơ bản khác nhau, nhưng dù ở nước nào thì thửa đất vẫn là đối tượng quản lý cơ bản nhất, phổ biến nhất

Tóm lại, quản lý đất nông nghiệp là công việc của cơ quan quản lý Nhà nước

về đất nông nghiệp, nghĩa là quản lý chi tiết về thông tin thửa đất nông nghiệp (vị trí, diện tích, chủ sử dụng, loại đất nông nghiệp,…), xác định hoặc điều chỉnh các quyền của đất và chủ sử dụng, tình hình sử dụng đất,

2.1.2.2 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp

Quản lý, sử dụng đất là sự kết hợp của tất cả các công cụ và kỹ thuật được sử dụng bởi chính quyền để quản lý, sử dụng và phát triển tài nguyên đất Nội dung quản lý sử dụng đất bao gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, luật pháp, quyền sử dụng đất, định giá đất và thông tin bất động sản (Peter, 2008; World Bank, 2010) Đối tượng quản lý đất đai bao gồm cả đất công và đất tư với những nhiệm vụ chính như đo đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai Quản lý, sử dụng đất là quá trình quản lý sử dụng và phát triển đất đai trong không gian theo định hướng và sự điều phối của chính sách đất đai hiện tại (Vancutsem, 2008)

Quản lý, sử dụng đất tập trung vào đất và cách thức sử dụng đất cho mục đích sản xuất, bảo tồn và thẩm mỹ (Verheye, 2010) Theo Ferber (2009), quản lý sử dụng đất yêu cầu ra quyết định và được xác định bởi mục đích sử dụng nó (như cho sản xuất lương thực, nhà ở, giải trí, khai khoáng, ) bởi bản chất và giá trị của đất Nếu như trước đây quản lý sử dụng đất tập trung chủ yếu vào đất nông nghiệp thì ngày nay quản lý đất đai còn phải đối mặt với các vấn đề công nghiệp hóa, đô thị hóa, bảo tồn, khai thác khoáng sản

Theo Luật Đất đai năm 2013, quản lý sử dụng đất (trong đó bao hàm cả đất nông nghiệp) gồm: Quản lý việc giao, cho thuê, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất; chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Điều tra, đánh giá, phân hạng, kiểm kê, thống kê đất; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xác định giá đất để bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất; Quản lý việc sử dụng, bảo vệ, cải tạo và phát triển quỹ đất lúa; Xây dựng và thực hiện các chính sách quản lý đất lúa

Trang 31

Như vậy, quản lý, sử dụng đất nông nghiệp liên quan đến cả hai đối tượng chủ thể (Nhà nước, chính quyền địa phương, cơ quan quản lý đất đai và nông nghiệp), chủ thể sử dụng đất nông nghiệp (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) với khách thể là đất nông nghiệp (gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác) Đây là sự kết hợp các tiêu chí

cơ bản về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, trong đó việc quản lý phải tuân thủ theo pháp luật, theo quy hoạch sử dụng đất, đồng thời việc sử dụng đất được thực hiện theo hệ thống và quy trình canh tác đất nông nghiệp

2.1.2.3 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả có thể coi là quản lý và sử dụng đất nông nghiệp bền vững, do các tiêu chí về sử dụng đất nông nghiệp đều dựa trên

3 tiêu chí bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường ngay từ khi có khái niệm về phát triển bền vững Khái niệm về bền vững được Ủy ban quốc tế về môi trường và phát triển (WCED) đưa ra lần đầu tiên vào năm 1987: “Phát triển bền vững là phát triển để đáp ứng những nhu cầu của thế hệ này mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau” (JUCN, UNEP, WWF, 1993) Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững được tổ chức tại Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) đã đưa ra khái niệm được coi là hoàn chỉnh hơn về phát triển bền vững đó là: “Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển bao gồm: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường” Cục Bảo vệ môi trường coi đó là 3 trụ cột của sự phát triển bền vững Theo Phan Huy Thông (2011), sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực và hướng tới xuất khẩu

Từ những khái niệm trên đã được phát triển và cụ thể hoá cho từng lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Theo đó, JUCN (2003) đã đưa ra định nghĩa về quản lý

sử dụng đất bền vững có thể khái quát: Quản lý sử dụng đất bền vững bao gồm các quy trình công nghệ, chính sách và các hoạt động nhằm khái quát hoá những nguyên lý cơ bản về kinh tế - xã hội và môi trường với mục tiêu:

Duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ (sản xuất);

Giảm thiểu rủi ro cho sản xuất (an toàn);

Bảo vệ tiềm năng các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa chất lượng đất/nước (bảo vệ);

Trang 32

Có khả năng thực thi được về mặt kinh tế (thực thi);

Có thể chấp nhận được về mặt xã hội (chấp nhận)

Lê Văn Khoa và Lê Văn Đức (2015) cho rằng quản lý đất bền vững không thể chỉ là vấn đề công nghệ, kỹ thuật đơn thuần mà cần có sự kết hợp giữa kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, luật pháp, chủ trương chính sách, xã hội, nhân văn và môi trường JUCN (2003), Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2006) đã phát triển những nguyên tắc để các nhà quản lý, nhà kỹ thuật vận dụng trong lập

kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất cần phải thay đổi nhận thức trong sử dụng đất, không vì mục tiêu kinh tế đơn thuần mà còn phải quan tâm đến mục tiêu xã hội

và bảo vệ môi trường

* Tiêu chí đánh giá quản lý, sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Để đánh giá tính hiệu quả của sản xuất đất nông nghiệp nói chung, FAO (1995), Beek et al (1983) cũng đã đưa ra một số tiêu chí để đánh giá sử dụng đất nông nghiệp bền vững dưới đây:

(i) Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai

về số lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp;

(ii) Cung cấp việc làm lâu dài, đủ thu nhập và các điều kiện sống;

(iii) Duy trì và tăng cường khả năng tái sản xuất các loại tài nguyên nông nghiệp (đất, nước, cây trồng, động vật nuôi)

FAO (1995) cũng đã đề xuất chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững (SARD - Sustainable Agriculture Rural Development) - Phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững với mục tiêu chính là thân thiện với tự nhiên và tuân theo các quy luật tự nhiên

Theo quan điểm của Dumansky thì nền tảng của một nền nông nghiệp bền vững là duy trì tiềm năng sản xuất sinh học, đặc biệt là duy trì chất lượng đất, nước

và tính đa dạng sinh học Nền nông nghiệp bền vững phải đảm bảo được 3 yêu cầu: (1) Quản lý đất bền vững; (2) Cải tiến công nghệ; (3) Nâng cao hiệu quả kinh tế Trong đó, quản lý đất bền vững được đặt lên hàng đầu (Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2006)

Theo Tôn Gia Huyên (2015), cho dù có biến động đến đâu thì con số 26 triệu

ha bao gồm cả đất nuôi trồng thuỷ sản vẫn không nên thay đổi Đó là chiếc “áo

Trang 33

giáp” vững chắc cho một Việt Nam bền vững trong tương lai Đây là nền tảng cốt lõi để phát triển đời sống vật chất và thành lập môi trường sinh thái bền vững ở Việt Nam Với quan điểm này tác giả cho rằng cần phải quản lý chặt quỹ đất nông nghiệp theo nghĩa rộng nhưng không đề cập đến quỹ đất lúa mà hàm ý đã có đất lúa Như vậy bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển bền vững cần phải có một chiến lược sử dụng đất nông nghiệp bền vững dựa trên những tiêu chí về sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững bao gồm: bền vững về kinh tế, bền vững về

xã hội và bền vững về môi trường

Sử dụng đất bền vững là nhu cầu cấp bách của tất cả quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Hiện tượng sa mạc hóa, lũ lụt, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng gia tăng là do sử dụng đất đai không hợp lý Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước nêu ra, chủ yếu hướng vào 3 khía cạnh: (i) Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận; (ii) Bền vững về mặt môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa, bảo vệ được môi trường tự nhiên; (iii) Bền vững về mặt xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống (FAO, 1993; Trần An Phong, 1995; Nguyễn Văn Toàn, 2002, 2003, 2010)

Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam cũng dựa vào những nguyên tắc nói trên nghĩa là một loại sử dụng đất nông nghiệp được xác định là có hiệu quả hay bền vững phải thỏa mãn 3 tiêu chí gồm: bền vững về kinh

tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường

2.1.2.4 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

Từ những quan điểm được trình bày tại tiểu mục 2.1.2.1, 2.1.2.2 và 2.1.2.3, vấn đề quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý trong nghiên cứu đề tài luận án được hiểu là sự tổ hợp ba vấn đề: i) thực thi pháp luật; ii) ứng dụng quy trình công nghệ; iii) sử dụng đất hiệu quả và phát triển bền vững

Thực thi pháp luật: Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ theo pháp luật, các quy định về quản lý đất đai đối với đất nông nghiệp như chính sách dồn điền đổi thửa; tích tụ đất đai; đăng ký đất đai; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng; chính sách thu hồi đất; bồi thường đất nông nghiệp

Ứng dụng quy trình công nghệ: Khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bám sát với thực tế điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cụ thể của từng địa

Trang 34

phương Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được các cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ là văn bản pháp lý, là căn cứ để quản lý, thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đối với đất nông nghiệp

Sử dụng đất cần đảm bảo mục tiêu trong quản lý sử dụng đất bền vững cho từng địa bàn để đạt được hiệu quả cao; duy trì phát triển sản xuất; được xã hội chấp nhận; sử dụng đất nông nghiệp phải phù hợp với điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu), điều kiện kinh tế - xã hội (lao động, vốn, quy trình sản xuất nông nghiệp, ) Tóm lại: Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là sự tổng hoà để quản lý chặt chẽ theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả cao, đồng thời phát triển bền vững và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp đó

* Tiêu chí đánh giá quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

Từ những quan điểm nêu trên, các tiêu chí dùng để đánh giá việc quản lý, sử dụng đất nông nghiệp hợp lý được nhìn nhận theo các góc độ sau:

(1) Đảm báo tính pháp lý khi sử dụng đất nông nghiệp (thực hiện chính sách, pháp luật về đất nông nghiệp, thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp,…);

(2) Phù hợp các điều kiện sản xuất của người sử dụng đất Trong đó, đảm bảo phù hợp với điều kiện đất, thích hợp với cây trồng, duy trì, nâng cao sản xuất, dịch

vụ và an toàn trong sản xuất;

(3) Bền vững về kinh tế;

(4) Bền vững về xã hội;

(5) Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường (bền vững về môi trường) 2.1.2.5 Những yếu tố tác động đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp

a Ảnh hưởng của các nhóm yếu tố tự nhiên

Khí hậu được đánh giá là yếu tố hạn chế hàng đầu trong sử dụng đất nông nghiệp Đánh giá vai trò của khí hậu trong hệ sinh thái nông nghiệp, Đào Thế Tuấn (1984) đã rút ra: “Khí hậu được coi là thành phần quan trọng nhất, không thể thiếu khí hậu trong việc tạo thành năng suất cây trồng Do vậy, cần nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu để tăng năng suất cây trồng” Nhiều nghiên cứu cũng khẳng định rõ các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp Theo đó, tổng tích ôn, sự phân hóa nền nhiệt, biên độ nhiệt, độ ẩm, lượng mưa, trực tiếp ảnh hưởng tới phân bố, sinh trưởng, phát triển của cây trồng, rừng, các loài thủy sinh,

Trang 35

cường độ ánh sáng, thời gian chiếu sáng ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát dục và quang hợp của cây trồng Chế độ nước (độ ẩm, lượng mưa, bốc hơi nguồn nước, )

là điều kiện quan trọng giữ độ ẩm, nhiệt độ trong đất, cung cấp nước cho sinh trưởng, phát triển cây trồng, rừng, gia súc và thủy sản,

Loại đất và tính chất đất (thổ nhưỡng) và địa hình cũng là những yếu tố có tác động ảnh hưởng không nhỏ tới sử dụng đất nông nghiệp Bên cạnh khí hậu, đất đai (loại đất và tính chất lý - hóa đất) cũng được xác định là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái nông nghiệp “Các vùng khác nhau về điều kiện tự nhiên quyết định các điều kiện sử dụng đất khác nhau như quy hoạch bảo vệ đất, hệ thống cây trồng, biện pháp canh tác”

Ở Việt Nam, tài nguyên đất đai không lớn về không gian, mật độ dân cư cao

là yếu tố hạn chế lớn trong bố trí sử dụng đất Do vậy, nguyên tắc sử dụng đất hợp

lý, tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ đất và môi trường là yêu cầu cần tuân thủ nghiêm ngặt trong quy hoạch sử dụng đất

Những đặc điểm manh mún, qui mô nhỏ và phân tán về không gian đất nông nghiệp sử dụng (đặc biệt đối với đất trồng cây hàng năm, bao gồm cả đất lúa) đều

có tác động ảnh hưởng đáng kể tới quá trình sử dụng đất: làm giảm hiệu quả đầu tư sản xuất, hạn chế khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật nhất là cơ giới hóa, thủy lợi hóa, Đồng thời manh mún về không gian sử dụng đất nông nghiệp còn gây khó khăn lớn tới quy hoạch sản xuất, kìm hãm sức sản xuất của tài nguyên đất, Do đó, cải thiện tình trạng manh mún không gian sử dụng đất nông nghiệp là giải pháp quan trọng thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, đặc biệt trong thực tiễn vùng đồng bằng sông Hồng

b Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội tới quản lý, sử dụng đất nông nghiệp Nếu những tác động ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên chủ yếu mang tính khách quan thì kết quả của quá trình sử dụng đất nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng lại cơ bản được quyết định bởi những tác động chủ quan của con người thông qua các yếu tố kinh tế - xã hội như chế độ xã hội, nguồn nhân lực (cả

về lượng lẫn về chất), hệ thống chính sách, mức độ phát triển sức sản xuất, hệ thống

cơ sở hạ tầng, trình độ khoa học - công nghệ và hiệu quả tổ chức ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, nhu cầu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, Nhiều nghiên cứu thống nhất cho rằng: điều kiện tự nhiên cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất, còn sử dụng đất như thế nào được quyết định

Trang 36

bởi con người và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có Chế độ kinh tế - xã hội khác nhau đi đôi với hệ thống chính sách liên quan tác động, ảnh hưởng có tính quyết định tới phương thức và hiệu quả sử dụng đất Hệ thống chính sách giữ vai trò chủ đạo đối với các mục tiêu phát triển, qua đó tác động tới những quyết định thay đổi sử dụng đất cũng như hiệu quả sử dụng đất

Trong lĩnh vực nông nghiệp, các nghiên cứu ở phạm vi toàn cầu cho thấy: vấn

đề đảm bảo an ninh lương thực đã và đang mang lại sức ép ngày càng lớn trong hoạt động khai thác sử dụng đất Quĩ đất nông nghiệp ngày càng cạn kiệt và con người phải tiếp tục khai thác các vùng đất không thật thích hợp cho sản xuất nông nghiệp hoặc phải gia tăng cường độ khai thác quĩ đất nông nghiệp dẫn tới tình trạng hủy hoại tài nguyên rừng, suy thoái đất đai nghiêm trọng (Lê Văn Khoa và cs., 2000) Kết quả điều tra của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) và Trung tâm Thông tin Nghiên cứu Đất Quốc tế (ISRIC) đã nêu rõ: trong tổng diện tích 13,4 tỉ ha đất của thế giới thì có khoảng 2 tỉ ha đã bị thoái hóa ở các mức độ khác nhau, trong đó một phần đáng kể là do tác động trong khai thác, sử dụng của con người Trong diện tích đất thoái hóa, Châu Á và Châu Phi chiếm tới 62% (1,24

tỉ ha) Đây là yếu tố khiến sức sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường tại các quốc gia thuộc hai Châu này (chủ yếu là các quốc gia đang phát triển) đã ngày càng trở nên cấp bách với những thách thức ngày càng lớn (Lal and Kimble, 1998)

c Quản lý, sử dụng đất dưới tác động của biến đổi khí hậu

Trong vài thập kỷ trở lại đây, biến đổi khí hậu đã trở thành vấn đề toàn cầu, các hiểm họa và thách thức do tác động của biến đổi khí hậu mang lại đã hiển hiện

cụ thể với những tổn hại khôn lường “Biến đổi khí hậu” là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và do hoạt động của con người Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016a)

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (2007), Việt Nam là một trong 5 quốc gia sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, đặc biệt là trước tác động của nước biển dâng, vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long sẽ là những địa bàn bị ảnh hưởng nặng nề nhất

Trang 37

Khái niệm “thích nghi” được nhiều nghiên cứu chú trọng đề cập và về cơ bản thống nhất cho rằng: Thích nghi là hoạt động tự động hay có kế hoạch để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và đạt hiệu quả cao nhất Đó là một trong những khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu Thích nghi là đánh giá khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, không thể làm tạm thời cho hôm nay, ngày mai mà phải làm thường xuyên, liên tục và mãi mãi để giảm thiểu tình trạng biến đổi khí hậu (Phạm Quang Hà và cs., 2012)

Để đáp ứng giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu trong quản lý sử dụng theo hướng bền vững tài nguyên đất, giảm thiểu các tổn hại do biến đổi khí hậu mang lại, nhiều giải pháp đã được nghiên cứu đề xuất và thực hiện Trong đó, một số giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên đất Việt Nam có thể là:

Nhóm giải pháp chung: bao gồm chiến lược và chính sách, khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực, giáo dục và truyền thông, hợp tác quốc tế, ;

Nhóm giải pháp thích ứng: quản lý chặt chẽ trong sử dụng tài nguyên đất dễ chịu tác động ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, chú trọng đánh giá khả năng, mức độ

bị ảnh hưởng, thực trạng sử dụng đất, tính tuần hoàn trong sử dụng đất;

Nhóm giải pháp giảm nhẹ: chú trọng tới quản lý, sử dụng đất để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, rà soát quy hoạch, đặc biệt với các địa bàn ven biển và đô thị nằm trong phạm vi lãnh thổ chịu tác động ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (ưu tiên thủy lợi, giao thông, đất phục vụ di dân - tái định cư, định canh - định cư, )

2.1.3 Cơ sở lý luận về đánh giá đất đai và ứng dụng bài toán tối ưu trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

2.1.3.1 Đánh giá đất đai theo FAO

Đánh giá đất đai (Land Evaluation) là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạn vật, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có (FAO, 1976) Khi tiến hành đánh giá đất đai (ĐGĐĐ) cụ thể cho các đối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tuỳ thuộc vào yêu cầu, điều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu để lựa chọn mức độ đánh giá đất đai sơ lược, bán chi tiết hoặc chi tiết

Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác đánh giá và phân hạng đất, tổ chức FAO với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành đã tổng hợp kinh nghiệm ở

Trang 38

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia về đất đã nhận thấy cần có những cuộc thảo luận quốc tế nhằm đạt được sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các phương pháp Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ĐGĐĐ làm cơ sở cho công tác quy hoạch

sử dụng đất đai, FAO đã tổng hợp các kết quả và tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, đề ra phương pháp ĐGĐĐ dựa trên cơ sở Phân loại thích hợp đất đai (Land Suitability Classification) Cơ sở của phương pháp này là so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất, gắn với phân tích các khía cạnh về kinh tế - xã hội, môi trường để lựa chọn phương án sử dụng đất tối ưu Đó chính là đề cương đánh giá đất đai được công bố năm 1976

a Nguyên tắc đánh giá đất đai theo FAO

Để thống nhất về nguyên tắc cũng như trình tự, cấu trúc, phương pháp tiến hành đánh giá đất, FAO (1990) đã đề ra 6 nguyên tắc cơ bản:

(i) Các loại sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển vùng hay của quốc gia, cũng như phải phù hợp với bối cảnh và đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu;

(ii) Các loại sử dụng đất cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ thuật

(vi) Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành

Với những nguyên tắc cơ bản trên, đánh giá đất đai sẽ bổ trợ cho việc quy hoạch sử dụng đất bằng cách cung cấp cho tiến trình này những phương án về sử dụng tài nguyên đất Trong mỗi phương án là những thông tin về: năng suất - mức đầu tư (chi phí, lợi nhuận); cách quản lý đất đai, nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng

và ảnh hưởng của sử dụng đất đối với môi trường trong và ngoài vùng nghiên cứu (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 1996)

b Đánh giá khả năng thích hợp đất đai

Theo FAO (1990), khả năng thích hợp đất đai là thước đo phản ánh mức độ thích hợp như thế nào, của một đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) đối với một loại sử dụng đất

Trang 39

được xác định Khả năng này có thể xem xét ở điều kiện hiện tại hoặc trong tương lai, sau khi đã áp dụng các biện pháp cải tạo đất đai (Nguyễn Văn Nhân, 1992) Cấu trúc phân loại khả năng thích hợp đất đai theo FAO được phân chia theo 4 mức: Bậc (Order), Lớp (Class), Lớp phụ (Subclass) và Đơn vị (Unit) Cụ thể có hai bậc: thích hợp (S) và không thích hợp (N)

* Bậc thích hợp - gồm 3 lớp thích hợp

S1 - Thích hợp cao (Highly Suitable): Đặc tính đất đai không thể hiện những yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức độ nhẹ, rất dễ khắc phục và không ảnh hưởng đến năng suất của các loại sử dụng đất Sản xuất trên các hạng đất này dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao

S2 - Thích hợp trung bình (Moderately Suitable): Đặc tính đất đai có thể hiện một số yếu tố hạn chế ở mức độ trung bình có thể khắc phục được bằng các biện pháp kỹ thuật hoặc tăng mức đầu tư Sản xuất trên các hạng đất này khó khăn hơn hoặc đầu tư tốn kém hơn S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất khá

S3 - Ít thích hợp (Marginally Suitable): Đặc tính đất đai đã thể hiện nhiều yếu

tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục Sản xuất trên các hạng đất này khó khăn hơn hoặc đầu tư tốn kém hơn S2 nhưng vẫn có thể cho năng suất và có lãi

* Bậc không thích hợp - gồm 2 lớp

N1 - Không thích hợp hiện tại (Currently not Suitable): Đặc tính đất đai không thích hợp với các loại sử dụng đất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng Tuy nhiên yếu tố hạn chế đó có thể khắc phục được bằng các biện pháp cải tạo đất đồng

bộ, đầu tư lớn trong tương lai để nâng lên hạng thích hợp

N2 - Không thích hợp vĩnh viễn (Permanently not Suitable): Đặc tính đất đai thể hiện nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại không thể khắc phục được và cũng không nên đưa vào sử dụng trong tương lai vì không có hiệu quả (Đào Châu Thu, 1999)

c Quy trình đánh giá đất đai theo FAO

Từ năm 1976 đến 2012, quy trình có nhiều thay đổi để phù hợp với sự phát triển của xã hội, khoa học và kỹ thuật Tuy nhiên về cơ bản quy trình đánh giá đất đai được thực hiện theo 6 bước sau:

(i) Đánh giá hiện tra ̣ng để lựa chọn và mô tả các loa ̣i sử dụng đất phù hợp với

Trang 40

mục tiêu đặt ra, các điều kiện tổng quát về sinh thái tự nhiên - tập quán sử dụng đất

và đặc điểm kinh tế, xã hội của vùng nghiên cứu;

(ii) Xây dựng yêu cầu sử dụng đất cho mỗi loa ̣i sử dụng đất đai được lựa chọn dựa trên yêu cầu sinh lý, sinh thái của chúng;

(iii) Xác đi ̣nh các đơn vi ̣ đất đai dựa vào điều kiện thổ nhưỡng, nước, khí hậu Mỗi đơn vi ̣ đất đai sẽ có một số thuộc tính khác biệt với đơn vi ̣ đất đai liền kề;

(iv) Mô tả đặc điểm của từng đơn vi ̣ đất đai, bao gồm cả việc xem xét chất lượng đất của từng đơn vi ̣ đất đai Đây là những yếu tố có liên quan đến khả năng thích hợp để bố trí loa ̣i sử dụng đất đã được lựa chọn;

(v) So sánh giữa yêu cầu sử dụng đất của mỗi loa ̣i sử dụng đất với chất lượng đất cuả từng đơn vi ̣ đất đai trong vùng nghiên cứu với mục tiêu xác đi ̣nh khả năng thích hợp của từng đơn vi ̣ đất đai đối với mỗi loa ̣i sử dụng đất được lựa chọn Phân loa ̣i thích hợp đất đai bao gồm: khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai hiện ta ̣i

và khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai sẽ được cải ta ̣o;

(vi) Phân tích những vấn đề kinh tế - xã hội và tác động đến môi trường khi thực hiện các loa ̣i sử dụng đất được đánh giá để lựa chọn loa ̣i sử dụng bền vững phục vụ cho đề xuất phát triển sản xuất (FAO, 1976, 1988)

Năm 2012, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 8409 - 2012: Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Tiêu chuẩn này được kế thừa, phát triển từ các tiêu chuẩn ngành trước đây, gồm: 10 TCN 343-98: Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp và 10 TCN 68-84: Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỉ lệ lớn

Nội dung, trình tự đánh giá đất đai và đề xuất sử dụng đất theo FAO (TCVN

8409 - 2012) được thể hiện ở hình 2.1

2.1.3.2 Khả năng ứng dụng bài toán quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu

Trong thực tế cuộc sống, chúng ta thường phải xem xét đồng thời một lúc nhiều mục tiêu Các mục tiêu này thường là khác về thứ nguyên, tức là chúng được

đo bởi các đơn vị khác nhau Những tình huống như vậy tạo ra các bài toán tối ưu

đa mục tiêu Người kỹ sư/người ra quyết định lúc này cần phải tối ưu hoá (cực đại hoá hoặc cực tiểu hoá tuỳ theo tình huống thực tế) không phải là chỉ một mục tiêu nào đó, mà phải kết hợp đồng thời lợi ích của tất cả các mục tiêu đã đặt ra (Nguyễn Hải Thanh, 2005, 2006; Đoàn Công Quỳ, 2002)

Ngày đăng: 07/10/2020, 13:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN