triển đối với dạy nghề trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá: Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động tác phong lao động hiện đại;
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian hơn hai năm học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận
tình của các thầy cô giáo, các nhà QLGD, các GS, PGS, TS cùng với sự lỗ lực cố
gắng của bản thân, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD đã được hoàn thành
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy
trong thời gian qua, các thầy cô giáo: Viện sư phạm kỹ thuật - Viện Sau đại học -
Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ bản thân tôi trong quá trình học tập và trong
quá trình nghiên cứu hoàn thành đề tài của mình
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Tiến Long đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài luận văn khoa học này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và HS - SV nghề hàn của Trường
CĐNCN Thanh Hóa đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi nghiên cứu, thử
nghiệm và hoàn thành đề tài luận văn của minh
Dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do kinh nghiệm và hiểu biết còn hạn hẹp nên bản
luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong được quý thầy cô và các anh
chị học viên đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
HỌC VIÊN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm tòi và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được ai bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan!
Thanh Hóa, ngày 27 tháng 04 năm 2016 HỌC VIÊN
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
HS - SV Học sinh - sinh viên
Trang 4DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức trường CĐNCN Thanh Hóa
Sơ đồ 2.2 Tổ chức quản lý, chỉ đạo điều hành của trường CĐNCN Thanh Hóa
Sơ đồ 3.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng DHTH nghề hàn
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 2.1 Trình độ GV trường CĐNCN Thanh Hóa
Bảng 2.2 Quy mô đao tạo của trường CĐNCN Thanh Hóa
Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn GV nghề hàn
Bảng 2.4 Bảng điều tra thâm niên và tuổi đời GV nghề hàn
Bảng 2.5 Bảng điều tra trình độ tay nghề GV nghề hàn
Bảng 2.6 Điều kiện nhà xưởng nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa
Bảng 2.7 Thống kê số lượng và chủng loại thiết bị nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa
Bảng 2.8 Số lượng HS - SV nghề hàn qua các năm
Bảng 3.1 Mức độ cần thiết phải nâng cao chất lượng dạy học thực hành nghề hàn
Bảng 3.2 Tính khả thi theo đánh giá của CBQL và GV tại trường
Bảng 3.3 Tính khả thi theo đánh giá của nhóm học sinh nghề hàn
Bảng 3.4 Đánh giá bài giảng trước và sau khi vận dụng các giải pháp
Biểu đồ 2-1 Cơ cấu trình độ GV
Biểu đồ 2-2 Tốc độ phát triển về quy mô đào tạo của nhà trường
Biểu đồ 2-3 Trình độ chuyên môn gáo viên nghề hàn
Biểu đồ 2-4 Độ tuổi của đội ngũ GV nghề hàn
Biểu đồ 2-5 Thâm niên giảng dạy của đội ngũ GV nghề hàn
Biểu đồ 2-6 Tỉ lệ trình độ tay nghề GV nghề hàn
Biểu đồ 2-7 Số lượng và sự biến động HS - SV nghề hàn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT 3
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ 4
MỤC LỤC 5
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC THỰC HÀNH VÀ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC THỰC HÀNH 6
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu 6
1.1.1 Đặc trưng đào tạo nghề ở một số nước 6
1.1.2 Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý 9
1.2.2 Quản lý nhà trường và Quản lí dạy học 9
1.2.3 Dạy học thực hành và quản lí dạy học thực hành 10
1.2.4 Đào tạo nghề, dạy học thực hành nghề 11
1.3 Các yếu tố của quá trình đào tạo nghề 13
1.3.1 Mục tiêu đào tạo nghề 13
1.3.2 Nội dung đào tạo nghề 13
1.3.3 Phương pháp ĐTN 14
1.3.4 Hoạt động học tập và hoạt động dạy học 15
1.4 Đặc điểm và vai trò của DHTH nghề 17
1.4.1 Đặc điểm của DHTH nghề 17
1.4.2 Bản chất của hoạt động DHTH 18
1.4.3 Sự khác nhau giữa dạy học lí thuyết và DHTH nghề 19
1.4.4 Tính chất xã hội của lao động học tập thực hành 20
1.4.5 Vai trò của DHTH nghề 20
Trang 61.4.6 Các giai đoạn hình thành kỹ năng nghề 22
1.5 Nội dung, phương pháp DHTH 23
1.5.1 Nội dung DHTH 23
1.5.2 Phương pháp DHTH 26
1.5.3 Dạy nghề gắn với quá trình sản xuất 27
1.6 Nội dung quản lý DHTH 28
1.6.1 Khái niệm về chất lượng, chất lượng DHTH 28
1.6.2 Khái niệm về quản lý chất lượng 29
1.7 Quản lí kế hoạch DHTH 29
1.7.1 Quản lí nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy thực hành 30
1.7.2 Quản lí phương pháp DHTH 31
1.7.3 Quản lí hoạt động DHTH của GV 31
a, Yêu cầu về phẩm chất 33
b, Yêu cầu về năng lực 35
1.7.4 Quản lí hoạt động học tập thực hành của học sinh 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ HÀN TẠI TRƯỜNG CĐNCN THANH HÓA 40
2.1 Trường CĐNCN Thanh Hóa trên những chặng đường phát triển đã qua 40 2.1.1 Khái quát chung về nhà trường 40
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường CĐNCN Thanh Hóa 40
2.1.3 Bộ máy tổ chức của trường CĐNCN Thanh Hóa 41
2.1.4 Đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên của trường 43
2.1.5 Cơ sở vật chất trang thiết bị của trường CĐNCN Thanh Hóa 44
2.1.6 Qui mô đào tạo của nhà trường 45
2.1.7 Nội dung chương trình và các tài liệu phục vụ cho giảng dạy 48
2.2 Thực trạng về đội ngũ GV nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa 49
2.2.1 Thực trạng trình độ chuyên môn 49
2.2.2 Thực trạng tuổi đời, thâm niên giảng dạy của GV 50
Trang 72.3 Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho việc DHTH nghề hàn tại trường
CĐNCN Thanh Hóa 54
2.3.1 Cơ sở vật chất 54
2.3.2 Trang thiết bị máy móc nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa 55
2.4 Số lượng và chất lượng HS - SV học nghề hàn 57
2.5 Nội dung, chương trình DHTH nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa58 2.6 Phương pháp DHTH nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa 61
2.7 Kiểm tra đánh giá chất lượng học thực hành nghề hàn 62
2.8 Thực trạng về công tác quản lý DHTH nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa 63
2.8.1 Kế hoạch DHTH 63
2.8.2 Tổ chức việc triển khai DHTH nghề hàn 64
2.8.3 Chỉ đạo việc thực hiện DHTH nghề hàn 65
2.8.4 Kiểm tra đánh giá việc DHTH nghề hàn 66
2.9 Những tồn tại trong hoạt động DHTH nghề hàn 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 70
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG CĐNCN THANH HÓA 71
3.1 Giải pháp 1: Đổi mới mục tiêu chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề, Cao đẳng nghề hàn 71
3.1.1 Mục tiêu của giải pháp 72
3 1.2 Nội dung của giải pháp 72
3.1.3 Cách thức thực hiện giải pháp 72
3.2 Giải pháp 2: Đổi mới công tác quản lý kế hoạch, nội dung chương trình DHTH nghề hàn 72
3.2.1 Mục tiêu của giải pháp 72
3.2.2 Nội dung giải pháp 72
3.2.3 Cách thức tiến hành 73
3.3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên DHTH 75
Trang 83.3.1 Mục tiêu của giải pháp 76
3.3.2 Nội dung giải pháp 76
3.3.3 Cách thức thực hiện 76
3.4 Giải pháp 4 Đổi mới công tác quản lý hoạt động DHTH của GV 78
3 4.1 Mục tiêu của giải pháp 78
3.4.2 Nội dung của giải pháp 78
3.4.3 Cách thức tiến hành 79
3 5 Giải pháp 5 Đổi mới công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị 84
3.5.1 Mục tiêu của giải pháp 84
3.5.2 Nội dung của giải pháp 84
3.5.3 Cách thức tiến hành 85
3.6 Giải pháp 6 Đổi mới công tác quản lý việc học tập, rèn luyện của học sinh trong hoạt động thực hành nghề 86
3.6.1 Mục tiêu của giải pháp 86
3.6.2 Nội dung giải pháp 86
3.6.3 Cách thức tiến hành 87
3.7 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 88
3.7.1 Phương pháp tiến hành 88
3.7.2 Kết quả khảo nghiệm 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 KẾT LUẬN: 94
1.1 Những kết quả đã đạt được 94
1.2 Những đóng của công trình 94
2 NHỮNG KIẾN NGHỊ 95
2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 95
2.2 Đối với nhà trường và khoa chuyên môn 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100
Trang 9triển đối với dạy nghề trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá: Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động tác phong lao động hiện đại; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trong đó chú trọng phát triển ĐTN ngắn hạn và đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao [12]
Để phát triển đất nước, trước mắt là đáp ứng kịp nhu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá, Đảng đã nhấn mạnh: Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu Trong sự nghiệp phát triển giáo dục
và đào tạo, Đảng đã chỉ rõ: Phải đặc biệt coi trọng việc dạy nghề trong chiến lược
phát triển nguồn nhân lực của nước ta Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc thứ XII cũng đã nhấn mạnh một trong 3 đột phá: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nhất là nhân lực chất lượng cao”[7]
Tại văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động sáng tạo của học sinh, sinh viên ít được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên còn yếu Chương trình, phương pháp giảng dạy còn lạc hậu, nặng nề, chưa phù hợp Phát triển giáo dục
Trang 10ta cũng nằm trong tình trạng thiếu nguồn nhân lực có chất lượng cao, thiếu thầy giỏi, chuyên gia giỏi, thợ kỹ thuật giỏi, trong đó thợ kỹ thuật giỏi thì thiếu nhiều hơn
Do vậy, nguồn nhân lực nói chung, công nhân có chất lượng cao nói riêng đang trở thành yếu tố cơ bản, một lực lượng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Lực lượng này sẽ góp phần cho sự đảm bảo việc tăng trưởng kinh tế đất nước, tạo sức mạnh cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước, trong khu vực cũng như trên thị trường quốc tế Vì vậy rất cần những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề (ĐTN), mở rộng về quy mô ĐTN cho các trường nghề và các cơ sở ĐTN trên cả nước, nhằm đáp ứng nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trước nhu cầu thiết thực trên, trường Cao đằng nghề công nghiệp (CĐNCN) Thanh Hóa để bước vào hội nhập trong giai đoạn hiện nay việc nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó vấn đề cốt lõi là nâng cao chất lượng dạy và học thực hành là một việc làm hết sức cần thiết Một trong số nghề chủ lực của nhà trường là nghề hàn, nghề mà hiện nay khả năng đáp ứng nguồn nhân lực tay nghề cao ở trong nước đang thiếu trầm trọng Đây là một việc làm không những góp phần củng cố, nâng cao thương hiệu của nhà trường mà còn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thợ hàn chất lượng cao ở nước ta hiện nay, tạo sức cạnh tranh đối với nguồn nhân lực lao động trong nước cũng như khu vực và quốc tế Nhận thức được vấn đề
trên chúng tôi mạnh dạn lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dạy học thực hành nghề hàn tại trường
Trang 113
CĐNCN Thanh Hóa” Với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học thực hành
nghề hàn, tạo hứng thú và nâng cao tay nghề cho người học, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong nước và quốc tế
Các giải pháp nâng cao chất lượng DHTH tại trường CĐNCN Thanh Hóa
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý các hoạt động dạy và học thực hành nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn về đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động dạy và học của GV và HS - SV nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa
4.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
Giáo viên và học sinh sinh viên tại trường CĐNCN Thanh Hóa
4.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Các lớp hệ trung cấp cao đẳng nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa
5 Giả thuyết khoa học
Nếu các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học thực hành được áp dụng một cách đồng bộ cho nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa chắc chắn sẽ nâng cao chất lượng dạy và học thực hành, từ đó nâng cao chất lượng đào cho nhà trường
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Xác định cơ sở lí luận của DHTH và đặc thù nghề hàn
6.2 Đánh giá thực trạng dạy học thực hành nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa
Trang 124
6.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng DHTH nghề hàn tại CĐNCN Thanh Hóa
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng quan, so sánh các quan điểm, các tài liệu khoa học
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Điều tra thực trạng QLDH bằng bảng hỏi, quan sát hoạt động và phân tích sản phẩm hoạt động
7.2.2 Tổng kết kinh nghiệm quản lý bằng phân tích hồ sơ, dữ liệu thống kê, dữ liệu đánh giá ở cấp trường
7.3 Các phương pháp khác
7.3.1 Phương pháp chuyên gia để thẩm định kết quả nghiên cứu
7.3.2 Sử dụng thống kê để xử lí số liệu và đánh giá
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn có cấu trúc gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận của dạy học thực hành và chất lượng dạy học thực hành
Chương 2 Thực trạng chất lượng dạy học thực hành nghề hàn tại trường CĐNCN Thanh Hóa
Chương 3 Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học thực hành tại trường CĐNCN Thanh Hóa
Trang 136
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC THỰC HÀNH VÀ
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC THỰC HÀNH 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Đặc trưng đào tạo nghề ở một số nước
Tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội, khoa học, công nghệ và văn minh của mỗi quốc gia mà việc hình thành các hệ thống giáo dục - đào tạo, hệ thống dịch vụ việc làm và hệ thống sử dụng quản lý lao động xã hội ở mỗi nước khác nhau
- Hoa Kỳ: Đào tạo công nhân được tiến hành trong các trường THPT phân ban, các trường dạy nghề trung học, các cơ sở đào tạo sau trung học Tốt nghiệp được cấp bằng chúng nhận và chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo
- Đài Loan: Học sinh tốt nghiệp Trung cấp cơ sở học tại trường trung cấp nghề
ra trường được công nhận là công nhân lành nghề Học sinh tốt nghiệp trung cấp nghề và công nhân lành nghề được học tiếp theo ở bậc cao đẳng, tốt nghiệp được cấp bằng kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật bậc cao và có quyền học tiếp lên đại học
- Liên Xô (trước đây): Công tác ĐTN ở Liên xô đã có truyền thống từ lâu đời
là đào tạo tại xí nghiệp Tháng 7 năm 1920 Lê Nin đã ký sắc lệnh” về chế độ học tập kỹ thuật - nghề nghiệp”, sắc lệnh này bắt buộc đối với mọi người từ 18 đến 40 tuổi Việc đào tạo rất đa dạng đó là dạy nghề cạnh xí nghiệp và trường dạy nghề Các trường dạy nghề và trường cạnh xí nghiệp với thời gian học tập khác nhau: 2 năm đào tạo công nhân bậc 3 và 4; 2 năm rưỡi và 3 năm đào tạo công nhân bậc 5 và 6; 3 năm và 4 năm đào tạo công nhân lành nghề bậc cao
Qua phân tích đặc trưng của một số nước về hệ thống giáo dục nghề nghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp được hình thành do yêu cầu của thị trường lao động và do nhu cầu hoạt động nghề nghiệp, nhu cầu việc làm của người lao động trong xã hội Đặc trưng nổi bật của hệ thống nghề nghiệp là đào tạo người lao động
có kỹ năng, kỹ xảo hành nghề trên cơ sở nắm vững lý thuyết Do đó vấn đề dạy thực
Trang 147
hành, luyện tập kỹ năng là những hoạt động cốt lõi trong quá trình đào tạo Sức mạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và chất lượng đào tạo cao là sự đảm bảo hoạt động có hiệu quả của thị trường lao động Đó cũng là cơ sở để thị trường lao động có thể thực hiện được các qui luật cung cầu, qui luật giá trị và qui luật cạnh tranh
1.1.2 Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam
Trong thời gian qua, hệ thống dạy nghề đã và đang thực hiện đổi mới khá mạnh mẽ, chuyển từ hệ thống dạy nghề với hai chương trình đào tạo (dài hạn và ngắn hạn) sang hệ thống dạy nghề với 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề
và cao đẳng nghề); chuyển dần từ đào tạo theo hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động (TTLĐ) Điều 32 Luật giáo dục năm 2005 qui định giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm đối với người tốt nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm đối với người tốt nghiệp phổ thông [10] Số lượng học sinh học nghề và tốt nghiệp tăng lên hằng năm đã phần nào đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp cho người lao động nói riêng và góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu nhân lực lao động kỹ thuật trực tiếp cho sự phát triển kinh
tế đất nước Tuy nhiên, hệ thống dạy nghề đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) vào học nghề còn rất thấp Theo đó, số người đến với học nghề còn rất ít, trong khi lao động qua đào tạo nghề lại là lực lượng lao động chính trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hệ thống dạy nghề vẫn còn thiếu một định hướng chiến lược phát triển nghề nghiệp cho người lao động, tiếp tục cần được củng cố về chính sách và thể chế
Theo Luật giáo dục Việt Nam năm 1998, dạy nghề là một bộ phận thuộc giáo dục nghề nghiệp, bao gồm loại hình dạy nghề ngắn hạn (dưới 1 năm) và dạy nghề dài hạn (từ 1-3 năm) Hai loại hình này được thực hiện tại các trường dạy nghề, trường trung học và cao đẳng có dạy nghề Ngoài ra, dạy nghề ngắn hạn còn được thực hiện tại các trung tâm dạy nghề Từ khi Luật Dạy nghề có hiệu lực (từ 31/7/2007), hệ thống chính sách khuyến khích học nghề cũng được hoàn thiện và
Trang 158
phát triển, đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong phát triển nghề nghiệp cho người lao động Hai loại hình dạy nghề (ngắn hạn và dài hạn) được chuyển thành dạy nghề theo 3 cấp trình độ: cao đẳng nghề (CĐN), trung cấp nghề (TCN), sơ cấp nghề (SCN) và dạy nghề thường xuyên
Theo đó, các cơ sở dạy nghề được phát triển theo quy hoạch rộng khắp trên toàn quốc, đa dạng về hình thức sở hữu và loại hình đào tạo Số lượng cơ sở dạy nghề nói chung và cơ sở tư thục nói riêng tăng nhanh Năm 2013, cả nước có 1339
cơ sở dạy nghề (CSDN), trong đó có: 162 trường cao đẳng nghề (chiếm 12,1%),
302 trường trung cấp nghề (22,6%) và 875 trung tâm dạy nghề (65,4%) Nhìn chung, mỗi tỉnh đã có ít nhất một trường nghề, một số huyện, cụm huyện đã có trường trung cấp nghề Nếu tính cả các cơ sở khác có dạy nghề (bao gồm đại học, cao đẳng, trung tâm khác có dạy nghề) thì mạng lưới cơ sở dạy nghề cả nước năm
2013 có gần 2040 cơ sở, trong đó cơ sở dạy nghề công lập chiếm khoảng 60% Nhìn chung, theo đánh giá của các doanh nghiệp[3], kỹ năng nghề của học sinh tốt nghiệp các cơ sở dạy nghề đã được nâng lên với 80 – 85% số lao động qua đào tạo nghề được sử dụng đúng trình độ đào tạo; 30% có kỹ năng nghề từ khá trở lên Ở một số nghề (nghề hàn, dịch vụ nhà hàng, nấu ăn, thủy thủ tàu biển, thuyền trưởng
và một số nghề thuộc lĩnh vực viễn thôn, v.v…), kỹ năng nghề của lao động Việt Nam đã đạt chuẩn quốc tế Lao động qua đào tạo nghề tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và đảm nhận được các vị trí công việc phức tạp mà trước đây phải do chuyên gia nước ngoài thực hiện; khoảng 70% học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay sau khi ra trường, ở một số nghề và một số cơ sở dạy nghề tỷ lệ này đạt trên 90% Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng lao động qua đào tạo nghề làm trái ngành nghề, trình độ đào tạo Theo số liệu Điều tra Lao động – Việc làm Quý 4/2013 của Tổng cục Thống kê cho thấy, trong số những người có trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề, có 280 nghìn người (chiếm 9,8%) đang làm các công việc giản đơn và 88 nghìn người (chiếm 3,1%) bị thất nghiệp Điều này phản ánh sự mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động qua đào tạo nói chung và qua đào tạo nghề nói riêng hiện nay Đó là sự khập khiễng giữa kỹ năng
Trang 169
của lao động qua đào tạo nghề và yêu cầu của thị trường, cũng như thiếu hụt trình
độ và kỹ năng cần thiết như tác phong công nghiệp, khả năng làm việc theo tổ, nhóm Nhìn chung, kỹ năng nghề và năng lực nghề nghiệp của lao động Việt Nam vẫn còn khoảng cách lớn so với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: Quản là giữ gìn, cai trị, duy trì, biết tạo ra sự
ổn định cho mình và cho cộng đồng Lý là chỉnh sửa, biết tạo ra sự phát triển, đổi mới cho mình và cho cộng đồng Quản lý là đưa tới sự ổn định và phát triển, chống lại cái lạc điệu, lạc hậu.[1] Theo tác giả Bùi Sĩ thì: Quản lý là sự lãnh đạo hệ thống trên cơ sở hoạch định tổ chức, phối hợp điều khiển và kiểm tra công việc nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Định nghĩa này muốn nói đến sự lãnh đạo hệ thống bằng các chức năng quản lý [3] Công tác quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội là vốn - nguồn lực lao động - khoa học kỹ thuật công nghệ - tài nguyên và quản lý Trong đó quản lý có vai trò quyết định sự thành bại của công việc
Theo quan điểm tác giả đề tài, để phù hợp với đề tài thì khái niệm về quản lý được định nghĩa như sau: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
1.2.2 Quản lý nhà trường và Quản lí dạy học
Nhiều người giải thích quản lí nhà trường là là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Quan niệm của Đặng Thành Hưng [6] [6] coi quản lí nhà trường là quản lí giáo dục ở cấp cơ sở, phản ánh đầy đủ mục tiêu, chức năng, nội dung và phương tiện quản lí giáo dục trong phạm vi trường học [6]
Trang 171.2.3 Dạy học thực hành và quản lí dạy học thực hành
1.2.3.1 Dạy học thực hành
Quá trình dạy học trong ĐTN thường được phân chia ra một cách tương đối thành hai quá trình bộ phận là: Dạy học lí thuyết và DHTH Trong giáo dục chuyên nghiệp, quá trình dạy học không phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà phải chủ yếu là hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện và sử lí thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và tri thức lí thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức cho học sinh Hai quá trình thường được bổ xung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế thừa nhau Hiện nay chúng ta đang có xu hướng thực hiện thống nhất quá trình dạy lí thuyết chuyên môn nghề với quá dạy trình thực hành nghề
1.2.3.2 Quản lí dạy học thực hành
Chính là quản lí dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập thực hành của người học nhằm vào mục tiêu học thực hành là hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng hành dụng tương ứng vơi môn học, ngành học hoặc chuyên môn nghề nghiệp Nội dung quản lí DHTH cũng bao gồm những mặt sau:
- Quản lí kế hoạch hoạt động DHTH
- Quản lí nội dung, kế hoạch, chương trình DHTH
- Quản lí phương pháp DHTH
- Quản lí hoạt động DHTH của GV
Trang 1811
- Quản lí hoạt động học tập thực hành của học sinh
Quản lý hoạt động dạy và học là quản lý việc chấp hành các quy định, điều lệ, chế độ, nội qui về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của học sinh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành có nề nếp, ổn định một cách nghiêm chỉnh có hiệu quả và chất lượng cao Quản lý hoạt động DHTH là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động DHTH đạt tới mục đích đã định
1.2.4 Đào tạo nghề, dạy học thực hành nghề
1.2.4.1 Khái niệm nghề
Từ điển tiếng Việt (năm 1998) đưa ra định nghĩa” Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công của xã hội”[11] Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức, chuyên môn nhất định Khi tìm hiểu về khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung ĐTN và cấp trình
độ đào tạo Đặc điểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố:
- Đối tượng lao động nghề
- Công cụ và phương tiện của lao động nghề
- Qui trình công nghệ
- Tổ chức quá trình lao động nghề
- Các yêu cầu tâm sinh lý của người học nghề cũng như yêu cầu về ĐTN
1.2.4.2 Khái niệm đào tạo nghề
Trong “Bách khoa toàn thư Việt Nam”, khái niệm đào tạo nói chung là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của con người
Đào tạo nghề là một quá trình tác động có chủ đích của con người nhằm phát triển tay nghề (dạy nghề) và đạo đức, văn hóa nghề nghiệp (nhân cách) của họ, thể
Trang 191.2.4.4 Dạy học thực hành nghề
Dạy học thực hành nghề là một quá trình sư phạm giải quyết các nhiệm vụ do
GV thực hành và học sinh học nghề tổ chức thực hiện một cách khoa học, có mục đích, nhằm tạo những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho người công nhân tương lai Như vậy trong quá trình dạy học thì cả người dạy lẫn người học đều tham gia vào quá trình ấy, sự chỉ đạo của GV được thể hiện ở những điểm sau:
- Xác định mục đích và nôi dung của việc dạy
- Xác định nhiệm vụ của việc dạy
- Xác định tiến trình phương pháp và tổ chức dạy
- Xác định các phương tiện giảng dạy
Quá trình dạy thực hành nghề là một hệ thống hoàn chỉnh gồm các yếu tố sau:
Trang 2013
- Các mối quan hệ (Thuận, ngược, liên nhân cách)
1.3 Các yếu tố của quá trình đào tạo nghề
1.3.1 Mục tiêu đào tạo nghề
Luật giáo dục 2005 qui định về mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp như sau:” Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động
có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh” [10] Điều này có nghĩa là, giáo dục nghề nghiệp trong đó
có ĐTN phải lấy mục tiêu đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn lực, phát triển con người của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Những yêu cầu đối với mục tiêu dạy học:
- Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu để chiếm lĩnh khả năng mới
- Mục tiêu dạy học phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi
- Xác định trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường được mức độ thành công của người học
- Xác định được trình độ hiện có của học sinh và thời gian, cơ sở vật chất
1.3.2 Nội dung đào tạo nghề
Tại Điều 34, Khoản 1 của Luật giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “ Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo” [10] Điều này có nghĩa là, nội dung ĐTN bao gồm các kiến
Trang 2114
thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đòi hỏi người học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động Để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng
và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung, trong thực hành nghề cũng phải bảo đảm các yêu cầu như:
- Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu ĐTN là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành; kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo
- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giũa các mặt: Thể hiện ở chỗ bên cạnh việc cung cấp kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần coi trọng việc giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức
- Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất
- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với trình độ người học
Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung đào tạo chính xác về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
Tính cơ bản: Đảm bảo cho nội dung dạy học cung cấp những tri thức đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp
Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của học sinh
Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phản ánh thành tựu hiện đại của nhân loại cả lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợp với thực tiễn Việt nam
- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền
- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính liên thông và tính hệ thống giữa các môn học và liên thông giữa các cấp học
1.3.3 Phương pháp ĐTN
Trang 2215
Phương pháp dạy học gồm 4 nhóm: Nhóm phương pháp dạy học dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp thực hành và nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh[4] Như vậy, mỗi phương pháp có một phạm vi nhất định, nó qui định trình tự kế tiếp của các bước riêng rẽ của tư duy và hành động Toàn bộ các phương pháp dạy học không những có ý nghĩa đối với công tác giáo dưỡng, mà còn phải góp phần vào việc giáo dục đạo đức, ý thức nghề nghiệp cho học sinh học nghề
Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn giảng dạy mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng Cho nên để có lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các phương pháp dạy học, cần căn cứ vào mục đích yêu cầu, nội dung và đặc trưng từng môn học; căn cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi người học, điều kiện cơ sở vật chất Trên cơ sở đó GV tổ chức điều khiển hoạt động dạy, học sinh tự tổ chức điều khiển hoạt động học để thực nhiện tốt mục tiêu dạy học
1.3.4 Hoạt động học tập và hoạt động dạy học
Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức hướng dẫn của GV với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của học sinh nhằm làm cho học sinh đạt tới mục tiêu dạy học Quá trình dạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và hoạt động học, được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng một mục đích
1.3.4.1 Hoạt động dạy học
GV giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học GV xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho học sinh hoạt động với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, GV là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục
Trong dạy thực hành, người GV phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ theo qui định tại Điều 11 Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001
Trang 2316
của Chính phủ qui định chi tiết: “Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng
và hiệu quả trong dạy học các môn học thực hành chuyên môn nghề là: Phẩm chất
và năng lực của GV kỹ thuật, Mục tiêu và nội dung môn học; phương pháp dạy học, trình độ nhận thức của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và đánh giá kiểm tra”[1]
1.3.4.2 Hoạt động học tập
Là quá trình hoạt động của học sinh trong đó học sinh dựa vào nội dung dạy học, vào sự chỉ đạo của GV để lĩnh hội tri thức Hoạt động học là một nhận thức độc đáo, thông qua hoạt động mà người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình
và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan Hoạt động dạy và học luôn gắn bó mật thiết với nhau, thống nhất biện chứng với nhau, dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt
1.3.4.3 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Kiểm tra đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học Qua kiểm tra đánh giá giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học, đồng thời giúp GV luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh là:
Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục:
Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của học sinh và đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình đánh giá là không đạt
Đảm bảo tính khách quan: Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của đánh giá kết quả học tập của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kĩ năng của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo
Trang 2417
được sự công bằng trong đánh giá, vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn
Đảm bảo tính công khai: Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết quả học
tập của HS từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ý nghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng như góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục
Bốn yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánh giá kết quả học tập của HS Ngoài ra, cần phải bảo đảm ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá kết quả như sau:
- Đối với giáo viên: Xác định được thành tích và thái độ của từng học sinh học nghề và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm
- Đối với học sinh học nghề: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục
- Đối với người QLGD: Rút ra được những trọng tâm của công tác giáo dục và giáo dưõng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trong công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của trường
1.4 Đặc điểm và vai trò của DHTH nghề
1.4.1 Đặc điểm của DHTH nghề
Tổ chức DHTH nói chung và dạy nghề nói riêng từ xưa tới nay đã xuất hiện và tồn tại ở nhiều loại hình Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa dạy và học, vào phương thức tổ chức, sự phát triển của công nghệ đào tạo cũng như ở điều kiện phát triển
của xã hội mà hình thức đào tạo từ "kèm cặp‟‟ đến tổ chức việc dạy học theo“ lớp -
bài‟‟ đã được biểu hiện hết sức đa dạng và phong phú DHTH có nhiệm vụ chủ yếu
là rèn luyện và hình thành năng lực tư duy kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo nghề cho học sinh, sinh viên Đây là hình thức dạy học có tầm quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở các trường nghề DHTH chủ yếu được tiến hành ở xưởng trường
và các cơ sở sản xuất khác, tuỳ theo đặc tính nghề mà có thể bố trí nơi luyện tập cho thích hợp
Trang 2518
1.4.1.1 Đặc điểm của DHTH
- Hoạt động lao động là cơ sở thực tiễn của dạy thực hành
- Các quá trình lao động, nguyên công lao động, thao tác, động tác lao động là nội dung cơ bản của dạy thực hành
- Hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên, hướng dẫn kết thúc là 3 giai đoạn của dạy thực hành
- Nội dung các môn lý thuyết chuyên môn nghề là cơ sở lý luận của dạy thực hành
- Hoạt động hướng dẫn của GV thực hành và hoạt động tự luyện tập của học sinh là hai mặt thống nhất biện chứng của quá trình dạy thực hành
1.4.1.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh học thực hành
Thanh niên học nghề thường rất lạc quan và yêu đời, tình yêu cuộc sống, tình yêu nghề nghiệp Nhờ có sự yêu đời mà học sinh học nghề có một phẩm chất rất quý đó là: sự vươn tới phía trước, bất chấp những khó khăn, thử thách, sẵn sàng vượt qua mọi trở ngại để thực hiện bằng được mục đích đã được đặt ra Tuổi thanh niên là tuổi có nhiều bạn bè, tình bạn của thanh niên học nghề chi phối rất nhiều đến hoạt động của họ và ảnh hưởng nhiều đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách Khi mới vào học thực hành nghề, lòng yêu nghề của học sinh chưa được hình thành một cách rõ nét, bởi vì họ chưa thực sự bước vào nghề Sự đánh giá về nghề nghiệp thường là do dư luận xã hội và cũng có thể do nhận thức sai lệch ở cùng lứa tuổi gây nên Vì vậy, việc bồi dưỡng để có nhận thức đúng đắn về nghề học và xây dựng lòng yêu nghề là một yêu cầu rất quan trọng trong công tác giáo dục học sinh trong các trường dạy nghề Nhờ có lòng yêu nghề mà học sinh yên tâm với việc học tập, hăng say học tập lao động công tác và tu dưỡng Lòng yêu nghề làm cho con người đi sâu vào tìm hiểu nghề hơn, từ đó nảy sinh sự tìm tòi sáng tạo trong học tập cũng như trong công việc nghề nghiệp [14]
1.4.2 Bản chất của hoạt động DHTH
1.4.2.1 Bản chất của hoạt động dạy học
Trang 2619
Hoạt động dạy học diễn ra để tổ chức và điều khiển hoạt động học, cốt lõi của hoạt động dạy là tạo ra tính tích cực trong hoạt động của người học, làm cho người học vừa ý thức được đối tượng cần lĩnh hội vừa biết cách chiếm lĩnh đối tượng đó, tính tích cực này quyết định đến chất lượng học tập của người học Lý luận dạy học
đã khẳng định rằng: Chất lượng học tập của người học phụ thuộc trình độ tổ chức
và điều khiển hoạt động học của GV Như vậy hoạt động dạy có liên quan chặt chẽ với hoạt động học, đó là hai hoạt động đối lập nhau do hai chủ thể khác nhau thực hiện hai chức năng khác nhau (tổ chức và lĩnh hội) nhưng gắn bó với nhau chặt chẽ
vì cùng nhằm vào mục đích là biến đổi người học
Người GV không phải là người sáng tạo ra tri thức mới, họ cũng chiếm lĩnh nó trong kho tàng tri thức nhân loại GV không tái tạo tri thức cho mình vì đó là tri thức mà GV đã có, GV là người tổ chức quá trình tái tạo này ở học sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo do quá trình tích cực hoạt động của bản thân người đó
1.4.2.2 Bản chất của hoạt động DHTH
Hoạt động dạy là hoạt động chuyên biệt tổ chức điều khiển hoạt động học của trò nhằm giúp chúng lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ sảo nghề nghiệp Như vậy bản chất của hoạt động DHTH là: „„Hoạt động truyền thụ của GV nhằm hình thành các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh‟‟
1.4.3 Sự khác nhau giữa dạy học lí thuyết và DHTH nghề
Dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề trong ĐTN có cùng một mục đích, nhưng lại có những nhiệm vụ khác nhau DHTH nghề thể hiện sự khác biệt chính ở những điểm sau :
- Trong dạy hành nghề xuất hiện mối liên hệ tức thời giữa lý thuyết với thực tiễn sản xuất, trong khi đó dạy lý thuyết nghề không có sự sản xuất
- Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ngày học ở nơi ĐTN như: Xưởng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất ngoài xí nghiệp hoặc ở phòng học thực nghiệm Nhưng trong dạy lý thuyết nghề thời gian là tiết học ở lớp hoặc ở phòng học
Trang 2720
- Trong dạy thực hành nghề, số lượng học sinh nghề rất khác nhau (thường có
từ 15 đến 25 học sinh cho mỗi ca) Trong dạy lý thuyết nghề thì số lượng học sinh lớn hơn (thường từ 30 đến 50 học sinh) và không thay đổi trong toàn bộ thời gian
- Trong dạy thực hành nghề trên cơ sở của lao động thực tế trong sản xuất mà
tự tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, về bảo hộ lao động phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề
- Lao động sư phạm của GV và lao động học tập của học sinh trong DHTH nghề không đơn thuần là lao động trí óc, mà có tính chất thể chất rõ rệt, đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lí thuyết
1.4.4 Tính chất xã hội của lao động học tập thực hành
- Quá trình dạy học trong ĐTN có liên hệ chặt chẽ với quá trình lao động xã hội Đây là một vấn đề cơ bản trong ĐTN nghiệp mà người GV dạy thực hành phải nghiên cứu một cách nghiêm túc Bởi vì, chính thông qua lao động thực tiễn đã rút
ra để xây dựng mục đích và nhiệm vụ của DHTH nghề
- Trong đào tạo thực hành nghề tính chất sự lĩnh hội nhận thức của học sinh đã từng bước chuyển biến từ hoạt động có tính chất học tập thuần tuý sang tính chất học tập lao động rồi đến tính chất lao động - học tập và cuối cùng trong giai đoạn thực tập ở vị trí người công nhân hoạt động của học sinh hầu như hoàn toàn mang tính chất lao động Trong ĐTN, nguyên lý giáo dục: "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội “ thể hiện rất rõ nét, đồng thời cũng có điều kiện thuận lơị để thực hiện một cách triệt để
- Trong DHTH nghề lao động học tập có tính chất phân hoá cao, do sự đa dạng, phong phú của các yêu cầu đặc trưng, của hàng trăm nghề đào tạo khác nhau, của các loại hình và con đường đào tạo khác nhau
Trang 2821
2/ Cách tổ chức hoạt động sản xuất- việc hình thành kỹ năng và phát triển tư duy Vai trò cốt lõi của DHTH nghề là hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo nghề và phát triển khả năng hành động trên cơ sở những liên hệ hữu cơ giữa tri thức, kĩ năng
và kĩ xảo
1.4.5.1 Kỹ năng và kỹ xảo
Kỹ năng và kỹ xảo là 2 thuật ngữ thường được dùng để chỉ sự thực hiện các hành động, hoạt động trong đời sống hoặc trong lao động nghề nghiệp Hai thuật ngữ này có quan hệ chặt chẽ với nhau và phát triển trên nền kiến thức thu nhận được Theo từ điển tiếng Việt (2002), kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế [15] Từ góc độ tâm lý học về dạy thực hành, kỹ năng được hiểu là: “ Khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp, trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, kỹ xảo đã có” Căn cứ vào các yếu tố hợp thành
kỹ năng và tính chất phức tạp của hoạt động để phân loại kỹ năng đơn giản (Kỹ năng đọc, kỹ năng cầm nắm ), kỹ năng phức tạp (Kỹ năng học tập, kỹ năng giũa ), kỹ năng chung và kỹ năng riêng Kỹ năng được hình thành theo những qui luật nhất định Việc thực hành kỹ năng bắt đầu từ sự nhận thức và kết thúc là biểu hiện ở hành động cụ thể
Từ điển tiếng Việt (2002) định nghĩa kĩ xảo là kỹ năng đạt đến mức thuần thục Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với độ chính xác cao, tốc độ nhanh và hợp lý nhất [15] Trong tâm lý học dạy thực hành, người ta coi: ”Kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được tự động hoá nhờ quá trình luyện tập.” Trong ĐTN kỹ xảo thường bao gồm 3 loại kỹ xảo: kỹ xảo vận động; kỹ xảo cảm giác và kỹ xảo trí tuệ Các loại kỹ xảo này có quan hệ mật thiết với nhau, khó
có thể tách rời trong hoạt động nghề nghiệp Ví dụ như việc đánh búa của người thợ rèn bao gồm cả 3 loại kỹ xảo
- Giai đoạn nhận thức kỹ xảo: ở giai đoạn này, học sinh mới hiểu rõ mục đích nhưng chưa rõ phương tiện đạt mục đích Có nhiều sai lầm khi thực hiện hành động
Trang 2922
- Giai đoạn: Thực hiện hành động một cách tự giác nhưng chưa khéo léo ở giai đoạn này học sinh nhận thức rõ cần phải làm như thế nào, nhưng khi thực hiện lại thiếu chính xác, có những hành động thừa, mặc dầu vẫn có sự tập trung chú ý
- Giai đoạn: Tự động hoá kỹ xảo: Việc thực hiện hành động ngày càng tốt hơn,
có chất lượng hơn, động tác thừa giảm dần
- Giai đoạn tự động hoá đạt trình độ cao Hành động trở nên chính xác, nhanh, vững chắc, không có động tác thừa
1.4.5.2 Mối quan hệ giữa tri thức, kỹ năng và kỹ xảo
Tri thức là thành tố tạo thành kỹ năng, có hiểu biết công việc mới có thể thực hiện được công việc, mặt khác tri thức cũng là cơ sở để hình thành và hoàn thiện kỹ xảo Kỹ năng, kỹ xảo có tác dụng ngược trở lại đến tri thức, nhờ hình thành kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh càng hiểu rõ thêm về hoạt động ấy Sự hình thành và phát triển của kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nội dung của các bài luyện tập Những bài luyện tập nghèo nàn về nội dung, đơn điệu sẽ không tạo ra sự hứng thú của học sinh, ngược lại các bài luyện tập đa dạng, phong phú sẽ giúp học sinh say mê luyện tập, tạo cho họ có khả năng vận dụng sáng tạo vào thực tế sau này Do vậy trong quá trình luyện tập kỹ năng, kỹ xảo, cần phải bố trí các bài tập luyện tập tạo ra các sản phẩm, tăng dần độ khó của mỗi bài tập, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
1.4.6 Các giai đoạn hình thành kỹ năng nghề
Kỹ năng nghề là năng lực thực hành nghề có kết quả với chất lượng cần thiết
và thời gian tương ứng trong điều kiện nhất định Khi nghiên cứu các quy luật hình thành kỹ năng nghề, các nhà giáo dục đã đưa ra các giai đoạn hình thành kỹ năng nghề gồm các bước sau:
a/ Quan sát người khác thực hành kỹ năng (và hỏi) để hiểu rõ xem phải làm cái gì? Làm như thế nào? Tiêu chuẩn nào cần đạt được ở mỗi bước và ở toàn bộ kỹ năng? Cần chú ý vấn đề an toàn gì để an toàn kỹ thuật và an toàn người? Các tín hiệu nào cho ta biết đã thực hiện tốt ở mỗi bước và toàn bộ kỹ năng ? Các lỗi nào thường mắc phải và làm thế nào để khắc phục?
Trang 30d/ Thực hiện kỹ năng trong các tình huống và điều kiện khác nhau qua phát hiện đúng kỹ năng đã học trong các tình huống khác nhau; thực hiện phối hợp với
các kỹ năng đã học khác để giải quyết vấn đề[8]
Vai trò của người hướng dẫn (GV) là rất quan trọng Sự chuẩn bị kỹ lưỡng, chu đáo và hoạt động có kế hoạch sau đây sẽ góp phần phát triển kỹ năng của người học Ở bước trình diễn thì người hướng dẫn trình diễn trong lần đầu tiên phải thật chính xác Người học phải ghi nhớ và lặp lại cuộc trình diễn cho đến khi tất cả người học đều hiểu rõ quy trình Khi thực hành từng bước, nếu là quy trình quan trọng, đầu tiên GV phải thực hiện một vài bước kỹ năng đó Sau đó, người học lặp lại những bước này một cách chính xác Việc thực hiện từng bước, kéo dài cho đến khi tất cả người học thực hiện đúng quy trình Khi thực hành độc lập, người học làm việc dưới sự giám sát với mức độ giảm dần của GV cho đến khi họ có thể thực hiện thành thạo Những hoạt động này càng sát với thực tế công việc càng tốt, kết quả của hoạt động này sẽ đem lại lòng tự tin cho mọi người học
1.5 Nội dung, phương pháp DHTH
1.5.1 Nội dung DHTH
Theo tác giả Trần Khánh Đức thì nội dung là tập hợp hệ thống các kiến thức
về văn hoá - xã hội, khoa học - công nghệ, các kỹ năng lao động chung và chuyên biệt cần thiết để hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phù hợp với một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể[17] Trong DHTH nội dung của một bài dạy thực hành nghề thường được cấu trúc theo ba giai đoạn hướng dẫn sau:
Trang 3124
1.5.1.1 Hướng dẫn ban đầu
- Tổ chức ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh, kiểm tra kiến thức bài cũ có liên quan đến bài học mới, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh như: thiết bị, dụng cụ đồ nghề;
- Giới thiệu bài mới:
Các đề mục của bài, bài tập ứng dụng và thông báo mục tiêu bài học với học sinh;
Huy động các kiến thức cần thiết, liên hệ kiến thức, kỹ năng kỹ xảo cũ với bài luyện tập mới;
- Bài tập ứng dụng (hướng dẫn trình tự làm bài tập)
Hướng dẫn đọc bản vẽ, phân tích bản vẽ để hiểu kiểu dáng, hình dáng, kích thước và những yêu cầu kỹ thuật cần gia công của các chi tiết sản phẩm;
Giới thiệu những điều kiện để thực hiện bài tập: thiết bị dụng cụ, tài liệu, sổ sách tra cứu;
Hướng dẫn cách thực hiện công việc luyện tập, quy trình công nghệ, trình tự các bước gia công;
Giới thiệu các dạng sai hỏng thường xảy ra, phân tích nguyên nhân, và đề ra các biện pháp để phòng ngừa và khắc phục;
Giới thiệu các phương pháp kiểm tra, tự kiểm tra để xác định chất lượng công việc;
Phổ biến những vấn đề an toàn lao động trong học tập;
- Làm mẫu các thao động tác trình tự thực hiện bài tập
- Kiểm tra mức độ hình thành biểu tượng về trình tự thực hiện công việc của học sinh sau khi họ quan sát thao tác mẫu của GV, (thao tác của học sinh) từ đó có thể bổ sung và điều chỉnh kịp thời
- Phân công vị trí thực tập, định mức công việc và nhắc nhở về công tác an toàn (Trong thiết kế mục tiêu, bài học, môn học hay chương trình môn học, thường bao hàm: kiến thức, kỹ năng và thái độ)
Trang 32độ cho biết những thái độ tình cảm gì được hình thành và phát triển ở người học Các loại mục tiêu được chia thành nhiều mức độ khác nhau.Mục tiêu nhận thức chia làm 6 mức độ:
(5) Đặc điểm của một giá trị phức tạp:
1.5.1.2 Hướng dẫn thường xuyên
Hướng dẫn thường xuyên là giai đoạn quan trọng nhất của bài thực hành để
Trang 33- Thực hiện đúng tiến trình công việc không
- Việc sử dụng hợp lý sức lực, thời gian, phương tiện kỹ thuật, vật liệu… để đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động
- Theo dõi nghi chép sự hình thành và phát triển kỹ năng của học sinh
- Giúp đỡ học sinh giải quyết những khó khăn và các vấn đề phát sinh khi luyện tập, phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây hư hỏng
- Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra
- Giúp đỡ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh khá giỏi
- Hướng dẫn vệ sinh công nghiệp
- Thông báo kết quả đánh giá cho điểm, chú ý sự phản hồi của GV
- Hướng dẫn bài tập về nhà và chuẩn bị bài luyện tập sau [16]
1.5.2 Phương pháp DHTH
Trong DHTH thường sử dụng các nhóm phương pháp sau:
- Nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ: bao gồm phương pháp kể chuyện kết hợp với miêu tả, phương pháp giảng giải, phương pháp đàm thoại, phương pháp tổ chức các buổi thảo luận và hội thảo, phương pháp hướng dẫn viết
- Nhóm phương pháp trực quan: bao gồm phương pháp trình bày mẫu, phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan, phương pháp tự quan sát, phương pháp tổ chức đi thăm quan
Trang 3427
- Nhóm phương pháp thực hành trong DHTH: bao gồm phương pháp hướng dẫn làm mẫu, làm thí nghiệm, phương pháp luyện tập, đây là một trong nhóm phương pháp đóng vai trò chủ đạo Trong đó phương pháp luyện tập là phương pháp cơ bản của DHTH, không chỉ vì chúng chiếm hầu hết thời gian học tập mà trước hết vì các phương pháp khác đều phụ thuộc vào các bài luyện tập
+ Phương pháp làm mẫu - quan sát (thầy làm mẫu, học sinh quan sát)
GV thực hiện hành động hoặc động tác kỹ thuật kết hợp với giải thích, nhằm giúp học sinh hình dung rõ ràng từng thao động tác, cử động riêng lẻ của hành động, động tác và trình tự các động tác đó, từ đó họ có thể bắt chước được các hành động làm mẫu, có khả năng thực hiện lại hành động đã được chỉ dẫn và tin tưởng vào sự đúng đắn của nó Học sinh quan sát tái hiện, hình dung phân tích trên cơ sở
đó hình thành động hình vận động (bắt chước)
+ Phương pháp huấn luyện – luyện tập:
Huấn luyện là một phương pháp DHTH, là do GV chỉ đạo mà trong đó việc luyện tập của học sinh được thực hiện Luyện tập là sự lặp đi lặp lại của hành động hay động tác một cách có hệ thống, có kế hoạch nhằm rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Hình thành kỹ năng kỹ xảo là việc thành lập phản xạ có điều kiện
+ Phương pháp dạy học theo mô đun kỹ năng thực hành nghề:
Môđun là sự tích hợp tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn Môđun được coi là một phần hợp lý có thể chấp nhận được của một việc hoặc một lĩnh vực công việc, một nghề với hoạt động mở đầu và kết thúc rõ ràng, không thể chia cắt được
Trong thực tế giảng dạy tuỳ theo đặc điểm của từng bài, điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị giảng dạy và sở trường của mình mà GV có thể lựa chọn, kết hợp các phương pháp giảng dạy cho phù hợp
1.5.3 Dạy nghề gắn với quá trình sản xuất
Đặc thù cơ bản của dạy nghề là hoạt động dạy - học gắn liền với quá trình sản xuất Muốn nắm được nội dung nghề nghiệp thì phải trực tiếp nhìn thấy quá trình sản xuất hay ít nhất cũng thấy được mô hình của nó Chúng ta đã biết, con người sử
Trang 3528
dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động thông qua các phương tiện điều khiển phức tạp Như vậy nội dung lao động của người công nhân và nội dung phương pháp dạy nghề trước hết phụ thuộc vào cơ sở kỹ thuật của sản xuất và thay đổi cùng với sự phát triển của nó[20]
Muốn dạy nghề có kết quả cần phải có một điều kiện cơ bản sau: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, quỹ thời gian để luyện tay nghề, có đội ngũ GV lý thuyết
và thực hành vừa giỏi kỹ thuật nghề nghiệp vừa giỏi nghiệp vụ sư phạm Đặc biệt phải tính đến việc áp dụng các thành tựu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ, tổ chức sản xuất Thiếu điều này dạy nghề không thể đạt được kết quả cao
1.6 Nội dung quản lý DHTH
1.6.1 Khái niệm về chất lƣợng, chất lƣợng DHTH
1.6.1.1 Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt
đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản (Oxford Pocket Dictionary)
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra, hoặc nhu cầu tiềm ẩn[18]
Theo tác giả thì: Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn (thông số kỹ thuật), mục đích nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Như vậy, chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội
1.6.1.2 Khái niệm về chất lượng DHTH
Xuất phát từ các khái niệm về chất lượng và chất lượng giáo dục, tác giả đề tài đưa ra định nghĩa về chất lượng DHTH như sau:
- Chất lượng DHTH là kết quả của quá trình DHTH trùng khớp với mục tiêu dạy học đã đề ra thoả mãn tối đa những nhu cầu của người học thực hành, và nhu cầu người sử dụng lao động của thị trường lao động
Để đạt được chất lượng DHTH tất nhiên phải đạt được các yêu cầu chuẩn như: Đội ngũ GV dạy thực hành Cơ sở vật chất trang thiết bị giảng dạy, nội dung, phương pháp, đặc biệt là việc quản lý các hoạt động DHTH của các nhà quản lý
Trang 3629
trong các cơ sở đào tạo và dạy nghề, tất cả đều nhằm hướng tới một mục đích chung
là đảm bảo chất lượng
1.6.2 Khái niệm về quản lý chất lƣợng
- Quản lý được hiểu là những hoạt động thiết yếu, nảy sinh ra khi có sự nỗ lực tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung Trong khi quản lý, chủ thể phải biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất theo mục tiêu đã hướng đích
- Quản lý được hiểu như là một nghệ thuật nhằm đạt tới một mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác
Cũng theo tài liệu“Bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế và dạy nghề” của
Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, thì khái niệm quản lý
chất lượng được định nghĩa như sau: Quản lý chất lượng là quá trình tổ chức nhằm đảm bảo cho các sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng phải đạt các tiêu chuẩn đề ra
và phù hợp với các yêu cầu của các khách hàng sử dụng[14]
Từ các khái niệm về quản lý chất lượng, tác giả đề tài đưa ra khái niệm về quản lý chất lượng DHTH như sau: Quản lý chất lượng DHTH là quá trình tổ chức các hoạt động DHTH (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, lãnh đạo và kiểm tra, nhằm đạt được mục tiêu đề ra, hoặc đạt được sự thoả mãn những yêu cầu của khách hàng Việc quản lý chất lượng cũng bao hàm trong nó có cả sự cam kết không ngừng nâng cao chất lượng Công tác quản lý chất lượng bao gồm các hoạt động chính sau:
- Xác định các mục tiêu và định ra các tiêu chuẩn cần đạt được;
- Đối chiếu các tiêu chuẩn cần đạt được với kết quả thực hiện;
- Cải tiến để có kết quả tốt hơn
1.7 Quản lí kế hoạch DHTH
Quản lí kế hoạch DHTH được tiến hành trong quá trình quản lí kế hoạch đào tạo chung Quản lí kế hoạch bao gồm việc thu thập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung, nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt
Trang 3730
động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu DHTH Nội dung của kế hoạch DHTH phải thể hiện được:
- Mục tiêu đào tạo thực hành và mục tiêu đào tạo chung
- Thời gian và phân bổ thời gian cho khoá học
- Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động thực hành
1.7.1 Quản lí nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy thực hành
Quản lý nội dung kế hoạch giảng dạy thực hành là một biện pháp quan trọng trong quá trình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo về mặt kỹ thuật và chuyên môn, thường gọi là công tác giáo vụ bao gồm:
- Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động khác
- Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy, học tập thực hành
- Quản lý hoạt động thực tập tay nghề
1.7.1.1 Quản lý thực hiện tiến độ
Tức là theo dõi, điều độ để đảm bảo hoạt động giảng dạy, học tập, lao động, thể dục, quân sự, được thực hiện đủ nội dung và thời gian qui định, bảo đảm cho khoá học kết thúc đúng thời gian không bị kéo dài Căn cứ để theo dõi là bảng tiến
độ năm học và lịch học tập toàn khoá Trong quá trình triển khai thực hiện tiến độ trên thực tế có thể do điều kiện khách quan mà tiến độ có thể bị thay đổi Vì vậy người quản lý phải hết sức nhạy bén, chủ động, một mặt phải giữ vững được các qui định đã ghi trong kế hoạch đào tạo , mặt khác phải tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi bảo đảm cho đào tạo đạt được kết quả cao, không được cắt xén tuỳ tiện chương trình và thời gian đào tạo đào tạo
1.7.1.2 Quản lý nội dung giảng dạy thực hành
Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho học sinh theo đúng với mục tiêu đào tạo, làm cho học sinh tích cực học tập, lao động biến kiến thức truyền thụ của thầy giáo thành kiến thức của mình từ đó vận dụng vào thực tiễn
Trang 3831
1.7.1.3 Quản lí hoạt động thực tập tay nghề
Trong thực hành nghề thì công tác quản lý phải tận dụng mọi điều kiện sẵn có, bám sát tình hình sản xuất, nhu cầu của các doanh nghiệp để đảm bảo cho học sinh được thực tập đầy đủ 3 khâu: Thực tập nghề liên quan, thực tập nghề chuyên môn
và thực tập kết hợp với sản xuất để làm tốt điều này cần phải xây dựng được đề cương thực tập, lựa thầy có kinh nghiệm, có tay nghề cao hướng dẫn hoặc ký kết với các doanh nghiệp, nhà máy, công ty hợp đồng kèm cặp
1.7.2 Quản lí phương pháp DHTH
Trong đào tạo, quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới phương pháp dạy học là nhằm hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự nghiện cứu Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Công tác quản lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu bản chất và cách thức áp dụng những mô hình phương pháp dạy học hiệu quả phù hợp với điều kiện địa phương và học sinh nhưng vẫn đảm bảo qui trình đào tạo Quản lí phương pháp DHTH phải bảo đảm định hướng cho GV và học sinh áp dụng các phương pháp hiệu quả với từng nghề hay chuyên môn, thường xuyên khuyến khích GV sáng tạo trong áp dụng phương pháp tiên tiến và học sinh rèn luyện các kĩ năng học tập theo các phương pháp đó Tính chất chung của các phương pháp này là:
- Phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh
- Dựa vào hoạt động chủ động của chính người học
- Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các quan
- hệ sư phạm có tính dân chủ
- Tuân thủ các qui trình công nghệ, thao tác mẫu để hình thành kỹ năng
- nghề nghiệp cho học sinh
- Thích hợp với các phương tiện kĩ thuật dạy học, trong đó có công nghệ
- thông tin hiện đại
- Tạo ra nhiều cơ hội thực hành để học sinh trải nghiệm và phát huy sở
- trường cá nhân
1.7.3 Quản lí hoạt động DHTH của GV
Trang 3932
1.7.3.1 Khái niệm về GV dạy nghề
GV dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành, hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, giảng dạy những môn kỹ thuật cơ sở, trong các cơ sở dạy nghề
GV dạy nghề có chức năng đào tạo nguồn nhân lực lao động kỹ thuật cho xã hội, nguồn lực này trực tiếp lao động sản xuất và tham gia làm ra của cải vật chất cho xã hội
Như vậy, tác giả có thể định nghĩa về GV dạy nghề như sau: GV dạy nghề là người tổ chức truyền thụ những kiến thức lý luận và kỹ năng của nghề và thái độ nghề nghiệp, trong đó bao gồm lý thuyết nghề và những thao động tác, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, nhằm hướng cho người học đạt được năng lực thực hiện một hay
nhiều công việc của nghề
1.7.3.2 Quản lý giảng dạy của GV
Quản lý giảng dạy của GV có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của GV, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để
GV hoàn thành đầy đủ các khâu trong qui định về nhiệm vụ của người GV
Nội dung quản lý bao gồm:
- Tổ chức cho GV nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm, đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của GV; Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức;
- Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của GV;
- Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay GV, sổ tay GV chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của GV;
Trang 4033
- Dự lớp để theo dõi kiểm tra phát hiện tình hình Trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêu cầu về bài giảng lý thuyết và yêu cầu về bài giảng thực hành và đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần dự giờ của GV
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ GV: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế, hội giảng GV dạy giỏi các cấp;
- Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho GV về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đào tạo, bồi dưỡng
1.7.3.3 Một số yêu cầu đối với đội ngũ GV dạy thực hành
a, Yêu cầu về phẩm chất
Phẩm chất là hệ thống các thuộc tính tâm lý biểu thị các mối quan hệ xã hội cụ thể của người đó, các mối quan hệ xã hội này được thể hiện ra hành động, hành vi
và cách xử sự với con người, công việc, tổ chức Nói đến phẩm chất là nói đến thái
độ của người đó đối với thế giới hiện thực Trong giai đoạn hiện nay yêu cầu đối với đội ngũ GV dạy nghề nói chung và dạy thực hành nghề nói riêng thể hiện được một số những phẩm chất và đặc trưng sau đây:
- Lòng yêu nghề: Người GV dạy nghề trước hết phải có lòng yêu nghề, đó là tiêu chuẩn quan trọng nhất đối với người thầy: Bất luận làm nghề gì muốn có kết quả cao trước hết phải có lòng yêu nghề Người thầy trước hết phải là người yêu nghề Chỉ những ai tha thiết với nghề dạy học mới trở thành nhà sư phạm chân
chính, mới xứng đáng với vị trí“người thầy” trong xã hội Chỉ những ai yêu nghề
mới cảm được cái hay, cái đẹp, cái cao quý của người dạy học Một điều thực tế hiện nay là đội ngũ GV dạy nghề của chúng ta phần lớn không được đào tạo ở các trường sư phạm, họ vào nghề mà chưa đủ hành trang của nghề Trong quá trình giảng dạy, họ mới tìm thấy cái hay, cái đẹp của nghề dạy học, từ đó mới nảy nở tình yêu nghề Lòng yêu nghề của người thầy sẽ được nâng lên nếu có sự quan tâm của
xã hội Sự quan tâm đó thể hiện bằng chính sách đãi ngộ, tạo điều kiện sống và làm việc thuận lợi để GV toàn tâm, toàn ý với công việc
- Đạo đức chuẩn mực: Xã hội đòi hỏi người thầy phải là người có đạo đức chuẩn mực Trong mọi hành động, việc làm của người thầy phải có tính chuẩn mực,