1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh tt

27 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 613,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trên địa bàn thành phố Hạ Long đang có 9 mỏ khai thác than thuộc sự quản lý của 6 doanh nghiệp nhà nước, nhiều mỏ than khai thác trái phép, gây mất ổn định xã hội, làm thất thoá

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THẮNG PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI VÙNG THAN TẠI

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn: 1 PGS.TS ĐỖ NGUYÊN HẢI

2 TS VÕ TỬ CAN

Phản biện 1: PGS.TS Trần Văn Tuấn

Trường Đại học Khoa học tự nhiên

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2019

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trung tâm Thông tin - Thư viện Lương Định Của, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Do đó, bảo vệ và quản lý sử dụng hợp lý quỹ đất trong khai thác khoáng sản là một nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc phát triển bền vững đất nước Luật Khoáng sản Việt Nam năm 2010 đã khẳng định:

“Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng của Quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng an ninh”

Khai thác khoáng sản là một trong những hoạt động quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nhưng cũng là một trong những hoạt động phát triển kinh tế gây tác động mạnh nhất đến đất đai, các hệ sinh thái tự nhiên và môi trường sống của con người Hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ khai thác khoáng sản tới môi trường sinh thái, bảo vệ đất đai luôn là mối quan tâm lớn của các nhà quản lý, các nhà khoa học trong hoạch định chiến lược quốc gia về phát triển bền vững

Khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh trước kia và hiện nay chủ yếu tập trung ở khu vực Cẩm Phả, Hòn Gai, Uông Bí và Đông Triều Ngoài ra, trong những năm gần đây còn

mở rộng khai thác ở khu vực Hoành Bồ nhưng sản lượng chưa nhiều

Khai thác than lộ thiên làm biến đổi địa hình, biến đổi mạng lưới thủy văn và hệ thống dòng chảy mặt, làm suy thoái và phá hủy thảm thực vật, ô nhiễm nước mặt, nước ngầm Hoạt động khai thác, vận chuyển và sàng tuyển than tạo ra nhiều bụi, khí thải và tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường khí trên một vùng rộng lớn của đô thị Hạ Long, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường của vịnh Hạ Long - di sản thiên nhiên thế giới

Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Quảng Ninh

có bờ biển dài 50 km tiếp giáp vịnh Hạ Long - Di sản thế giới (02 lần được UNESCO công nhận) Tổng trữ lượng than đá đã thăm dò được đến thời điểm này tại Hạ Long là trên 530 triệu tấn, nằm ở phía Bắc và Đông Bắc thành phố trên địa bàn các phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Trung, Hà Phong, Hà Tu (Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hạ Long, 2015) Hiện nay trên địa bàn thành phố Hạ Long đang có 9 mỏ khai thác than thuộc sự quản lý của 6 doanh nghiệp nhà nước, nhiều mỏ than khai thác trái phép, gây mất ổn định xã hội, làm thất thoát nguồn tài nguyên khoáng sản, ảnh hưởng đến môi trường và sử dụng đất tại địa phương Để hoạt độngkhai thác than không làm ảnh hưởng đến môi trường vùng di sản, đến phát triển thành phố Hạ Long rất cần có những nghiên cứu sâu về thực trạng để đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than tại Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh Đây là hướng tiếp cận mang tính cấp thiết về mặt khoa học và thực tiễn

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai tại vùng than và tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;

- Xác định khả năng sử dụng đất sau khai thác than và đề xuất giải pháp quản lý,

sử dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi trường, cảnh quan cho thành phố du lịch Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

- Các chính sách quản lý, sử dụng đất đai vùng than, tác động của hoạt động khai

Trang 4

thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố du lịch Hạ Long

- Các loại đất thuộc vùng than thành phố Hạ Long và vùng chịu ảnh hưởng lan toả gồm:

+ Đất khai trường, đất bãi thải đang đổ thải, và đất mặt bằng sân công nghiệp… + Đất bãi thải đã kết thúc đổ thải (các khu vực kết thúc đổ thải để chuyển sang giai đoạn cải tạo phục hồi môi trường (CTPHMT), các moong đã kết thúc khai thác và đất đã hoàn thành việc CTPHMT

+ Đất nông nghiệp và phi nông nghiệp còn lại của vùng than (đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh, đất quốc phòng, đất nghĩa trang, đất mặt nước)

- Một số mô hình cải tạo, phục hồi môi trường bãi thải bằng các loại cây trồng

1.3.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu chính được giới hạn trong phạm vi vùng than (vùng quy hoạch khai thác than) nằm trong địa giới hành chính của 05 phường gồm:

Hà Khánh, Hà Tu, Hà Phong, Hà Lầm và Hà Trung có tổng diện tích 3.441,31ha chia ra các khu vực như sau:

- Vùng than gồm:

+ Khu vực đang khai thác than: Khu vực khai trường, khu vực bãi thải đang đổ thải và mặt bằng sân công nghiệp (Chứa than sau khi khai thác),… thuộc quyền quản lý của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc tại thành phố

Hạ Long (diện tích là 1.495,83 ha)

+ Khu vực đã kết thúc khai thác than và kết thúc đổ thải với diện tích là 598,44 ha + Khu vực chưa khai thác than (nằm trong ranh giới quy hoạch vùng than) thuộc quyền quản lý hành chính của địa phương (diện tích là 1347,04 ha)

- Vùng chịu ảnh hưởng của khai thác than: là khu vực ngoài vùng than bị tác động ảnh hưởng lan tỏa của hoạt động khai thác than từ các khai trường

Phạm vi thời gian: Giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2017

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Xác định các tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất, môi trường nước, cảnh quan đô thị thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất các mô hình phục hồi đất sau khai thác than và giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất vùng than thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho quản lý, sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái tại những vùng có hoạt động khai thác than theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế trong khai thác tài nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lý tài nguyên đất đặc biệt là đất sau khai thác than, giảm thiểu tối đa tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được thực trạng, biến động sử dụng đất và những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý, sử dụng đất ở vùng than, những tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất, môi trường nước, cảnh quan thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;

- Xác định một số mô hình thực tế có khả năng cải tạo, phục hồi bãi thải sau khai thác than và đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất đất vùng than tại thành phố hạ Long theo hướng bảo vệ môi trường sinh thái cho thành phố du lịch Hạ Long

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÙNG THAN

Đất đai là tài nguyên cơ bản, không thể thiếu trong cuộc sống bền vững trên trái đất, đồng thời đất đai cũng là tài sản quốc gia, là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Sử dụng hợp lý đất đai vùng than là việc sử dụng đất theo quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ, quy hoạch sau khai thác than với diện tích và loại hình sử dụng phù hợp, đảm bảo chất lượng đất sau khi cải tạo phục hồi, nâng cao độ phì nhiêu của đất, đảm bảo các yếu

tố phát triển bền vững, sinh thái, cảnh quan, bảo vệ môi trường hiệu quả

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÙNG THAN

Nghiên cứu quản lý, sử dụng đất đai tại một số nước trên thế giới như: Úc, Mỹ, Đức, Trung Quốc để chọn lựa được những vấn đề thực tiễn đã áp dụng có hiệu quả ở các nước có thể áp dụng trong điều kiện Việt Nam Qua nghiên cứu các tài liệu nước ngoài cho thấy, công tác quản lý, sử dụng đất và CTPHMT ở các nước nêu trên đều đạt được những kết quả tốt, đưa khu mỏ vào việc tái sử dụng đất một cách hiệu quả, thực sự phục

vụ cho cộng đồng dân cư quanh khu mỏ Thành công này chủ yếu do các bên liên quan

có kế hoạch CTPHMT ngay từ khi bắt đầu khai thác than và được thực hiện một cách nghiêm túc đồng thời với quá trình khai thác, nên khi kết thúc khai thác ĐSKT được đưa vào sử dụng ngay với việc cải tạo các khu khai thác than thành các trung tâm du lịch, giải trí, thể thao, trên cơ sở các giải pháp chung

Công tác quản lý đất đai tại các vùng có hoạt động khai thác than ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên Việc quản lý sử dụng đất đai vùng than được thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật tuy nhiên việc thực hiện chính sách đất đai của mỗi địa phương cũng khác nhau

Hệ thống chính sách về quản lý, sử dụng đất cho các tổ chức khai thác than, chính sách về cải tạo, phục hồi môi trường chưa phù hợp thực tiễn Trong các văn bản pháp lý

có liên quan đến hoàn thổ phục hồi môi trường, quy hoạch sử dụng đất sau khai thác chỉ

đề cập đến trách nhiệm bảo vệ môi trường, hoàn thổ phục hồi môi trường và sử dụng đất sau khai thác của các mỏ đang hoạt động, các mỏ đã ngừng hoạt động mà chưa đề cập đến đối với những trường hợp các chủ thể hoạt động khai thác than bị phá sản, bị thu hồi giấy phép hoạt động, các khu vực khai thác trái phép…

2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÙNG THAN

Tập trung tổng quan một số công trình nghiên cứu trên thế giới, trong nước và đặc biệt là một số công trình nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh về cải tạo phục hồi môi trường, trồng cây hoàn thổ bãi thải của Bjugstad (1973), Bjugstad and Whitman (1982), Rathore (1993), Rathore and Wright (1993), Avílio and Sergio (1996), Prakash and

Gupta (1998), Limpitlaw et al (2001), Bella et al (2005), Sarma and Kushwaha (2005),

Trang 6

Jiang and Liu (2009), (Bullock et al., 2011), Charles et al (2016), Rahul et al (2017),

Trên thế giới, nghiên cứu về tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất được thực hiện lồng ghép với phân tích biến động của hoạt động khai khoáng Vì vậy, nghiên cứu tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất sẽ được thực hiện dựa trên phân tích các nghiên cứu về sự biến động sử dụng đất do hoạt động khai thác một số khoáng sản (vàng, đồng, thiếc, )

2.4 NHẬN XÉT CHUNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.4.1 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu

- Hoạt động khai thác thác than đã xuất hiện từ khá sớm trên thế giới Gắn liền với lợi ích kinh tế mà hoạt động này mang lại là những hậu quả về sử dụng đất, môi trường

và cảnh quan

- Mục tiêu của quản lý sử dụng đất sau khai thác tại vùng than nhằm mục đích định hướng sử dụng đất hiệu quả, cải tạo và phục hồi môi trường sau khi hoạt động khai thác than kết thúc

- Cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác than là nhu cầu tất yếu khi tác động của hoạt động khai thác than ngày càng phức tạp

2.4.2 Định hướng nghiên cứu của đề tài

- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai vùng than với trọng tâm chính là quản lý đất cho hoạt động khai thác than cho doanh nghiệp thuê đã chặt chẽ chưa

- Tác động của các hoạt động khai thác than tới sử dụng đất, môi trường và cảnh quan do đó cần có đánh giá tổng thể về các tác động này trong đó làm rõ yếu tố nào bị tác động nhiều nhất để đưa ra giải pháp khắc phục ưu tiên trong vấn đề phục hồi môi trường đặc biệt là các vấn đề liên quan đến sử dụng đất vùng khai thác than Hạ Long

- Định hướng sử dụng đất đai vùng than với việc đánh giá quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long đã thực hiện

- Đề xuất một số giải pháp chung và các giải pháp cụ thể đối với các khu vực: đang khai thác than; đã kết thúc khai thác; chưa khai than và khu vực chịu ảnh hưởng của hoạt đồng khai thác than đối với thành phố Hạ Long

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm vùng than tại thành phố Hạ Long

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên;

- Điều kiện kinh tế - xã hội;

- Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hạ Long

3.1.2 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất vùng than

- Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai;

- Thực trạng sử dụng đất đai vùng than;

- Đánh giá những tồn tại, bất cập trong quản lý, sử dụng đất và nguyên nhân

3.1.3 Tác động của khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan tại thành phố Hạ Long

- Tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất;

- Tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước;

Trang 7

- Tác động của hoạt động khai thác than đến cảnh quan;

- Ứng dụng mô hình AHP để đánh giá tác động tổng hợp của khai thác than tới sử dụng đất, môi trường và cảnh quan;

- Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân

3.1.4 Định hướng sử dụng đất đai vùng than than

- Định hướng sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long;

- Phân vùng chức năng sử dụng đất đai vùng than thành phố Hạ Long;

- Theo dõi, đánh giá mô hình cải tạo đất, phục hồi bãi thải sau khai thác than;

- Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;

- Định hướng không gian sử dụng đất vùng than lồng ghép bảo vệ môi trường và cải tạo cảnh quan sau khai thác

3.1.5 Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than

- Căn cứ đề xuất giải pháp;

- Nhóm giải pháp chung;

- Nhóm giải pháp cụ thể:

+ Nhóm các giải pháp đối với khu vực kết thúc khai thác than;

+ Nhóm các giải pháp đối với khu vực đang khai thác than;

+ Nhóm các giải pháp đối với khu vực chưa khai thác than;

+ Nhóm giải pháp đối với vùng ảnh hưởng của khai thác than tại thành phố Hạ Long

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập tài liệu, số liệu đã có và đã được ban hành liên quan tới điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, khai thác than, quản lý sử dụng đất, phục hồi môi trường tại vùng than thành phố Hạ Long

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Việc chọn điểm nghiên cứu trong đề tài bao gồm: chọn vùng, chọn hộ và chọn mô hình sản xuất để theo dõi, đánh giá trong 2 năm 2014 - 2015

* Chọn vùng nghiên cứu: Trong luận án, chọn vùng nghiên cứu tại khu vực đang

có hoạt động khai thác than diễn ra và những bãi thải của hoạt động khai thác than tại các phường phía Bắc của thành phố Hạ Long (Hà Khánh, Hà Phong, Hà Lầm, Hà Trung, Hà

Tu, trong đó bãi thải Nam Lộ Phong thuộc phường Hà Tu)

Trong vùng than chia làm 3 khu vực gồm:

+ Khu vực đang khai thác than: Khu vực khai trường, khu vực bãi thải đang đổ thải, mặt bằng sân công nghiệp (Chứa than sau khi khai thác),…;

+ Khu vực đã kết thúc khai thác than và kết thúc đổ thải,…;

+ Khu vực chưa khai thác than (nằm trong ranh giới quy hoạch vùng than)

3.2.3 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu sơ cấp

Đã điều tra 100 hộ dân ở vùng khai thác than và vùng lân cận tại các phường Hà Lầm, phường Hà Khánh, phường Hà Phong, Hà Tu và Hà Trung về các nội dung chính: (1) Mức độ tác động từ hoạt động khai thác than (ô nhiễm bụi, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất) (2) Mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến các loại hình sử dụng đất (biến động; suy thoái rừng, suy giảm chất lượng đất nông nghiệp; sạt lở, xói mòn, rửa trôi đất; sự biến đổi nước sinh hoạt, nước biển ven bờ, nước sông suối, nước ngầm, địa hình âm, địa hình dương; sự thay đổi đường bờ

Trang 8

Bảng 3.1 Phân bổ các hộ điều tra ở các khu vực nghiên cứu

2 Khu vực dân cư gần mỏ khai thác hầm lò Hà Lầm 40

3 Khu vực nước thải mỏ chảy ra suối, biển Hà Phong, Hà Tu 20

4 Khu vực có sử dụng nước ngầm Hà Phong, Hà Tu, Hà

3.2.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích đất và nước

Mẫu nước được lấy tại vùng nghiên cứu vào 2 thời điểm năm 2016 (đặc trưng cho mùa khô và giữa mùa mưa), tại các điểm đặc trưng, tiêu biểu cho từng khu vực chịu tác động ô nhiễm cao do hoạt động khai thác than và khả năng lan truyền, phát tán ô nhiễm:

ô nhiễm đất từ các bãi thải đến khu vực sản xuất nông nghiệp; ô nhiễm nước từ khu vực nguồn thải mỏ đến nước mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ như tại các điểm tiếp…

3.2.5 Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP)

AHP là một mô hình phân tích đa cấp được đề xuất bởi Saaty (1980) AHP dựa trên việc tổng hợp các cặp và các nguyên tắc chính: Phân tích, so sánh và tổng hợp AHP phân tích các vấn đề phức tạp theo các cấp thứ bậc Phương pháp AHP được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, tài nguyên và cảnh quan vùng than Hạ Long Trong nghiên cứu này chỉ đánh giá tác động tới môi trường đất, môi trường nước và sự biến đổi cảnh quan

3.2.6 Phương pháp theo dõi mô hình

Nghiên cứu mô hình trồng cây cải tạo bãi thải Nam Lộ Phong, bãi thải Chính Bắc Diện tích theo dõi 500 m2

/mô hình Đánh giá các chỉ tiêu như tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng (thông qua phân tích đường kính, chiều cao của các loài cây trồng

3.2.7 Phương pháp biên tập bản đồ và thống kê số liệu

Sử dụng bộ phần mềm Microstation và Mapping Office chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hạ Long các năm 2010, 2015, 2017, biên tập 03 bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng than các năm 2010, 2015, 2017 theo ranh giới quy hoạch vùng khai thác than Từ đó xác định được biến động đất đai vùng than giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017

3.2.8 Phương pháp phân tích SWOT

Khung phân tích SWOT được sử dụng trong luận án dựa trên quá trình điều tra phiếu phỏng vấn người dân, cán bộ tại các doanh nghiệp khai thác than và tập đoàn Than

và Khoáng sản Việt Nam, cán bộ quản lý nhà nước các cơ quan và chính quyền địa phương được lựa nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức trong sử dụng đất cho các tiểu vùng tại vùng than tại thành phố Hạ Long

Trang 9

3.2.9 Phương pháp tiếp cận mô hình khung ma trận Áp lực - Tình trạng - Giải pháp (PSR)

Khung PSR sử dụng trong luận án nhằm làm nổi bật sự tương tác giữa con người

và đất đai, đồng thời dự báo xu hướng thay đổi của mối liên hệ đó Mặt khác, mối liên hệ giữa con người và đất đai luôn thay đổi nên sự tác động giữa chỉ thị áp lực và đáp ứng là tương tác hai chiều

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐẶC ĐIỂM VÙNG THAN TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG

4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Vùng than tại thành phố Hạ Long nằm trong bể than Quảng Ninh có diện tích 3.441,3

ha và được gọi là vùng than Hòn Gai (theo quy định của Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam) Trong thành phố Hạ Long, vùng than nằm ở phía Bắc và Đông Bắc thành phố thuộc ranh giới hành chính các phường Hà Lầm, Hà Tu, Hà Trung, Hà Phong, Hà Khánh

Địa hình vùng than đa dạng và phức tạp được chia thành 3 vùng rõ rệt (đồi núi, ven biển và hải đảo) Trên địa bàn vùng than có suối Hà Tu, suối Hà Lầm, suối Lộ Phong, suối Hà Khánh Hiện tại trên vùng than vẫn còn 6.985,58 ha rừng, độ che phủ rừng

4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG THAN

4.2.1 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tỉnh Quảng Ninh và thành phố

Hạ Long luôn phối hợp chặt chẽ để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý việc cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất, công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các qui định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai chung tuy nhiên cũng đã gặp rất nhiều khó khăn khi quản lý đất các khu mỏ than được giao quản lý

4.2.2 Thực trạng sử dụng và biến động đất đai vùng than

Vùng than tại thành phố Hạ Long được hình thành sau khi thăm dò khoáng sản dưới lòng đất, theo đó vùng than có diện tích 3.441,31 ha, nằm trên địa bàn quản lý hành chính của 05 phường gồm Hà Lầm, Hà Tu, Hà Trung, Hà Phong và Hà Khánh Trong quá trình sử dụng đất, các doanh nghiệp kinh doanh khai thác than tiến hành khai thác theo từng khu vực, tạo thành các khu mỏ tùy thuộc vào trữ lượng than dưới lòng đất Xét

về diện tích bề mặt, vùng than hiện nay gồm 09 loại hình sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hạ Long với chủ yếu là đất cho hoạt động than với diện tích là 2.094,27 ha

Trang 10

Bảng 4.1 Biến động sử dụng đất tại vùng than giai đoạn 2010 - 2017

2017 (ha)

Tỷ lệ biến động 2017/2010 (%)

đô thị, xen lẫn với khu dân cư

Do đặc thù của khu vực khai thác than nằm độc lập xa khu dân cư nên việc các doanh nghiệp khai thác làm biến động đất khai thác than đang diễn ra hàng ngày tại các mỏ Rất nhiều vấn đề khai thác ngoài ranh giới thuê đất đã diễn ra trong thời gian dài nhưng phương pháp quản lý truyền thống chưa đủ công nghệ để có thể giám sát sự biến đổi này, trong tương lai cần có các biện pháp giám sát sử dụng đất như công nghệ viễn thám hoặc thiết bị bay chụp có khả năng giám sát biến động liên tục và tức thì để nâng cao hiệu quả quản lý nước về đất đai

4.3 TÁC ĐỘNG CỦA KHAI THÁC THAN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT, MÔI TRƯỜNG

VÀ CẢNH QUAN TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG

4.3.1 Tác động của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất và sử dụng đất

Hoạt động khai thác than là nguyên nhân gây biến động sử dụng đất của thành phố

Hạ Long nói chung và vùng than nói riêng Tại vùng than, đất cho khai thác than luôn biến động theo từng giai đoạn Trong giai đoạn 2010 – 2017 tổng diện tích khai thác than

đã tăng 740,13 ha Việc khai thác than dẫn tới suy thoái rừng, suy giảm chất lượng đất nông nghiệp, sạt lở, xói mòn, rửa trôi đất

4.3.2 Tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước

Để xác định ảnh hưởng của khai thác than tới chất lượng đất NCS đã tiến hành lấy mẫu với vùng lõi (vùng khai thác than), vùng đệm (vùng dân cư giáp ranh vùng than) và vùng ngoài (ngoài vùng than nhưng chịu tác động lan tỏa do hoạt động khai thác than) với khu vực trồng cây nông nghiệp khu vực khai thác than để phân tích pH và kim loại nặng (KLN) trong 9 mẫu đất Số liệu phân tích cho thấy, hàm lượng của các KLN như

As, Cd, Pb, Cu, Zn cơ bản đều ở mức cao hơn so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT

Trang 11

Theo kết quả phân tích mẫu cho thấy hàm lượng Pb cao, vượt quá giới hạn cho phép từ 1,67 - 1,80 lần Hàm lượng As trong đất bãi thải vượt giá trị giới hạn cho phép từ 5,4-9,45 lần Đất nông nghiệp của thành phố Hạ Long chủ yếu để trồng hoa và rau màu, tập trung tại khu vực phường Hà Phong (cách chân bãi thải Nam Lộ Phong nơi gần nhất là 712m) nên nguy cơ đất bị ô nhiễm KLN là khá cao, kết quả phân tích cho thấy hàm lượng Cd và Pb đều vượt cao hơn so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT

4.3.3 Tác động của hoạt động khai thác than đến cảnh quan

Hoạt động khai thác than dẫn đến sự thay đổi địa hình âm và địa hình dương, đặc biệt có xu hướng tăng cao (địa hình dương) do việc đổ dồn đất đá thải hàng năm của các

mỏ đặc biệt là khai thác than lộ thiên

Bảng 4.2 Chênh lệch địa hình và độ dốc một số khu vực trong vùng than

STT Mỏ than/ Bãi thải Độ cao trên bề mặt (+) Độ sâu (-) Độ dốc bãi thải

Hoạt động đổ đất đá thải ra biển và sự lắng đọng bùn đất cùng các chất thải rắn khác từ 2 bãi thải lớn của vùng than và các mỏ theo các sông ngòi, mương thoát nước đã làm thay đổi đới bờ và gây ô nhiễm biển ven bờ vịnh Hạ Long

4.3.4 Nhận xét những tồn tại, bất cập và nguyên nhân

Tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường và sử dụng đất vùng than thành phố Hạ Long đang ngày càng nghiêm trọng nếu không có giải pháp xử lý và quản

lý hợp lý thì sẽ ảnh hưởng đến việc quản lý tài nguyên và môi trường nói chung và quản

lý đất đai của thành phố Hạ Long nói riêng

4.3.5 Nghiên cứu ứng dụng mô hình AHP để đánh giá tác động tổng hợp của khai thác than tới môi trường và sử dụng đất vùng than

Kết quả đánh giá tác động thành phần cho thấy hoạt động khai thác than tác động mạnh nhất đến sản xuất nông nghiệp và đất ở, tài nguyên nước và biến dạng cảnh quan

Qua kết quả phân tích chỉ số AHP và đánh giá phiếu hỏi của người dân địa phương

về sự tác động của hoạt động khai thác than thì đất nông nghiệp và đất ở là nhóm bị tác động mạnh nhất, cụ thể là các yếu tố về sạt lở đất đá, đất đá thải ô nhiễm đất và nước sông suối là các yếu tố chi tiết chịu nhiều tác động tiêu cực nhất từ hoạt động khai thác than tại thành phố Hạ Long Vì vậy, cần nghiên cứ giải pháp có những chính sách và định hướng nhằm giảm thiểu những tác động trên

4.4 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÙNG THAN

4.4.1 Quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản trong quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long

Căn cứ theo Quyết định số 60 QĐ-TTg ngày 09 01 2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ sớm kết thúc khai thác các mỏ lộ thiên khu vực Hòn Gai (mỏ Núi Béo năm 2017, mỏ Hà Tu năm 2018, mỏ Suối Lại năm

Trang 12

2015) để tiến hành hoàn nguyên môi trường, trả lại cảnh quan cho phát triển thành phố

Hạ Long

4.4.2 Phân vùng chức năng sử dụng đất phục vụ cải tạo, phục hồi môi trường vùng than

Dựa trên nguyên tắc và các tiêu chí đã đề cập ở trên, toàn bộ vùng than thành phố

Hạ Long được phân chia thành 15 tiểu vùng chức năng khác nhau với những đặc trưng riêng biệt

4.4.3 Xác định, đánh giá một số mô hình cải tạo đất đối với khu vực kết thúc khai thác than

4.4.3.1 Hiện trạng các bãi thãi vùng than

a Cấp độ bãi thải

Cấp 1: Thời gian kết thúc đổ thải từ 1 - 5 năm, trên bãi thải chưa có sự phục hồi

của thực vật

Cấp 2: Thời gian kết thúc đổ thải từ 5 -10 năm, trên bãi thải xuất hiện một số loài

thực vật tiên phong như cỏ le, chè vè, lau chít, và 1 số loại cây bụi như đậu 3 lá, dẻ ngọn, thao kén nhưng mọc không đều mà thường tập trung ở những nơi có điều kiện thuận lợi hơn, ẩm và gần các dải rừng cũ

Cấp 3: Thời gian kết thúc đổ thải >10 năm, trên bãi thải xuất hiện một số loại cây

bụi phát triển thành khóm nhỏ như bù cu vẽ, thẩu tấu, sim, mua sau đó xuất hiện 1 vài loại cây gỗ nhỏ như đuôi lươn tía, cà muối, sơn ta, bông bạc

b Thành phần và đặc điểm bãi thải tại vùng than

- Đá thải chiếm tới trên 90% tổng số vật liệu thải (có đường kính > 2mm)

- Đất có trong bãi thải chiếm < 10% tổng số vật liệu thải

Có thể phân sườn bãi thải thành các lớp như sau:

- Từ mặt bãi thải xuống đến độ sâu khoảng 1,5 m tập trung chủ yếu các loại đá có kích thước nhỏ (bụi lắng, cát, dăm sỏi), tỉ lệ các loại đá đường kính hạt nhỏ hơn 15mm chiếm 40 - 50%

c Thực trạng cải tạo phục hồi bãi thải sau khai thác than

Một số bãi thải trong vùng than của thành phố Hạ Long đã được quy hoạch và sử dụng giải pháp sinh học nhằm cải tạo và phục hồi môi trường Trong đó, để ổn định sườn bãi thải thì giải pháp trồng cỏ vetiver đã được áp dụng thử nghiệm vào tháng 10 2007 tại sườn phía Tây bãi thải Chính Bắc - Công ty CP than Núi Béo và khu vực sườn của bãi thải Nam Lộ Phong Sau thời gian trồng, khu vực sườn bãi thải thử nghiệm không có biểu hiện sạt lở

4.4.3.2 Mô hình xây dựng công trình chống sạt lở bãi thải

Công trình đắp đê ngăn đất chân bãi thải Nam Lộ Phong

Công trình Cải tạo xây kè hai bên suối Lộ Phong chiều dài suối 2.500 m, chiều cao

kè 2,5m, chiều rộng kè trung bình 1,4m

Công trình đào đập chắn đất chân bãi thải Chính Bắc và vỉa 10 chiều dài đập 75 m, chiều rộng mặt đập 4m, chiều cao đập 12 m

Trang 13

4.4.3.3 Mô hình trồng cây cải tạo bãi thải

a Mô hình trồng cây lâm nghiệp phủ xanh bãi thải

Bảng 4.3 Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây lâm nghiệp

chức năng Địa điểm triển khai

Loài cây cải tạo bãi thải

Diện tích (ha) Thời gian theo dõi

Bảng 4.4 Tỷ lệ sống và chỉ tiêu sinh trưởng của cây lâm nghiệp trên bãi thải

Loài cây Chỉ tiêu theo dõi

Keo lai Keo lá

tràm

Keo tai tượng

b Mô hình trồng cây nhiên liệu lấy dầu trên đất bãi thải

Bảng 4.5 Quy mô sử dụng đất các mô hình trồng cây nhiên liệu lấy dầu

STT Tiểu vùng

chức năng

Địa điểm triển khai mô hình Loài cây cải

tạo bãi thải

Diện tích (ha)

Thời gian theo dõi

6/2013- 5/2016

6/2013- 5/2016

6/2013- 5/2016

6/2013- 5/2016

Ngày đăng: 01/11/2019, 12:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w