Đây là giáo án mĩ thuật 6 soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 20202021.
Trang 1- Có ý thức bảo vệ nghệ thuật dân tộc thông qua tìm hiểu di sản văn hóa địa phương.
- Hình thành năng lực: Cảm thụ thẩm mĩ, năng lực quan sát, khám phá, năng lực thựchành sáng tạo
- Sưu tầm tư liệu về tranh dân gian
- Sách giáo khoa mĩ thuật 6
III/ KỸ THUẬT DẠY HỌC
2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu tranh treo bảng và trả lời
3- Phương thức hoạt động: Chung cả lớp
4- Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
5- Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh
GV cho học sinh xem 1 vài bức tranh dân
gian Đông Hồ, Hàng trống.
? Em biết đây là thể loại tranh nào?
GV cho học sinh trả lời rồi chuyển ý và nội
dung bài học
B Hình thành kiến thức.(29’)
1.Tìm hiểu về tranh dân gian.
1- Mục tiêu: - Biết được nguồn gốc, giá trị nghệ thuật của hai dòng tranh dân gian Đông
Hồ và Hàng Trống
2- Nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc nội dung I (sgk-T124)
3- Phương thức: Hoạt động cặp đôi
4- Sản phẩm: Câu trả lời của hs và phiếu học tập
5- Tiến trình:
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh
? Nêu tên và địa danh sản xuất tranh dân
gian?
? Đề tài, nội dung các bức tranh dân gian ?
? Mục đích, ý nghĩa tranh dân gian?
? Kể tên một số bức tranh tiêu biểu/ mà em
biết?
- Các nhóm nhận xét, chia sẻ thông tin
- GV chốt : chiếu hoặc treo h/ả một số bức
tranh dân gian cho hs quan sát
=>Là tranh do người nông dân làm ra lúc
nông nhàn, có từ lâu đời, được lưu
truyền trong dân gian từ đời này sang
đời khác, tranh thường dùng trong ngày
lễ, tết nguyên đáng nên còn được gọi là
tranh tết, tranh khắc gỗ, tranh đồ họa
- Gà “Đại Cát”, Vinh Hoa, Phú Quý…
- Bịt mắt bắt dê, Đánh vật, Hứng dừa, Múa Rồng…
- Đi bừa, Gà mái, Lợn nái, Lợn ăn cây ráy…
- Bà Triệu, Hai bà Trưng, Đinh Tiên Hoàng, Phù Đổng Thiên Vương…
- Đánh ghen, Đám cưới chuột…
- Tứ quý, Lý ngư vọng nguyệt (tả cảnh vật), Ngũ Hổ…
D ki n ự kiến ến.
Đặcđiểm-Dòngtranh
Tranh Đông Hồ
Tranh Hàng Trống
1 Nơi sản xuất - Làng Mái Huyện Thuận
thành, Tỉnh Bắc Ninh
Phố Hàng Trống, Quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội
2 Tác giả
Những người nông dân
Nghệ nhân hàng trống
3 Nội dung, đềtài
Gần gũi với cuộc sống:
cuộc sống no
đủ, con cái mạnh khỏe, chăn nuôi thuận lợi…
Đề tài quen thuộc trong
cs, tranh thờ
tướng….
4 Kĩ thuật làm tranh
-Mỗi màu là
1 bản khắc,
in lên giấy dó quét hồ điệp.
Bản khắc nét đen in sau cùng.
Chỉ có một bản khắc nét màu đen in đầu tiên, sau
đó tô màu trực tiếp bằng tay.
5 Bố Cân đối, hài Tinh tế, hài
Trang 3tượng
phục vụ
- Các nhóm trả lời, chia sẻ, gv chốt kt và chiếu
cho hs xem một số bức tranh của hai dòng
tranh
cục- màu sắc
tươi tắn, lung linh, mềm mại
6
Nguyên liệu, chấtliệu làm tranh
Lấy từ thiên nhiên: sỏi đỏ.
Hoa hòe, gỗ
chàm….
Phẩm nhuộm nguyên chất
7 Đối tượng phục vụ
Tầng lớp lao động, bà con nông dân là chủ yếu
Phục vụ tầng lớp thị dân và trung lưu
C Luyện tập.(10’)
1- Mục tiêu: Phân biệt được sự khác nhau giữa hai dòng tranh
2- Nhiệm vụ: Nghiên cứu tiếp phần 2,3 SGK
3- Phương thức: Hđ nhóm
4- Sản phẩm: Phiếu bài tập
5- Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ
? So sánh hai dòng tranh dân gian Đông Hồ và
Hàng trống theo các nội dung sau:
STT Nội dung Tranh DG
Đông Hồ
Tranh DGHàng Trống
1 Đối tượng
sử dụngtranh
- Đa số được người dân yêu thích, là bộ phận
của nền văn hóa nhân loại
- Là sự thống nhất giưa nếp nghĩ và lao động
của người dân
- Luôn tạo ra vẽ đẹp hài hòa giữa ý tứ và bố
Tranh
DG HàngTrống
1 Đối tượng
sử dụngtranh
D/ Vận dụng.(1’)
HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm thêm thông tin về tranh Làng Sình ( Huế); Tranh Kim Hoàng ( Hà Tây)
Trang 4E/ Tìm tòi, mở rộng.(1’)
- GV chiếu cho hs xem một số thông tin, tranh của dòng tranh Kim Hoàng, Làng Sình
- Sưu tầm, tìm hiểu thêm về các bức tranh khác của dòng tranh
*) Rút KN:
Tiết 20, Bài 24 THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
- Sưu tầm tư liệu về tranh dân gian
- Sách giáo khoa Mĩ thuật 6
1 Mục tiêu: Giúp các em xác định rõ hai dòng tranh và nêu được tên hai dòng tranh chính
2 Nhiệm vụ: Nhớ lại kiến thức bài 19
3 Phương thức: Hoạt động cá nhân
4 Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
5 Ti n trình ho t ến ạt động: động: ng:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv tổ chức Trò chơi cho hs:
Gv: Giới thiệu luật chơi: Hai đội liệt kê tên những bức
tranh dân gian mà em biết
Trang 5Thời gian thực hiện là 1 bài hát (Đám cưới chuột) kết
thúc bài hát nhóm nào liệt kê được nhiều tên tranh
nhóm đó sẽ thắng
GV chốt đội thắng (khen, thưởng)
- Để hiểu kỹ hơn về các bức tranh này cô trò chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Tiết 20 – Bài 24: Thường thức mĩ thuật:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ TRANH DÂN GIAN VIỆT
NAM
Hs chơi trò chơi, các bạn kháctheo dõi, cổ vũ
HS nhận xét
B Hoạt động hình thành kiến thức.(5’)
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của tranh dân gian.
1 Mục tiêu: Học sinh nêu được giá trị nghệ thuật của tranh dân gian
2 Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tranh và nêu cảm nhận
3 Phương thức: Hoạt động chung cả lớp
4 Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
5 Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv: Chiếu tranh
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu giá trị
nghệ thuật của tranh dân gian
GV: gọi HS nhận xét
? Có bạn nào có ý kiến khác không
GV: Cô hoàn toàn nhất trí với câu trả lời của
ngoài ra còn có thêm phần chữ hoặc thơ
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tranh dân gian tiêu biểu (26 phút ).
1 Mục tiêu: Phân tích được các bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống
Rèn luyện kĩ năng đọc, viết, phân tích tranh, thêm yêu mến truyền thống văn hoá của dân tộc
2 Nhiệm vụ: Hs quan sát và phân tích các bức tranh
3 Phương thức: Hoạt động cá nhân , hoạt động nhóm
4 Sản phẩm: Phiếu học tập, các câu trả lời theo yêu cầu
5 Tiến trình hoạt động:
- GV: Với những giá trị nghệ thuật của tranh dân gian
như trên sau đây cô mời cả lớp hãy cùng tìm hiểu một
số tranh dân gian tiêu biểu để biểu
Trang 6Gv: Chiếu phiếu bài tập.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu bức tranh Gà Đại Cát
+ Nhóm 2: Tìm hiểu bức tranh Chợ Quê
+ Nhóm 3: Tìm hiểu bức tranh Đám Cưới Chuột
+ Nhóm 4: Tìm hiểu bức tranh Phật Bà Quan Âm
Nhiệm vụ của các em là:
- Sau khi các nhóm thảo luận ghi kết quả vào giấy Ao,
các nhóm sẽ luân chuyển kết quả cho nhau, cụ thể: N1
-> N2 -> N3 -> N4 -> N1 Các nhóm đọc và góp ý
kiến bổ sung cho nhóm bạn ( về đề tài, nội dung, bố
cục, màu sắc, đường nét) Cứ như vậy cho đến khi
nhóm bạn đã nhận được kết quả của nhóm mình cùng
với ý kiến đóng góp của các nhóm khác Từng nhóm
sẽ xem và xử lí các ý kiến của nhóm bạn để hoàn thiện
lại kết quả của nhóm mình(nếu cần) Sau đó từng
nhóm sẽ treo kết quả lên bảng
(Thời gian cho mỗi công đoạn theo là 5 phút Sản
phẩm của nhóm là kết quả đã thống nhất trong PHT
GV: Hết thời gian, sau đây mời đại diện các nhóm báo
cáo, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, đánh giá
GV: Cung cấp thêm thông tin
GV: Tranh Gà Đại Cát.
GV: Phân tích thêm:
Về nội dung của bức tranh Gà Đại Cát: đó là hình ảnh
chú gà với dáng vẻ oai phong, dũng mãnh tượng trưng
cho sự thịnh vượng và đức tính tốt của người đàn ông:
Văn: Cái mào đỏ tượng trưng cho mũ cánh chuồn của
trạng nguyên
Võ: Chân có cựa sắc nhọn như kiếm.
Dũng: Thấy địch thủ không sợ, dũng cảm đối chọi đến
cùng
Nhân: Kiếm được mồi thì gọi bầy đàn đến.
vụ nhóm mình, ghi kết quả vào PHT (giấy A0),
- Chuyển kết quả cho nhóm bạn và nhận kết quả từ nhóm bạn, thảo luận,
bổ sung ý kiến,
- Cuối cùng nhận lại kết quả của nhómmình,
- Dự kiến: Các nhóm nêu được:
Nội dung, ý nghĩa, bố cục, màu sắc, đường nét của tranh dân gian
Tranh GÀ ĐẠI CÁT
+ Đề tài: Chúc tụng+ Nội dung ý nghĩa:- Vẽ một chú gà trống oai vệ hùng dũng Tượng trưng cho sự thịnh vượng và 5 đức tính của người đàn ông (Văn - võ -dũng - nhân- tín)
+ Bố cục: Hài hòa, thuận mắt, chặt chẽ+ Màu sắc: Đơn giản, có tính cách điệu cao
+ Đường nét: To, chắc khỏe nhưng không bị khô cứng
+ Thuộc dòng tranh: Đông Hồ
Tranh CHỢ QUÊ.
- Đề tài: Sinh hoạt, vui chơi
- Nội dung: Cảnh họp chợ ở một vùng quê sầm uất, vui nhộn có người bán,
kẻ mua, người chơi chợ, người ăn xin,
kẻ móc túi, người xem bói nhộn nhịp, đông vui, đem lại cảm giác gần gũi, thân thiện
- Bố cục: thuận mắt chặt chẽ theo lối ước lệ
- Màu sắc: tươi nguyên của phẩm nhuộm
- Đường nét thanh mảnh tinh tế
- Thuộc dòng tranh dân gian hàng trống
Tranh ĐÁM CƯỚI CHUỘT
- Đề tài: Thể loại châm biếm, đả kích.
Nội dung, ý nghĩa: Tranh diễn tả 1 đám cưới họ nhà chuột nhằm đả kích
tệ tham nhũng, ức hiếp dân chúng
- Bố cục sắp xếp theo hàng ngang dàn đều
- Màu sắc hài hoà
- Đường nét đơn giản, chắc khỏe
- Thuộc tranh dân gian Đông Hồ
Tranh PHẬT BÀ QUAN ÂM
Trang 7Tín: Hàng ngày gáy báo canh không bao giờ sai.
GV: Để củng cố lại kiến thức bài học ngày hôm nay,
cô sẽ tổ chức cho chúng ta một trò chơi, có tên “trò
Gv trao quà cho những hs thắng cuộc
=> Như vậy chúng ta vừa đi tìm hiểu một số tranh
dân gian Việt Nam tiêu biểu
? Qua bài học này các em rút ra được bài học gì?
- Đề tài: Thờ cúng
- Nội dung, ý nghĩa: hình ảnh Phật Bàngự trên tòa sen, tở hào quang rực rỡ.Đứng chầu hai bên là Kim Đồng vàNgọc Nữ
GV: Nêu yêu cầu.
- Hai dòng tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống giống nhau và khác nhau ở những điểmnào?
D Hoạt động vận dụng ( 2 phút ).
Em hãy kể tên các tác phẩm thuộc dòng tranh Đông Hồ và Hàng Trống mà em biết
E Hoạt động Tìm tòi, mở rộng.(2’)
1 Mục tiêu: Giúp các em có ý thức tìm tòi mở rộng thêm kiến thức đã học
2 Nhiệm vụ: Hoàn thiện trên phiếu bài tập những nội dung yêu cầu
- Nhóm 3: Chủ đề Sinh hoạt, vui chơi
- Nhóm 4: Chủ đề Đả kích phê phán thói hư tật xấu
*) Rút KN:
Trang 8
Tiết 21: BÀI 20: VẼ THEO MẪU
MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm bắt được đặc điểm của mẫu và phương pháp vẽ hai vật mẫu kết hợp
2 Kỹ năng: HS thể hiện bài vẽ đúng tỷ lệ, mềm mại và nổi bật hình khối cơ bản của mẫu
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, cảm nhận được vẻ đẹp của đồ vật và bài vẽ theo mẫu,rèn luyện thói quen làm việc khoa học từ tổng thể đến chi tiết
4 Định hướng phát triển năng lực: HS thể được năng lực quan sát, khám phá và năng lựcthực hành, biểu đạt đáp ứng yêu cầu thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Mẫu vẽ: cái bình đựng nước và hộp hình vuông
- Một số bài vẽ mẫu có 2 đồ vật của HS năm trước
- Máy chiếu, máy tính
- Kế hoạch bài học
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, giấy A4, bút chì, tẩy
2 Nhiệm vụ: HS quan sát và bày mẫu
3 Phương thức: Hoạt động chung cả lớp, nhóm
4 Sản phẩm: Câu trả lời và cách bày mẫu của học sinh
5 Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ vật
mà chúng ta có thể nhìn thấy hàng ngày, sử
dụng thường xuyên Ở bài học hôm nay cô
sẽ giới thiệu với các em hai đồ vật rất quen
thuộc, gần gũi đó là cái bình đựng nước và
cái hộp hình vuông Vậy vẽ chúng như thế
Trang 9nào cô cùng các em sẽ cùng nghiên cứu
trong bài học hôm nay
Tiết 21- Bài 20: VẼ THEO MẪU: MẪU
CÓ HAI ĐỒ VẬT(Tiết 1- Vẽ hình).
- Để vẽ được một bài mẫu có hai đồ vật
chúng ta cần phải đặt mẫu cho hợp lý trước
khi vẽ Vậy đặt mẫu như thế nào, chúng ta
hãy cùng quan sát lên màn hình
Gv chiếu
? Theo em bố cục hình nào là hợp lý nhất?
Vì sao?
-Ý kiến các hs khác
- Gv: Cô đồng ý với ý kiến của bạn
- GV: Bây giờ cô sẽ chia lớp thành 2 nhóm,
nhiệm vụ của các nhóm là cử đại diện nhóm
lên bày mẫu cho cô
? Em hãy nhận xét cách bày mẫu của nhóm
bạn
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét
=> Chúng ta vừa thực hiện xong phần bày
mẫu, để vẽ được hai vật mẫu trên chúng ta sẽ
cùng quan sát để tìm ra đặc điểm của mẫu
Dự kiến:
- Hs: (C là hình có bố cục hợp lý nhất Vì hai vật mẫu được đặt có vật trước vật sau và vật mẫu trước che lấp một phần vật phía sau và
có bố cục chặt chẽ cân đối giữa hai vật
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’)
1 Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật
2 Nhiệm vụ: HS quan sát và trả lời các câu hỏi
3 Phương thức: Hoạt động nhóm, Hoạt động chung cả lớp
4 Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu bài tập
5 Tiến trình hoạt động
1 Quan sát nhận xét
- GV yêu cầu các nhóm quan sát mẫu trước
mặt:
Thảo luận và hoàn thành phiếu học tập sau
trong vòng 3p, thời gian dành cho các nhóm
? Vị trí của hai vật mẫu:………
? Tỉ lệ của hai vật mẫu:
+ Chiều cao:
+ Chiều ngang:
GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm
GV: Thời gian hoạt động nhóm đã hết mời
các nhóm báo cảo kết quả của nhóm mình
GV: Gọi nhóm khác nhận xét
I / Quan sát nhận xét
Dự kiến:
Nêu đặc điểm của:
- Cái bình: Gồm: Nắp, tay cầm, thân và đáy Miệng rộng hơn đáy, và nhìn nghiêng miệng hình bầu dục.
- Cái hộp: Được đặt chếch nên nhìn thấy ba mặt hộp.
? Vị trí: Hộp đặt phía trước, bình đặt phía sau.
? Tỉ lệ:
+ Chiều cao: Bình cao hơn so với hộp + Chiều ngang: Bình to hơn so với hộp (tùy mẫu).
Trang 10GV: Kết quả của các nhóm đều đúng và cô
cũng nhất trí với câu trả lời của các nhóm
- GV: Các em chú ý do cái bình có phần thân
dạng hình khối trụ dài, miệng rộng hơn đáy
nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần miệng và
phần đáy có nét cong giống nhau Còn mẫu
dạng hình vuông các em chỉ cần phác các nét
thẳng sau khi đã đánh dấu vị trí của các
điểm Các em ạ! Để vẽ được mẫu có 2 đồ vật
này thì cô trò chúng ta cùng chuyển sang
phần II
2 Hướng dẫn HS cách vẽ hình
? Để vẽ được một bài vẽ theo mẫu chúng ta
phải tiến hành theo mấy bước? Đó là những
bước nào, cô mời 1 em nhắc lại các bước
đó?
- HS khác nhận xét
- GV chốt: 4 bước
- Bước 1:Vẽ phác khung hình chung
- Bước 2: Vẽ khung hình của cái bình và
hình hộp
- Bước 3: Vẽ phác hình
- Bước 4: Vẽ chi tiết
* Vẽ khung hình chung: Ước lượng tỉ lệ
chiều cao từ điểm cao nhất của cái bình đến
điểm thấp nhất của hình hộp và chiều ngang
từ điểm ngoài cùng của cái bình đến điểm
ngoài cùng của hình hộp để vẽ khung hình
chung sao cho cân đối vào trang giấy
Chú ý: Ở mỗi vị trí khác nhau thì khung hình
cũng khác nhau Các em nên vẽ bằng tay và
nhớ là không dùng thước
* Vẽ khung hình của cái bình và hình hộp.
+ Ước lượng chiều ngang của cái bình
+ Ước lượng chiều cao của cái bình
Chú ý: Vì cái bình đặt phía sau nên khung
hình sẽ lệch lên trên so với hình hộp
- Khung hình chung của hình hộp là khung
hình vuông
* Vẽ phác hình: Để vẽ cái bình sao cho cân
đối các em cần xác định trục giữa Tiếp theo
các em xác định tỉ lệ mặt trên, tỉ lệ tay cầm
của cái bình
Chú ý vẽ đáy của bình giống mặt trên, nhưng
mặt sau của đáy không nhìn thấy nên chỉ vẽ
+ Bước 1: Vẽ khung hình chung
+ Bước 2: Vẽ khung hình của cái bình và
hình hộp
Trang 11dạng hình trụ tròn dài, miệng rộng hơn đáy
nên khi vẽ các em chú ý vẽ phần miệng và
phần đáy chúng ta dùng nét cong để tạo độ
tròn cho phần thân bình
- Cho HS quan sát một số bài vẽ của HS năm
trước:
? Nêu nhận xét của em về bố cục, hình vẽ
của các bài vẽ này?
- Để thể hiện tài năng của mình, cô cùng các
em chuyển sang phần III
2 Nhiệm vụ: Thực hành bài vẽ theo yêu cầu
3 Phương thức: Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
4 Sản phẩm: Bài vẽ cá nhân trong nhóm
5 Tiến trình hoạt động
Gv: Yêu cầu học sinh vẽ mẫu cái bình đựng nước
và cái hộp, vẽ mẫu của nhóm mình
- Hs thực hành trên giấy A4
- GV theo dõi và hướng dẫn HS làm bài
- Đây là bài vẽ làm trong 2 tiết, tiết 1 yêu cầu HS vẽ
hình bài vẽ theo mẫu
III Thực hành.
- Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật (tiết1- Vẽ hình)
Trang 12- Động viên khích lệ trong khi các em làm bài.
- Uốn nắn, sửa sai cho các em ngay trên bài vẽ
Đánh giá kết quả học tập(3’)
GV chọn một số bài vẽ của HS ở nhiều mức độ
khác nhau và cho HS nêu nhận xét và xếp loại
- GV biểu dương những bài vẽ đẹp, nhắc nhở, góp ý
cho những bài vẽ chưa hoàn chỉnh
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(1’)
- Từ kết quả bài thực hành của học sinh giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn nhauqua bài thực hành
E/ TÌM TÒI MỞ RỘNG(1’)
- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”
- Sử dụng các chất liệu khác như: Bột màu, giấy màu, màu nước… để vẽ hoặc tạo tranhtĩnh vật theo ý thích
- Chuẩn bị ĐDHT cho bài học sau - Tiết 22, Bài 21: Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật (Tiết 2
- Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật
- Phân biệt được độ đậm nhạt của đồ vật theo vị trí, cấu trúc khối và nguồn sáng
- Vẽ được bài có hai vật mẫu có: Bố cục hợp lý, thể hiện được hình dáng, đặc điểm, tỉ lệ,đậm nhạt của mẫu theo tương quan
- Nhận thức được vẻ đẹp của các đồ vật trong gia đình
- Hình thành các năng lực: quan sát, cảm thụ thẩm mĩ, giải quyết vấn đề…
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- SGV,SGK 7
- Mẫu vật: Mẫu ca đựng nước, hình hộp
- Bài vẽ mẫu của học sinh( đẹp và chưa đẹp)
2 Học sinh.
Trang 13- Mẫu vật, đồ vật trong gia đình phù hợp yêu cầu của bài học.
- Giấy, màu vẽ…
IV Tiến trình hoạt động
1 Phương pháp thực hiện : Thảo luận nhóm, hạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi,hoạt động cá nhân
2 Tổ chức các hoạt động
A Khởi động(4’).
1 Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật
2 Nhiệm vụ:- Bày mẫu
3 Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
4 Sản phẩm: Bày được mẫu theo yêu cầu
5 Tiến trình hoạt động
Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV để mẫu lên bàn, yêu cầu các nhóm cử
thành viên lên bày mẫu,
- Các bạn nhóm khác điều chỉnh bổ sung
- Hs bày mẫu
B Hình thành kiến thức.(6’)
1 Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật Phân biệt được độ đậmnhạt của đồ vật theo vị trí, cấu trúc khối và nguồn sáng
2 Nhiệm vụ:- Quan sát và trả lời các câu hỏi
3 Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cặp đôi
4 Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nhiệm vụ 1: GV cho học sinh nhận xét: Cái
ấm tích và cái ca
- Xác định nguồn ánh sáng và đậm nhạt của
mẫu
- GV cho học sinh xem một số bài vẽ mẫu
Yêu cầu học sinh nhận xét bài :
+ Độ đậm nhạt trong các bài vẽ như thế nào?
Trang 143- Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ các nhân
4- Sản phẩm: Bài vẽ cá nhân trong nhóm
5- Tiến trình hoạt động
Vẽ mẫu có hai đồ vật: vẽ cái ca và hình hộp( vẽ
Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sản phẩmcủa các thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau
- Sưu tầm tranh tĩnh vật vẽ đồ vật gia dụng
- Kết quả bài thực hành của học sinh giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn nhau quabài thực hành
Hoạt động phát triển năng lực.
- Sưu tầm tranh tĩnh vật, thực hiện một triển lãm “ chuyên đề tranh tĩnh vật”
- Sử dụng các chất liệu khác như : bột màu, giấy màu, màu nước… để vẽ hoặc tạo tranhtĩnh vật theo ý thích
- Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thông qua việc tìm hiểu về các hoạt động của
ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân
- Vẽ được một bức tranh đề tài ngày tết và mùa xuân.
- Thêm yêu mến quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa phương
trong ngày tết và mùa xuân
- Hình thành năng lực quan sát, tìm tòi, cảm thụ sáng tạo,
II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1 Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS Kế hoạch bài giảng.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập (vở, giấy A4, chì, tẩy, thước, màu)- ĐDHT.
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1./Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi,hoạt động cá nhân
2./Tổ chức các hoạt động
A/ Khởi động.(5’)
Trang 151- Mục tiêu: - Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thông qua việc tìm hiểu về các hoạtđộng của ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân.
2- Nhiệm vụ: Tìm các bài hát liên quan đến ngày tết và mùa xuân
3- Phương thức: hoạt động nhóm
4- Sản phẩm: Các bài hát tìm được
5- Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv yêu cầu hs chơi trò chơi theo 4 nhóm:
Nhóm nào tìm đc nhiều bài hát có nội dung về
ngày tết và mùa xuân nhóm đó thắng
- Kết thúc trò chơi các nhóm trưởng kiểm tra
kết quả các nhóm Tìm ra nhóm thắng cuộc
- Gv dẫn dắt vào bài
- Mùa xuân là đề tài muôn thuở của thơ ca và
nghệ thuật Bác Hồ chúng ta cũng đã từng nói :
" Mùa xuân là tết trồng cây, Làm cho đất nước
ngày càng thêm xuân" Hôm nay chúng ta sẽ
cùng thể hiện những cảm xúc về mùa xuân qua
2- Nhiệm vụ:- Hs tìm các hoạt động diễn ra trong ngày tết, mùa xuân
3- Phương thức:- hđ cá nhân, cặp đôi
4- Sản phẩm: Câu trả lời của hs
5- Tiến trình
I/ Hướng dẫn HS
GV đặt câu hỏi
- Ngày tết và mùa xuân em thường thấy có
những hoạt động nào? Không khí ngày tết ra
- Lồng ghép giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ
Chí Minh: phân tích nhớ công ơn Bác Hồ thể
hiện trong tranh vẽ ngày tết và mùa xuân
- Các hoạt động trong ngày tết như: chợ tết,
đi thăm người thân, về quê, đi chơi côngviên, nấu bánh ngày tết không khí hứngkhởi vui tươi ấm áp
Hs nhận xét câu trả lời
Trang 16- Nhiệm vụ: Quan sát và trả lời câu hỏi
- Phương thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi
- Sản phẩm: Câu trả lời của hs
- Tiến trình:
Gv yêu cầu hs hđ cặp đôi và trả lời câu hỏi
? Em hãy nêu các bước vẽ bài vẽ tranh đề tài
ngày tết và mùa xuân?
- GV nhận xét, ghi bảng
Dự kiến
-Tìm, chọn nội dung một đề tài
- Vẽ phác mảng cho phần hình ảnh chính,phụ
Hết thời gian yêu cầu hs nộp sản phẩm theo tổ Các
tổ viên nhận xét, rút kinh nghiệm cho bài bạn
Giáo viên nhận xét chốt ý kiến, xếp loại.(nếu cần)
III/ Thực hành:
- Vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa xuântrên giấy A4
Hs nộp sản phẩm theo tổ Các tổ viênnhận xét, rút kinh nghiệm cho bài bạn
D/E Tìm tòi, mở rộng.(2’)
Mục tiêu: - Yêu quý các phong tục tập quán của các vùng miền của đất nước
Nhiệm vụ:- Sưu tầm được các tranh có liên quan đến đề tài của họa sĩ và học sinh
Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sản phẩm củacác thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau
Về nhà; Sưu tầm các tranh có liên quan đến đề tài của họa sĩ và học sinh Dán vào tập
Trang 17ĐỀ TÀI NGÀY TẾT VÀ MÙA XUÂN(t2)
I MỤC TIÊU
- Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước thông qua việc tìm hiểu về các hoạt động của
ngày tết và vẻ đẹp của mùa xuân
- Vẽ được một bức tranh đề tài ngày tết và mùa xuân.
- Thêm yêu mến quê hương đất nước qua các phong tục tập quán của từng địa phương
trong ngày tết và mùa xuân
- Hình thành năng lực quan sát, tìm tòi, cảm thụ sáng tạo,
II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1 Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS Kế hoạch bài giảng.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập (vở, giấy A4, chì, tẩy, thước, màu).
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.
1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân
Hết thời gian yêu cầu hs nộp sản phẩm theo tổ Các
tổ viên nhận xét, rút kinh nghiệm cho bài bạn
Giáo viên nhận xét chốt ý kiến, xếp loại.(nếu cần)
III/ Thực hành:
Vẽ tranh đề tài ngày tết và mùa xuântrên giấy A4
D/E Tìm tòi, mở rộng.(3’)
Mục tiêu: - Yêu quý các phong tục tập quán của các vùng miền của đất nước
Nhiệm vụ:- Sưu tầm được các tranh có liên quan đến đề tài của họa sĩ và học sinh
Phương thức:- Hoạt động nhóm, HĐ cá nhân
Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động bằng sản phẩm làm vào tập
- Phương án kiểm tra, đánh giá: Đại diện nhóm trưởng của các nhóm kiểm tra sản phẩm củacác thành viên trong nhóm và báo cáo giáo viên vào đầu giờ học sau
- Kết quả bài thực hành của học sinh, giáo viên tổ chức cho hs tự đánh giá lẫn nhau qua bàithực hành
Hoạt động phát triển năng lực
- Sử dụng các chất liệu khác như: bột màu, giấy màu, màu nước… để vẽ hoặc tạo tranh tĩnhvật theo ý thích
- xem trước bài kẻ chữ, sưu tầm một số mẫu chữ nét đều, nét thanh, nét đậm
Trang 18Ngày dạy:
Tiết 25: Bài 23 VẼ TRANG TRÍ
Kẻ chữ in hoa nét đều
I Mục tiêu.
- HS tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang trí
- HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó
- HS kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều
- Phát triển năng lực sáng tạo, linh hoạt của học sinh khi vận dụng kiến thức, kĩ năng kẻchữ, vẽ tranh đề tài vào thực hành bài tập và thực tế cuộc sống
- Đồ dùng ht môn mĩ thuật: bút, giấy, tẩy…
- Sưu tầm các mẫu chữ ở sách báo, tạp chí
IV Tiến trình hoạt động.
1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân
Hoạt động của giáo viên Hoath động của học sinh
- GV cho học sinh nhận xét về chữ được sử
dụng trong không gian lớp đang học và kết
hợp xem một số hình ảnh về sử dụng chữ
trong sách báo, khẩu hiệu, quảng cáo, trang
trí hội trường……
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài - Chữ
cái Việt Nam có từ thế kỉ XVIII do nhà
truyền giáo phương Tây sáng tạo nên nhằm
mục đích truyền đạo Chữ cái ngày nay được
đa dạng hoá với nhiều hình thức khác nhau
1- Mục tiêu: HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của mẫu chữ
2- Nhiệm vụ: Tìm hiểu và nêu được cách kẻ chữ
3- Phương thức:Tìm hiểu sgk
4- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trang 195- Ti n trình: ến.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV chiếu cho hs xem 1 số kiểu chữ, yêu cầu
hs thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi và điền thông
tin bảng sau:
+ Gv cho Hs xem những chữ cái trong bảng chữ
cái của Việt nam
? Nêu đặc điểm các nét của chữ in hoa
? Chiều ngang và chiều cao của chữ phụ thuộc
- Dáng chắc khỏe, đơngiản
- Có sự khác nhau về
độ rộng hẹp giữa cáccon chữ: Rộng nhưM,O,G…chữ hẹp như
E, I, L…
- Hình dạng chữ:
+ Chữ chỉ có nétthẳng: H,V,T,Y,K…
+ Chữ chỉ có nétcong: O,C,Q,S
+ Chữ vừa có nétcong vừa có nétthẳng: P,R,Q,D,G,B
- Chữ có thể có chânhoặc không có chân,
có thể nhọn, vuông,tròn tùy theo kiểu chữphù hợp với nội dung
Trang 20điểm cần lưu ý ?
- HS trả lời, chia sẻ, gv chốt nội dung chính
? Hãy phát hiện khoảng cách giữa các dòng chữ,
con chữ đã hợp lý chưa? Vì sao em biết?
*) Lưu ý :
+ Trong cùng 1 dòng chữ hay 1 khẩu hiệu các
con chữ phải nhất quán 1 kiểu, kích thước và
màu sắc giống nhau.
- B3: Vẽ chữ chi tiết.
- B4: Vẽ màu chữ và màu nền sao cho dòng chữ nỏi bật
- GV chiếu 1 số bảng kẻ mẫu chữ sắpxếp hợp lý và chưa hợp lý:
C Luyện tập
1- Mục tiêu: HS kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều
2- Nhiệm vụ: thục hành trên giấy A4
3- Phương thức: Hoạt đông cá nhân
Trang 21- HS biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó
- HS kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều
- Phát triển năng lực sáng tạo, linh hoạt của học sinh khi vận dụng kiến thức, kĩ năng kẻchữ, vẽ tranh đề tài vào thực hành bài tập và thực tế cuộc sống
III Chuẩn bị.
1 GV.
- Kế hoạch bài giảng
- Bài mẫu của học sinh sắp xếp đúng và chưa đúng
2 HS.
- Đồ dùng ht môn mĩ thuật: bút, giấy, tẩy…
- Sưu tầm các mẫu chữ ở sách báo, tạp chí
IV Tiến trình hoạt động.
1./Phương pháp thực hiện: hoạt động cá nhân
- HS: làm bài kiểm tra
4 Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra: (1 phút)
+ HS biết: cách sắp xếp bố cục phù hợp với khổ giấy:
- Học sinh vẽ được tranh về đề tài quen thuộc bước đầu biết cách sắp xếp mảng trong bốcục: sử dụng đường nét đậm nhạt, màu sắc ở mức độ đơn giản, phù hợp nội dung tranh