Đây là giáo án Mĩ thuật 6 soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 20202021.
Trang 1Tiết: 11
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 11: VẼ TRANG TRÍ
MÀU SẮC
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Có kiến thức cơ bản về màu sắc trong trang trí ( màu cơ bản, màu nhị hợp, tam hợp,
các cặp màu bổ túc, gam màu nóng, gam màu lạnh, hòa sắc)
- Hiểu cách pha màu để tạo màu mới theo ý muốn.
- Hiểu hơn về vai trò của màu sắc trong vẽ trang trí.
- Hình thành các năng lực: quan sát, cảm thụ thẩm mĩ, giải quyết vấn đề.
2 Kỹ năng
- Biết được một số màu thường dùng và cách pha màu để áp dụng vào bài trang trí và
vẽ tranh.
- Biết được các cặp màu bổ túc, tương phản, gam màu nóng, gam màu lạnh.
- Tìm được màu sắc phù hợp với các bài trang trí cụ thể.
3 Thái độ
- Thấy được vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí và tranh vẽ.
II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS
1 Giáo viên: ĐDDH MT 6, ảnh, bảng màu cơ bản, bài mẫu của HS.
2 Học sinh: - Giấy A4, vở, sgk, chì, màu, tẩy.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân.
A) Khởi động.
Mục tiêu: - Có kiến thức cơ bản về màu sắc trong trang trí ( màu
cơ bản, màu nhị hợp, tam hợp, các cặp màu bổ túc, gam màu nóng,
gam màu lạnh, hòa sắc)
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk
Phương thức: Cặp đôi
Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Tiến trình
Trước khi học sinh trả lời, giáo viên chiếu cho học sinh xem một số
hình ảnh về thiên nhiên, cuộc sống.
? Em kể tên các màu sắc mà em nhận biết được trong thiên nhiên ?
Màu sắc do đâu mà có?
? Con người có tạo ra màu sắc được không?
- GV hướng dẫn học sinh chốt gợi mở nội dung và giới thiệu vào
bài.
HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu màu sắc trong thiên nhiên
Trang 2B) Hình thành kiến thức.
Mục tiêu: - Hiểu cách pha màu để tạo màu mới theo ý muốn.
- Hiểu hơn về vai trò của màu sắc trong vẽ trang trí.
- Hình thành các năng lực: quan sát, cảm thụ thẩm mĩ, giải quyết
vấn đề.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk
Phương thức: Cặp đôi
Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Tiến trình
*GV giới thiệu sự da dạng của màu sắc trong thiên nhiên:
- Màu sắc trong thiên nhiên: cỏ, cây, hoa, lá…
- GV cho HS xem tranh ảnh và đặt câu hỏi.
- Nêu sự khác nhau của màu sắc trong ảnh và tranh vẽ?
- Màu cầu vồng gồm?
- Em biết những màu nào?
- GV kết luận, ghi bảng
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú (lá, hoa, quả, mây, trời,
đất, nước )
- Ánh sáng có bảy màu (cầu vồng): Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm,
tím.
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh cách pha màu:
1.Màu cơ bản (màu gốc):
– lam
* Là màu có- Đỏ + Vàng → Da cam
- Đỏ + Lam → Tím
-Lam + Vàng → Lục
* Là màu do 2 màu cơ bản cộng lại mà thành.
* Màu bổ túc là 1 cặp màu, gồm 1 màu cơ bản, bổ túc với 1 màu
nhị hợp do 2 màu cơ bản còn lại hợp với nhau mà thành.
3 Cặp màu bổ túc:
- Đỏ - Lục
-Vàng - Tím
- Lam - Da cam
* Là những cặp màu nằm đối diện với nhau trên vòng thuần sắc.
4 Cặp màu tương phản:
- Đỏ - Vàng
- Vàng - Lục
- Đỏ - Trắng
- Trắng - Đen
*Màu tương phản là những cặp màu có độ tương phản mạnh
(Màu bổ túc và màu tương phản là những cặp thường được sử
dụng trong trang trí và quảng cáo)
5 Gam màu Nóng:
- Là màu tạo cảm giác nóng, ấm, vui vẻ, rực rỡ
-VD : Đỏ, vàng, da cam
Trang 36 Gam màu Lạnh :
- Là màu tạo cảm giác mát mẻ, buồn tẻ
-VD : Lục, lam, chàm, tím …
- Đỏ + Vàng → Da cam
- Đỏ + Lam → Tím
-Lam + Vàng → Lục
* Là màu do 2 màu cơ bản cộng lại mà thành.
* Màu bổ túc là 1 cặp màu, gồm 1 màu cơ bản, bổ túc với 1 màu
nhị hợp do 2 màu cơ bản còn lại hợp với nhau mà thành.
3 Cặp màu bổ túc:
- Đỏ - Lục
-Vàng - Tím
- Lam - Da cam
* Là những cặp màu nằm đối diện với nhau trên vòng thuần sắc.
4 Cặp màu tương phản:
- Đỏ - Vàng
- Vàng - Lục
- Đỏ - Trắng
- Trắng - Đen
*Màu tương phản là những cặp màu có độ tương phản mạnh
(Màu bổ túc và màu tương phản là những cặp thường được sử
dụng trong trang trí và quảng cáo)
5 Gam màu Nóng:
- Là màu tạo cảm giác nóng, ấm, vui vẻ, rực rỡ
-VD : Đỏ, vàng, da cam
6 Gam màu Lạnh :
- Là màu tạo cảm giác mát mẻ, buồn tẻ
-VD : Lục, lam, chàm, tím
- Đỏ + Vàng → Da cam
- Đỏ + Lam → Tím
-Lam + Vàng → Lục
* Là màu do 2 màu cơ bản cộng lại mà thành.
* Màu bổ túc là 1 cặp màu, gồm 1 màu cơ bản, bổ túc với 1 màu
nhị hợp do 2 màu cơ bản còn lại hợp với nhau mà thành.
*GV yêu cầu HS chia thành 6 nhóm từ trên xuống (trong thời
gian 5p)
*Nội dung:
-Nêu định nghĩa?
-Lấy ví dụ?
Cặp màu Cơ bản Nhị hợp Bổ túc Tương
ĐN
VD
Trang 4- Các nhóm cử nhóm trưởng trả lời sau đó các nhóm còn lại bổ
sung.
- GV nhận xét, chốt ý, ghi bảng
HĐ 3: Giới thiệu một số màu thông dụng
- GV giới thiệu và cho HS xem.
Cho hs giới thiệu về loại màu mà mình đã sd:
HS khác nhận xét ,bổ sung.
*Cách dùng: (GV giới thiệu, và phân tích cách dùng)
III Một số màu sắc thông dụng
- Bột màu
- Màu nước.
- Màu sáp
- Bút dạ.
- Sơn dầu
- Sơn mài.
- Chì màu…
C/ Luyện tập
Mục tiêu: - Hiểu cách pha màu để tạo màu mới theo ý muốn.
- Hiểu hơn về vai trò của màu sắc trong vẽ trang trí.
- Hình thành các năng lực: quan sát, cảm thụ thẩm mĩ, giải quyết
vấn đề.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk
Phương thức: Cặp đôi
Sản phẩm: Bài thực hành.
Tiến trình
Thực hành
HS làm theo nhóm:
Thể hiện hiểu biết của em về màu sắc bằng các hình tròn màu (
đường kính 3cm).
( Về màu cơ bản, màu nhị hợp, màu bổ túc, màu tương phản, màu
nóng, màu lạnh.)
Thể hiện trên giấy A4, chất liệu màu tự chọn.
IV.CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố
-GV đặt một số câu hỏi để củng cố lại kiến thức cho HS
- Có những màu cơ bản nào?
- GV kết luận, nhắc lại kến thức, liên hệ thực tế qua bài học và GV nhận xét giờ học.
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Chuẩn bị bài mới: Bài 12: VẼ TRANG TRÍ: MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
Trang 5RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 31/10/2019
Tiết: 12
Ngày soạn: 5/11/2019
Ngày dạy
Bài 12: VẼ TRANG TRÍ
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Hiểu hơn về vai trò của màu sắc trong vẽ trang trí.
- Tác dụng của màu sắc trong trang trí và cuộc sống.
2 Kĩ năng
- Biết cách sử dụng màu.
3 Thái độ
- Thích vẽ trang trí, cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc.
4 Hình thành năng lực hợp tác, năng lực đánh giá, năng lực sáng tạo, năng lực quan
sát khám phá.
II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS
1 Giáo viên: ĐDDH MT 6, ảnh minh họa, đồ vật có trang trí.
2 Học sinh: - Giấy A4, vở, sgk, chì, màu, tẩy.
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân.
Trang 6Mục tiêu: - Hiểu hơn về vai trò của màu sắc trong vẽ trang trí.
- Tác dụng của màu sắc trong trang trí và cuộc sống.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk
Phương thức: Cặp đôi
Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Tiến trình
Ở bài trước các em đã học những loại màu nào?
- Những màu nào thường được sử dụng trong trang trí?
B) Hình thành kiến thức
Mục tiêu:- Hiểu hơn về vai trò của màu sắc trong vẽ trang trí.
- Tác dụng của màu sắc trong trang trí và cuộc sống.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk
Phương thức: Cặp đôi
Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Tiến trình
HĐ 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét:
*GV cho hs tìm một số đồ vật thường được trang trí.
HĐ cặp đôi theo bàn.
- Tác dụng của màu sắc trong trang trí đối với đồ vât?
- Hãy so sánh màu sắc trong trang trớ với màu sắc trong thiên
nhiên?
I Màu sắc trong các hình thức trang trí:
- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú (lá, hoa, quả, mây,
trời, )
- Làm đẹp hơn cho các đồ vật.
Giống: đa dạng, phong phú, hài hoà.
Khác:
- Màu tự nhiên có sự chuyển màu.
- Trong trang trí không có sự chuyển màu, sử dụng màu theo mảng,
chủ yếu màu bổ túc và màu tương phản.
- Nhóm báo cáo kết quả.
– GV chốt nhận xét, ghi bảng.
HĐ 2: Hướng dẫn HS cách sử dụng màu trong trang trí:
- Cho HS xem một số bài mẫu:
- Khi trang trí chúng ta cần sử dụng màu sắc như thế nào?
Cho hs nhận xét và phân tích
- GV GV chốt nhận xét, giảng giải, phân tích thêm cách sử dụng
màu.
+ Cần vẽ cho hài hoà, thuận mắt và rõ trọng tâm, ngoài ra còn tuỳ
thuộc vào đồ vật mà ta chọn màu sắc cho phù hợp.
Trang 7HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài:
C/ Luyện tập
Mục tiêu: - Hiểu hơn về vai trò của màu sắc trong vẽ trang trí.
- Tác dụng của màu sắc trong trang trí và cuộc sống.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk
Phương thức: Cặp đôi
Sản phẩm: bài TH của Hs
Tiến trình
Thực hành:
-.Vẽ một hình vuông hoặc hình tròn theo gam màu nóng hoặc lạnh
hoặc sử dụng các cặp màu bổ túc, nhị hợp.
- GV theo dõi hướng dẫn, giúp đỡ HS làm bài.
- Gợi ý cách sắp xếp bố cục.
IV.CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ
1 Củng cố
- GV chọn một số bài gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
- GV kết luận, nhắc lại kến thức, liên hệ thực tế qua bài học và nhận xét tiết học
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Chuẩn bị bài mới: Bài 13: VẼ TRANH : ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI.
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày /11/2019
Trang 8Tiết: 13
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 13: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
- Biết cách sắp xếp hình mảng hợp nội dung đề tài bộ đội.
- Trong tranh có hình mảng rõ ràng, đa dạng.
2 Kĩ năng
- Vẽ được bức tranh đề tài bộ đội.
3 Thái độ
- Thể hiện tình cảm yêu quý bộ đội qua tranh vẽ.
4 Hình thành năng lực hợp tác, năng lực đánh giá, năng lực sáng tạo, năng lực
quan sát khám phá, giải quyết vấn đề.
II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1 Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân.
A) Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: - Hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
- Biết cách sắp xếp hình mảng hợp nội dung đề tài bộ đội.
- Thể hiện tình cảm yêu quý bộ đội qua tranh vẽ.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk áp dụng thực tế.
Phương thức: HĐ nhóm đôi
Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Tiến trình
Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài:
* GV yêu cầu HS đọc sgk
Các nhóm thi đua xem nhóm nào tìm đc công việc và các vật
Trang 9dung của anh bộ đội nhiều nhất( thắng)
- Bộ đội làm công việc gì?
- Bộ đội gồm những loại binh chủng nào?
- Bộ đội có trang phục như thế nào?
- Bộ đội có những vật dụng gì?
- Bộ đội sử dụng phương tiện gì để chiến đấu?
Báo cáo kết quả
- Hãy đọc một câu thơ ca ngợi về “ Bộ đội cụ Hồ” ?
- GV lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh
về ý nghĩa “ bộ đội cụ Hồ”
* GV trình bày kết hợp giới thiệu tranh và gọi HS trả lời câu
hỏi.
- Tranh vẽ nội dung gì?
- Bố cục?
- Đâu là mảng chính, phụ?
- Màu sắc?
- GV nhận xét, chốt ý
- Bộ đội là người bảo vệ sự bình yên của tổ quốc và có những
hoạt động như: Canh gác, hành quân, chiến đấu, lao động giúp
dân…
- Bộ đội mặc đồng phục màu xanh, xanh sọc trắng…
- Có súng, mũ, giày, vũ khí, balo,
B/Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
- Biết cách sắp xếp hình mảng hợp nội dung đề tài bộ đội.
- Trong tranh có hình mảng rõ ràng, đa dạng.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk áp dụng thực tế.
Phương thức: HĐ nhóm đôi
Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Tiến trình
Hướng dẫn HS cách vẽ
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ trong một bài vẽ tranh.
- GV nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện các bước bằng cách
vẽ hình minh họa lên bảng
- Tìm và chọn nội dung một đề tài đề tài.
- Vẽ phác mảng cho phần hình ảnh chính, và hình ảnh phụ
- Vẽ hình ảnh chính và hình ảnh phụ.
- Vẽ chi tiết.
- Vẽ màu
C/ Luyện tập
Mục tiêu: - Hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
- Biết cách sắp xếp hình mảng hợp nội dung đề tài bộ đội.
- Trong tranh có hình mảng rõ ràng, đa dạng.
Trang 10- Vẽ được bức tranh đề tài bộ đội.
- Thể hiện tình cảm yêu quý bộ đội qua tranh vẽ.
Nhiệm vụ: Vẽ tranh
Phương thức: Cá nhân
Sản phẩm: Bài thực hành.
Tiến trình
Hướng dẫn học sinh làm bài:
Em hãy vẽ một bức tranh đề tài bộ đội mà em thích
- GV yêu cầu HS vẽ bài
- HS tập trung làm bài.
- GV theo dõi nhắc nhở HS vẽ bài.
IV.CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ H ỌC Ở NHÀ
1 Củng cố
- GV chọn một số bài gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
- GV kết luận, nhắc lại kến thức, liên hệ thực tế qua bài học và nhận xét tiết học
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Chuẩn bị bài mới: Bài 14: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI.( tiết 2)
RÚT KINH NGHIỆM
NGÀY 13/11/2019
Tiết: 14
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 14: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
- Biết cách sắp xếp hình mảng hợp nội dung đề tài bộ đội
- Trong tranh có hình mảng rõ ràng, đa dạng
2 Kĩ năng
- Vẽ được bức tranh đề tài bộ đội với màu sắc hài hòa, rõ trọng tâm
3 Thái độ
- Thể hiện tình cảm yêu quý bộ đội qua tranh vẽ.
4 Hình thành năng lực hợp tác, năng lực đánh giá, năng lực sáng tạo, năng lực quan sát
khám phá, giải quyết vấn đề
Trang 11II CHUẨN BỊ CỦA GV- HS
1 Giáo viên: ĐDDH MT 6, bài mẫu của HS.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
A Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: - Hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
- Biết cách sắp xếp hình mảng hợp nội dung đề tài bộ đội
- Thể hiện tình cảm yêu quý bộ đội qua tranh vẽ.
Nhiệm vụ: Nghiên cứu sgk áp dụng thực tế
Phương thức: HĐ nhóm đôi
Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Tiến trình
Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung đề tài:
* GV yêu cầu HS đọc sgk
Các nhóm thi đua xem nhóm nào tìm đc công việc và các vật dung của anh bộ đội nhiều nhất( thắng)
- Bộ đội làm công việc gì?
- Bộ đội gồm những loại binh chủng nào?
- Bộ đội có trang phục như thế nào?
- Bộ đội có những vật dụng gì?
- Bộ đội sử dụng phương tiện gì để chiến đấu?
Báo cáo kết quả
- Hãy đọc một câu thơ ca ngợi về “ Bộ đội cụ Hồ” ?
- GV lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh
về ý nghĩa “ bộ đội cụ Hồ”
B HĐ HÌNH THÀNH KT
Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân
C/ Luyện tập
Mục tiêu: - Hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
- Biết cách sắp xếp hình mảng hợp nội dung đề tài bộ đội
- Trong tranh có hình mảng rõ ràng, đa dạng
- Vẽ được bức tranh đề tài bộ đội
- Thể hiện tình cảm yêu quý bộ đội qua tranh vẽ.
Nhiệm vụ: Vẽ tranh
Phương thức: Cá nhân
Sản phẩm: Bài thực hành
Tiến trình
Hướng dẫn học sinh làm bài:
Em hãy vẽ một bức tranh đề tài bộ đội mà em thích
- GV yêu cầu HS vẽ bài
- HS tập trung làm bài
- GV theo dõi nhắc nhở HS vẽ bài
IV.VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- GV chọn một số bài gọi HS nhận xét Xếp loại
- GV nhận xét
- GV kết luận, nhắc lại kến thức, liên hệ thực tế qua bài học và nhận xét tiết học
- Sưu tầm tranh về đề tài anh bộ đội
Trang 12- Chuẩn bị bài 15: VẼ TRANG TRÍ
*Rút kinh nghiệm:
Ngày:
Tiết: 15
Ngày soạn
Ngày dạy:
TIẾT 15 - BÀI 14 VẼ TRANG TRÍ TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM I/ MỤC TIÊU
- Kiến thức: : Giúp học sinh hiểu được khái niệm đường diềm, biết cách sắp xếp họa tiết trong trang trí đường diềm
- Kĩ năng: Biết cách vẽ họa tiết và trang trí được đường diềm cơ bản Giới thiệu, nhận xét
và nêu được cảm nhận về sản phẩm
- Thái độ: Ứng dụng được đường diềm vào trang trí các đồ vật yêu thích
- Hình thành được năng lực hợp tác, năng lực đánh giá, năng lực sáng tạo, năng lực quan sát khám phá
II/ CHUẨN BỊ
1 GV chuẩn bị:
- Phương tin: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập
- Kế hoạch giảng dạy
- Bài của hs năm trước
- Sách giáo khoa mĩ thuật 6
2 HS chuẩn bị:
- Sách giáo khoa mĩ thuật 6
- Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, …
III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Phương pháp thực hiện : Thảo luận nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cặp đôi, hoạt động cá nhân
nghiệm A/ KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu : Học sinh nhận biết được vẻ đẹp của đường diềm trang trí ở
các đồ dung vật dụng mà các em sử dụng hàng ngày
- Nhiệm vụ : HS hoạt động chung cả lớp: quan sát và trả lời câu hỏi
- Phương thức hoạt động : HS hoạt động chung cả lớp
- Phương tiện :Thông tin hình ảnh trình chiếu trên maý chiếu đa
năng
- Sản phẩm : Nội dung phần trả lời của hs
Tiến trình hoạt động
Yêu cầu hs:Hoạt động chung cả lớp
? Hãy quan sát màn hình và nhận xét sự khác biệt giữa các đồ vật trên
- HS nhận diện đồ vật được trang trí và đồ vật chưa được trang trí
- Thấy được vẻ đẹp của các vật khi trang trí bằng đường diềm