Bài mới: Giới thiệu bài: Thân cây Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm 6 Người thực hiện: NGUYỄN THANH VŨ – GVCN Lớp 3E Lop2.net... TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐĂK ANG.[r]
Trang 1.Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010 Tiết 1.CHÀO CỜ
Tiết 2.
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC TIÊU:
A/ TẬP ĐỌC:
- Đọc đúng, rành mạch Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (trả lời được các CH trong SGK)
B/ KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Một bức tranh (một bức ảnh) về cái lọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A TẬP ĐỌC
1 Kiểm tra bài cũ (Tiết 1)
- Gọi 2 HS : Đọc bài Chú ở bên Bác Hồ và trả lời
câu hỏi SGK
- Nhận xét ghi điểm
* Gọi HS yếu đọc thuộc lòng đoạn 1
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài – ghi tựa
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
1/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a/ Đọc từng câu & luyện đọc từ khó
- Cho học sinh đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ khó : đốn củi, vỏ trứng, triều
đình, mỉm cười,
b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải nghĩa từ
- Giải nghĩa từ : đi sứ, lọng bức tường, chè lam,
bình an vô sự, Thường Tín
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm:
* GV giao nhiệm vụ cho HS yếu đọc thấm đoạn1
và kết hợp GV kiểm tra.
d/ Đọc cả bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham, học như thế
nào?
* Gọi HS yếu nhắc lại câu trả lời của bạn
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
* HS yếu đọc thuộc lòng đoạn 1.
- Học sinh lắng nghe, nhắc tên bài
- HS lắng nghe
- Học sinh học nối tiếp hết bài
- Học sinh luyện đọc từ khó theo sự hướng dẫn của Giáo viên
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc nối tiếp (mỗi em 1 đọan)
* HS yếu đọc thầm đoạn 1
- 2 HS đọc toàn bài văn
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi +Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo
vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc
Trang 2+ Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ
thần Việt Nam?
+ Trần Quốc Khái đã làm thế nào:
a) Để sống?
b) Để không bỏ phí thời gian?
c) Để xuống đát bình yên vô sự?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
nghề thêu?
- HD HS nêu nội dung chính
+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại.( Tiết 2)
- Giáo viên đọc lại đoạn 3
- Cho Học sinh đọc lại
- Cho Học sinh thi đọc
sách
* HS yếu nhắc lại câu trả lời
-Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi +Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quộc Khái lên chơi, rồi cất than để xem ông làm thế nào
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 &4 và trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi
+Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc đoạn 3 (cá nhân)
- 4 Học sinh thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc cả bài
B KỂ CHUYỆN
+ Hoạt động 4: Giáo viên nêu nhiệm vụ.
- Câu chuyện có 5 đoạn Các em đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó,
mỗi em tập kể một đoạn của câu chuyện
+ Hoạt động 5: H.dẫn học sinh kể chuyện.
1/ Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Cho học sinh nói tên đã đặt
a) Đoạn 1:
b/ Đoạn 2:
c/ Đoạn 3:
d/ Đoạn 4:
e/ Đoạn 5:
- Giáo viên nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên
hay
2/ Kể lại một đoạn của câu chuyện :
- Cho học sinh kể chuyện
- Cho học sinh thi kể
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố – dặn dò.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà các em kẻ lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Nhận xét tiết học
-HS làm bài cá nhân
- 5 6 học sinh trình bày cho cả lớp nghe
- Thử tài Đứng trước thử thách
- Tài trí của Trần Quốc Khái
- Học được nghề mới.
- Hạ cánh an toàn Vượt qua thử thách.
- Truyền nghề cho dân Dạy nghề thêu cho dân
- Lớp nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay nhất
- Mỗi học sinh kể một đoạn
- 5 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn
- Lớp nhận xét
- Học sinh phát biểu
Trang 3Tiết 4.
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
-Biết cộng nhẫm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II.ÐỒ DÙNG : Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra bài tập 1, 3/ 102
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Luyện tập
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:Tính nhẩm
+ Viết phép tính lên bảng
4000 + 3000 = ?
Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
vậy : 4000 + 3000 = 7000
* Chấm điểm HS khá vào vở
- Nhận xét
Bài tập 2 Tính nhẩm (theo mẫu)
+ Đề bài Y/c làm gì?
+ HS nêu cách cộng nhẩm sau đó tự làm bài
+ Học sinh tự làm bài
* Hướng dẫn và nhắc nhở HS yếu làm câu a và
kết hợp kiểm tra và nhắc nhở nếu các em làm
sai.
- Nhận xét và tuyên dương
Bài tập 3 Đặt tính rồi tính
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài và tự thực
hiện theo yêu cầu bài tập
*Với HS yếu GV nhắc nhở các em cách đặt tính
và tính câu a, nhắc nhở các em là phải lẩm vở
nháp trước sau đó mới làm vào vở
- Nhận xét
Bài tập 4.
* HS yếu tiếp tục hoàn thiện bài tập 2
+ Gọi học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và giải
bài toán
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe giới thiệu bài và nhắc tên bài
+ Học sinh theo dõi
+ Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000 + Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp
* GV gọi HS yếu nêu kết quả
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000
4000 + 5000 = 9000
8000 + 2000 = 10000
- Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu:6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300
2000 + 4000 = 6000 600 +5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
- HS nêu kết quả
- Đặt tính rồi tính:
4238
2541
936
5348
2634
4827
0805 6475
6779 6284 7461 7280
- 4 HS lên bảng làm
- Nhận xét và sửa sai
+ Học sinh đọc đề bài SGK / 103
432 lít Buổi sáng: ? lít
Trang 43 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
- Dặn hs về học bài CB bài sau:
+ Nhận xét tiết học
Buổi chiều
Bài giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
432 2 = 864 (lít)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi
432 + 864 = 1296 (lít) Đáp số: 1296 lít
Tiết 5.
ĐẠO ĐỨC:
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU.
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ Bộ tranh vẽ, ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài: nêu y/ c của tiết học
Họat động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện tôn trọng
đối với khách nước ngoài
Cách tiến hành:
+ Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm Phát cho
các nhóm 1 bộ tranh (trang 3235) Yêu cầu các
nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1 Trong tranh có những ai?
2 các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
3 Nếu gặp khách nước ngoài em phải làm như
thế nào? (treo bộ tranh to lên bảng)
- Nhận xét, kết luận: Đối với khách nước ngoài,
chúng ta cần tôn trọng và giúp đỡ họ khi cần.
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện tình cảm
thân thiện, mến khách của thiếu nhi Việt Nam với
khách nước ngoài HS biết thêm một số biểu hiện
của lòng tôn trọng, mến khách và ý nghĩa của việc
+ Chia thành các nhóm, nhận tranh, thảo luận
và trả lời câu hỏi
Trong tranh có khách nước ngoài và các bạn nhỏ Việt Nam
Các bạn nhỏ Việt Nam đang tươi cười niềm nở chào hỏi và giới thiệu với khách nước ngoài về trường học, chỉ đường cho khách
Gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ đón chào, tôn trọng, giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn
+ Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác
bổ sung và nhận xét
Trang 5làm đó.
Cách tiến hành:
+ Gv đọc truyện Cậu bé tốt bụng
+ Gv chia lớp thành các nhóm và thảo luận theo
các câu hỏi sau:
- Bạn nhỏ đã làm việc gì?
- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện gì đối với khách
nước ngoài?
- Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ như
thế nào về cậu bé Việt Nam
- Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ?
Kết luận: Chúng ta cần giao tiếp, giúp đỡ khách
nước ngoài vì điều đó thể hiện sự mến khách, tinh
thần đoàn kết với những người bạn muốn tìm hiểu
giao lưu với đất nước ta.
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
Mục tiêu: HS nhận xét những hành vi nên làm khi
tiếp xúc với khách nước ngoài và hiểu được quyền
giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình
Cách tiến hành: GV chia lớp thành 5 nhóm và cho
HS nhận xét về hành vi của 5 bức tranh.(BT3)
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết tình
huống trong từng tranh
- Nhận xét, kết luận: Khi gặp khách nước ngoài
em cần vui vẻ chào hỏi, chỉ đường, giúp đỡ họ
3: Củng cố – dặn dò.
- Dặn hs: Sưu tầm những tranh ảnh,câu chuyện nói
về việc:
+ Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nước
ngoài
+ Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi cần
thiết
- Nhận xét tiết học
+ Từng cặp học sinh nhận phiếu bài tập, thảo luận và hoàn thành phiếu
- Bạn nhỏ đến gần và hỏi ông khách bằng tiếng Anh " Tôi có thể giúp ông việc gì?"
- thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách - cậu bé Việt Nam rất lịch sự và tốt bụng
- Bạn nhỏ rất lịch sự và tốt bụng + Đại diện của các trình bày
+ Chia nhóm, thảo luận giải quyết tình huống + Một vài nhóm đại diện báo cáo
Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2009 Tiết 1.
TẬP ĐOC:
BÀN TAY CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu ND: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời được các CH trong SHK; thuộc 2-3 khổ thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 61 Kiểm tra bài cũ: Ông tổ nghề thêu
- Nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Luyện đọc.
1/ Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ:
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
a/ Đọc từng dòng thơ & từ khó.
- Luyện đọc từ khó: giấy trắng, thoát thuyền, dập
dềnh, rì rào
b/ Đọc từng khổ trước lớp.
- Giải nghĩa từ : phô Cho học sinh giải nghĩa thêm từ
mầu nhiệm (có phép lạ tài tình).
- Cho học sinh đặt câu với từ phô.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm:
* Yếu cầu và giao nhiệm vụ cho HS yếu đọc thầm đoạn
1&2.
d/ Đọc đồng thanh: đọc với giọng vừa phải
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
*Khổ thơ 1:
+ Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra gì?
*Khổ thơ 2:
+ Từ tờ giấy đó , cô giáo đã làm ra những gì?
*Khổ thơ 3:
+ Thêm tờ giấy xanh cô giáo đã làm ra những gì?
*Khổ thơ 4:
+ Hãy tả bức tranh cắt dán của cô giáo
+ Hai dòng thơ cuối bài thơ nói lên điều gì?
-Chốt lại: Bàn tay cô giáo thật khéo léo, mềm mại Đôi
bàn tay ấy như có phép nhiệm mầu Chính đôi bàn tay
cô đã đem đến cho HS biết bao niềm vui và bao điều kì
lạ
Hoạt động 3: Luyện đọc lại & HTL bài thơ.
* Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc lại bài thơ
* Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ theo cách
xóa dần
* Cho học sinh thi đọc khổ thơ, bài thơ
- Giáo viên nhận xét
- 2 Học sinh yếu lần lượt đọc đoạn 1&2
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh trong SGK
- HS đọc nối tiếp (mỗi em đọc 2 dòng)
- Học sinh luyện đọc từ khó
- Học sinh đọc nối tiếp (mỗi em 1 khổ thơ)
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh đặt câu
- HS đọc nối tiếp (mỗi em một khổ thơ)
* HS yếu đọc thầm khổ 1&2
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- H.sinh đọc thầm khổ thơ và trả lời câu hỏi
+ thoắt một cái cô đã gấp xong chiếc thuyền công cong rất xinh
- Tờ giấy đỏ cô đã làm ra mặt trời với nhiều tia nắng tỏa
- Tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền
- H.sinh đọc thầm khổ thơ và trả lời câu hỏi
- Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là lúc bình minh
- H.sinh đọc thầm khổ thơ và trả lời câu hỏi
- 2 Học sinh đọc lại bài thơ
Trang 73 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc các em về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Đọc bài thơ cho người thân nghe
- 5 Học sinh nối tiếp nhau thi đọc thuộc lòng 5 khổ thơ
- Học sinh thi đọc các khổ thơ
- Lớp nhận xét
Tiết 2.
CHÍNH TẢ
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ viết các từ ngữ cần điền vào chỗ trống, các từ cầ đặt dấu hỏi, dấu ngã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đọc cho HS viết các từ ngữ sau:
gầy guộc, chải chuốt,nhem nhuốc, nuột nà
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài: nêu y/ c của tiết học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết.
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả
- YC hs tìm chữ phải viết hoa
- Hướng dẫn viết từ : Trần Quốc Khái, vỏ trứng, tiến sĩ
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết:
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết
* Với HS yếu GV đọc chậm cho các em viết, với
những tiếng khó sau khi đọc cho cả lớp GV quay lại
và kiểm tra, nếu cần thì đánh vần.
c/ Chấm- chữa bài.
- Cho học sinh tự chữa lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 2b :
+ Giáo viên nhắc lại yêu cầu: chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã
điền vào chỗ trống sao cho đúng
+ Cho học sinh thi (làm bài trên bảng phụ giáo viên đã
chuẩn bị trước)
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
(nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến sĩ – hiểu rộng –
cần mẫn – lich sử – cả thơ – lẫn văn xuôi – của).
3: Củng cố – dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp – Lớp viết vào bảng con
- Học sinh lắng nghe
- 1 Học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi
- Học sinh viết vào bảng con những từ ngữ hay viết sai
- Học sinh viết bài
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
- 1 Học sinh đọc yêu cầu câu b & đọc đoạn văn
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 Học sinh lên bảng thi
- Lớp nhận xét
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở
Trang 8- Biểu dương những học sinh viết đúng, đẹp.
- Nhắc những học sinh còn viết sai về nhà luyện viết.CB
bài sau
Tiết 3.
TOÁN:
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000
I MỤC TIÊU:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập 1, 2/103
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HD cách thực hiện phép trừ
a) Giới thiệu phép trừ 8652 - 3917
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính
b) Đặt tính và tính 8652 – 3917
+ Khi thực hiện phép tính: 8652 – 3917 ta thực
hiện phép tính từ đâu đến đâu?
+ Hãy nêu từng bước tính cụ thể
- Cho HS thực hiện trừ
c) Nêu qui tắc tính:
+ Muốn thực hiện phép tính trừ các số có bốn chữ
số với nhau ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập 1.
+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề và tự làm
bài
* Với HS yếu Gv hướng dẫn cho các em để các
em làm được 2 phép tính Kết hợp, GV chấm điểm
để tuyên dương và động viên các em.
2927
6385
4908
7563
3458 2655
+ YC HS nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính
trên
Bài tập 2b: Đặt tính rồi tính
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Học sinh làm bài
+ Nhận xét bài của bạn trên bảng: cách đặt tính và
kết quả phép tính?
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
.- HS lắng nghe + Ta thực hiện phép trừ: 8652 – 3917
+ Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)
3917
8562
4735 + Đặt tính, sau đó ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị)
+ Vài học sinh dọc đề bài,
- 2 hs lên bảng, lớp làm bài vào bảng con
2927
6385
4908
7563
7131
8090
924
3561
3458 2655 0959 2637 + 2 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Yêu cầu ta đặt tính và thực hiện phép tính + 2 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào phiếu
6669 ;
9996
0512
2340
3327 1828
Trang 9Bài tập 3.
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
HD HS phân tích đề bài rồi làm bài
Tóm tắt
Có : 4283m
Đã bán : 1635m
Còn lại : m ?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài tập 4.
+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác định
trung điểm O của đoạn thẳng đó?
+ Em làm thế nào để tìm được trung điểm O của
đoạn thẳng AB
3 Củng cố & dặn dò:
- Dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập
và chuẩn bị bài sau
+ Tổng kết giờ học,
+ 1 học sinh đọc đề
- 1 lên bảng làm bài, lớp làm vào vở Bài giải
Số mét vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 mét
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.(học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng dài 8 dm)
- 8 : 2 = 4 ( cm)
A 4 cm O 4 cm B
Tiết 4.
THỂ DỤC NHẢY DÂY.TRÒ CHƠI LÒ CÒ TIẾP SỨC
I MỤC TIÊU:
-Bước đầu biết cách thực hiện nhây dây kiểu chụm hai chân và biếtt cách so dây, trao dây, quay dây
-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, dây nhảy
III NỘI DUNG VÀ PHƠNG PHÁP LÊN LỚP.
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x x
- GV nhận lớp, phỉ biến ND bài x x x x x
2 Khởi động. x x x x x
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Đi đỊu theo 1 - 4 hàng dọc
- Chạy châmh theo 1 hàng dọc
1 Học nhảy cá nhân kiểu chụm hai chân - GV cho HS khởi động các khớp cỉ tay,
chân…
- GV nêu tên và làm mẫu động tác kết hỵp giải nghĩa thích từng cư động 1:
Trang 10+ Tại chỗ so dây + Mô phỏng động tác treo dây
+ Quay dây
- GV cho HS tập chơm 2 chân bật nhảy không có dây rồi mới có dây
- GV chia nhóm cho HS tập luyƯn
- GV quan sát, HD cho HS
2 Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức - GV nêu tên trò chơi, cách chơi
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV quan sát, HD thêm cho HS
C Phần kết thĩc (5')
- GV cho HS thả lỏng
- GV + HS hƯ thống bài + giao BTVN
- NX tiết học
-o0o -Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
+ HS làm BT1, 2b/ 104
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyyện tập.
Bài tập 1.
+ Giáo viên viết phép tính lên bảng
8000 – 5000 = ?
Nhẩm : 8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn
Vậy: 8000 - 5000 = 300
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
* Với HS yếu, Gv yêu cầu các em đặt tính cho
thẳng hàng và tính 2 phép tính ở cột 1.
- Gọi 1 học sinh chữa bài trước lớp
- Nhận xét
Bài tập 2 Tính nhẩm (theo mẫu)
Giáo viên viết phép tính lên bảng:
5700 – 200 = ?
+ Em nào có thể nhẩm 5700 – 200 = ?
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh theo dõi
+ Học sinh nhẩm và nêu kết quả:
8000 – 5000 = 3000 + Học sinh tự làm bài,
7000 - 2000 = 5000 ; 9000 - 1000 = 8000
6000 - 4000 = 2000 ; 10 000 - 8000 = 2000 + Học sinh theo dõi-nhận xét
+ Nhẩm nêu kết quả: 5700 – 200 = 5500