Nếu ổ viêm đủ lớn còn co nhưng x biến đổi trong toàn cơ thể do : -các yếu tố từ ổ viêm vào máu :chất gây sốt,Sản phẩm acid … -toàn thân PƯ đối với viêm :tăng số BC,tăng miễn dịch… 3.1.RL
Trang 1Sinh lý viêm
1 Khái niệm :
Viêm là 1 quá trình bệnh lý rất phỏ biến ,y học biết tới viêm từ rất sớm
Kn viêm có từ trước công ngyên và phát triển theo sự tiến bộ của của y học :
Cách đây 2000 năm celcius đã khái quát viêm có 4 hiện tượng : sưng ,nóng ,đỏ ,đau.từ
đó y học thấy viêm ko phải là 1 bệnh cụ thể mà là mà 1 qtrình bệnh lý gặp ớ nhiều bệnh khác nhau.tuy nhiên đây chỉ là những bhiện bên ngoài của t/chất trạng thái viêm
+ chung nhất có thể nói viem là 1 pư mang t/c bảo vệ của cơ thể,biểu hiện = sư thực bào
co t/d loại trừ tác nhân gây viêm tăng sinh TB sửa chữa tổn thg …kem theo sự thay đổi vận mạch với sự tham gia của hệ TK nhằm đưa TB thực bào tập trung vào vị trí viêm Như vậy viêm vừa la 1 pư bảo vệ cơ thể chống lại yếu tố gây bệnh vừa là 1 quá trinh bệnh lý vỳ viêm gây ra tổn thg ,hoại tử ,RL c/n cơ quan …có thể ở mức độ rất nặng nề nguy hiểm
2 Nguyên nhân gây viêm :xếp thành 2 nhóm
2.1.Những nguyên nhân bên ngoài gồn:
-cơ học :từ xây sát nhẹ tới chấn thg nặng …gây phá hủy TB và mô,làm phóng thích ra những chất gây viêm nội sinh
-vâtl lý:nhiệt độ quá cao hay quá thấp làm thoái hóa protit TB gây tổn thg enzyme ;tia xạ
do tao ra các gốc oxi tự do gây phá hủy 1 số enzyme oxi hóa ,còn gây tổn thg AND -hóa học:các acid,kiềm mạnh ,ccá chất hóa hoch khác (thuốc trừ sâu ,các độc tố )gây hủy hoại TB hoặc phong bế các hệ enzyme chủ yếu
-sinh học:là nguyên nhân phổ biến nhất gồm:virus,VK,KST,đơn bào ,đa bào hay nấm
2.2.Nguyên nhân bên trong :
như thiếu oxi cục bộ ,hoại tử mô ,xuất huyết,RL TK dinh dưỡng(tăc mạch )ngoài ra con
do PƯ kết hợp KN-KT
3.Những biến đổi chủ yếu trong viêm:
Tại ổ viêm có 3 biến đổi chủ yếu sau đây:RL tuần hoàn ,RL chuyển hóa,tổn thg mô và tăng sinh TB.chúng đan xen và liên quan chặt chẽ với nhau
Nếu ổ viêm đủ lớn còn co nhưng x biến đổi trong toàn cơ thể do :
-các yếu tố từ ổ viêm vào máu :chất gây sốt,Sản phẩm acid …
-toàn thân PƯ đối với viêm :tăng số BC,tăng miễn dịch…
3.1.RL tuần hoàn tại ổ viêm :
Thường sớm,dễ thấy ,xảy ra ngay khi yếu tố viêm tác động lên cơ thể.có thể nhìn thấy 4 htg sau :
3.1.1.RL vận mạch :
-ngay khi yếu tố gây viêm t/đ ,tại chỗ lần lượt có các htg :
+co mạch :xảy ra sớm ,ngắn,có tính phản xạ ,do TK co mạch hưng phấn làm các tiểu
ĐM co lại.ko có nó thi ko có chuỗi PƯ dây chuyền tiếp theo:giãn tiểu ĐM tạo xung huyết
ĐM …
+xung huyết ĐM :xảy ra sau co mạch thoạt đầu do cơ chế TK sau đó đc duy trì và phát triển bằng cơ chế thể dịch.đó là sự GP các enzyme từ lyzosom của TB chết,các chất TGHH từ TB mast và BC (histamin,bradykinin,PG,leucotrien…),hay các sản phẩm hoạt động thực bào của BC (protease,ion H+,K+,…),các cytokine:các yếu tố hoại tử u
(TNF),interleukin 1,các yếu tố hoạt hóa TC đặc biệt là sự có mặt của nitrinoxit do NOsynthetase của các TB viêm bị hoạt hóa sinh ra
Trang 2+xung huyết TM :xảy ra sau x huyết ĐM khi đã thanh toán về cơ bản đối tg thực bào lúc này các mao TM giãn rộng máu TM chảy chậm có khi chảy ngc lai rồi ứ máu làm mất tuần hoàn từ ĐM sang TM,gây thiếu oxi,gây RL chuyển hóa tổn thg tổ chức và viêm phát triển toàn diện cơ chế là do TK vận mạch bị tê liệt ,các chất gây giãn mạch ứ lại nhiều hơn ở ổ viêm
+ứ máu:là gđ cuối của RL vận mạch cơ chế là do các yếu tố mạch máu như liệt TK vận mạch,TB nội mô xưng to,BC bám mạch làm tăng ma sát thành mạch,má cô,đông máu nội mạc …và do các yếu tố bên ngoài chèn ép vào mạch máu như dịch rỉ viêm và các thành phần của dịch rỉ
3.1.2.hình thành dịch viêm :
Dịch viêm là sản phẩm xuất tiết tại ổ viêm xuất hiện ngay từ khi xung huyết ĐM dịch bao gồm nc,các thành phần hũu hình và hòa tan (chủ yếu nhất là protein va các chất có hoạt tính sinh lý)
*cơ chế :do 3 yếu tố chính :
-do tăng ALực TT trong các mạch máu tại ổ viêm,có vai trò chủ yếu ở gđ xung huyêt ĐM ,khiến ổ viêm phù ,dịch nhiều protein
-do tăng tính thấm mạch :các chất có hoạt tính như ion H+,NO,histamine,PG,TNF…t/đ làm giãn các khe giữa các TB nội mô thành mạch làm tăng tính thấm mạch gây thoát protein.co v.trò lớn ở g/đ xung huyết TM và làm cho dịch rỉ viêm giàu protein
-do tăng ALTT trong ổ viiêm:hậu quả của sự tích lại các ion và cac chất p.tử nhỏ có v.trò gây phù trong g/đ ứ máu
*thành phần và t/c dịch viêm :tùy theo nguyên nhân gây viêm và g/đ viiêm mà t/c,màu sắc,TP dịch rỉ viêm có khác nhau
Nói chung dịch rỉ gồm 2 TP chủ yếu :
+các TP bình thg từ máu thoat ra :nc,muối,protein h.tg,các TP hữu hình của máu tích lại ổ viêm
+TP thứ 2 bao gồm các chất mới đc hình thành do RL chuyển hóa và tổn thg mô :như các chất TGHH (histamine,serotonin,acetylcholine),các kinin h.tg ,các chất tiết tù dịch rỉ có hoạt tính sinh lý (như leucotaxin làm tăng thấm mạch và hóa ứng động BC ,leucotrien ,cac cytokin IL-1,-6,-8,chất gây sốt ),các acid nhân ,các enzyme (enzym nhóm hydrolase ngòai ra còn có hyaluronidase )
Dịch rỉ viêm có t/d bảo vệ nhưng nếu lg quá nhiều sẽ gây chèn ép mô xung quanh gây đau nhức hoặc hạn chế hoạt đông của các cơ quan
3.1.3.BC xuyên mạch:
Htg BC xuyên mạch bao gồm việc BC thay dổi hình thái,hình thành chân giả theo đg đi
Cơ chế:
-các thụ thể rất phong phú trên bề mặt BC để nhận biết các chất hóa ứng động từ ngaòi vào hay có tại chỗ:các TP VK bị dung giải ,sản phẩm hoạt hóa bổ thể (C5a)các chất mới hình thành (PAF,LTB4),các chất tiết TB (gọi chung là chemokin ,trong đó có IL-8).sụ liên kết giữa chúng sẽ tạo ra những tín hiệu khởi đầu cho sự tổng hợp những phần tử
dính(adhesion)trên bề mặt BC và cho sự hình thành chân giả theo hướng đi để BC tới đc
ổ viêm càn có vai trò của ĐTB đối với t/d của yếu tố gây viêm (như LPS của VK ) và các chất hóa ứng động nói ctrên ĐTB đc hoạt hóa tiết ra TNF ,IL-1,IL-6 làm cho nguyên bào sợi và TB nội mô cũng tiết ra TNF và them IL-8,MCP gây hóa ứng động mạnh hơn
và xa hơn ,kéo ĐTB tới những mạch quanh ổ viêm
Trang 3-tại đây các mạch đã bị giãn bởi các chất gây giãn mạch mới hình thành và giải phóng từ mang TB mặt khác do t/d của các cytokine như TNF,IL-1,IL-8 các TB nội mạc hoạt hóa ,tăng biểu llộ những phần tử dính tg ứng với cái có trên mặt BC chính nhờ những ptử dính này mà BC bám đc vào thành mạch,di chuyển chân giả xuyên qua vách mạch tiến tới ổ viêm
3.1.4 bạch cầu thực bào :
Là h tg BC bắt giữ và tiêu hóa đtg gây viêm.có 2 cơ chế giúp tiêu diệt yếu tố gây viêm:cơ chế ko phụ thuộc oxi và phụ thuộc oxi
-cơ chế ko phụ thuộc oxi :nhờ h/đ của các enzyme trong lysosom như hydrolase acid chúng tiêu hủy các yếu tố gây viêm có khi cả TB thực bàokhi enzyme này thoát ra khỏi hốc thực bào những hạt thực bào trung tính trong tiểu thực bào có chứa lysozym
lactoferrin, BPI có t/d đục thủng màng VK ,tb lạ phá hủy chúng tương tự như phức hợp tấn công màng C5C9 của bổ thể
-cơ chế phụ thuộc ôxy
qúa trình thực bào thường kèm theo sự bùng nổ ôxy hóa do hđộng của 3 hệ thông enzyme chính
-NADPH oxidase :khử O2->O(độc)
-mycloperoxidase:với sự có mặt cua Cl-,chuyển H2O2 ->HOCl.các gốc tự do này là chất oxi hóa mạnh có t/d diệt khuẩn hiêu quả
-NO synthetase:từ arginin và O2 tạo ra NO giúp chống yếu tố gây viêm thông qua việc làm hủy hoại pro ,acid nhân …của VK
3.2.RL chuyển hóa trong ổ viêm :
a.RL chuyển hóa glucid :
glu là nguồn c cấp NL chủ yếu cho quá trình viêm đặc biệt là các TB thực bào ở g/đ xung huyết sự chuyển hóa glu chủ yếu là ái khí,tạo ra CO2 ,đc dòng máu mang đi muộn hơn bắt đầu có chuyển hóa yếm khí tạo ra acid lactic tích lại trong ổ viêm vỳ sự giao lưu của ổ viêm với cơ thể bị hạn chế ->Ph giảm dần từ rìa vào trung tâm ổ viêm khi viêm nặng tình trạng nhiễm toan có thể lan ra toàn cơ thể thêm vào đó khi viêm thg có sốt và
đó là nguyên nhân gây ra chuyển hóa toàn thân ,tăng sử dụng glucose càng làm x hiện nhiễm acid máu
b.RL chuyển hóa lipid :
chuyển hóa yếm khí glucose dẫn đến RL chuyển hóa lipid tại ổ viêm lg acid béo, lipid .ceton đều tăng cao nguyên nhân tăng giáng hóa lipid ,ngoài ra còn do các enzyme chuyển hóa lipid từ TB viêm & VK phóng ra tại nơi viêm dứoi t/d của yếu tố gây viêm còn thấy màng TB viêm có sự chuyển hóa acid arachidonic ->PG và LT –những chất gây giãn mạch mạnh gây ssốt điều này góp phần làm RL vận mạch và RL chuyển hóa cang cao
c.RL chuyển hóa protid:
chuyển hóa protid tăng là do hoạt tính cao của enzyme protease và của TNF ,song cũng
ko đc hòa tan các chất chuyển hóa dở dang như albumin,polypeptide và AA tăng lên tích lũy làm tăng ALT thấu
3.3.tổn thg mô:
Có 2 loại :
-tổn thg tiên phát :là tổn thg do nguyên nhân gây viêm tạo ra ,phải có tổn thg tiên phát thì mới có ổ viêm và tổn thg thứ phát tổn thg tiên phát cod thể rrát nhỏ hoặc rất lớn gây hoại
tử TB ít hay nhiều tùy thuộc vào nguyên nhân gây viêm
Trang 4-tổn thg thứ phát:nó phụ thuộc vào nguyên nhân gay viiêm và mức độ PƯ của cơ thể PƯ của mạch máu ,các TB thực bào ,dịch rỉ viêm …tuy có t/d khu trú và loại trừ yếu tố gây bệnh ,song chính những PƯ này tùy mức độ lại gây ra ứ máu,tạo ra nhiều chất có k/n làm thiểu dưỡng,tổn thg và hoại tử TB
3.4.tăng sinh TB và quá trình lành vết thg.
Viêm bắt đầu = tổn thg TB và kết thúc = q trình phát triển tái tạo.ngay g/đ đầu đã có sự tưng sinh TB ,về cuối sự tăng sinh vượt mức hoại tử khiến ổ viêm đc sửa chữa.các TB nhu mô phát triển đầy đủ làm cho cơ quan viêm trở lại bình thg về cấu trúc và c/n ,nếu ko
đc như vậy thì 1 phần nhu mô đc thay thế = tổ chức xơ (sẹo).mô xơ và các mạch máu mới
là cơ sở hình thành mô sẹo thay thế cho nhu mô bị tổn thg ,làm lành vết thg q trình lành vết thg có toàn vên hay ko còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố :cơ quan bị viêm ,mức độ hoại
tử ,thời gian viêm ,và những hoạt lực cuả những yếu tố gây viêm
4.các chất TGHH của viêm phân loại ,nguồn gốc ,cơ chế hình thành,tác dụng.
Sự phát triển của PƯ viêm chứng tỏ các chất TGHH đc g phóng ra thừ tổ chức viêm đã lan sang vùng tổ chức lành xung quanh các chất TGHH bao gồm 2 loại :
4.1 chất TGHH ngoại sinh :
Có thể có có tthể ko, t phần,số lg của chung s cuãng thay đổi tùy thuộc vào yếu tố gây viêm.VD:như các enzyme do viêm tiết ra …nhưng nhìn chung những chất TGHH ngoại sinh này thg có t/d yếu và ít có ý nghĩa trong PƯ viêm
4.2.chất TGHH nội sinh :
Là những chất do TB viêm tiết ra hoặc có trong huyết tg ,chúng gây ra :giãn mạch;di chuyển BC ,hóa ứng động,tăng tính thấm thành mạch
a.các chất TGHH do TB giải phóng ra :
-histamin :đc chứa trong các TB mast,B,E và tiểu cầu.do sự k/t của các TP bổ thể C3a và C5a, các hạt của TB mast do protein của lysosom,các ĐTB g phóng ra histamine
.histamin gây giãn mạch làm tăng tính thấm của thành mạch
-các TP lysosom :do các BC g phóng ra các protein mang điện tích +,làm tăng tính thấm thành mạch và các protease trung tính.chất hoạt hóa bổ thể
-các PG:là 1 nhóm các acid béo chuõi dài có nguồn gốc từ acid arachidonic và do 1 số loaị TB tổng hợp.1 số PG có k/n làm tăng tính thấm thành mạch 1 số khác gây đông vón TC:PG-I2 là chất ức chế còn PGA2 thì k/t đông vón TC
-các leukotrien :đc tổng hợp từ acid arachidonic ,đặc biệt là trong BC ,chúng là những chất hoạt mạch.chất PƯ phản vệ chậm gây ra quá mẫn typ 1,chính là các leukotrien -serotonin:có n độ cao trong TB mast và TC.đây là chất gây co mạch mạnh
-các cytokine:là những chất đc lympho g phóng ra chúng có v trò trong quá mẫn typ4 .các cytokine có k/n hoạt mạch và hóa ứng động
b.những yếu tố trong huyết tg:
-hệ thông bổ thể :là hệ thông gồm các pro enzyme chúng đc hoạt hóa = nhiều cách khác nhau:trong tổ chức hoại tử những enzyme của các TB chết tiết ra có k/n hoạt hóa bổ thể trong nhiễm trùng phức hợp KN-KT có thể hoạt hóa bổ thể các nội độc tố của VK gram -,những s phẩm của kinin ,hệ thống đông máu và tiêu sợi huyết có thể hoạt hóa bổ thể :1
số s phẩm hoạt hóa bổ thể quan trọng nhất trong viêm gồm
:C5a,C3a,C567,C56789,C4b,C2a,C3b :chúng co k/n gây hóa ứng động BC ,tăng tính thấm thành mạch ,giải phóng histamine từ TB mast ,hoạt động làm tan TB,lam opsonin hóa các VK
Trang 5-hệ thống kinin:là những polypeptide co 9-11 AA hệ thông kinin do yếu tố đông máu 7 hoạt hóa.bradykinin là kinin quan trọng nhất gây tăng tính thấm thành mạch và gây đau -hệ tống đông máu :là hệ thiống chuyển fibrinogen->fibrin là t phần chính trong dịch rỉ viêm.yếu tố đông máu 7 là yếu tố đc hoạt hóa khi nó tiếp xúc với các chất ngoài fgian bào như màng đáy và 1 số enzyme tiêu protein của VK chất này có thể hoạt hóa hệ thống đông máu ,kinin,và tiêu sợi huyết
-hệ thống tiêu sợi huyết:plasmin là những chất có k/n làm tan sợi huyết(fibrin)thành các
s phẩm thoái hóa tơ huyết các chất này có k/n làm tăng tính thấm thành mạch
4.ý nghĩa của PƯ viêm:
-đối với cơ thể:PƯ viêm là 1 PƯ bảo vệ nó có t/d loại trừ các tác nhân gây viêm ,tăng sinh để sửa chữa vết thg hoặc ổ viêm
-dối với y học lâm sang :PƯ viêm cho ta biết 1 quá trình bệnh lý đang diễn ra,tùy vào mức độ biểu hiện ra bên ngoài của PƯ viêm,cơ quan ,bộ phận bị viêm mà người b sĩ có thể đánh giá đc tình trạng hiện tại của BN để từ đó có những phác đồ điều trị phù hợp nhằm giúp BN hồi phục sức khỏe