Đề cương sinh học học phần 2 Học Viện Quân Y
Trang 1Học Viện Quân Y
ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC ( HỌC PHẦN II )
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA DI TRUYỀN
Câu 1: Axit Nucleic được phát hiện đầu tiên vào năm nào
Câu 6: Những thành phần chính cấu tạo nên axit nucleic
o Base Nito , Lưu Huỳnh , Đường Pentose
o Base Nito , Photpho , Đường Pentose
o Base Nito, Đường Pentose, acid photphoric
o Đường Glactose, Base Nito , Acid photphoric
o Nito , Đường Pentose , acid photphoric
Trang 2Câu 7: Người ta phát hiện ra Nucleotit là đơn vị cấu tạo cơ bản của axit Nucleic nhờ phản ứng
Câu 9 : Các enzim nào tham gia thủy phân Nucleotit để tạo thành acid photphoric, đường pentose , base nito
ᴏ Ribonuclease , nucleotidase , nucleosidase
ᴏ Nucleotidase , nucleosidase
ᴏ Ribonuclease , nucleosidase , nucleotidate
ᴏ Nucleotidase , nucleotitade , nucleotidate
ᴏ Ribonuclease , nucleotitase , nucleosidate
Câu 10 : Có mấy nhóm base nito và là những nhóm nào
ᴏ Mạch nhánh có cầu nối photphat
ᴏ Mạch nhánh có cầu nối sunfua
ᴏ Mạch nhánh có cầu nối sunfit
ᴏ Dị vòng
Câu 12 : Cấu tạo của base purine
ᴏ Gồm 1 vòng pyrimidine và 1 vòng imidazole ghép lại
ᴏ Gồm 2 vòng pyrimidine và 1 vòng imidazole ghép lại
ᴏ Gồm 1 vòng pyrimidine và 1 vòng imidazote ghép lại
ᴏ Gồm 1 vòng pyrimidine và 2 vòng imidazote ghép lại
ᴏ Tất cả các phương án trên đều sai
Câu 13 : Các base purine có nhân purine là
Trang 3Câu 14 : Mỗi base có mấy dạng đồng phân
ᴏ Dẫn xuất của base xitozin
ᴏ Dẫn xuất của base andenine
ᴏ Dẫn xuất của base guanine
ᴏ Dẫn xuất este với acid photphoric
ᴏ Dẫn xuất của base andenine và là một dạng đồng phân của dẫn xuất base guanine Câu 16 : Nhóm NH2 của base adenine được thay thế bằng nhóm OH tạo ra
ᴏ Hypoxanthine
ᴏ Hypoxineta
ᴏ Hypoxandase
ᴏ Hypoxanse
ᴏ Tất cả các phương án trên đều sai
Câu 17: Base pyrimidine chứa mấy nguyên tử N
Trang 4Câu 21 : Base nito liên kết với đường pentose bằng liên kết nào
ᴏ Thứ nhất của base pyrimidine
ᴏ Thứ 3 của base pyrimidine
ᴏ Thứ 2 của base guanine
ᴏ Thứ 5 của base Xitozine
ᴏ Thứ nhất của base Guanine
Câu 23 : Nucleotit Guanosine là
ᴏ Nucleotit của base purine và đường ribose
ᴏ Nucleotit của base pyrimidine và đường pentose
ᴏ Nucleotit của base purine và đường glucose
ᴏ Nucleotit của base pyrimidine và đường glucose
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 24 : Các phân tử deoxyadenosine, deoxyguanosine , deoxycytidine đều có đặc điểm chung
a) Đều được bắt nguồn từ base purine
b) Đều được bắt nguồn từ base pyrimidine
c) Đều có chung một loại đường
d) Đều có nguyên tử lưu huỳnh trong phân tử
o Base thymine chỉ có mặt trong ARN
o Base thymine chỉ có mặt trong ADN
o Base thymine có cấu tạo xeton
o Base thymine có một nhóm –CH3 ở ngoài vòng
o Có 3 phương án đúng
Câu 26 : Nucleotide là este photphat của nucleoside Axit photphoric tạo liên kết este với nguyên tử cacbon số mấy của phân tử đường để tạo thành nucleotide
Trang 5o Cả 4 phương án trên không có phương án nào đúng
Câu 28 : Đơn vị di truyền cơ bản là
Câu 30 : Base nito A liên kết với T , A liên kết với X , G liên kết với X và G liên kết với T bằng liên kết hidro có được là do
o Khả năng cho và nhận nguyên tử N
o Khả năng cho và nhận điện tử
o Khả năng cho và nhận nguyên tử P
o Khả năng biến đổi cấu hình đồng phân
o Khả năng tạo phức lẫn nhau
Câu 31 : Trong điều kiện sinh lí bình thường của tế bào, những loại base nào thường tồn tại dưới dạng amin ( nguyên tử
N gắn với vòng purine và vòng pyrimidine luôn có hai nguyên tử N, rất hiếm khi gặp dưới dạng imin ( -NH )
Trang 6Câu 33 : Sự bắt cặp nhầm giữa A – C và G – T , làm thay đổi trình tự sắp xếp và thành phần các base nito trên các sợi polynucleotit là do
ᴏ Nguyên tử H ở các nhóm thế không cố định vị trí
ᴏ Nguyên tử C ở các nhóm thế không cố định vị trí
ᴏ Nguyên tử N ở các nhóm thế không cố định vị trí
ᴏ Nhóm nguyên tử - NH2 không cố định vị trí
ᴏ Nhóm xeton chuyển thành enol
Câu 34 : Phương trình chuyển hóa nào sau đây là đúng
ᴏ NAD+ + 3H+ + 2e = NADH và FAD + 2H+ + 2e = FADH2
ᴏ NAD+ + 2H+ + e = NADH và FAD + 2H+ + 2e = FADH2
ᴏ NAD+ + H+ + 2e = NADH và FAD + 2H+ + e = FADH2
ᴏ NAD+ + H+ + 2e = 2NADH và FAD + 2H+ + 2e = FADH2
ᴏ NAD+ + H+ + 2e = NADH và FAD + H+ + 2e = FADH2
ᴏ NAD+ + H+ + 2e = NADH và FAD + 2H+ + 4e = FADH2
Câu 35 : J.D.Watson và F.Crick đã tìm ra mô hình cấu trúc phân tử ADN và năm nào
Câu 36 : Điều nào sau đây là đúng với mô hình ADN của J.D.Watson và F.Crick
ᴏ Phân tử ADN gồm 2 sợi polynucleotit sắp xếp theo hai hướng cùng chiều nhau, sợi bên này có đầu 3’-OH thì sợi kia sẽ là 5’-OH
ᴏ Mỗi sợi xoắn xung quanh một trục cố định
ᴏ Base nito của hai sợi polynucleotit nằm quay vào trong
ᴏ Nhóm photphat quay ra ngoài và gốc đường trong chuỗi polynucleotit quay vào trong để hình thành nên liên hết với nước , đảm bảo tính ổn định cho phân tử ADN
ᴏ Mỗi vòng xoắn ốc tương ứng với 10 cặp base nito, chiều dài mỗi vòng xoắn ốc là 34 A0 ( 1A0= 10-10 m ) Như vậy chiều dài Nu là 3,4 A0 và đường kính trong là 2 A0
Câu 37 : Nhận định nào sau đây là đúng
ᴏ ADN sợi kép dạng vòng có mặt hầu hết ở bộ gen của Prokaryote và bộ gen của một số virus , bộ gen tế bào chất của các tế bào Eukaryote ( các phân tử ADN ty thể và lạp thể )
ᴏ ADN sợi đơn vòng không có trong vi khuẩn
ᴏ ADN sợi đơn vòng chỉ có ở một số loại virus kí sinh
ᴏ ADN chỉ có một chiều xoắn nhất định là xoắn phải
ᴏ Có 6 loại cấu trúc xoắn đôi của ADN là A , B , C, D, E, F
Câu 38 : Sự khác nhau giữa các loại cấu trúc xoắn đôi của ADN thể hiện ở chỗ
a) Chiều xoắn ( xoắn phải hay xoắn trái )
b) Số lượng cặp base nito trong mỗi vòng xoắn
c) Khoảng cách giữa các cặp base nito
d) Khoảng cách lớn nhất giữa mỗi sợi
e) Số lượng liên kết hidro
f) Số lượng liên kết hóa trị giữa các Nu
Trang 7Câu 43 : Nhận định nào sau đây là sai
ᴏ Loại cấu trúc xoắn A có chiều xoắn từ trái sang phải và số cặp base trong 1 vòng xoắn là 11 và đường kính chuỗi
Trang 8ᴏ ADN có cấu trúc bậc 3 và 4 còn ARN thì không
Câu 44 : Gen nhảy ( jumping genes ) hay các yếu tố di truyền vận động gây ra
ᴏ Sự biến đổi của kiểu gen không liên quan tới biến đổi kiểu hình
ᴏ Sự biến đổi kiểu hình không liên quan tới biến đổi kiểu gen
ᴏ Sự biến đổi kiểu gen dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
ᴏ Sự biến đổi kiểu hình dẫn tới sự biến đổi kiểu gen
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Cây 45 : Phát hiện gián tiếp ADN là vật chất di truyền , nhận định nào sau đây không hợp lí với điều đó
ᴏ ADN có mặt trong tất cả các tế bào sống
ᴏ ADN là thành phần chủ yếu của NST trong nhân tế bào
ᴏ Hàm lượng ADN trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của một loại sinh vật bất kì nào cũng đều giống nhau , không phụ thuộc vào trạng thái hay chức năng của chúng
ᴏ Hàm lượng ARN và protein thay đổi tùy theo trạng thái sinh lí của tế bào
ᴏ Khi chiếu bức xạ để gây đột biến thì hiệu quả nhất khi bức xạ có bước sóng 2600 nm , là bước sóng mà ADN hấp thụ cao nhất
ᴏ Số lượng ADN trong tế bào sinh dục chín bằng một nửa số ADN có trong tế bào sinh dưỡng
Câu 46 : Các thí nghiệm nào sau đây chứng minh trực tiếp ADN là vật chất di truyền
ᴏ Nhuộm màu NST
ᴏ Biến nạp ở vi khuẩn Diplococcus pneumoniae gây bệnh viêm phổi ở động vật có vú
ᴏ Sự xâm nhập của phage vào vi khuẩn ecoli
ᴏ Sự nhân lên của virus HIV
ᴏ Sự xâm nhập của virus HPV
Câu 47 : Vi khuẩn Diplococcus pneumoniae gây bệnh viêm phổi ở động vật có vú có mấy loại
Câu 49 : Nhận định nào sau đây là đúng về vi khuẩn Diplococcus pneumoniae
ᴏ Dạng S có vỏ bao nên hệ thống miễn dịch của cơ thể không tiêu diệt được
ᴏ Dạng R có vỏ bao nhưng hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt được
ᴏ Dạng A có vỏ bao nên hệ thống miễn dịch của cơ thể không tiêu diệt được
ᴏ Dạng R không có vỏ bao nhưng hệ thống miễn dịch của cơ thể không tiêu diệt được
ᴏ Dạng A có vỏ bao nhưng hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt được
Câu 50 : Hiện tượng khi cho 1 lượng nhỏ dạng R và lượng lớn dạng S đã chết của vi khuẩn Diplococcus pneumoniae vào vật chủ sống thì dạng S đã chết này truyền tính gây bệnh cho dạng sống R Hiện tượng trên gọi là
Trang 9Câu 51 : Phage T2 có cấu tạo
ᴏ Vỏ ngoài là protein , phần đầu bên trong là ARN
ᴏ Vỏ ngoài là protein , phần đầu bên trong là ADN
ᴏ Vỏ ngoài là ADN , phần đầu bên trong là ARN
ᴏ Vỏ ngoài là ARN , phần đầu bên trong là ADN
ᴏ Vỏ ngoài là protein , phần đầu bên trong là NST
Câu 52 : Nhận định nào đúng với quá trình xâm nhập của Phage T2
ᴏ Đầu tiên phần đuôi của Phage bám vào màng tế bào vi khuẩn sau đó một phần chất nào đó được bơm vào trong
tế bào , qua một thời gian thì rất nhiều tế bào virus hình thành và chui ra ngoài tế bào
ᴏ Đầu tiên phần đầu của Phage bám vào màng tế bào vi khuẩn sau đó một phần chất nào đó được bơm vào trong
tế bào , qua một thời gian thì rất nhiều tế bào virus hình thành và chui ra ngoài tế bào
ᴏ Đầu tiên phần đuôi của Phage bám vào màng tế bào vi khuẩn sau đó một phần chất nào đó được bơm vào trong
tế bào , qua một thời gian thì rất nhiều tế bào virus hình thành và không chui ra ngoài tế bào
ᴏ Đầu tiên phần đầu của Phage bám vào màng tế bào vi khuẩn sau đó một phần chất nào đó được bơm vào trong
tế bào , qua một thời gian thì rất nhiều tế bào virus hình thành và không chui ra ngoài tế bào
ᴏ Tất cả các phương án trên đều sai
Cây 53 : Dựa vào yếu tố nào để hai nhà thí nghiệm là A.Hershey và M.Chase sử dụng hai đồng vị phóng xạ là S35 và P32 để gắn vào protein và ADN nhằm xác định chất nào được bơm vào bên trong tế bào
ᴏ ADN chứa nhiều Photpho nhưng không chứa lưu huỳnh , protein chứa nhiều lưu huỳnh
ᴏ ADN không chứa nhiều Photpho nhưng chứa lưu huỳnh , protein không chứa nhiều lưu huỳnh
ᴏ ADN chứa nhiều Photpho và lưu huỳnh , protein chứa nhiều lưu huỳnh
ᴏ ADN chứa nhiều Photpho và lưu huỳnh , protein không chứa nhiều lưu huỳnh
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 54 : Phân tích thành phần phóng xạ thấy rằng bên ngoài tế bào của phage chứ 80% S35 và rất ít P32 và bên trong thì ngược lại Điều này chứng tỏ
ᴏ Chất được bơm vào bên trong tế bào là ADN
ᴏ Chất được bơm vào bên trong tế bào là protein
ᴏ Chất được bơm vào bên trong tế bào là ARN
ᴏ Chất được bơm vào bên trong tế bào là NST
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 55 : Điểm khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN là
ᴏ Đường và base nito
ᴏ Đường và chiều cuộn xoắn
ᴏ Base nito và độ dài mạch
ᴏ Base nito và chiều cuộn xoắn
ᴏ Đường và độ dài mạch
Câu 56 : Do cấu trúc của ARN là mạch đơn khác với cấu trúc của ADN là mạch kép nên
ᴏ Cấu tạo xoắn của ADN chỉ diễn ra trên phạm vi của một phân tử
Trang 10ᴏ Cấu tạo xoắn của ARN chỉ diễn ra trên phạm vi của một phân tử
ᴏ Cấu tạo xoắn của ARN chỉ diễn ra trên phạm vi của nhiều phân tử
ᴏ Cấu tạo xoắn của ADN không diễn ra trên phạm vi của một phân tử
ᴏ Các đáp án trên đều sai
Câu 57 : Trong cấu trúc bậc II của ARN có khoảng bao nhiêu phần trăm chuỗi polynucleotit của phân tử ARN được xoắn
Câu 60 : Trình tự thành phần chính của một mARN là
ᴏ Vùng dẫn đầu ( 5’ – UTR ) – vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 5’ – UTR )
ᴏ Vùng dẫn đầu ( 3’ – UTR ) – vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 5’ – UTR )
ᴏ Vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 3’ – UTR ) –vùng dẫn đầu ( 5’ – UTR )
ᴏ Vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 5’ – UTR ) –vùng dẫn đầu ( 3’ – UTR )
ᴏ Vùng dẫn đầu ( 5’ – UTR ) – vùng mã hóa ( coding region ) – vùng kéo sau ( 3’ – UTR )
Câu 61 : Nhận định nào sau đây là đúng
ᴏ Trừ mARN prokaryote ra thì tất cả các ARN còn lại đều không qua quá trình sửa đổi sau phiên mã để tạo ARN trưởng thành
ᴏ Trừ mARN prokaryote ra thì tất cả các ARN còn lại đều qua quá trình sửa đổi sau phiên mã để tạo ARN trưởng thành
ᴏ Trừ tARN prokaryote ra thì tất cả các ARN còn lại đều không qua quá trình sửa đổi sau phiên mã để tạo ARN trưởng thành
ᴏ Trừ rARN prokaryote ra thì tất cả các ARN còn lại đều qua quá trình sửa đổi sau phiên mã để tạo ARN trưởng thành
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 62 : Vùng 5’ – UTR chứa trình tự Shine – Dalgarno ( SD , gồm 8 base nito purine ) trên mARN có vị trí tương tác với
ᴏ Vùng đặc thù giàu pyrimidine của rARN 16S trong tiểu đơn vị ribosome bé để khởi đầu quá trình phiên mã
ᴏ Vùng đặc thù giàu pyrimidine của rARN 16S trong tiểu đơn vị ribosome bé để kết thúc quá trình phiên mã
ᴏ Vùng đặc thù giàu purine của rARN 16S trong tiểu đơn vị ribosome bé để khởi đầu quá trình phiên mã
ᴏ Vùng đặc thù giàu purine của rARN 16S trong tiểu đơn vị ribosome bé để kết thúc đầu quá trình phiên mã
Trang 11ᴏ Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 63 : Trên phân tử mARN thì vùng 3’ – UTR nằm ở
ᴏ Codon kết thúc
ᴏ Sau codon kết thúc
ᴏ Trước codon kết thúc
ᴏ Vùng mã hóa
ᴏ Sau codon mở đầu
Câu 64 : Nhận định nào sau đây là đúng với phân tử mARN của Eukaryote
ᴏ Mũ m7Gppp nằm ở đầu mút 5’ và đuôi poly (A) ở đầu 5’
ᴏ Mũ m7Gppp nằm ở đầu mút 5’ và đuôi poly (A) ở đầu 3’
ᴏ Mũ m7Gppp nằm ở đầu mút 3’ và đuôi poly (A) ở đầu 3’
ᴏ Mũ m7Gppp nằm ở đầu mút 3’ và đuôi poly (A) ở đầu 5’
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 65: Trước khi đi ra tế bào chất để làm khuôn cho quá trình tổng hợp protein thì tiền mARN của Eukaryote phải trải qua hai giai đoạn chính trong nhân Phát biểu nào sau đây là đúng với hai giai đoạn đó
ᴏ Lắp thêm vào đầu 5’ một cái mũ m7Gpp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 300 – 400 base nito ở đầu 3’ Ngoại trừ các mARN của histon là không có đuôi poly (A)
ᴏ Lắp thêm vào đầu 3’ một cái mũ m7Gppp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 150 – 200 base nito ở đầu 5’ Ngoại trừ các mARN của histon là không có đuôi poly (A)
ᴏ Lắp thêm vào đầu 5’ một cái mũ m7Gppp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 150 – 200 base nito ở đầu 3’ Ngoại trừ các mARN của histon là không có đuôi poly (A)
ᴏ Lắp thêm vào đầu 5’ một cái mũ m7Gppp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 150 – 200 base nito ở đầu 3’ Ngoại trừ các mARN của histon là không có mũ m7Gppp
ᴏ Lắp thêm vào đầu 5’ một cái mũ m7Gppp cap và gắn thêm một đuôi poly (A) dài khoảng 300 – 400 base nito ở đầu 3’ Ngoại trừ các mARN của histon là không có đuôi poly (A)
Câu 66 : Tác dụng của mũ 5’ và đuôi 3’ poly (A)
ᴏ Bảo vệ mARN không bị thoái hóa sớm , thậm chí poly (A) còn kích thích sao mã
ᴏ Bảo vệ mARN không bị thoái hóa sớm , thậm chí poly (A) còn kích thích dịch mã
ᴏ Khiến cho mARN bị thoái hóa sớm , thậm chí poly (A) còn không kích thích dịch mã
ᴏ Bảo vệ mARN không bị thoái hóa sớm , thậm chí poly (A) còn không kích thích dịch mã
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 67 : tARN chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng ARN của tế bào
Trang 12Câu 69 : Có các nhận định sau về tARN
a) Ngoài 4 base nito thông thường là A, C, G , U ra thì tARN còn chứ một lượng nhỏ các base bổ sung phụ như 6 – methylaminadenine , dimethylguanine , inosine
b) Ở đầu 3 ‘ của phân tử tARN luôn kết thúc bằng bộ ba ACC , còn ở đầu 5’ ( nhóm photphat ) thường kết thúc bằng gốc acid guanilic (G)
c) Ở mỗi phân tử thường có 4 đoạn chứa liên kết hidro giữa các base nito bổ sung và 4 vòng ( loop ) Ở đó giữa các
Nu không có liên kết hidro vì các base nito không có cặp bổ sung
d) Vòng DHU ( chứa dihydrouridine ) nhận biết aminoacyl – tARN synthetase
e) Cung phụ ( extra loop) bắt buộc phải có mặt ở tất cả tARN
f) Vòng TYC nhận biết ribosome để đi vào đúng vị trí tiếp nhận aminoacyl – tARN ( vị trí A )
g) Đoạn mạch vòng -CCA ở đầu 3’ là vị trí gắn vào của acid amin hoạt hóa để tạo thành aminoacyl – tARN
h) Đầu 3’ kết thúc bằng nucleotide CCA – OH Phân tử acid amin luôn luôn gắn ở đầu 3’ ở base A cuối cùng
Câu 70 : Có các nhận định sau về tARN
a) Vòng nằm gần kề đầu 3’ chứa 7 base không sắp xếp theo quy luật bổ sung , nên giữa các base nito không có liên kết hidro Hiện nay người ta cho rằng tARN gắn với bề mặt của ribosome nhờ cung lồi này
b) Vòng kế tiếp với độ lớn rất thất thường , gọi là vòng phụ extra loop
c) Vòng thứ ba chứa 7 base nito không có liên kết hidro trong đó có 3 base nito chủ yếu kề nhau
d) tARN vận chuyển base nito A ở nấm men ở vị trí thứ ba của bộ ba đối mã ( anticodon ) là base inosine ( I ) là dẫn xuất của purine, inosine có thể tạo liên kết bổ sung với cả ba loại base nito A , T và C
e) Vòng thứ tư chứa 8 – 12 base không bổ sung , gọi là vòng D ( D – loop )
Câu 71 : Mỗi tiểu đơn vị của ribosome được xây dựng từ 3 thành phần chính đó là
ᴏ Protein , cacbohidrat , rARN
ᴏ Protein , lipit , rARN
ᴏ Protein , rARN , acid photphoric
ᴏ Cacbohidrat , rARN , acid photphoric
ᴏ Protein , gluxit , rARN
Câu 72 : Trong số các nhận định sau về rARN thì nhận định nào đúng
ᴏ rARN gồm 1542 Nu ( 16S ) có trong tiểu đơn vị lớn của ribosome
ᴏ rARN gồm 2904 Nu ( 32S ) có trong tiểu đơn vị lớn của ribosome
ᴏ rARN gồm 120 Nu ( 5S ) có trong tiểu đơn vị lớn của ribosome
ᴏ Số lượng các base bổ sung ( G – C và A – U ) bằng nhau
Trang 13ᴏ Trong tế bào Eukaryote , tiểu đơn vị lớn của ribosome chứa sợi rARN 18S , còn tiểu đơn vị nhỏ chứa hai sợi rARN 28S và 5,8S
Câu 73 : Phát biểu nào sau đây là đúng
ᴏ Tiểu đơn vị lớn bám vào mARN trước
ᴏ Tiểu đơn vị lớn chứa hai vị trí : vị trí A là nơi bám của aminoacyl – tARN và vị trí P là chỗ dừng tạm thời của peptidy – tARN
ᴏ Trong tiểu đơn vị lớn không chứa peptydyl transferase
ᴏ Enzim peptydyl transferase tách gốc peptydyl ra khỏi tARN ở vị trí A và nối với aminoacyl – tARN ở vị trí P bằng một liên kết peptide làm cho chuỗi polypeptide dài ra theo chiều N – C
ᴏ Chỉ có ba loại ARN là mARN , tARN , rARN
Câu 74 : Chức năng nào sau đây không phải của ARN
ᴏ Vận chuyển, lưu trữ thông tin di truyền
ᴏ Tham gia tổng hợp protein
ᴏ Hoàn thiện mARN
ᴏ Xúc tác cho các quá trình sinh hóa trong cơ thể
Cau 77: Nhận định nào sau đây là đúng
ᴏ ADN có tính keo do phân tử nhỏ và có tính acid do có chứa gốc acid photphoric
ᴏ Sự biến tính của ADN là hiện tượng hai sợi đơn của phân tử ADN bị tách rời do các liên kết hidro bị phá vỡ dưới tác dụng của nhiệt độ hay hóa chất
ᴏ Giá trị lớn nhất của khoảng nhiệt độ mà ở đó xảy ra sự biến tính gọi là nhiệt độ biến tính của ADN Kí hiệu Tm
ᴏ Giá trị Tm càng lớn khi số liên kết hidro trong ADN càng nhỏ
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 78 : Công thức nào sau đây là đúng để tính giá trị Tm đối với đoạn ADN có kích thước ngắn hơn 25bp
Trang 14Câu 79 : Cho các nhận định sau
a) Đối với đoạn ADN có kích thước trên 25bp , để tính giá trị Tm người ta dùng công thức Tm=81,5 + 16,6 * (
log10[Na+]) + 0,41 * (% [ G+C ]) – 500/n – 0,61 với [Na+] là nồng độ Na+ khi đó nồng độ Na+ càng cao thì ước lượng càng thiếu chính xác
b) Hồi tính là hiện tượng hai mạch đơn của ADN bị tách ra , nếu giảm nhiệt độ với điều kiện thích hợp thì hai mạch
sẽ bắt cặp trở lại
c) ADN bị thủy phân dưới tác dụng của enzim nuclease
d) Các Nu trong ADN hấp phụ tia cực tím với độ dài bước sóng tối đa là 260nm
e) Khả năng hấp thụ tia cực tím của 2 sợi đơn lớn hơn lớn hơn 1 sợi kép
Câu 81 : Nhận định nào sau đây là đúng
ᴏ Trong cơ chế tự sửa sai của ADN thì mạch gốc dùng làm khuôn để sửa sai và tổng hợp nên trình tự Nu bổ sung đúng
ᴏ Sự tổng hợp ADN chỉ diễn ra theo hướng là tổng hợp liên tục một mạch được tổng hợp theo chiều 3’ – 5’ và mạch kia tổng hợp theo chiều ngược lại
ᴏ Trong hai mạch khuôn của ADN thì một mạch được gọi là mạch dẫn đầu ( mạch liền ) , mạch còn lại gọi là mạch gián đoạn ( mạch chậm )
ᴏ Sự tổng hợp ADN từng đoạn ngắn có kích thước 1000 – 2500 Nu ( đoạn Okazaki ) sau đó các đoạn này được nối lại với nhau tạo thành mạch ADN hoàn chỉnh nhờ enzym đặc hiệu
ᴏ Các thành phần tham gia tái bản ở ADN gồm ADN mạch khuôn ; Điểm kết thúc tái bản Ori C ; Các loại protein và enzym tham gia tái bản
Câu 82 : Cho các nhận định sau
a) Các protein DnaA, DnaB , DnaC là nhóm protein nhận biết điểm khởi đầu tái bản và có nhiệm vụ tách hai mạch đơn vào thời kì đầu quá trình tái bản
b) Chỉ có enzym Helicase làm nhiệm vụ duỗi xoắn toàn bộ mạch ADN kép
c) Protein SSB ngăn cản hai mạch đơn của ADN không liên kết lại với nhau
d) RNA polymerase và primase có vai trò tổng hợp đoạn mồi tạo phức hợp primosome
e) 4 loại deoxyribonucleotit là dATP , dGTP , dCTP , dTTP cần cho quá trình tổng hợp và kéo dài chuỗi ADN
f) 4 loại ribonucleotit là ATP , GTP , CTP , TTP cần cho quá trình tổng hợp đoạn mồi
g) Enzym ADN – polymerase III có vai trò xúc tác phản ứng kéo dài chuỗi polyNu
h) Enzym ADN – polymerase I không chỉ có vai trò loại bỏ đoạn mồi , tổng hợp thay thế vào đó đoạn ADN tương ứng ( trùng hợp – xúc tác tổng hợp ADN mới ) mà còn có vai trò cắt mạch ADN từ đầu tự do ( trong lúc các
Trang 15endonuclease lại cắt ADN từ các điểm bên trong sợi ADN ) hay chúng còn có tác dụng sửa sai Sự hoạt động của enzym này cần sự có mặt của Mg2+
i) Enzym ATPase có vai trò thủy phân ATP
Câu 83 : Trong các nhận định sau về quá trình tái bản ADN thì nhận định nào là đúng
ᴏ Bước vào quá trình tái bản , phân tử ADN đính vào mesosom ( phần gắn vào màng sinh chất ) ở điểm khởi đầu cho sự tái bản , vùng này có các gen khởi đầu ( initiator gene )
ᴏ “ Con mắt tái bản “ ở dạng vòng tròn gồm hai mạch kép nối liền với sợi xoắn ở hai điểm gọi là điểm tăng trưởng hay điểm chẻ đôi
ᴏ Sự xoắn và tách đôi hai mạch đòi hỏi tiêu tốn ATP ; ATP được thủy phân cho ra AMP , P và năng lượng nhờ enzim ATPase của replisome
ᴏ Cứ mỗi lần ADN mở xoắn thì lại làm tăng thêm xoắn ở sợi đơn tiếp theo ngay trước enzym helicase
ᴏ Tất cả các phương án trên đều đúng
Câu 84 : Nhận định nào sau đây là đúng
ᴏ Để khởi đầu cho việc tổng hợp ADN thì cần đoạn ADN mồi gồm 10 riboNu ( DNA primer )
ᴏ Đoạn ARN mồi được tổng hợp sau khi xuất hiện ‘’ con mắt tái bản ‘’
ᴏ Đoạn mồi bị cắt bỏ và bị tiêu hủy nhờ exonuclease
ᴏ Enzym ADN – polymerase III nhận biết đầu 5’ – P của ARN mồi và bắt đầu tổng hợp đoạn ADN khoảng 2000 Nu gọi là đoạn Okazaki
ᴏ Đoạn ADN mồi thứ nhất bị tiêu hủy nhờ ADN – polymerase Sau đó đoạn mồi thứ hai được tổng hợp và ADN polymerase thứ hai được tổng hợp rồi đoạn mồi thứ hai lại bị tiêu hủy và đoạn Okazaki thứ nhất khâu nối với đoạn Okazaki thứ hai Quá trình đó cứ thế tiếp diễn cho tới khi kết thúc tái bản
Câu 85 : Nhận định nào sau đây là đúng với vấn đề kết thúc tái bản ở E.coli
ᴏ Để kết thúc tái bản thì trước hết tế bào phải lấp đầy các khoảng trống do ARN mồi để lại khi bị cắt bỏ
ᴏ ADN dạng vòng của vi khuẩn bao giờ cũng có đầu 3’ ADN khác nằm phía trước dùng làm đoạn mồi nên có thể lấp đầy tất cả các khoảng trống
ᴏ Cả hai chạc tái bản xuất phát từ 1 điểm khởi đầu Ori duy nhất và di chuyển theo tốc độ chênh lệch nhau lớn theo hai hướng đối lập xung quanh NST dạng vòng cho tới khi gặp điểm kết thúc đối xứng với Ori
ᴏ Điểm kết thúc là vùng chứa các trình tự Nu đặc thù , tại các trình tự Nu này có các protein kết thúc tái bản RTP bám vào và các phức hợp protein – ARN này ngăn cản sự di chuyển của chạc tái bản theo cách phân cực hoặc định hướng đặc thù
ᴏ Sự ngừng lại của các chạc tái bản tại vùng kết thúc tạo nên bước đầu tiên trong quá trình hoàn thành 1 vòng tái bản và sau đó tách rời 2 NST con một cách tự do nhờ xúc tác topoisomerase IV
Câu 86 : Có các nhận định sau về vấn đề kết thúc tái bản ở Eukaryote
a) Khi đoạn mồi đầu tiên được loại bỏ thì nó không có cách nào để bù đắp được khoảng trống đó , vì ADN không thể nới rộng theo chiều 3’ – 5’ và cũng không có đầu 3’ ở phía trước như ở trong các ADN mạch vòng
b) Sợi ADN sẽ ngắn bớt đi sau mỗi lần tái bản
Trang 16c) Ở người và động vật có vú có telomere 5’ – TTAGGG – 3’ không chứa các gen nhưng được lặp lại khoảng 1000 –
2000 lần Các đoạn lặp này gắn thêm vào đầu 3’ của các sợi ADN không phải bằng tái bản bán bảo toàn mà nhờ enzym telomerase
d) Telomerase là một ribonucleoprotein có bản chất là enzym phiên mã ngược có tác dụng tổng hợp ADN từ một khuôn ARN
e) Ở người phân tử ARN trong telomerase dài khoảng 450 riNu chứa 3’ – AAUCCC – 5’ làm khuôn tổng hợp các đoạn lặp tương ứng trên các sợi đơn có đầu mút 3’ Sau đó ở sợi đối diện thì ADN polymerase có thể hoàn thành việc tổng hợp “ các đầu mút không đầy đủ “ trên các sợi đối diện sau khi đã được mồi hóa bên trong các telomere đó và cuối cùng là các đoạn mồi bị cắt bỏ
f) Enzym telomerase chỉ có mặt trong các tế bào mầm , tế bào gốc của phôi ,tế bào ung thư và một số Eukaryote đơn bào và loại enzym này không tồn tại trong các tế bào soma bình thường của động vật có vú
g) Telomerase và sự duy trì chiều dài telomere chính là chìa khóa cho sự bất tử của tế bào
Câu 87 : Các tế bào gốc và tế bào ung thư có khả năng phân chia vô hạn là nhờ
ᴏ Đột biến khiến cho khả năng nguyên phân vô hạn
ᴏ Enzym phiên mã ngược
ᴏ Telomerase
ᴏ Telomere
ᴏ Do virus xâm nhập làm biến đổi hoạt tính enzym trong các tế bào trên khiến cho chúng nguyên phân vô hạn Câu 88: Sau mỗi lần nguyên phân , tất cả 92 telomere của các tế bào soma người mất đi đồng loạt chừng 200 base nito đồng nghĩa với mất đi khoảng bao nhiêu đoạn lặp 5’ – TTAGGG – 3’
Câu 90 : Giới hạn Hayfclick là
ᴏ Giới hạn số lần các tế bào gốc phân chia mạnh nhất
ᴏ Giới hạn số lần các tế bào soma không phân chia
ᴏ Giới hạn các tế bào ung thư phân chia mạnh nhất
ᴏ Giới hạn tế bào gốc không phân chia
Trang 17ᴏ Giới hạn tế bào sinh dục bắt đầu phân chia
Câu 91: Vì sao các tế bào soma có số lần phân chia hữa hạn trước khi chúng chết hay rộng hơn là con người trước khi chết tự nhiên thì lại phải trải qua quá trình lão hóa như một tất yếu khách quan
ᴏ Có tồn tại telomere nhưng không có telomerase hoạt động
ᴏ Có tồn tại telomerase nhưng không có telomere hoạt động
ᴏ Không tồn tại telomere nhưng có telomerase hoạt động
ᴏ Không tồn tại telomere và không có telomerase
ᴏ Có tồn tại telomere nhưng có telomerase hoạt động
Câu 92 : Có những loại hình thức tái bản nào
ᴏ Tái bản bảo toàn và tái bản bán bảo toàn
ᴏ Tái bản bảo toàn và tái bản phân tán
ᴏ Tái bản bán bảo toàn và tái bản phân tán
ᴏ Tái bản bảo toàn và tái bản bán phân tán
ᴏ Tái bản bán bảo toàn và tái bản bán phân tán
Câu 93 : Tái bản phân tán là
ᴏ Cả 4 sợi ADN được tạo thành sau một chu kì tái bản đều chỉ có những đoạn cũ vì khi tái bản phân tử ADN mẹ bị đứt ra thành từng đoạn nhỏ , mỗi đoạn này được dùng làm khuôn để tổng hợp nên đoạn bổ trợ mới, sau đó các đoạn này được nối với nhau một cách ngẫu nhiên
ᴏ Cả 4 sợi ADN được tạo thành sau một chu kì tái bản đều có những đoạn cũ và mới vì khi tái bản phân tử ADN mẹ
bị đứt ra thành từng đoạn nhỏ , mỗi đoạn này được dùng làm khuôn để tổng hợp nên đoạn bổ trợ mới, sau đó các đoạn này được nối với nhau một cách ngẫu nhiên
ᴏ Cả 4 sợi ADN được tạo thành sau một chu kì tái bản đều chỉ có những đoạn mới vì khi tái bản phân tử ADN mẹ bị đứt ra thành từng đoạn nhỏ , mỗi đoạn này được dùng làm khuôn để tổng hợp nên đoạn bổ trợ mới, sau đó các đoạn này được nối với nhau một cách ngẫu nhiên
ᴏ Cả 4 sợi ADN được tạo thành sau một chu kì tái bản đều có những đoạn cũ và mới vì khi tái bản phân tử ADN mẹ
bị đứt ra thành từng đoạn nhỏ , mỗi đoạn này không được dùng làm khuôn để tổng hợp nên đoạn bổ trợ mới, sau đó các đoạn này được nối với nhau một cách ngẫu nhiên
ᴏ Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 95 : Prokaryote có mấy đơn vị tái bản
Trang 18ᴏ 14 – 140 micromet
ᴏ 40 – 400 micromet
ᴏ 52 – 250 micromet
Câu 98 : Điểm khác nhau cơ bản trong tái bản ADN và tái bản ARN là
ᴏ Tổng hợp ARN không cần đoạn mồi ( primer ) nên không có cơ hội cho việc đọc sửa
ᴏ ADN là chuỗi xoắn kép còn ARN là chuỗi xoắn đơn
ᴏ ADN nặng hơn ARN nhiều lần
ᴏ ARN bền vững hơn ADN
ᴏ ARN chỉ xoắn theo một chiều còn ADN có thể xoắn theo hai chiều , có ADN xoắn phải và cũng có ADN xoắn trái Câu 99 : Phân tích cấu trúc ARN người ta thấy rằng nhóm hidroxyl có mặt ở nguyên tử C2 của gốc đường cho phép cắt đứt các liên kết photphodieste giữa hai riNu và tạo thành dạng vòng photphodieste giữa các nhóm hydroxyl của C2 và C3
trong cùng một gốc đường, sau đó cấu trúc này mở vòng ra để lại nhóm photphat ở vị trí C3 Cấu trúc trên là tiền đề để giải thích rằng
a) Phân tử ARN bền hơn phân tử ADN
b) Kích thước ARN bị hạn chế hơn ADN
c) Các virus chứa vật chất di truyền là ARN có nhiều biến thể khác nhau gây nên khó khăn cho việc chế vacxin chống lại
d) Phân tử ARN xoắn đơn , ADN xoắn kép
e) Phân tử ARN linh hoạt hơn phân tử ADN
Số giải thích phù hợp với cấu trúc ARN là
Câu 101 : Trong các nhận định sau , nhận định nào là đúng
ᴏ Không có quá trình sao chép từ ARN sang ARN
ᴏ Phiên mã ngược là kiểu truyền thông tin từ ARN sang ADN chỉ xảy ra trong các tế bào động vật và người bị lây nhiễm một số virus một sợi ARN có khả năng gây khối u chứ không bị lây nhiễm bởi virus hai sợi ARN
ᴏ Trên mỗi sợi ARN xâm nhập tế bào vật chủ thì có 1 enzym phiên mã ngược ( Rtase ) và enzym integrase giúp cADN sợi kép có bản chất virus xâm nhập vào bộ gen vật chủ
ᴏ Sợi cADN có thể làm khuôn tổng hợp vật chất di truyền của virus là ARN ( virus gây khối u ) hoặc làm khuôn tổng hợp ADN mới
ᴏ Trạng thái tồn tại ARN sợi kép được phiên mã từ ADN trong bộ gen vật chủ gọi là ADN tiền virus ( ADN provirus ) Câu 102 : Bộ Gen của cơ thể người gồm
ᴏ ADN tạo nên các gen cấu trúc , gen cARN và rARN , gen mARN và tất cả các loại ADN khác
ᴏ ADN tạo nên các gen cấu trúc , gen tARN và cARN , gen mARN và tất cả các loại ADN khác