Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.. Vì vậ
Trang 1DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
1 Các khái niệm:
- Di truyền: là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị : là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
- Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản
2 Nhiêm vụ, nội dung và ý nghĩa của Di truyền học:
- Nhiệm vụ Di truyền học: Là khoa học nghiên cứu về cơ sở vật chất,
cơ chế, tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị
- Nội dung Di truyền học: đề cập đến các kiến thức về cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị
- Yù nghĩa Di truyền học (= vai trò Di truyền học):
+ Về mặt lý thuyết: giúp giải thích các hiện tượng di truyền và biến dị
+ Về mặt thực tiễn: các thành tựu của Di truyền học được ứng dụng trong Khoa học chọn giống, trong Y học, đặc biệt là trong Công nghệ sinh học hiện đại
3 Đối tượng nghiên cứu và Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen (1822 – 1884):
a Đối tượng nghiên cứu chính: đậu Hà lan, có đặc điểm:
Thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn
Có hoa lưỡng tính, khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt, nhờ đó mà tránh được tạp giao trong lai giống
Có nhiều tính trạng tương phản rõ rệt
b Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen:
Chọn đối tượng nghiên cứu (đậu Hà lan)
Tạo các cá thể thuần chủng khác nhau về 1 hay vài cặp tính trạng tương phản
Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần
chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp
tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
Dùng tóan thống kê phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng (1865)
4 Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học:
a Thuật ngữ:
_ Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của 1 cơ
thể VD: thân cao, hạt vàng, quả lục, chịu hạn tốt…
Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái biểu hiện trái ngược nhau
của cùng loại tính trạng VD: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp
Nhân tố di truyền (gen): quy định các tính trạng của sinh vật VD: nhân
tố di truyền quy định màu sắc hoa hay màu sắc hạt
Alen và cặp alen:
Mỗi trạng thái khác nhau (VD: A, a) củøa cùng 1 gen gọi là alen
Cặp alen là cặp gen qui định cặp tính trạng tương phản
Trang 2 Giống (hay dòng) thuần chủng: có đặc tính di truyền đồng nhất, các
thế hệ sau giống thế hệ trước ( hay là dòng đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về 1 loại kiểu hình)
Kiểu hình: tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Trên thực tế, khi
nói đến kiểu hình của 1 cơ thể, người ta chỉ xét 1 vài tính trạng đang được quan tâm VD: màu hoa, chiều cao cây…
Kiểu gen: tổ hợp bộ các gen trong tế bào của cơ thể Thông thường,
khi nói đến kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét 1 vài cặp gen liên quan đến các tính trạng đang được quan tâm
Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen (2 alen) tương ứng
giống nhau Ví dụ : AA (thể đồng hợp trội), aa (thể đồng hợp lặn)
Thể dị hợp : kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen (2 alen) tương ứng khác
nhau Ví dụ : Aa
b Kí hiệu:
P: cặp bố mẹ xuất phát G: giao tử
F: thế hệ con (F1, F2 ) : phép lai
FB: thế hệ con của phép lai phân tích
5 Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?
Trên cơ thể sinh vật có vô số tính trạng, nên cùng 1 lúc nhà nghiên cứu không thể nào quan sát và theo dõi hết được Vì vậy, Menđen đã chọn ra thành từng cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai để theo dõi được đầy đủ và chính xác sự di truyền của các tính trạng đo.ù Từ đó ông phát hiện ra qui luật tính trội F1 và qui luật phân li F2
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
6 Thế nào là lai 1 cặp tính trạng tương phản?
Lai 1 cặp tính trạng tương phản là phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản
VD: lai cây đậu hoa đỏ thuần chủng với cây đậu hoa trắng thuần chủng
7 Thao tác giao phấn giưã các giống đậu Hà lan khác nhau trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng cuả Menđen Để có được các cây bố mẹ thuần chủng đem lai, Menđen đã làm thế naò?
Cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa cuả cây chọn làm mẹ để ngăn ngưà sự tự thụ phấn
Khi nhị đã chín, Menđen lấy phấn cuả các hoa trên cây bố rắc vào đầu nhuỵ cuả các hoa trên cây được chọn làm mẹ Sau khi thụ phấn, thụ tinh, trên cây mẹ có quả mang hạt (đời F1) Đem hạt F1 gieo → cây
F1
Cho các cây F1 tự thụ phấn → cây F2
Để có được các cây bố mẹ thuần chủng đem lai, Menđen đã tiến hành tự thụ phấn nghiêm ngặt trên các cây đậu Hà lan qua nhiều thế hệ
8 Thí nghiệm của Menđen: Ở đậu Hà lan:
P: hoa đỏ TC hoa trắng TC
F1: 100% hoa đỏ (hiện tượng đồng tính)
Cho F1 tự thụ phấn (F1 F1):
Trang 3(3 đỏ: 1 trắng)
Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là tính trạng trội
Tính trạng không biểu hiện ở F1 mà tới F2 mới biểu hiện gọi là tính
trạng lặn
* Nhận xét: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần
chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc
mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3
trội: 1 lặn.
9 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
_ Quan niệm đương thời: cho rằng các tính trạng của bố và mẹ trộn
lẫn vào nhau tạo nên tính trạng trung gian ở thế hệ con VD: P: hoa đỏ
x hoa trắng F1 : hoa hồng
Quan niệm của Menđen:
Các tính trạng tồn tại độc lập không trộn lẫn vào nhau
Mỗi tính trạng trên cơ thể SV do 1 cặp nhân tố di truyền (cặp gen) qui định Trong tế bào sinh dưỡng, các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp
Ông dùng các chữ cái để kí hiệu các nhân tố di truyền, chữ cái
in hoa là nhân tố di truyền trội qui định tính trạng trội, còn chữ cái thường là nhân tố di truyền lặn qui định tính trạng lặn
+ Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm bằng sự phân li của cặp
nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh (cơ chế di truyền các tính trạng).
Giải thích sơ đồ lai 1 cặp tính trạng của Menđen:
Ơû cơ thể PTC: cây hoa đỏ mang cặp nhân tố di truyền AA, cây hoa trắng mang cặp nhân tố di truyền aa
Trong quá trình phát sinh giao tử ở P, cặp nhân tố di truyền AA ở cây hoa đỏ phân li tạo ra 1 loại giao tử mang 1 nhân tố di truyền là
A, tương tự ở cây hoa trắng tạo ra 1 loại giao tử mang 1 nhân tố di truyền là a Sự thụ tinh giữa 2 loại giao tử trên tạo ra F1 mang cặp nhân tố di truyền Aa, ở đây a không biểu hiện do bị A át nên F1
đều có màu hoa đỏ
Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 đã tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1A: 1a Trong thụ tinh, các giao tử này đã tổ hợp ngẫu nhiên với nhau tạo ra tỉ lệ ở F2 là 1AA: 2Aa: 1aa Các tổ hợp AA, Aa đều biểu hiện kiểu hình trội, còn tổ hợp aa biểu hiện kiểu hình lặn nên F2 có tỉ lệ phân tính là 3 trội : 1 lặn
Sơ đồ minh họa:
Qui ước:
Nhân tố di truyền A: qui định tính trạng hoa đỏ
Nhân tố di truyền a: qui định tính trạng hoa
trắng
_ Sơ đồ lai:
P: Hoa đỏ TC Hoa trắng TC
( AA) ( aa)
G: A A a a
F1: Aa Aa ( hoa đỏ)
F1 F1: hoa đỏ hoa đỏ
(Aa) (Aa)
G: A a A a
F 2 :
A
Trang 410 Nội dung qui luật phân li của Menđen:
“Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chât như ở cơ thể thuần chủng của P”
11 Lai phân tích:
Một cơ thể mang kiểu hình lặn thì luôn thuần chủng (thể đồng hợp aa), nhưng một cơ thể mang kiểu hình trội có thể là thuần chủng (thể đồng hợp trội AA) hoặc không thuần chủng (thể dị hợp Aa) Do đó, để xác định kiểu gen cuả 1 cá thể mang kiểu hình trội phải dùng phép lai phân tích
Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội ( AA).
Sơ đồ kiểm chứng:
P: hoa đỏ hoa trắng
(AA) (aa)
G: A a
FB: Aa ( hoa đỏ) (đồng tính)
Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị
hợp (Aa).
Sơ đồ kiểm chứng:
P: hoa đỏ hoa trắng
(Aa) ( aa)
G: A, a a
FB: Aa , aa
(Hoa đỏ) (hoa trắng) (phân tính)
Ý nghĩa của phép lai phân tích:
Xác định cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp
Kiểm tra được độ thuần chủng của giống, tránh sự phân li tính trạng, trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng đến năng suất của vật nuôi, cây trồng
Cho thấy có sự phân li nhân tố di truyền khi tạo thành giao tử ở cơ thể lai
12 Nếu không dùng phép lai phân tích, người ta có thể dùng cách nào để xác định kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội?
Ơû ĐV: không có
Ơû TV: cho chúng tự thụ phấn Nếu F1 đồng tính P TC (đồng hợp trội), nếu F1 phân tính P không TC (dị hợp)
Sơ đồ minh hoạ: 1 P: AA AA F1: 100% AA (đồng tính)
2 P: Aa Aa F1: 1 AA : 2Aa : 1aa (phân tính)
13 Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất? Để xác định được tương quan trội – lặn của 1 cặp tính trạng tương phản, người ta phải làm gì?
Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên
cơ thể SV, trong đó tính trạng trội thường là các tính trạng tốt, còn
Trang 5mục tiêu của chọn giống là xác định được các tính trạng trội để tập trung các gen trội quý vào 1 kiểu gen nhằm tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
Để xác định được tương quan trội – lặn của 1 cặp tính trạng tương
phản, người ta sử dụng phương pháp phân tích các thế hệ lai
của Menđen Nếu cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở P có tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3 : 1 thì kiểu hình chiếm ¾ là tính trạng trội, còn kiểu hình có tỉ lệ là ¼ là tính trạng lặn
14 Bằng cách nào để xác định tính trạng trội và tạo ra dòng thuần?
a Phương pháp xác định tính trội:
Dựa vào định luật đồng tính của Menđen: tính trạng biểu hiện ở F1 khi lai bố mẹ thuần chủng có tính trạng tương phản là tính trạng trội, tính trạng còn lại là tính trạng lặn
Dựa vào định luật phân tính của Menđen: tính trạng chiếm tỉ lệ ¾ là tính trạng trội, còn tính trạng chiếm ¼ là tính trạng lặn
Trong trường hợp không xác định được trội lặn theo Menđen thì ta tự quy định: tính trạng trội là tính trạng tốt
b Phương pháp tạo dòng thuần:
Ở thực vật cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ Ơû động vật, cho giao phối gần liên tục qua nhiều thế hệ
Đối với các tính trạng trội thì thực hiện lai phân tích để biết dòng thuần
Thực vật có thể lưỡng bội hóa các tế bào đơn bội bằng cách xử lí cônsixin
15 Trội không hòan toàn (Di truyền trung gian):
Là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
Ý nghĩa: tạo kiểu hình mới (trung gian).
VD: Ở loài hoa phấn:
P: hoa đỏ TCû hoa trắng TC
(AA) ( aa)
G: A a
F1: Aa (100% Hoa hồng)
F1 F1: hoa hồng hoa hồng
(Aa) (Aa)
G: A , a A , a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
16 Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn trong phép lai 1 cặp tính trạng ở đời lai F1 và F2:
* Giống nhau:
Sự di truyền các tính trạng đều dựa trên cơ chế tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của các cặp gen thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
Kết quả phép lai:
+ F1 đồng tính, F2 có sự phân li tính trạng
+ F1 có kiểu gen dị hợp
Trang 6+ F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ: 1 đồng hợp trội: 2 dị hợp: 1 đồng hợp lặn
* Khác nhau:
Đặc điểm so
sánh Trội hòan toàn Trội không hòan toàn
Về cơ sở Gen trội át hoàn toàn
gen lặn Gen trội át không hoàn toàn gen lặn Kiểu hình F1 Biểu hiện tính trạng
trội, giống 1 bên bố hoặc mẹ
Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
Tỉ lệ kiểu hình ở
F2
3 trội : 1 lặn 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn Phép lai phân tích
được dùng trong
trường hợp
Cần dùng, vì cơ thể mang tính trạng trội có
2 kiểu gen
Không cần dùng phép lai phân tích vì mổi kiểu hình ứng với 1 kiểu gen
17 Trong 2 trường hợp: trội hòan toàn và trội không hòan toàn, trường hợp nào là phổ biến hơn? Vì sao?
_ Trường hợp trội không hòan toàn là phổ biến hơn, vì:
+ Môi trường tác động vào kiểu gen thường không hòan toàn thuận lợi
+ Gen trội trong cặp gen tương ứng thường không lấn át hoàn toàn gen lặn nên khi gen ở trạng thái dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian
Điều này cho thấy, 1 tính trạng nào đó xuất hiện là kết quả tác động qua lại giữa kiểu gen với cả môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể
LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
18 Thế nào là lai 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản?
Lai 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản là phép lai trong đó cặp bố
mẹ thuần chủng đem lai khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản
VD: lai cây đậu hạt vàng, vỏ trơn thuần chủng với cây đậu hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng
19 Thí nghiệm của Menđen: Ở đậu Hà lan:
PTC: hạt vàng, vỏ trơn hạt xanh, vỏ nhăn
F1: 100% hạt vàng, vỏ trơn (hiện tượng đồng tính)
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn:
F2: 315 vàng, trơn : 108 xanh, trơn : 101 vàng, nhăn : 32 xanh, nhăn
( 9 : 3 : 3 : 1 )
* Xét kết quả F 1 :
F1: 100% vàng, trơn → tính trạng hạt vàng và tính trạng hạt trơn là trội
* Xét tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F 2:
- Cặp tính trạng màu sắc hạt: - Cặp tính trạng hình dạng hạt: Vàng 315 + 101 2,79 3 Trơn 315 + 108 3,18 3
Xanh 108 + 32 1 1 Nhăn 101 + 32 1 1
Mỗi cặp tính trạng xuất hiện tỉ lệ 3 trội : 1 lặn → Sự di truyền của từng cặp tính trạng tuân theo qui luật phân li của Menđen
Trang 7
* Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F 2:
Hạt Vàng, Trơn chiếm 9/16 = ¾ vàng ¾ trơn
Hạt Vàng, Nhăn chiếm 3/16 = ¾ vàng ¼ nhăn
Hạt Xanh, Trơn chiếm 3/16 = ¼ xanh ¾ trơn
Hạt Xanh, Nhăn chiếm 1/16 = ¼ xanh ¼ nhăn
Menđen nhận thấy F 2 có tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng các tính trạng màu sắc và
hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau.
* Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng TC tương phản
di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
20 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
Theo Menđen, mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui định và ông kí hiệu:
Nhân tố di truyền A: qui định tính trạng hạt vàng
Nhân tố di truyền a: qui định tính trạng hạt xanh
Nhân tố di truyền B: qui định tính trạng vỏ trơn
Nhân tố di truyền b: qui định tính trạng vỏ nhăn
* Sơ đồ lai:
P: Hạt vàng, trơn TCû Hạt xanh, nhăn TC
(AABB) ( aabb)
G: …… ……
F1: AaBb
(100% vàng, trơn)
F1 F1: vàng, trơn vàng, trơn
(………) (………)
G: AB, Ab, aB, ab
F2:
AB
Ab
aB
ab
Kết quả:
Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình
Trang 821 Nội dung qui luật phân li độc lập của Menđen Yù nghĩa và điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập.
trong quá trình phát sinh giao tử”
+ Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ hợp, điều đó giải thích tính
đa dạng và phong phú của loài sinh sản hữu tính
+ Biến dị tổ hợp là 1 trong những nguồn nguyên liệu quan trọng trong quá trình tiến hóa và chọn giống
+ Các cặp bố mẹ đem lai phải TC về các cặp tính trạng được theo dõi
+ Tính trạng trội phải trội hòan toàn
+ Số lượng cá thể thu được ở thế hệ lai phải đủ lớn
+ Các cặp gen qui định các cặp tính trạng được theo dõi phải phân li độc lập
22 Nêu ý nghĩa trong tiến hĩa và chọn giống của qui luật phân li độc lập của Menđen.
Ý nghĩa trong tiến hĩa: dựa vào qui luật này ta cĩ thể giải thích được nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong tự nhiên.
Ý nghĩa trong chọn giống: là cơ sở khoa học và là phương pháp tạo ra giống mới trong lai hữu tính
23 Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao ở các loài sinh sản giao
phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?
Biến dị tổ hợp là loại biến dị xảy ra do sự sắp xếp lại các gen qui định các tính trạng trong quá trình sinh sản, dẫn đến con lai xuất hiện các kiểu hình mới so với bố mẹ chúng (hay do trong sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã diễn ra sự tổ hợp lại các tính trạng của P)
Ơû các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính vì sự sinh sản hữu tính phải dựa vào 2 quá trình giảm phân và thụ tinh Trong giảm phân, tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST, trong thụ tinh các giao tử này tổ hợp ngẫu nhiên với nhau, tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau Đây chính là nguyên nhân chủ yếu tạo ra nhiều biến
dị tổ hợp Các hiện tượng nói trên không xảy ra ở sinh sản vo âtính nên sinh sản vô tính ít tạo ra biến dị tổ hợp
24 Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa?
Biến dị tổ hợp tạo ra nhiều kiểu gen và kiểu hình, làm tăng tính đa dạng của các loài sinh vật
Trong chọn giống: tính đa dạng ở vật nuôi và cây trồng là nguồn
nguyên liệu giúp các nhà sản xuất chọn giữ lại các đặc điểm mong muốn để làm giống
Trang 9 Trong tiến hóa: tính đa dạng ở sinh vật là nguồn nguyên liệu cho quá
trình chọn lọc tự nhiên và giúp cho loài có thể sống và phân bố được ở nhiều môi trường khác nhau
25 So sánh qui luật phân li với qui luật phân li độc lập:
* Giống nhau:
Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
Tính trạng trội phaỉ trội hoàn toàn
Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn
Ơû F2 đều có sự phân li tính trạng
Cơ chế của sư di truyền đều dựa trên sự phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử
* Khác nhau:
- Phản ánh sự di truyền của 1 cặp
tính trạng
- F1 dị hợp 1 cặp gen (Aa) tạo ra 2
loại giao tử
- F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3
trội : 1 lặn
- F2 không xuất hiện biến dị tổ
hợp
- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen
- Phản ánh sự di truyền của 2 cặp tính trạng
- F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại giao tử
- F2 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 :
3 :1
- F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
- F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen
26 Phương pháp nghiên cứu của Menđen có gì độc đáo?
Menđen là ngươì đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vaò nghiên cưú di truyền
Thứ nhất, đối tượng dùng làm thí nghiệm là thuần chủng và được biết rõ nguồn gốc Trước khi tiến hành lai, Menđen đã chọn lọc và kiểm tra những thứ đậu thu thập được, ông cho chúng tự thụ phấn trong 2 – 3 đời để có được giống thuần chủng Mỗi cây đem thí nghiệm đều được biết rõ nguồn gốc từ bố mẹ nào
Thứ hai, theo dõi một số ít tính trạng qua nhiều thế hệ nối tiếp nhau Các cặp tính trạng có sự tương phản dễ ghi nhận như trơn – nhăn, vàng – xanh Trong loạt thí nghiệm đầu tiên, Menđen theo doĩ sự di truyền của một cặp tính trạng, về sau, Menđen tiến hành lai vơí hai hay nhiều cặp tính trạng
Thứ ba, đánh giá khách quan và tính số lượng chính xác Menđen quan sát tất cả các con lai, ông thống kê cả số lượng và tính tỉ lệ từng loại
Thứ tư, sử dụng kí hiệu và công thức toán học để biểu hiện kết quả thí nghiệm
Oâng là người đầu tiên dùng kí hiệu chữ để chỉ các nhân tố di truyền và được sử dụng mãi trong di truyền học
27 Các công thức tổ hợp cuả Menđen:
Gọi n là số cặp gen dị hợp (phân li độc lập) thì:
Số loại giao tử: 2n
Số hợp tử: 4n
Số loại kiểu gen: 3n
Số loại kiểu hình: 2n
Tỉ lệ phân li kiểu gen: (1+2+1) n
Tỉ lệ phân li kiểu hình: (3+1) n