1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYÊN ĐỀ BIẾN DỊ BỒI DƯỠNG HSG SINH học 9

12 2,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 202,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản vì: Thể đột biến đảo đoạn trong giảm phân tạo giao tử nếu xảy ra trao đổi chéo ở cặp NST mang đột b

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: BIẾN DỊ BỒI DƯỠNG HSG MÔN SINH HỌC 9 Câu 1 (3,0 điểm):

a) Đột biến điểm gồm mấy dạng chủ yếu? Vì sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường vô hại đối với thể đột biến?

b) Vì sao một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản?

Câu 2 (3,0 điểm):

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Ở thể đột biến thuộc loài trên, trong mỗi tế bào sinh dưỡng khi đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân đều có 20 crômatit

a) Tên gọi của thể đột biến trên là gì?

b) Giải thích cơ chế phát sinh của thể đột biến đó

Câu 3 (3,0 điểm):

a Vì sao đa số đột biến gen là đột biến lặn? Vì sao đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật?

b Phân biệt NST thường và NST giới tính Một người đàn ông bình thường (2n = 46) có bao nhiêu nhóm gen liên kết? Vì sao?

Câu 4 (2,5 điểm):

Trong giờ thực hành, một học sinh đếm được số NST trong tế bào xôma của một con châu chấu là 23

a Con châu chấu này có bị đột biến không? Nếu có thì là dạng đột biến nào?

b Xác định các loại giao tử (có NST giới tính) được tạo ra từ con châu chấu đó?

(Cho biết châu chấu có bộ NST 2n = 24, cặp NST giới tính của châu chấu đực là OX, châu chấu cái

là XX)

Câu 5 (2,0 điểm)

a Cho biết vai trò của các loại enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN

b Tại sao trong quá trình ADN nhân đôi 2 mạch đơn mới trong cùng 1 chạc tái bản lại có chiều tổng hợp ngược nhau?

Câu 6 (2,0 điểm)

a Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có những loại nào? Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào dễ xảy ra nhất trong phân bào giảm phân?

b Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động xảy ra đối với 1 nhiễm sắc thể Hãy cho biết những thay đổi có thể xảy ra trong cấu trúc của hệ gen

Câu 7 (2,0 điểm)

Nêu các trường hợp đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác trong vùng

mã hóa của gen cấu trúc mà không làm thay đổi chức năng của prôtêin do gen đó mã hóa

Câu 8 (3,0 điểm):

a Nêu cơ chế, hậu quả và vai trò của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

b Ở cà độc dược 2n = 24, trong quần thể thấy xuất hiện một số cá thể có 23 NST, 25 NST,

22 NST và 26 NST Hãy cho biết cơ chế xuất hiện và tên gọi của các cá thể này Biết rằng đột biến này chỉ liên quan đến một cặp NST

Trang 2

Cõu 9 (3,0 điểm):

Tại sao phần lớn đột biến gen đều cú hại cho cơ thể sinh vật nhưng đột biến gen vẫn được coi là nguồn phỏt sinh cỏc biến dị di truyền cho chọn lọc tự nhiờn?

Cõu 10 (2,0 điểm)

1 Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyờn phõn liờn tiếp 4 lần tạo ra số

tế bào cú tổng cộng là 144 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài cú thể cú là bao nhiờu? Đú là dạng đột biến nào ? Cú thể cú bao nhiờu loại giao tử khụng bỡnh thường về số lượng nhiễm sắc thể ?

2 Ở cà chua cú bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Cú bao nhiờu trường hợp trong tế bào đồng thời cú thể 3 nhiễm kộp và thể một nhiễm ?

A 332 B 660 C 726 D 1320

Chọn cõu đỳng và giải thớch ?

Cõu 11 (4,0 điểm).

1) Trỡnh bày cơ chế phỏt sinh thể tam bội và thể ba nhiễm

2) Nờu đặc điểm của thể đa bội

Cõu 12 Với ADN cú cấu trỳc 2 mạch, dạng đột biến điểm nào làm thay đổi tỉ lệ A G

T X

+ + ?

Cõu 13 ( 3.5 điểm)

a) Phõn biệt thể lưỡng bội, thể dị bội và thể tự đa bội? Làm thế nào để nhận biết đợc thể đa bội? b) Điểm khỏc biệt cơ bản nhất về nguồn gốc bộ nhiễm sắc thể giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội? c) Giả định bộ nhiễm thể lỡng bội của một loài (2n = 6) nh hình vẽ:

Hãy vẽ sơ đồ về bộ NST của các thể đột biến:

+ Thể 3 nhiễm + Thể tam bội

Cõu 14 ( 2.5 điểm)

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kớn cú 6 cặp NST kớ hiệu là: I, II, III, IV, V, VI Khi

khảo sỏt một quần thể của loài này người ta phỏt hiện cú bốn thể đột biến kớ hiệu là: a,b,c,d Phõn tớch tế bào của bốn thể đột biến trờn người ta thu được kết quả như sau:

Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp

a) Xỏc định tờn gọi và viết kớ hiệu bộ NST của cỏc thể đột biến trờn?.

b) Nờu cơ chế hỡnh thành cỏc dạng đột biến đú?

Cõu 15 (2,0 điểm):

Ở cà độc dược 2n = 24, trong quần thể thấy xuất hiện một số cỏ thể cú 23 NST, 25 NST, 22 NST

a Hóy cho biết cơ chế xuất hiện và tờn gọi của cỏc dạng này Trong cỏc dạng đột biến này, dạng nào thường hiếm gặp nhất?

b Cú thể cú bao nhiờu dạng thể ba nhiễm ở loài này?

Trang 3

Cõu 16 (3 điểm)

Ở một loài thực vật, khi cho lai cây có kiểu gen AA với cây có kiểu gen aa đợc F1 Ngời ta phát hiện ở F1 có cây mang kiểu gen Aaa

a Trình bày các cơ chế hình thành cơ thể có kiểu gen Aaa nói trên? Viết sơ đồ lai minh họa

b Nếu cây F1 (2n+1) nói trên tự thụ phấn, kết quả lai thu đợc ở F2 nh thế nào? (Cho biết chỉ hạt phấn đơn bội mới có khả năng thụ tinh)

Cõu 17 Bộ NST của 1 loài thực vật cú hoa gồm 5 cặp NST ( ký hiệu I , II , III , IV, V ).Khi khảo

sỏt 1 quần thể của loài này ,người ta phỏp hiện ba thể đột biến ( ký hiệu A, B , C) Phõn tớch tế bào học ba thể đột biến đú ,thu được kết quả sau :

Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp

a.Em hóy giải thớch cơ chế hỡnh thành cỏc dạng thể đột biến A và C Biết quỏ trỡnh này xảy ra trong

giảm phõn và thụ tinh

b Gọi tờn thể đột biến B? Cho biết trong quần thể này cú thể xảy ra bao nhiờu kiểu thể đột biến

cựng dạng với thể đột biến B?

Cõu 18 (2,0 điểm). Điểm khỏc nhau cơ bản (nguyờn nhõn, cơ chế, tớnh chất biểu hiện, vai trũ) giữa

biến dị tổ hợp và biến dị đột biến

Trang 4

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI NGÀY 16/1/2014 Câu 1 (3,0 điểm):

a) Đột biến điểm gồm mấy dạng chủ yếu? Vì sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường vô hại đối với thể đột biến?

b) Vì sao một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản?

Câu 2 (3,0 điểm):

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12 Ở thể đột biến thuộc loài trên, trong mỗi tế bào sinh dưỡng khi đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân đều có 20 crômatit

a) Tên gọi của thể đột biến trên là gì?

b) Giải thích cơ chế phát sinh của thể đột biến đó

1

(3,0đ)

a) * Đột biến điểm gồm 3 dạng chủ yếu: thay thế một cặp nuclêôtit, thêm hoặc

mất một cặp nuclêôtit

* Phần nhiều đột biến điểm là vô hại đối với cơ thể mang đột biến vì:

- Đa số đột biến điểm là đột biến thay thế cặp nuclêôtit Tính chất thoái hoá của

mã di truyền: đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác, dẫn đến

biến đổi côđon này bằng côđon khác nhưng cùng xác định một axit amin

- Xảy ra ở intron (vùng không mang thông tin di truyền) không làm thay đổi

cấu trúc của prôtêin

b) Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng

sinh sản vì:

Thể đột biến đảo đoạn trong giảm phân tạo giao tử nếu xảy ra trao đổi chéo ở cặp

NST mang đột biến đảo đoạn thì sẽ tạo ra 50% số giao tử không có sức sống và

50% giao tử bình thường

0,75

0,75

0,75

0,75

2

(3,0đ)

a) Tên gọi của thể đột biến trên:

Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến: 20 :2 = 10 = 2n – 1 – 1 hoặc 2n

– 2

Tên gọi của thể đột biến là: thể một kép (2n – 1 – 1) hoặc thể không (2n – 2)

b) Giải thích cơ chế phát sinh của thể đột biến trên:

Cơ chế phát sinh thể một kép:

TH1: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố có 1 cặp NST không phân li, ở

mẹ một cặp NST khác không phân li, hình thành loại giao tử mà cặp NST nào đó

có cả 2 NST (n+1), 1 loại giao tử không có NST của cặp này (n–1) Giao tử (n-1)

từ bố thụ tinh với giao tử (n-1) của mẹ tạo hợp tử (2n -1 -1) phát triển thành thể

một nhiễm kép

TH2: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố hoặc mẹ có 2 cặp NST không

phân li tạo ra loại giao tử không có NST nào của 2 cặp NST tương đồng (n -1 -1)

Giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường của bên còn lại (n) tạo hợp tử (2n -1

-1) phát triển thành thể một nhiễm kép

Cơ chế phát sinh thể không: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở cả bố và mẹ

đều có 1 cặp NST tương ứng không phân li, hình thành loại giao tử mà cặp NST

nào đó có cả 2 NST (n+1), 1 loại giao tử không có NST của cặp này (n–1) Giao

tử (n-1) từ bố thụ tinh với giao tử (n-1) của mẹ tạo hợp tử (2n -2) phát triển thành

thể một nhiễm kép

1,0

0,75

0,5

0,75

Trang 5

Câu 3 (3,0 điểm):

a Vì sao đa số đột biến gen là đột biến lặn? Vì sao đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật?

b Phân biệt NST thường và NST giới tính Một người đàn ông bình thường (2n = 46) có bao nhiêu nhóm gen liên kết? Vì sao?

Câu 4 (2,5 điểm):

Trong giờ thực hành, một học sinh đếm được số NST trong tế bào xôma của một con châu chấu là 23

a Con châu chấu này có bị đột biến không? Nếu có thì là dạng đột biến nào?

b Xác định các loại giao tử (có NST giới tính) được tạo ra từ con châu chấu đó?

(Cho biết châu chấu có bộ NST 2n = 24, cặp NST giới tính của châu chấu đực là OX, châu chấu cái

là XX)

3

(3,0đ)

a

- Đa số đột biến gen là đột biến lặn vì:

+ Đa số đột biến gen là có hại cho cá thể mang đột biến, nếu là đột biến gen trội

sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình và gây hại cho sinh vật

+ Đột biến gen lặn giúp cho gen đột biến tồn tại ở trạng thái dị hợp tử, bị gen trội

lấn át nên chưa biểu hiện ra kiểu hình; chỉ ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa) thì

gen lặn mới biểu hiện ra kiểu hình gây hại cho sinh vật, nhờ đó hạn chế tác hại

của gen đột biến

- Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại cho bản thân sinh vật, vì:

+ Phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen và giữa kiểu gen với

môi trường

+ Làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin

b

- Những điểm khác nhau cơ bản giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới

tính:

- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1

trong tế bào lưỡng bội

- Luôn tồn tại thành từng cặp tương

đồng

Gen tồn tại trên NST thành cặp alen

tương ứng

- Mang gen quy định các tính trạng

thường không liên kết với giới tính

………

- Thường tồn tại một cặp trong tế bào lưỡng bội

- Tồn tại thành cặp tương đồng hoặc không tương đồng

Gen có thể tồn tại thành cặp alen tương ứng, có thể tồn tại thành từng alen riêng rẽ ở các vùng khác nhau trên NST XY

- Mang gen quy định giới tính và quy định các tính trạng thường liên kết với giới tính………

- Số nhóm gen liên kết ở người đàn ông này là 24, vì:

Có 22 cặp NST thường tương đồng → 22 nhóm gen liên kết trên NST thường

Có 1 cặp NST giới tính XY không tương đồng → 2 nhóm gen liên kết trên NST

giới tính

0,5

0,5

0,25 0,25

1,0

0,5

a Do ở châu chấu, cặp NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XO, nên

ở châu chấu cái bộ NST là 2n = 24 (NST), còn ở châu chấu đực bộ NST là 2n = 1,5

Trang 6

4

(2,5đ)

23 (NST)

Vì vậy:

- Nếu con châu chấu này là châu chấu đực thì đó là cơ thể bình thường

- Nếu đây là con châu chấu cái thì con châu chấu này đã bị đột biến mất đi 1 NST và

đây là dạng đột biến thể một nhiễm (2n – 1)

b Các loại giao tử được tạo ra

Vì châu chấu có 2n = 24 nên có 12 cặp NST, trong đó có 11 cặp NST thường

(11AA) và 1 cặp NST giới tính (XX; XO)

- Nếu đó là con châu chấu cái thì giao tử là:

11A + X và 10A + X (hoặc 11A)

- Nếu là châu chấu đực thì giao tử là

11A + X và 11A + 0

0.5

0.5

Câu 5 (2 điểm)

a Cho biết vai trò của các loại enzim tham gia vào quá trình nhân đôi ADN

c Tại sao trong quá trình ADN nhân đôi 2 mạch đơn mới trong cùng 1 chạc tái bản lại có chiều tổng hợp ngược nhau?

Câu 6 (2 điểm)

a Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có những loại nào? Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào

dễ xảy ra nhất trong phân bào giảm phân?

b Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể không chứa tâm động xảy ra đối với 1 nhiễm sắc thể Hãy cho biết những thay đổi có thể xảy ra trong cấu trúc của hệ gen

Câu 7 (2 điểm)

a Nêu các trường hợp đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác trong vùng mã hóa của gen cấu trúc mà không làm thay đổi chức năng của prôtêin do gen đó

mã hóa.

5.c

- Trong cấu trúc phân tử ADN hai mạch đơn có chiều liên kết trái ngược nhau

- Do đặc điểm của enzim AND polymeraza chỉ có thể bổ sung các nu mới vào

đầu 3’OH tự do

0.5

6.a - Các loại đột biến nhiễm sắc thể

+ Mất đoạn

+ Lặp (thêm) đoạn

+ Đảo đoạn

+ Chuyển đoạn

0,5

6.b - Hệ gen sẽ bị mất gen, nếu đoạn mất đó không gắn vào nhiễm sắc thể và bị

- Đoạn đứt ra có thể được gắn vào 1 nhiễm sắc tử chị em làm dư thừa 1 đoạn

- Đoạn đứt ra có thể gắn trở lại với NST ban đầu của nó theo chiều ngược lại

- Đoạn bị đứt ra gắn với 1 NST không tương đồng tạo ra đột biến chuyển đoạn

7a - Đột biến thay thế ở vị trí không mã hóa cho aa nào (intron) 0.25

- Đột biến xảy ra ở vùng exon

+ Đột biến thay thế làm xuất hiện bộ ba mới cùng mã hóa cho 1 aa

0.25

+ Đột biến thay thế làm thay đổi ý nghĩa bộ ba làm xuất hiện aa mới cùng tính

chất với aa ban đầu (cùng axit, cùng ba zơ, trung tính phân cực ….)

0.25

Trang 7

+ Đột biến thay thế làm thay đổi ý nghĩa bộ ba làm xuất hiện aa mới nhưng

aaxit amin mới không làm thay đổi cấu trúc không gian của pr

0.25

7b Trong quá trình phát triển của phôi, hợp tử và cá thể một tế bào nào đó trong

quá trình phân chia NST nhân đôi nhưng thoi vô sắc không hình thành, kết quả

là tế bào không phân chia và tạo thành tế bào tứ bội Trong các chu kỳ tế bào

sau tế bào tứ bội này phân chia bình thường tạo ra các dòng tế bào tứ bội =>

Thể khảm

0.5

7c Trong giảm phân NST kết hợp giữa 14 và 21 hoạt động như 1 nhiễm sắc thể

Nếu một giao tử nhận được NST 14-21 và một bản sao bình thường của NST

21 thì trong thụ tinh giao tử này kết hợp với 1 giao tử bình thường và tạo thành

hợp tử phát triển thành thể ba nhiễm 21

0,5

-Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con có khả năng cuộn lưỡi:

+Người không có khả năng cuộn lưỡi có KG aa

+ Người có khả năng cuộn lưỡi có thể có kiểu gen Aa hoặc AA Tần số Aa =

0,48/ (0,16 + 0,48) = 3/4

-Xác suất sinh con không có khả năng cuộn lưỡi:

= 3/4 x1 x 1/2 = 3/8 -Xác suất sinh con có khả năng cuộn lưỡi = 1- 3/8= 5/8 = 62,5%

(nếu học sinh làm cộng xác suất ứng với 2 sơ đồ lai mà có đáp số đúng vẫn cho

điểm tối đa)

0,5

Câu 8 (3,0 điểm):

a Nêu cơ chế, hậu quả và vai trò của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

b Ở cà độc dược 2n = 24, trong quần thể thấy xuất hiện một số cá thể có 23 NST, 25 NST,

22 NST và 26 NST Hãy cho biết cơ chế xuất hiện và tên gọi của các cá thể này Biết rằng đột biến này chỉ liên quan đến một cặp NST

8

(3,0đ)

a

- Cơ chế của đảo đoạn NST: Một đoạn NST bị đứt, đảo ngược 1800 rồi nối trở lại

vị trí cũ

- Hậu quả:

+ Thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST nhưng không làm mất vật chất di

truyền, do đó ít ảnh hưởng tới sức sống cơ thể

+ Thay đổi vị trí gen trên NST →hoạt động của gen có thể bị thay đổi: không

hoạt động hoặc tăng, giảm mức độ hoạt động nên có thể gây hại cho thể đột biến

+ Ở thể dị hợp về đảo đoạn, nếu xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo tại

đoạn đảo trong giảm phân có thể tạo ra các loại giao tử không có khả năng thụ

tinh

- Vai trò: Tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hóa

b

- Cơ chế :

+ Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, ở một cặp NST nào đó nhân đôi

nhưng không phân li tạo 2 loại giao tử không bình thường : 1 loại giao tử mang

cả 2 NST trong cặp tương đồng, 1 loại giao tử không chứa NST nào của cặp đó

+ Trong quá trình thụ tinh, giao tử không bình thường kết hợp với giao tử bình

thường hoặc không bình thường khác tạo nên thể lệch bội

- Tên các dạng đột biến lệch bội :

Cơ thể có 23 NST = 2n – 1 (thể một)

Cơ thể có 25 NST = 2n + 1 (thể ba)

0.5

0.25 0.25

0.25 0.25 0,5

1,0

Trang 8

Cơ thể có 22 NST = 2n – 2 (thể không)

Cơ thể có 26 NST = 2n + 2 (thể bốn)

Câu 9 (3,0 điểm):

a Tại sao phần lớn đột biến gen đều có hại cho cơ thể sinh vật nhưng đột biến gen vẫn được coi là nguồn phát sinh các biến dị di truyền cho chọn lọc tự nhiên?

9

(3,0đ)

a Phần lớn đột biến gen đều có hại cho cơ thể sinh vật nhưng đột biến gen vẫn

được coi là nguồn phát sinh các biến dị tri truyền cho chọn lọc tự nhiên do:

- Phần nhiều các đột biến gen tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên nếu gen đột biến

lặn cũng không biểu hiện nay ra kiểu hình

- Qua sinh sản sẽ đi vào nhiều biến dị tổ hợp và gen có hại có thể nằm trong tổ

hợp gen mới nên không gây hại hoặc trong môi trường mới, gen đột biến lại

không có hại, thậm chí có lợi

0,75

0,75

Câu 10 (2 điểm)

3.1 Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần tạo ra

số tế bào có tổng cộng là 144 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài có thể có là bao nhiêu? Đó là dạng đột biến nào ? Có thể có bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể ?

3.2 Ở cà chua có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể

3 nhiễm kép và thể một nhiễm ?

A 332 B 660 C 726 D 1320

Chọn câu đúng và giải thích ?

Câu 10

3.1+ Nguyên phân 4 lần tạo ra số tế bào là : 24 = 16

Bộ NST lưỡng bội của loài = 144 / 16 = 9 → Bộ NST đột biến là 9NST.( 0,25 điểm)

+ Đây là dạng đột biến lệch bội có thế có 2 dạng :

-Thể ba nhiễm : 2n +1 = 9→ 2n = 8.( 0,25 điểm)

-Thể một nhiễm : 2n -1 = 9 → 2n =10.( 0,25 điểm)

+ Nếu đột biến ở dạng 2n +1 hay 8 +1 thì có thể có 4 dạng giao tử thừa 1 NST ( 0,25 điểm)

+ Nếu đột biến ở dạng 2n -1 hay 10 -1 thì có thể có 5 dạng giao tử thiếu 1 NST.( 0,25 điểm)

3.2 Chọn câu B ( 660 ) (0,25 điểm)

- Giải thích : 2n = 24 → n = 12 ( 0,25 điểm )

Số thể 3 nhiễm kép là C2

12 = 66

Số thể 1 nhiễm là C1

10 = 10

Tế bào đồng thời có thể 3 nhiểm kép và thể 1 nhiễm là 66 x10 = 660 (0,25 điểm)

Câu 11 (4,0 điểm)

3) Trình bày cơ chế phát sinh thể tam bội và thể ba nhiễm

4) Nêu đặc điểm của thể đa bội

Trang 9

Cõu 12 Với ADN cú cấu trỳc 2 mạch, dạng đột biến điểm nào làm thay đổi tỉ lệ A G

T X

+ + ?

- Với ADN cú cấu trỳc 2 mạch, dạng đột biến điểm làm thay đổi tỉ lệ A G

T X

+ + là: Khụng cú dạng nào vỡ luụn cú : A = T; G = X -> tỉ lệ A G

T X

+ + luụn khụng đổi.

Cõu 13 ( 3.5 điểm)

a) Phõn biệt thể lưỡng bội, thể dị bội và thể tự đa bội? Làm thế nào để nhận biết đợc thể đa

bội?

b) Điểm khỏc biệt cơ bản nhất về nguồn gốc bộ nhiễm sắc thể giữa thể tự đa bội và thể dị đa

bội?

c) Giả định bộ nhiễm thể lỡng bội của một loài (2n = 6) nh hình vẽ:

Hãy vẽ sơ đồ về bộ NST của các thể đột biến:

+ Thể 3 nhiễm + Thể tam bội

Cõu

13

(3.5)

a)

*Phõn biệt thể lưỡng bội, thể dị bội và thể đa bội:

- Bộ NST là 2n

- Được tạo ra do quỏ trỡnh

phõn li bỡnh thường của

cỏc NST trong phõn bào

- Trong bộ NST cú cỏc

NST tồn tại thành từng

cặp

- Cú hỡnh thỏi, cấu tạo,

sinh trưởng và phỏt triển

bỡnh thường

- Bộ NST thừa hoặc thiếu 1 hay 1 số chiếc

- Do trong phõn bào 1 hoặc

1 số cặp NST khụng phõn li

- Trong bộ NST cú 1 hay 1

số cặp nào đú cú số NST khỏc 2

- Cú kiểu hỡnh khụng bỡnh thường, giảm sức sống…

- Bộ NST tăng lờn theo bội số của n

- Do trong phõn bào tất cả cỏc cặp NST khụng phõn li

- Trong bộ NST mỗi nhúm NST cú số NST lớn hơn 2

- Cú cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng mạnh, phỏt triển tốt, chống chịu tốt

*Nhận biết

- Có thể nhận biết đợc thể đa bội bằng mắt thờng qua các dấu hiệu hình thái, sinh lí của cơ thể, đa bội thờng có kích thớc tế bào to, các cơ quan sinh dỡng lớn hơn dạng lỡng bội

- Làm tiêu bản, đếm số lợng bộ NST của loài

b)

Điểm khỏc biệt cơ bản nhất:

- Thể tự đa bội mang bộ NST cú nguồn gốc từ một loài

- Thể dị đa bội mang bộ NST cú nguồn gốc từ 2 loài khỏc nhau

c)

Thể ba nhiễm: Thể tam bội

Trang 10

Câu

14

(2.5

đ)

a)

Tên gọi của các thể đột biến

a Thể tam bội: 3n b Thể tứ bội: 4n

c Thể bốn kép: 2n+2+2 d Thể ba: 2n+1

b)

Cơ chế hình thành

* Cơ chế hình thành thể tam bội: 3n

- Tác nhân gây đột biến tác động gây rối loạn sự phân li của tất cả các cặp NST trong tế bào sinh giao tử của bố hoặc mẹ, tạo giao tử đột biến 2n

Giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường (n) trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

* Cơ chế hình thành thể tứ bội: 4n

- Tác nhân gây đột biến tác động gây rối loạn sự phân li của tất cả các cặp NST trong tế bào sinh

giao tử của bố hoặc mẹ, tạo giao tử đột biến 2n

Trong quá trình thụ tinh: giao tử 2n kết hợp với nhau tạo hợp tử 4n phát triển thành thể tứ bội

- Hoặc trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử NST nhân đôi nhưng tế bào không phân chia

*Cơ chế hình thành thể bốn kép: (2n+2+2)

- Tác nhân gây đột biến tác động gây rối loạn sự phân bào giảm phân, có 2 cặp NST không phân

li, tạo thành giao tử đột biến (n+1+1) và giao tử (n-1- 1)

Trong quá trình thụ tinh: giao tử (n+1+1) kết hợp với nhau tạo hợp tử (2n+2+2) phát triển thành

thể bốn kép

* Cơ chế hình thành thể ba: (2n+1)

- Tác nhân gây đột biến tác động gây rối loạn sự phân bào giảm phân, có một cặp NST không phân li, tạo thành giao tử đột biến (n + 1) và giao tử (n- 1)

Trong quá trình thụ tinh: giao tử (n+1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử (2n+1) phát

triển thành thể ba

Câu 14 ( 2.5 điểm)

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là: I, II, III, IV, V, VI

Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là: a,b,c,d Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp

a) Xác định tên gọi và viết kí hiệu bộ NST của các thể đột biến trên?.

b) Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó?

Câu 15 (2,0 điểm):

Ở cà độc dược 2n = 24, trong quần thể thấy xuất hiện một số cá thể có 23 NST, 25 NST, 22 NST

a Hãy cho biết cơ chế xuất hiện và tên gọi của các dạng này Trong các dạng đột biến này, dạng nào thường hiếm gặp nhất?

Ngày đăng: 12/05/2016, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w