1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng HSG Sinh học 9 Chương IV

10 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 112 KB
File đính kèm BDHSG 9 (chuong IV) (sua).rar (23 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân phát sinh đột biến gen: − Trong tự nhiên: đột biến gen phát sinh do những rối lọan trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và

Trang 1

CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ

I ĐỘT BIẾN GEN

1 Đột biến là gì? Thể đột biến là gì? Vì sao đột biến di truyền được cho thế hệ sau?

Đột biến là những biến đổi trong cấu trúc vật chất di truyền,

xảy ra ở NST (cấp độ tế bào) hoặc ở ADN (cấp độ phân tử)

Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến, thể hiện ra kiểu

hình

− Đột biến di truyền được cho thế hệ sau vì đột biến là những biến đổi trên NST và ADN Đây là những cấu trúc có khả năng tự nhân đôi và truyền cho các thế hệ tế bào Do đó, những biến đổi xảy ra ở chúng cũng được sao chép lại và truyền cho thế hệ sau

2 Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến gen Nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen là gì?

a Khái niệm đột biến gen:

− Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit

b Các dạng đột biến gen:

− Mất 1 hay 1 số cặp nuclêôtit

− Thêm 1 hay 1 số cặp nuclêôtit

− Thay cặp nuclêôtit loại này bằng cặp nuclêôtit loại khác VD: thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X hay ngược lại

c Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:

− Trong tự nhiên: đột biến gen phát sinh do những rối lọan trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể

− Trong thực nghiệm, gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân

lí, hóa học

d Vai trò của đột biến gen:

_ Sự biến đổi cấu trúc phân tử của gen có thể dẫn tới biến

đổi cấu trúc các prôtêin mà nó mã hóa, cuối cùng dẫn tới biến đổi kiểu hình

− Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chon lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối lọan trong quá trình tổng hợp prôtêin VD: lợn có đầu và chân sau dị dạng

− Tuy nhiên cũng có những đột biến gen trung tính hoặc có lợi cho SV hoặc cho con người

VD: Đột biến gen ở lúa làm thân cứng và nhiều bông hơn

3 Tại sao nĩi đại bộ phận đột biến gen thường cĩ hại nhưng lại là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên và cĩ ý nghĩa đối với trồng trọt và chọn giống vi sinh vật?

Trang 2

− Đột biến gen đại bộ phận thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chon lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối lọan trong quá trình tổng hợp prôtêin Tuy nhiên cũng có những đột biến có lợi

− Nếu tính riêng trên từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến gen rất thấp, nhưng tính chung trên nhiều gen, tần số đĩ lại rất cao, thậm chí cĩ trường hợp cá biệt cĩ thể đạt tới giá trị bã hịa

Vì vậy, đột biến gen là nguồn nguyên liệu dồi dào cho quá trinh tiến hĩa

− Đột biến gen cũng cĩ ý nghĩa trong chọn giống thực vật và vi sinh vật Nhiều đột biến tự nhiên cĩ lợi cĩ thể được chọn lọc để làm nguyên liệu cho chọn giống Trong mấy thập kỉ qua, người ta đã dùng phương pháp nhân tạo gây đột biến gen cĩ lợi, gĩp phần tạo nguồn nguyên liệu phong phú hơn cho chọn giống thực vật và vi sinh vật

4 Hãy tìm thêm 1 số VD về đột biến gen phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra Một số VD như:

− Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở cây mạ của giống lúa CT1

− Đột biến gen làm mất màu ở cây hoa giấy, hoa từ màu đỏ bình thường trở thành hoa trắng

− Đột biến gen gây bệnh bạch tạng ở người làm cho tế bào da, mắt mất khả năng tổng hợp sắc tố

− Đột biến gen gây bệnh mù màu ở người

II ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

5 Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu các dạng đột biến cấu trúc NST, mô tả từng dạng đột biến đó và nêu hậu quả cuả từng dạng.

Đột biến cấu trúc NST: là những biến đổi trong cấu trúc NST.

Các dạng đột biến cấu trúc NST:

+ Mất đọan: một đọan nào đó trên NST bị đứt rời → NST mất đi một hoặc một số gen nào đó

+ Lặp đọan: một đọan nào đó của NST được lặp lại 1 hay 1 số

lần → 1 hay 1 số gen nào đó cũng được tăng lên theo kiểu lặp lại 1 hay 1 số lần

+ Đảo đọan: một đọan nào đó của NST đảo ngược 1 góc 1800

làm đảo ngược trật tự phân bố của 1 số gen trên NST

+ Chuyển đọan: một đọan được chuyển từ một NST này sang

một NST khác không cùng cặp tương đồng

6 Trình bày nguyên nhân, ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST.

Nguyên nhân: Chủ yếu do các tác nhân lí, hóa học trong ngoại

cảnh đã phá vỡ cấu trúc bình thường của NST (làm NST bị đứt, gãy…) hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đọan của chúng

và SV, vì trãi qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen đã được

Trang 3

sắp xếp hài hòa trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi

số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó nên thường gây

hại cho SV, nhưng cũng có trường hợp có lợi Cụ thể như:

+ Mất đọan: gây chết, kém sức sống VD: mất đọan trên NST

số 21 ở người gây ung thư máu (có hại)

các tính trạng VD: lặp đọan gen tổng hợp enzim thủy phân tinh bột ở lúa mạch làm tăng hoạt tính của enzim này nên được ứng dụng vào công nghệ sản xuất rượu bia (có lợi) + Đảo đọan: ít ảnh hưởng sức sống của sinh vật, có khi gây

ra sự đa dạng trong loài

+ Chuyển đọan: chuyển đọan lớn gây chết hoặc bất thụ;

chuyển đọan nhỏ khá phổ biến ở thực vật như chuối, lúa… + Có loại đột biến có ý nghĩa tiến hóa: chúng tham gia vào

cơ chế cách ly giữa các loài

+ Trong chọn giống, gây đột biến mất đọan để loại bỏ những gen xấu, không mong muốn ra khỏi NST, chuyển những nhóm gen mong muốn của loài này sang NST của loài khác

III ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

7 Thế nào là đột biến số lượng NST? Nguyên nhân gây đột biến số lượng NST.

NST, xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST nào đó tạo ra thể dị bội; hoặc xảy ra ở toàn bộ bộ NST tạo ra thể đa bội.

Nguyên nhân: Do các tác nhân lí, hóa học của ngoại cảnh

hoặc rối loạn trao đổi chất bên trong tế bào và cơ thể làm rối lọan cơ chế phân li của các cặp NST trong qúa trình phân bào

8 Thể dị bội là gì? Các dạng thể dị bội thường gặp Cho VD.

Thể dị bội: là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc 1

số cặp NST bị thay đổi về số lượng

Các dạng thể dị bội thường gặp:

+ Thể 3 nhiễm (2n + 1): bộ NST thêm1 NST ở 1 cặp tương đồng + Thể 1 nhiễm (2n _ 1): bộ NST mất đi1 NST ở 1 cặp tương đồng + Thể khuyết nhiễm: bộ NST mất hẳn 1 cặp NST tương đồng

Ví dụ: Ở cây cà độc dược có 2n = 24, đột biến trên 1 cặp NST

có thể tạo ra các dạng sau đây:

• Thể 3 nhiễm: 2n + 1 = 24 + 1 = 25

• Thể 1 nhiễm: 2n - 1 = 24 - 1 = 23

• Thể 0 nhiễm: 2n – 2 = 24 – 2 = 22

9 Trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội.

Trang 4

− Trong quá trình phát sinh giao tử, có 1 cặp NST của tế bào sinh giao tử không phân li tạo ra 2 loại giao tử: 1 giao tử có cả 2 NST của cặp đó (n + 1), còn 1 giao tử không mang NST của cặp đó (n - 1) Sự thụ tinh giữa các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường (n) sẽ tạo ra các thể dị bội (2n + 1) hoặc (2n – 1)

− Sơ đồ cơ chế hình thành thể dị bội:

Tế bào sinh giao tử:

Giao tử:

n n n + 1 n - 1 Hợp tử:

Thể 3 nhiễm Thể 1 nhiễm (2n + 1) (2n – 1)

10 Hậu quả của hiện tượng dị bội thể.

− Dị bội thể thường gây ra những biến đổi về hình thái ở thực vật, hoặc gây bệnh ở người…

− VD: + Ở người, sự tăng thêm 1 NST ở cặp 21 gây nên bệnh Đao (2n = 47); sự mất đi 1 NST giới tính X ở cặp NST giới tính (cặp 23) tạo nên dạng XO hình thành triệu chứng Tơcnơ (2n = 45)

+ Cây cà độc dược có đủ 12 dạng đột biến cho

hình dạng quả khác nhau do dị bội thừa 1 NST ở 12 đôi NST.

11 Sự biến đổi số lượng ở 1 cặp NST thường thấy ở những dạng nào?

− Thường thấy ở dạng mất đi 1 hoặc thêm vào 1 NST: 2n - 1 , 2n + 1; mất đi 2 NST hoặc thêm vào 2 NST: 2n – 2, 2n +2

12 Bệnh Đao là gì? Cơ chế phát sinh trẻ bệnh Đao (Down).

− Bệnh Đao là hội chứng phát sinh ở những người thuộc thể 3 nhiễm, thừa 1 NST thứ 21 ( trong tế bào sinh dưỡng có 3 NST thứ 21), tức thuộc dạng 2n + 1 = 47 NST

− Bề ngoài, bệnh nhân có các biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn Về sinh lí, bị si đần bẩm sinh và không có con

− Cơ chế phát sinh trẻ bệnh Đao:

Bố mẹ:

2/21 × 2/21

Trang 5

Giao tử:

1/21 2/21 0/21 Hợp tử:

3/21 1/21 (chết)

(hội chứng Đao)

13 Cơ chế phát sinh thể (2n – 1) (XO) và thể (2n + 1) (XXX)

ở người.

_ Ơû người: nữ có cặp NST giới tính là XX, nam có cặp NST giới tính là XY

_ Khi giảm phân, do cặp NST giới tính không phân li:

+ Nếu ở nữ: do cặp NST XX không phân li sẽ tạo thành 2 loại

trứng (2 loại giao tử đột biến): 1 loại mang cặp XX, 1 loại không mang NST giới tính nào Khi loại trứng mang

cặp NST XX thụ tinh với tinh trùng bình thường mang 1 NST X tạo

thành hợp tử XXX → thể (2n +1) Khi loại trứng không mang NST giới tính nào (O) thụ tinh với tinh trùng bình thường mang 1 NST X tạo thành hợp tử OX → thể (2n – 1)

Sơ đồ:

P: XX × XY

Giảm phân không

bình thường:

Giao tử: XX O X Y

(n + 1) (n – 1)

F1: XXX XO

Thể (2n + 1) Thể (2n - 1)

+ Nếu ở nam: khi giảm phân không bình thường tạo ra 2 loại tinh

trùng: 1 loại mang cặp XY, 1 loại không mang NST giới tính nào (O), khi thụ tinh với trứng X tạo ra hợp tử XO → thể (2n -1)

Sơ đồ:

P: XX × XY

Giảm phân không

bình thường:

Giao tử: X XY O

F1: XXY XO

Thể (2n + 1) Thể (2n - 1)

14 Thế nào là hiện tượng đa bội hóa? Thể đa bội là gì? Nêu đặc điểm của thể đa bội.

_ Hiện tượng đa bội hoá là hiện tượng bộ NST trong tế bào sinh

dưỡng là bội số của n (3n, 4n, 5n )

là bội số của n (nhiều hơn 2n) VD: 3n, 4n…

Đặc điểm của thể đa bội: Tế bào đa bội có số lượng NST và

hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, vì thế kích thước tế bào lớn, cơ

Trang 6

quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt với điều kiện môi trường

− Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở TV và đã được ứng dụng có hiệu quả trong chọn giống để tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao VD : dâu tằm 3n, dưa hấu 3n …

15 Nguyên nhân và cơ chế phát sinh thể đa bội.

Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử

ngoại, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột của môi trường…) hoặc tác nhân hóa học (cônsixin…) hoặc do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong cơ thể tác động lên quá trình nguyên phân hoặc giảm phân, dẫn đến sự không hình thành thoi phân bào làm cho tất cả NST đã nhân đôi nhưng không phân li

Cơ chế phát sinh thể đa bội:

+ Trong nguyên phân: Hợp tử (2n) NST không phân li Hợp tử

+ Trong giảm phân :

• Sự không phân li NST tạo ra giao tử 2n, nếu 2 giao tử 2n thụ tinh với nhau → hợp tử 4n (thể tứ bội)

• Sự không phân li NST ở 1 phía bố hay mẹ tạo ra giao tử 2n, khi nó thụ tinh với giao tử bình thường n → hợp tử 3n (thể tam bội)

16 Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? Có thể ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào?

− Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua các dấu hiệu: tăng kích thước cơ quan của cây như thân, lá, cành, đặc biệt là tế bào khí khổng và hạt phấn

− Có thể ứng dụng sự tăng kích thước thân, cành trong việc tăng sản lượng gỗ rừng; tăng kích thước thân, lá, củ trong tăng sản lượng rau, củ cải đường; đặc điểm sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt được ứng dụng trong chọn giống có năng suất cao và chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường

17 Các giống cây trồng đa bội ở Viêt Nam: dâu tằm đa bội, dưa hấu tam bội và tứ bội, rau

muống tam bội

18 Trình bày phương pháp phân biệt thể đa bội và thể lưỡng bội.

− Sử dụng 2 phương pháp sau:

+ Phương pháp xác định gián tiếp: dựa trên các đặc điểm hình thái, sinh lí, hĩa sinh

+ Phương pháp xác định trực tiếp: bằng cách làm tiêu bản bộ NST, đếm số lượng NST từ đĩ xác định được mức đa bội

Trang 7

19 Phân biệt thể dị bội và thể đa bội.

Hiện

tượng

Là hiện tượng thêm hoặc

mất 1 NST ở 1 cặp NST nào

đó trong tế bào

Là hiện tượng bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n).

Các

dạng (2n + 1), (2n _ 1) 3n, 4n, 5n…

Cơ chế

phát

sinh

Trong giảm phân có 1 cặp

NST tương đồng không phân li

nên tạo thành 1 giao tử mang

2 NST và 1 giao tử không

mang NST nào ở cặp đó

Do rối lọan nguyên phân hoặc do giảm phân không bình thường làm tất cả các cặp NST nhân đôi nhưng không phân li

Hậu

quả

Gây biến đổi hình thái ở

thực vật hoặc gây bệnh ở

người

Xảy ra phổ biến ở thực vật, làm tăng kích thước các cơ quan (thân, lá, củ…), tạo giống có năng suất cao

20 Phân biệt đột biến gen và đột biến cấu trúc NST.

Khái

niệm

Là những biến đổi trong cấu

trúc của gen, liên quan tới

một hoặc một số cặp

nuclêôtit, làm thay đổi số

lượng hoặc trình tự các

nuclêôtit

Là những biến đổi trong cấu trúc NST, làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên NST

Các

dạng Mất, thêm, thay thế và đảovị trí 1 cặp nuclêôtit Mất đọan, lặp đọan, đảođọan, chuyển đọan Sự

biểu

hiện

thành

kiểu

hình

Nếu là đột biến gen trội:

biểu hiện ngay thành kiểu

hình

Nếu là đột biến gen lặn: chỉ

biểu hiện khi ở thể đồng hợp

lặn

Biểu hiện ngay thành kiểu hình

Nguyên

nhân

Do các tác nhân của môi

trường trong và ngoài cơ thể,

làm rối lọan quá trình sao

chép của ADN

Do các tác nhân lí, hóa học trong ngoại cảnh đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đọan của chúng.

Hậu

quả Có lợi, có hại hoặc trung tính. Thường có hại cho SV, mộtsố có lợi

IV THƯỜNG BIẾN

21 Thường biến là gì? Thường biến có đặc điểm gì? Cho

VD Nguyên nhân phát sinh thường biến.

Trang 8

− Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp cuả môi trường

− Tính chất:

+ Biến đổi kiểu hình không liên quan đến kiểu gen, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kịên môi trường

+ Không di truyền, phát sinh trong đời sống cá thể

+ Biến đổi đồng loạt theo hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoaị cảnh

+ Là phản ứng có lợi giúp sinh vật thích nghi với môi trường

trời nắng thì màu nhạt, lúc trong bóng râm thì màu sẫm + Sự thay đổi hình dạng lá rau mác: lá trên cạn, trong không khí hoặc trên mặt nước có hình mũi mác; lá trong nước có hình bản dài

đất, nước, không khí, nguồn dinh dưỡng, khí hậu…

22 Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? Trong các yếu tốâ đó, yếu tố nào được xem như không đổi?

Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc vào cả kiểu gen và môi trường Trong các yếu tố đo,ù yếu tố kiểu gen coi như không đổi

23 So sánh thường biến với đột biến.

a Giống nhau:

− Đều làm biến đổi kiểu hình của cơ thể

− Đều có liên quan đến tác động của môi trường sống

b Khác nhau:

Là những biến đổi về kiểu hình,

không làm thay đổi vật chất di

truyền (ADN, NST)

Là những biến đổi về cấu trúc gen, cấu trúc và số lượng NST, dẫn đến thay đổi kiểu hình

Do tác động trực tiếp của điều

kiện môi trường Do tác động của môi trườngngoài hay do rối lọan trao đổi

chất nội bào

Xuất hiện đồng loạt theo 1 hướng

xác định Xuất hiện riêng lẻ, không xácđịnh Biến dị không di truyền Biến dị di truyền

Có lợi Có lợi, trung tính, có hại

Giúp SV thích nghi linh hoạt trước

thay đổi của điều kiện môi

trường

Xuất hiện một cách ngẫu nhiên và thường có hại

Không là nguồn nguyên liệu cho

tiến hóa và chọn giống Là nguồn nguyên liệu cho tiếnhóa và chọn giống

Trang 9

24 Mức phản ứng là gì? Cho VD Mức phản ứng khác với thường biến như thế nào?

− Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng 1 kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau

− Mức phản ứng do kiểu gen qui định, vì vậy kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và điều kiện môi trường

− VD: Giống lúa DR2 được tạo ra từ 1 dòng tế bào (2n) biến đổi, có thể đạt năng suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong điều kiện bình thường chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 – 5,0 tấn / ha

− Khác nhau giữa thường biến và mức phản ứng:

Thường biến

- Là biến đổi kiểu hình cụ thể

của 1 kiểu gen trước tác động

của điều kiện môi trường cụ

thể.

- Không di truyền vì do tác động

của môi trường.

- Phụ thuộc nhiều vào tác động

của môi trường.

Mức phản ứng

- Là giới hạn các biểu hiện thường biến khác nhau của 1 kiểu gen trước các điều kiện khác nhau của môi trường.

- Di truyền được vì do kiểu gen qui định.

- Phụ thuộc nhiều vào kiểu gen.

25 Trình bày mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình:

• Kiểu hình của cơ thể không chỉ phụ thuộc kiểu gen mà còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường

• Nghiên cứu thường biến cho thấy bố mẹ không di truyền cho con những tính trạng (kiểu hình) đã hình thành sẵn mà chỉ di truyền một kiểu gen qui định cách phản ứng trước môi trường

• Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít

chịu ảnh hưởng môi trường VD: lợn Ỉ Việt Nam nuôi ở vườn thú nhiều nước châu Âu vẫn có màu lông đen

Các tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi

trường VD : số hạt lúa trên bông, sản lượng sữa của bò…

26 Giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình qua sơ đồ:

Kiểu gen môi trường kiểu hình

− Trong mối quan hệ đó:

+ Kiểu gen qui định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường + Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

Trang 10

+ Môi trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen qui định

27 Ưùng dụng mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường trong sản xuất.

− Trong sản xuất nông nghiệp:

+ Kiểu gen được hiểu là giống

+ Môi trường là các điều kiện chăm sóc, các biện pháp và

kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt

+ Kiểu hình là năng suất thu được

− Mối quan hệ trên được biểu hiện bằng sơ đồ:

Giống biện pháp, kĩ thuật sản xuất năng suất

28 Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?

− Các tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt, chăn nuôi nên biểu hiện rất khác nhau trong các điều kiện nuôi trồng khác nhau VD: số hạt lúa trên 1 bông của 1 giống lúa; lượng sữa vắt được trong

1 ngày của 1 giống bò…

− Vì vậy, trong sản xuất, người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với các tính trạng số lượng để tạo điều kiện thuận lợi nhằm đạt tới kiểu hình tối đa để tăng năng suất và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất

− Người ta vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng theo 2 cách:

+ Có biện pháp kĩ thuật thích hợp

+ Cải biến tính di truyền của sinh vật: lai tạo hoặc gây đột biến

Ngày đăng: 03/10/2020, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

− Sơ đồ cơ chế hình thành thể dị bội: - Bồi dưỡng HSG Sinh học 9 Chương IV
Sơ đồ c ơ chế hình thành thể dị bội: (Trang 4)
Gây biến đổi hình thái ở thực vật hoặc gây bệnh ở người. - Bồi dưỡng HSG Sinh học 9 Chương IV
y biến đổi hình thái ở thực vật hoặc gây bệnh ở người (Trang 7)
19. Phân biệt thể dị bội và thể đa bội. - Bồi dưỡng HSG Sinh học 9 Chương IV
19. Phân biệt thể dị bội và thể đa bội (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w