1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bồi dưỡng HSG Sinh học 9 Chương III

9 193 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 117,5 KB
File đính kèm BDHSG 9 (chuong III) (sua).rar (20 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit − ADN rất đa dạng là do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit trên mạch đơn.. Tác

Trang 1

CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN

1 Trình bày cấu tạo hóa học của phân tử ADN.

− ADN (Axit Đêôxiribônuclêic) là 1 loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P

− ADN là các đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài đến hàng trăm

µm (micrômét) và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)

− ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm hàng vạn đến hàng triệu đơn phân Đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại: ađênin (A), timin (T), xitôzin (X) và guanin (G) Các nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều dọc, và chúng sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra vô số loại ADN khác nhau

ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự

sắp xếp của các nuclêôtit

ADN rất đa dạng là do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit

trên mạch đơn VD: một đọan mạch ADN chỉ có 20 nuclêôtit có đến 420

cách sắp xếp khác nhau

− Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật

− Trong tế bào, ADN chủ yếu tập trung trong nhân và có khối lượng ổn định, đặc trưng cho mỗi loài Trong giao tử, hàm lượng ADN giảm đi một nửa, sau thụ tinh được phục hồi trong hợp tử VD: hàm lượng ADN trong nhân tế bào lưỡng bội của người là 6,6.10-12g, còn trong tinh trùng hay trứng là 3,3.10-12g

2 Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN.

− ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải), ngược chiều kim đồng hồ Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34 Å Đường kính 1 vòng xoắn là 20 Å (ăngstrong)

− Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết nhau bằng các liên kết hiđrô tạo thành 1 cặp theo nguyên tắc bổ sung (NTBS): A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô Do NTBS của từng cặp nuclêôtit đã đưa đến tính chất bổ sung của 2 mạch đơn Hệ quả

của NTBS là khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn này thì suy ra trình tự các nuclêôtit trong mạch còn lại.

− Về mặt số lượng các đơn phân , theo NTBS: số A = số T, số G = số X, do đó: A+ G = T+X

− Tỉ số (A+T) / (G+X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài

3 Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

− Tính chất bổ sung của 2 mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân cuả mạch còn lại

_ Về mặt số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN: A = T, G = X → A +

G = T + X

⇒ A + G / T + X = 1

Trang 2

4 Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi ADN (quá trình tự sao).

− ADN có 1 đặc tính quan trọng là tự nhân đôi đúng mẫu

− Quá trình tự nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc này NST ở dạng sợi mảnh dãn xoắn

* Cơ chế:

− Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, dưới tác dụng của enzim, phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách dần nhau ra Tách đến đâu, các nuclêôtit trên mạch đơn lần lượt liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo đúng nguyên tắc bổ sung (A liên kết T, G liên kết X và ngược lại) để hình

thành mạch mới Mạch mới ở các ADN con được hình thành dần trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau

− Kết thúc quá trình tự nhân đôi, 2 phân tử ADN con được hình thành rồi đóng xoắn, chúng giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ

* Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo 2 nguyên tắc:

− Nguyên tắc bổ sung: mạch mới của ADN con được tổng hợp trên mạch khuôn của ADN mẹ Các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS: A liên kết với T hay ngược lại, G liên kết với X hay ngược lại

− Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại là mạch mới được tổng hợp Đây là nguyên tắc bảo đảm ADN con giống ADN mẹ

5 Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

− Qua nhân đôi, 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ là do NTBS đã qui định sự liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường với các nuclêôtit trên mạch khuôn như sau:

+ A mạch khuôn liên kết với T môi trường

+ T mạch khuôn liên kết với A môi trường

+ G mạch khuôn liên kết với X môi trường

+ X mạch khuôn liên kết với G môi trường

− Mặt khác, do nguyên tắc khuôn mẫu: khi 2 mạch tách nhau ra thì mỗi mạch của ADN làm khuôn mẫu để tổng hợp nên mạch mới

6 Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.

a Bản chất hóa học của gen:

− Bản chất hóa học của gen là ADN Mỗi gen cấu trúc là 1 đọan mạch của phân tử ADN mang thông tin qui định cấu trúc của 1 loại prôtêin Trung bình mỗi gen có khoảng 600 – 1500 cặp nuclêôtit có trình tự xác định

− Tế bào của mỗi loài thường chứa nhiều gen VD: ruồi giấm có 4000 gen, người có 35 vạn gen

b Chức năng:

− Gen mang thông tin di truyền qui định cấu trúc của 1 loại prôtêin, từ đó qui định tính trạng

− Sự biến đổi về cấu trúc cuả gen làm thay đổi cấu trúc ADN tương ứng, từ đó tổng hợp nên prôtêin mới làm thay đổi tính trạng

7 Chức năng của ADN:

ADN được xem là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử nhờ thực hiện

2 chức năng sau:

− Lưu giữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin)

Trang 3

− Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể nhờ đặc tính tự nhân đôi

II MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

8 Cấu trúc ARN ( Axit Ribônuclêic):

− ARN là 1 loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

− ARN cũng thuộc loại đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN

− ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm hàng trăm, hàng ngàn đơn phân Đơn phân là ribônuclêôtit, có 4 loại: ađênin (A), uraxin (U), xitôzin (X), guanin (G) Các đơn phân liên kết nhau tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn

− Các ARN phân biệt nhau bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các đơn phân Vì vậy, từ 4 loại đơn phân đã tạo nên vô số các phân tử ARN

9 Chức năng của ARN: Tùy theo chức năng, có 3 loại:

− mARN (ARN thông tin) (chiếm khỏang 2 - 5% tổng số ARN của tế bào): truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp, là khuôn mẫu tổng hợp prôtêin

− tARN (ARN vận chuyển) (chiếm khoảng 10 - 20% ARN của tế bào): vận chuyển axit amin tương ứng đến mARN ở ribôxôm để trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp prôtêin

− rARN (ARN ribôxôm) (chiếm khoảng 70 - 80% ARN của tế bào): là thành phần cấu tạo chủ yếu của ribôxôm (nơi tổng hợp prôtêin)

10 So sánh ADN, mARN và ARN về cấu tạo và chức năng.

a Giống nhau:

* Về cấu tạo:

− Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân

− Đơn phân đều là nuclêôtit Có 3 trong 4 loại nuclêôtit giống nhau là A,

G, X

− Đều được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O, N và P

* Về chức năng:

− Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp prôtêin để truyền đạt thông tin di truyền

b Khác nhau:

Cấ

u

t

a

ï

o

- Chuỗi xoắn kép gồm

2 mạch đơn

- Có kích thước, khối

lượng phân tử lớn

- Đơn phân là: A, T, G, X

- Đường C5H10O4

- Mạch đơn thẳng

- Có kích thước, khối lượng phân tử nhỏ

- Đơn phân là: A, U, G, X

- Đường C5H10O5

- Chuỗi xoắn đơn

- Có kích thước, khối lượng phân tử nhỏ

- Đơn phân là: A, U,

G, X

- Đường C5H10O5

Chư

ùc

ng

- Lưu giữ, bảo quản và

truyền đạt thông tin di

truyền

- Có khả năng tự sao

và điều khiển quá

- Là bản sao mã trên khuôn mẫu ADN, mang thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất

- Không có khả

- Tùy loại mà có chức năng khác nhau:

+ mARN: câu 9 + tARN: câu 9 + rARN: câu 9

Trang 4

trình sao mã.

- Điều khiển hoạt động

tế bào thông qua cơ

chế đóng mở gen

- Tồn tại qua các thế

hệ tế bào và thế

hệ sinh vật nhờ đặc

tính tự nhân đôi

năng tự sao

- Trực tiếp tham gia giải mã, điều khiển quá trình tổng hợp prôtêin

- Chỉ tồn tại 1 thời gian ngắn trong đời sống tế bào, sẽ bị phân hủy sau vài lần tổng hợp prôtêin

rA RN:

câu 9

11 Trình bày quá trình tổng hợp ARN (quá trình phiên mã), quá trình này dựa trên nguyên tắc nào?

− Quá trình tổng hợp các loại ARN diễn ra trong nhân tế bào, thuộc kì trung gian tại các NST đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn

Cơ chế:

+ Các loại ARN đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là ADN dưới tác động của enzim Khi bắt đầu tổng hợp, gen (1 đọan ADN) tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn, đồng thời các nuclêôtit trên mạch khuôn vừa được tách ra liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào thành từng cặp theo NTBS (A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G) để hình thành dần phân tử ARN

+ Khi kết thúc quá trình phiên mã, phân tử ARN tách khỏi gen Nếu là quá trình tổng hợp mARN, phân tử ARN này sẽ rời khỏi nhân đi ra tế bào chất để tham gia tổng hợp prôtêin Nếu là quá trình tổng hợp tARN hay rARN thì các phân tử ARN này sẽ tiếp tục hoàn thiện mạch nuclêôtit để hình thành các phân tử tARN hay rARN hoàn chỉnh

12 Quá trình tổng hợp ARN dựa trên nguyên tắc nào?

Quá trình tổng hợp ARN dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch đơn của gen.

− Các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do của môi

trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, T liên kết với

U, G liên kết với X, X liên kết với G

− Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn nhưng theo NTBS, hay giống như trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch khuôn, chỉ khác T được thay bằng

U Qua đó cho thấy trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN

13.Nêu bản chất mối quan hệ theo sơ đồ: gen → ARN.

Quá trình tổng hợp ARN dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch đơn của gen và diễn ra theo NTBS: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên

kết với G, do đó trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN

14 So sánh quá trình tổng hợp ARN với quá trình tự nhân đôi của ADN.

a Giống nhau:

− Đều xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc NST chưa xoắn

Trang 5

− Có sự tham gia của enzim và năng lượng.

− Đều có hiện tượng liên kết giữa của các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch khuôn ADN theo NTBS

b Khác nhau:

Quá trình tổng hợp ARN

- Hai mạch đơn của ADN tháo xoắn

từng đọan

- Chỉ 1 trong 2 mạch của gen làm

mạch khuôn để tổng hợp ARN

- Các nuclêôtit trên mạch khuôn

mẫu liên kết với nuclêôtit tự do

theo NTBS: A - U, T –A,

G – X

- Từ 1 mạch khuôn tạo ra nhiều

ARN tham gia quá trình tổng hợp

prôtêin

Quá trình tự nhân đôi ADN

- Hai mạch đơn của ADN tháo xoắn toàn bộ

- Cả 2 mạch của ADN đều làm mạch khuôn mẫu

- Các nuclêôtit trong từng mạch đơn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS: A - T, G – X

- Từ 1 ADN mẹ tạo ra 2 ADN con phân chia cho 2 tế bào con

III PRÔTÊIN

15 Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của prôtêin:

a Cấu tạo hóa học:

− Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính là C, H, O, N và có thể còn có 1 số nguyên tố khác

− Prôtêin thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1µm, khối lượng hàng triệu đvC)

− Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm hàng trăm đơn phân gọi là axit amin, có hơn 20 loại axit amin khác nhau

b Cấu trúc không gian của prôtêin: prôtêin có 4 bậc cấu trúc không gian:

− Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin

(mạch pôlypeptit) (là loại cấu trúc xác định tính đặc thù của prôtêin).

− Cấu trúc bậc 2 : là chuỗi axit amin tạo vòng xoắn lò xo đều đặn Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại với nhau theo kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn

− Cấu trúc bậc 3: là hình dạng không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtêin VD: prôtêin dạng sợi (như miôzin), dạng cầu (như miôglôbin)

− Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi axit amin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau VD: phân tử hêmôglôbin

(Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở cấu trúc bậc

3 và 4).

Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù là do thành phần, số lượng, trình

tự sắp xếp của các axit amin, cấu trúc không gian và số chuỗi axit amin của nó

Trang 6

16 Vì sao prôtêin có tính đa dạng và đặc thù?

Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin được thể hiện ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi axit amin và do

cấu trúc không gian của prôtêin

Về tính đa dạng: Với hơn 20 loại axit amin khác nhau có thể tạo ra vô số

cách sắp xếp khác nhau trong chuỗi axit amin, đã tạo ra tính đa dạng của prôtêin (tổng số loại prôtêin lên đến 1014 – 1015)

Về tính đặc thù: Mỗi loại prôtêin có thành phần, số lượng và trình tự

sắp xếp các axit amin khác nhau Tính đặc thù của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian (chủ yếu là cấu trúc bậc 1), số chuỗi axit amin có trong phân tử

17 Chức năng của prôtêin: (Vì sao nói prôtêin có vai trò rất

quan trọng đối với tế bào và cơ thể?)

a Chức năng cấu trúc : Là thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

(màng, chất nguyên sinh và các bào quan), từ đó qui định các đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể

VD: + Histôn là loại prôtêin tham gia vào cấu trúc NST

+ Côlagen và elastin (prôtêin dạng sợi) là thành phần chủ yếu của da và mô liên kết

+ Kêratin ở trong móng, sừng, tóc và lông

b Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất : Là thành phần cấu tạo

của các enzim, có vai trò xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào VD: + ARN – pôlimeraza tham gia tổng hợp ARN

+ Enzim ribônuclêaza phân giải ARN thành các nuclêôtit

c Chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất: Cấu tạo nên phần lớn các

hooc-môn, có vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và

cơ thể

VD: + Insulin điều hòa hàm lượng đường trong máu

+ Tirôxin điều hòa sức lớn của cơ thể

d Chức năng bảo vệ: Prôtêin tạo nên các kháng thể bảo vệ cơ thể.

e Chức năng vận động: Prôtêin tạo nên các loại cơ có vai trò vận động cơ

thể (động tác nuốt, co bóp tim, vận động cơ chân, tay…)

f Cung cấp năng lượng: Lúc cơ thể thiếu hụt gluxit, lipit, tế bào có thể phân

hủy prôtêin cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và

cơ thể

* Như vậy, prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ

hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành tính trạng cuả cơ thể, nên

prôtêin có vai trò rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể.

18 Vì sao nói prôtêin dạng sợi có cấu trúc rất tốt?

Prôtêin dạng sợi là nguyên liệu có cấu trúc rất tốt vì các vòng xoắn dạng sợi bện lại với nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn

19 Nêu điểm giống và khác nhau của ADN, ARN và prôtêin về cấu tạo và chức năng.

a Giống nhau:

* Về cấu tạo:

− Đều thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào

− Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân tạo thành

− Giữa các đơn phân đều có các liên kết hóa học nối lại với nhau tạo thành mạch hay chuỗi

Trang 7

− Đều có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các đơn phân qui định

* Về chức năng:

− Đều có chức năng truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử

b Khác nhau:

Cấu

tạo

- Chuõi xoắn kép

- Đơn phân là các

nuclêôtit (A, T, G, X)

- Cấu tạo bởi các

nguyên tố: C, H, O,

N, P

- Có kích thước và

khối lượng lớn hơn ARN và prôtêin

- Chuỗi xoắn đơn

- Đơn phân là các nuclêôtit (A, U, G, X)

- Cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O,

N, P

- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN nhưng lớn hơn prôtêin

- Một hay nhiều chuỗi đơn

- Đơn phân là các axit amin (20 loại)

- Cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố: C, H, O, N

- Có kích thước nhỏ nhất (so với ADN và ARN)

Chức

năng

- Nội dung như câu

10

- Nội dung như câu 10

- Cấu trúc các bộ phận của tế bào và các bào quan

- Enzim xúc tác quá trình trao đổi chất

- Hooc-môn điều hòa quá trình trao đổi chất

- Vận động, cung cấp năng lượng, bảo vệâ…

IV MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

20 Trình bày quá trình tổng hợp chuỗi axit amin (chuỗi pôlypeptit) trong tế bào (Quá trình dịch mã)

− Gen cấu trúc tổng hợp mARN trong nhân tế bào Sau khi được hình thành, mARN rời khỏi nhân ra chất tế bào đến ribôxôm để tổng hợp chuỗi axit amin

− Trong quá trình tổng hợp, các ribôxôm dịch chuyển từng bộ ba nuclêôtit theo chiều dài của mARN và các tARN mang các axit amin tương ứng đến lắp ráp vào vị trí trên mARN Các tARN có bộ ba đối mã liên kết theo NTBS với bộ ba mã sao trên mARN (A liên kết với U, G liên kết với X và ngược lại)

Trang 8

− Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong Sau đó, chuỗi axit amin tiếp tục hình thành cấu trúc không gian của prôtêin.

− Vậy sự tạo thành chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu của mARN và diễn ra theo NTBS: A – U, G – X, X – G, đồng thời theo tương quan cứ

3 nuclêôtit ứng với 1 axit amin Từ đó, cho thấy trình tự các

nuclêôtit trên mARN qui định trình tự các axit amin trong prôtêin.

21 NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ: Gen (một đọan ADN) → mARN → Prôtêin.

như thế nào? Nêu ý nghĩa của sự biểu hiện đó.

NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ:

+ A mạch khuôn liên kết với U môi trường.

+ T mạch khuôn liên kết với A môi trường.

+ G mạch khuôn liên kết với Xmôi trường.

+ X mạch khuôn liên kết với G môi trường.

sao chép nguyên vẹn sang phân tử mARN.

tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo từng cặp nuclêôtit theo đúng NTBS:

+ A trên tARN khớp với U trên mARN và ngược lại

+ G trên tARN khớp với X trên mARN và ngược lại

* Yù nghĩa: giúp ribôxôm tổng hợp phân tử prôtêin có trình tự các

axit amin giống với thông tin được qui định từ gen trên ADN.

22 Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và prơtêin:

* Quan hệ giữa gen với ARN:

− Gen tổng hợp ra ARN dựa trên 1 mạch của gen (mạch gốc) Gen chính là bản mã gốc, ARN là bản

mã sao ARN được tổng hợp từ gen cấu trúc là mARN, mARN này sẽ mang thơng tin di truyền từ nhân tới chất tế bào để tham gia tổng hợp prơtêin.

* Quan hệ giữa ARN với prơtêin:

− Trình tự phân bố các Nuclêơtit trên ARN sẽ qui định trình tự phân bố các axit amin trong phân tử prơtêin theo nguyên tắc mã bộ ba và đối mã di truyền, giữa bộ ba đối mã trên tARN với bộ ba mã sao trên mARN lắp ráp tạm thời theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X) Nhờ đĩ mà đã đặt chính xác các axit amin vào đúng vị trí mã đã được thơng tin di truyền của gen cấu trúc qui định.

23 Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

− Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện theo sơ đồ:

Gen (một đọan ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng.

− Theo sơ đồ trên, gen là khuơn mẫu để tổng hợp mARN, mARN là khuơn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin cấu thành prơtêin Prơtêin chịu tác động của mơi trường trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

24 Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:

Gen (một đọan ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng.

Trang 9

− Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng là: Trình tự nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu của ADN qui định trình tự nuclêôtit trên mạch mARN (phiên mã) Trình tự này lại qui định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc I của prôtêin (dịch mã) Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào, tương tác với môi trường hình thành các tính trạng của cơ thể Vậy thông qua prôtêin có thể nói: gen qui định tính trạng.

25 Nguyên tắc nào được thể hiện ở các khâu:

a/ Gen → mARN: nguyên tắc bổ sung (A-U, T-A, G-X, X-G).

b/ ARN → prơtêin: nguyên tắc mã hĩa bộ ba và đối mã di truyền.

c/ Prơtêin → tính trạng: tương tác với mơi trường phù hợp để tạo ra tính trạng đặc trưng.

26 Giải thích vì sao trâu, bị đều ăn cỏ nhưng thịt trâu lại khác thịt bị?

− Vì ADN trâu khác ADN bị, cho nên mặc dù cĩ cùng 1 nguyên liệu axit amin giống nhau lấy từ cỏ nhưng dưới khuơn mẫu ADN của trâu khác của bị nên đã tổng hợp nên prơtêin ở trâu và bị là khác nhau

Ngày đăng: 03/10/2020, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

− Gen cấu trúc tổng hợp mARN trong nhân tế bào. Sau khi được hình thành, mARN rời khỏi nhân ra chất tế bào đến ribôxôm để tổng hợp chuỗi axit amin - Bồi dưỡng HSG Sinh học 9 Chương III
en cấu trúc tổng hợp mARN trong nhân tế bào. Sau khi được hình thành, mARN rời khỏi nhân ra chất tế bào đến ribôxôm để tổng hợp chuỗi axit amin (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w