đề cương kinh tế quốc dân môn thương mại dịch vụ ôn thi học kỳ kinh tế quốc dân kinh tế quốc tế thương mại đại học tài liệu ôn tập đề cương giáo án bài giảng đề cương kinh tế quốc dân môn thương mại dịch vụ ôn thi học kỳ kinh tế quốc dân kinh tế quốc tế thương mại đại học tài liệu ôn tập đề cương giáo án bài giảng
Trang 1Câu 1: Thương mại trong nền kinh tế thị trường: khái niệm, bản chất kinh tế, nội dung và vai trò của thương mại?
Câu 2: Thực trạng thương mại Việt Nam thời mở cửa và biện pháp phát triển thương mại và thương mại dịch vụ hàng hóa
Câu 3: quản lí nhà nước về thương mại ở nước ta tính tất yếu khách quan ,nội dung và bộ máy quản lí nhà nước về thương mại
Câu 4: Bản chất, nội dung và vai trò của hoạt động thương mại ở doanh nghiệp sản xuất.
Câu 5: Hệ thống chỉ tiêu của kế hoạch hậu cần vật tư của doanh nghiệp sản xuất : ý nghĩa và phương pháp xác định.
Câu 6: Tiêu thụ sản phẩm ở Doanh Nghiệp sản xuất:
Câu 7: Cơ chế thị trường và các bộ phận cấu thành:
Câu 8: Kinh doanh hàng hóa và các biện pháp để đẩy mạnh kinh doanh hàng hóa trong cơ chế thị trường.
Câu 9: Các loại hình kinh doanh hàng hóa: ưu, nhược điểm và các biện pháp đẩy mạnh kinh
doanh.
Câu 10: Hệ thống DNTM hiện nay ở nước ta: Thực trạng và biện pháp phát triển
Câu 11: Chỉ tiêu doanh số ,doanh thu,chi phí trong sản xuất kinh doanh thương mại
Câu 12: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa kinh doanh trong DNTM
Câu 13: Dịch vụ thương mại: khái niệm, đặc điểm và các loại hình dịch vụ trong thương mại Câu 14: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh dich vụ
Câu 15:Quan hệ thương mại trực tiếp và gián tiếp: khái niệm, ưu và nhược điểm
Câu 16 Hạch toán kinh doanh trong thương mại: khái niệm, vai trò và nguyên tắc hạch toán Câu 17: Lợi Nhuận và cơ chế phần phối lợi nhuận ở doanh nghiệp ( Doanh nghiệp Nhà nước
và doanh nghiệp tư nhân)
Câu 18: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở DNTM?
Câu 19: Tỷ suất doanh lợi trong thương mại: ý nghĩa và phương pháp xác định
Câu 20: Hiệu quả kinh doanh thương mai dịch vụ và phương pháp xác định các chỉ tiêu?
Câu 1: Thương mại trong nền kinh tế thị trường: khái niệm, bản chất kinh tế, nội dung và vai trò của thương mại?
A, Khái niệm:
- TM theo nghĩa hẹp: là hoạt động mua bán hàng hóa trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu
thông hàng hóa Cách hiểu này thường gắn liền với giai đoạn đầu khi TM mới hình thành Ở mức độ phạm vi đơn giản, mới chỉ có hành vi mua bán hàng hóa
- TM theo nghĩa rộng: là toàn thể các
hoạt động kinh doanh trên thị trường TM đồng nghĩa với kinh doanh, được hiểu như các hoạt động kinh tế nhằm sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường Cách hiểu này gắn liền với giai đoạn khi thương mại đã thực sự phát triển cả về mức độ và phạm vi, trong TM không chỉ có mua bán hàng hóa hữu hình, vô hình mà còn có các hoạt động xúc tiến trung gian TM
B, Bản chất kinh tế:
- TM là trao đổi hàng hóa, nhưng không phải mọi trao đổi hàng hóa đều là thương mại, mà chỉ
những trao đổi có sự hiện diện của hàng hóa dịch vụ mới trở thành thương mại
Trang 2- TM là mua bán hàng hóa nhưng phải thỏa mãn 2 nguyên tắc: ngang giá và tự do thì mới là thương mại
Chỉ có trong nền KTTT, thương mại mới bộc lộ đầy đủ bản chất của nó ( đó là hoạt động trao đổi hàng hóa được thực hiện thông qua mua bán bằng tiền trên thị trường theo nguyên tắc tự do và
ngang giá Sự hình thành và phát triển của thương mại gắn liền mới sự hình thành và phát triển của KTTT
C, Đặc trưng: (thêm):
- TM hàng hóa, dịch vụ phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành phần: kinh tế nhà nước tập thể, cá thể và tiểu chủ, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vận động theo cơ chế thị trường
- TM phát triển theo định hướng XHCN, dưới sự quản lí của nhà nước bằng luật pháp, chính sách và các công cụ khác theo quy tắc của thị trường
- TM tự do theo quy luật của KTTT và theo pháp luật tạo cho hàng hóa lưu thông thông suốt, nhanh chóng
- TM dịch vụ theo giá cả thị trường: mua bán theo giá cả thị trường tạo điều kiện thúc đẩy SXKD phát triển, tạo cơ hội cho thương nhân và DN làm giàu
Tất cả các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ đều được tiền tệ hóa và thiết lập hợp lý theo định hướng kế hoạch nhà nước và theo quy luật của kinh tế thị trường
Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường?
Quy định hiện hành của luật pháp về hàng hóa kinh doanh?
-Huy động & sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu xã hội: nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường về hàng hóa, dịch vụ => nguồn lực:
+Hữu hình: vốn, lao động
+Vô hình: vị trí kinh doanh, thương hiệu
- Tổ chức hợp lí kênh phân phối & chuyển giao hàng hóa-dịch vụ:
+Kênh bán trực tiếp: (3 hình thức: tổ chức hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm, qua mạng internet
và qua mạng điện thoại)
+Kênh trung gian: hệ thống phân phối bán buôn, hệ thống phân phối bán lẻ
- Tổ chức các mối quan hệ KTTM:
+Người bán chuyển giao hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho người mua
+Người bán thu tiền bán hàng: tiền mặt, séc, chứng từ tín dụng,…
- Quản lí hàng hóa & xúc tiến mua bán hàng hóa: Để thúc đẩy cho việc mua bán hàng hóa phát triển
và đem lại hiệu quả cao hơn thì đòi hỏi các DN tổ chức các khâu, các hoạt động,…thực hiện các biện pháp nhằm xúc tiền TM
E , Vai trò:
-Là điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển do tiêu thụ được sản phẩm sản xuất ra
-Mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức hưởng thụ góp phần thúc đẩy sản xuất phân công lao động xã hội, thực hiện cách mạng KH-CN
Trang 3-TM thể hiện trình độ văn minh xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, là cầu nối gắn kết kinh tế trong nước với thế giới, thực hiện chính sách mở cửa.
-Tạo ra động lực thúc đẩy nâng cao NSLĐ và sử dụng tối ưu các nguồn lực của XH
-TM góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất, lao động phát triển nhanh chóng, giúp doanh nghiệp tồn tại & phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt
-Đối với DN, TM đầu vào (khâu đầu tiên – yếu tố đầu vào cần thiết cho SXKD) và TM đầu ra (khâu cuối cùng – sản phẩm, hàng hóa của DN được tiêu thụ, được bán ra) có mối quan hệ qua lại, chặt chẽ với nhau TM đầu vào là điều kiện tiền đề để DN thực hiện TM đầu ra Khi TM đầu ra được thực hiện, nó quay lại hỗ trợ thúc đẩy TM đầu vào phát triển
Câu 2: Thực trạng thương mại Việt Nam thời mở cửa và biện pháp phát triển thương mại và thương mại dịch vụ hàng hóa
Trả lời: Thương mại hàng hóa là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ v.v
giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổi hàng (barter) Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó
Thương mại là:
- TM theo nghĩa hẹp: là hoạt động mua bán hàng hóa trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu
thông hàng hóa Cách hiểu này thường gắn liền với giai đoạn đầu khi TM mới hình thành Ở mức độ phạm vi đơn giản, mới chỉ có hành vi mua bán hàng hóa
- TM theo nghĩa rộng: là toàn thể các hoạt động kinh doanh trên thị trường TM đồng nghĩa với kinh
doanh, được hiểu như các hoạt động kinh tế nhằm sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị
trường Cách hiểu này gắn liền với giai đoạn khi thương mại đã thực sự phát triển cả về mức độ và phạm vi, trong TM không chỉ có mua bán hàng hóa hữu hình, vô hình mà còn có các hoạt động xúc tiến trung gian TM
Dịch vụ là:1 loại sản phẩm kinh tế, không phải là vật phẩm mà là công việc cảu con người dưới hình thái lao động thể lực, kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thương mại
Thương mại dịch vụ bao gồm tất cả cá ND trên
+ Thực trạng thương mại Việt Nam thời kì mở cửa từ năm 1986 đến năm 2007
_Xóa bỏ cơ chế quản lý,tập trung,chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN
_Khuyến khích và phát triển các thành phần kinh tế
_Hoạt động thương mại sau gần 20 năm đổi mới đã đạt nhiều thành tựu
+Chuyển việc mua bán từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường,giá cả hình thành trên cơ sở giá trị
và quan hệ cung cầu.Nhờ đó tạo động lực thúc đẩy sản xuất và kinh doanh,vươn lên làm giàu
+Thị trường chuyển từ trạng thái chia cắt khép kín theo kiểu địa giới hành chính sang tự do lưu thông theo quy luật kinh tế thị trường
+Thị trường ngoài nước được mở rộng theo đa dạng hóa và đa phương hóa theo quan hệ đối ngoại+Các loại hình dịch vụ gắn với lưu thông hàng hóa phát triển mạnh,thúc đẩy sản xuất,góp phần phục
vụ đời sống và giải quyết việc làm cho người lao động
Trang 4+Nhiều cán bộ quản lý kinh doanh thương mại qua sàng lọc đào tạo trong cơ chế mới đã khẳng định được phẩm chất năng lực trong cơ chế thị trường.
Nhược điểm cần khắc phục thương mại trong thời gian tới
+ Nền thương nghiệp về cơ bản vẫn là nền thương nghiệp nhỏ chưa phân tán buon ban theo kiểu chụp giật qua nhiều tầng nấc trung gian còn phổ biến
+Chưa thiết lập được mối quan hệ kinh tế lâu dài giữa các nhà sản xuất với nhà buôn để hình thành lưu thông ổn định
+Kỷ cương pháp luật,nạn buôn lậu, buôn bán hàng giả tác động xấu đến sản xuất và đời sống
+Quản lý nhà nước về thương mại còn nhiều hạn chế, chính sách thương mại chậm đổi mới cho phù hợp với quá trình hội nhập
Tình trạng thương mại Việt Nam từ sau khi hội nhập WTO( sau năm 2007)
Sau 2 năm gia nhập WTO, hoạt động ngoại thương nói chung, đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam nói riêng có nhiều thuận lợi để phát triển Các nhà xuất khẩu Việt Nam có điều kiện tiếp cận thị trường thế giới dễ dàng hơn, những hạn chế và rào cản thuế đối với hàng hoá Việt Nam được cắt giảm Chúng ta có thị trường xuất khẩu rộng lớn đã và sẽ được cắt giảm cùng các biện pháp phi quan thuế cũng sẽ được loại bỏ theo Nghị định thư gia nhập của các thành viên này mà không bị phân biệt đối xử; tăng cơ hội thâm nhập thị trường nước ngoài cho các sản phẩm của nước ta
Về xuất khẩu hàng hoá: năm 2007, xuất khẩu đạt mức cao nhất từ trước đến nay và tăng trưởng với tốc độ cao Kim ngạch xuất khẩu đạt 47,7 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2006 (7,9 tỷ USD) và vượt 15,5% so với kế hoạch Trong đó, khu vực kinh tế trong nước chiếm 42% và tăng 22,3%; khu vực FDI chiếm 58% và tăng 18,4% Có 10 mặt hàng đạt trên 1 tỷ USD
Năm 2008, giá trị xuất khẩu hàng hoá ước đạt 65 tỷ USD, tương đương 73% GDP, tăng 33,9% so với năm 2007 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của năm 2008 đạt mức cao gấp nhiều lần so với những năm trước đó Khu vực doanh nghiệp FDI đạt kim ngạch xuất khẩu 37,3 tỷ USD (kể cả dầu khí), chiếm tỷ trọng 57,4% tổng kim ngạch cả nước và tăng 34,6% so với năm 2007 Doanh nghiệp vốn trong nước chỉ đạt 27,7 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 42,6% tổng kim ngạch cả nước và tăng 36,5%
so với năm 2007
Năm 2007 – 2008, tốc độ xuất khẩu tăng nhanh hơn 2 lần so với tốc độ tăng GDP; tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp 1,6 lần so với tổng giá trị GDP Gia nhập WTO, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Việt Nam duy trì và mở rộng cả thị trường truyền thống và thị trường xuất nhập khẩu lớn của thế giới như Mỹ, EU và Nhật Bản, đến năm 2008 Việt Nam đã có quan hệ thương mại với
230 nước trên thế giới, trong đó hàng hoá của ta xuất sang 219 nước
Trong 3 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng Một số mặt hàng tăng khá, mặt hàng gạo đạt 1.743 nghìn tấn, tăng 71,3%; Hạt tiêu: 25 nghìn tấn, tăng 64,5% Chè tăng 10,2% về lượng
và đạt 29 triệu ha, tăng 10,5% về kim ngạch Rau quả đạt 91 triệu USD, tăng 2,6%…
Về nhập khẩu hàng hoá: đến nay Việt nam nhập khẩu từ 151 nước trên thế giới Năm 2007, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam là 60,8 tỷ USD, tăng 35,5% so với năm 2006, đứng thứ 41 trên thế giới Năm 2007 nhập siêu lên trên 13,1 tỷ USD, bằng 27,5% kim ngạh xuất khẩu Có 3 mặt hàng nhập siêu lớn hơn 2 lần so với năm 2006 là ôtô nguyên chiếc, xe máy nguyên chiếc và dầu mỡ động thực vật, không có mặt hàng nào giảm so với năm 2006 về kim ngạch
Trang 5Kim ngạch nhập khẩu năm 2008 của Việt nam đạt 84 tỷ USD, tăng 34% so với năm 2007 Trong đó kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 28,5 tỷ USD, chiếm 33,9% tổng kim ngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp 100% vốn trong nước ước đạt 55,5 tỷ USD, chiếm 66,1% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước và tăng 35,5% so với năm 2007.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu vẫn là máy móc, thiết bị, phụ tùng, xăng dầu, thép… Thị trường nhập khẩu năm 2008 tập trung chủ yếu vào Châu Á, trong đó nổi bật là các thị trường Trung Quốc, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan…
Nhập khẩu quý I/ 2009 giảm mạnh, nhập khẩu tháng 1 đạt 3.344 triệu USD (giảm 55% so với cùng
kỳ năm trước), tháng 2 đạt 4.188 triệu USD (giảm 31,9%), tháng 3 ước 4.300 triệu USD (giảm
45%) Một số mặt hàng giảm mạnh như: sữa và sản phẩm sữa (-20%), thức ăn gia súc và nguyên phụ liệu(-51,9%), xăng dầu (-60,2%), hoá chất ( -31,3%), sản phẩm hoá chất (-28,2%),…
Thời gian qua chúng ta cũng đã thực hiện tích cực các biện pháp kiềm chế nhập khẩu như tăng thuế nhập khẩu với một số mặt hàng như ôtô và linh kiện ôtô, vàng; kiểm soát nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu; tiết giảm tiêu dùng và cắt giảm đầu tư…đã góp phần kiềm chế nhập khẩu và giảm nhập siêu một cách hiệu quả Tuy việc nhập khẩu và tỷ lệ nhập siêu đang được kiềm chế, nhưng vẫn ở mức cao Cụ thể mức nhập siêu năm 2007: 14,3 tỷ USD, tăng 2,8 lần năm 2006; 2008: nhập siêu 17,5 tỷ USD
Bên cạnh những tác động thuận lợi khi gia nhập WTO, Việt Nam cũng gặp phải những thách thức như: Gia nhập WTO đòi hỏi tự do hoá thương mại và áp dụng các nguyên tắc tối huệ quốc và đối xử quốc gia, điều này tất yếu dẫn đến tình trạng cạnh tranh ngày càng quyết liệt ngay trên thị trường nội địa Đặc biệt các doanh nghiệp Việt Nam vốn đã quen với việc sản xuất những hàng hoá và dịch vụ phục vụ thị trường nội địa trong điều kiện có bảo hộ bằng thuế quan hoặc các hàng rào phi thuế quan thì nay phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, đây là một thách thức vô cùng lớn, nếu không có lợi thế tất yếu sẽ bị loại bỏ, trước hết là các doanh nghiệp thương mại Như vậy sẽ gia tăng sức ép cạnh tranh quốc tế khắc nghiệt ngay trong thị trường nội địa Các cơ sở xuất khẩu của Việt Nam chưa có biện pháp ứng phó hiệu quả với các rào cản thương mại và những biến động khó lường của thị trường thế giới, bởi các rào cản thương mại quốc tế được các nước nhập khẩu dựng lên ngày càng tinh vi, phức tạp và tỷ giá hối đoái biến động trên thị trường thế giới theo hướng bất lợi cho hoạt động xuất khẩu Năng lực cạnh tranh phần lớn sản phẩm của ta là thấp Hiện nay các mặt hàng
có tiềm năng xuất khẩu hàng đầu của Việt nam vẫn là các mặt hàng sử dụng tài nguyên thiên nhiên
và công nghiệp nhẹ, sử dụng lao động rẻ Nhập siêu của Việt Nam hiện còn ở mức cao tác động xấu đến cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế Mức thuế quan của Việt Nam còn tương đối cao so với các nước trong khu vực cũng như thế giới Theo nguyên tắc của WTO là chỉ sử dụng thuế quan để bảo hộ sản xuất trong nước, do vậy Việt Nam phải xây dựng lộ trình cắt giảm các hàng rào phi thuế quan một cách hợp lý, đây cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt
Nam…
Biện pháp phát triển thương mại trong thời gian tới
Để hoạt động ngoại thương Việt Nam phát triển tốt, vượt qua được những thách thức và khó khăn, vẫn nằm trong danh sách các nước có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, nhập khẩu cao của khu vực và thế giới Trong thời gian tới, Việt Nam cần thực hiện tốt một số nội dung cơ bản sau:
Trang 6Một là, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức và luật lệ cuả WTO, để nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, tạo sự đồng thuận đối với các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư Đây là điều quan trọng giúp họ hiểu được tổ chức này, những lợi ích mà tổ chức này mang lại, nhận thức được những thách thức khi gia nhập WTO nhằm tìm phương cách để khai thác cơ hội, vượt qua thách thức, ứng xử hợp lý và hiệu quả nhất để xây dựng nền xuất khẩu Việt Nam mang tính cạnh tranh và đạt hiệu quả cao.
Hai là, phải tăng kim ngạch xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu.Để phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân trong nền kinh tế “mở”, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi phải tăng nhập khẩu những hàng hoá mà không phải là thế mạnh của chúng ta như máy móc, thiết bị, công nghệ…Do vậy yêu cầu đối với chúng ta là phải tăng kim ngạch xuất khẩu Muốn vậy phải xây dựng quy hoạch, chính sách và chiến lược để xây dựng các vùng sản xuất và các vùng nguyên liệu tập trung, các vùng sản xuất lớn cho các ngành, doanh nghiệp sản xuất mặt hàng xuất khẩu, có như vậy mới giảm nhập siêu, giảm chi phí sản xuất và kinh doanh xuất khẩu Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chế biến có giá trị gia tăng và năng suất lao động cao Hoàn thiện cơ chế quản lý xuất nhập khẩu như triển khai các công cụ quản lý xuất nhập khẩu mới phù hợp với yêu cầu hội nhập và các cam kết quốc tế
Ba là, xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng Kết cấu hạ tầng tốt sẽ thúc đẩy và tạo điều kiện cho các hoạt động ngoại thương thực hiện có hiệu quả Ngược lại nó sẽ làm giảm hiệu quả của các hoạt động ngoại thương Đặc biệt xây dựng các khu kinh tế mở, các đặc khu kinh tế và hệ thống sân bay, bến cảng có tính khu vực và quốc tế Hình thành mạng lưới hạ tầng liên kết và hiện đại, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá Đẩy mạnh ứng dụng các phương thức thương mại hiện đại, thương mại điện tử, công nghệ thông tin trong hoạt động thương mại Xây dựng và củng cố các tiêu chuẩn quản trị chất lượng như ISO, HACCP, ISO-14000, GMP…
Bốn là, đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động xuất nhập khẩu, xoá bỏ các thủ tục rườm rà, tạo môi trường thuận lợi và thông thoáng cho các hoạt động xuất nhập khẩu theo hướng thị trường, phù hợp với các cam kết của WTO Bản thân các chính sách thông thoáng lại tạo nền tảng cho cải cách hành chính trong xuất nhập khẩu Kịp thời phát hiện khó khăn của doanh nghiệp để bổ sung, sửa đổi nhanh các thủ tục hành chính đảm bảo đơn giản, gọn nhẹ, công khai, minh bạch Thủ tục hành chính cũng phải được thể chế hoá để nghiêm minh, tránh tuỳ tiện trong thực hiện
Năm là, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá Việt Nam phải giữ được chữ tín với khách hàng, cần chú trọng tập trung các nguồn lực, đổi mới sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, xây dựng chiến lược sản phẩm có khả năng cạnh tranh trong nước và thế giới, đẩy mạnh sản xuất, đặc biệt là sản xuất các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh và xuất khẩu phù hợp tiêu chuẩn quốc tế Chú trọng phát triển ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu Cần phải đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, phương thức thanh toán, cách thức xuất nhập khẩu hàng hoá theo hướng mang lại ích lợi nhất cho các doanh nghiệp
Sáu là, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, chú trọng giới thiệu hàng hoá Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới Xây dựng và củng cố thương hiệu sản phẩm của mình phải tiến hành đăng ký cho từng loại sản phẩm, nhất là sự chuẩn bị đầu tư nguồn lực cho các hoạt động đăng ký bảo
hộ thương hiệu và bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá tại nước ngoài Xây dựng chiến lược sản phẩm, đây là
Trang 7giải pháp nhằm làm cơ sở và định hướng, từng bước tạo lập tên tuổi và khẳng định uy tín của mình trên thị trường Xây dựng và phát triển các tổ chức xúc tiến thương mại, trợ cấp thích hợp Đây là điều cần thiết, đầu mối giúp các doanh nghiệp thâm nhập thị trường nước ngoài, cung cấp thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường…Các ngành, các doanh nghiệp phải chủ động tích cực tìm kiếm thị trường mới, phát triển thị trường Châu Phi, Nam Mỹ và Trung Đông Đồng thời trong bối cảnh khó khăn về thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp cần chú trọng tập trung vào cả thị trường trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ Tổ chức tốt công tác xúc tiến thương mại trong việc cung cấp thông tin thị trường, giới thiệu cơ hội làm ăn, tư vấn pháp lý về các lĩnh vực liên quan tới thương mại quốc tế.
Bảy là, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho xuất khẩu là yêu cầu cấp bách để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động kinh tế đối ngoại có bản lĩnh chính trị, vững vàng trong môi trường vừa hợp tác vừa đấu tranh Trang
bị tốt kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, thông thạo ngoại ngữ, nắm vững luật lệ, pháp luật và có năng lực đàm phán quốc tế Có thể nói, phát triển nguồn nhân lực chính là chiếc “chìa khoá” của sự thành công trong hội nhập, yếu tố quan trọng của sự phát triển nhanh và bền vững
Câu 3: quản lí nhà nước về thương mại ở nước ta tính tất yếu khách quan ,nội dung và bộ máy quản lí nhà nước về thương mại
+ thương mại phải huy động các nguồn lực của xã hội, thể hiện thông qua việc thương mại có hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh riêng, có đội ngũ thương gia
+ các chủ thể huy động nguồn lực tạo ra của cải vật chất cho xã hội đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế
Như vậy để
Trang 8đảm bảo phát triển cân đối của các ngành các lĩnh vực cũng như để đảm bảo sự thông suốt của hàng hóa khi lưu thông qua lĩnh vực thương mại đòi hỏi nhà nước cần có sự can thiệp và điều tiết trong lĩnh vực này
Trong thương mại luôn chứa đựng những mâu thuẫn của đời sống kinh tế xã hội: như mâu thuẫn giữa người mua >< người bán, doanh nghiệp >< người lao động doanh nghiệp, doanh nghiệp>< nhà nước, doanh nghiệp >< môi trường Để giải quyết triệt để mâu thuẫn này và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể thương mại đòi hỏi cần có quản lí nhà nước
Trong kinh doanh thương mại tồn tại 1 bộ phận các doanh nghiệp thương mại nhà nước Doanh nghiệp này chiếm lĩnh vị trí then chốt trong nền kinh tế, thực hiện kinh doanh hàng hóa chiến lược Thông qua các doanh nghiệp này nhà nước sẽ can thiệp và điều tiết thị trường thực hiện các chính sách kinh tế xã hội và đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế nói chung và thương mại nói riêng
Nội dung và bộ máy quản lí nhà nước về thương mại:
Nội dung
Trong luật thương mại 1997, chương V mục 1 điều 245 có quy định 12 nội dung về quản lý nhà nước về thương mại ở nước ta Nhưng trong luật thương mại 2005 thay cho luật thương mại 1997, nhà nước không quy định cụ thể về các nội dung quản lý nhà nước về thương mại ở nước ta Các nội dung này nằm trong các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ (trong
đó có bộ công thương) và của UBND các cấp
Hiện nay có thể khái quát các nội dung về quản lý nhà nước về thương mại ở nước ta tập trung vào một số vấn đề chủ yếu sau đây:
Định hướng cho sự phát triển thương mại, xây dựng các chiến lược, chính sách, quy hoạch và các kế hoạch phát triển thương mại ở từng cấp từng địa phương
Thương mại nội địa:
+ tổ chức điều kiện kinh doanh cho các chủ thể
+ điều kiện lưu thông của hàng hóa trên thị trường: nhãn, chất lượng, chứng từ…
+ thương mại điện tử
Thương mại quốc tế
Hợp tác quốc tế: đại diện tham gia và kí kết các công ước, điều ước quốc tế và các hiệp định thương mại song phương của Việt Nam với nước ngoài và các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế mà việt nam tham gia
Bộ máy quản lý nhà nước về thương mại ở nước ta
Để phù hợp với sự phát triển của thương mại nước ta trong những năm đỏi mới, nhà nước đã có nhiều thay đỏi trong công tác quản lý nhà nước về thương mại, thực hiện không chỉ thay đổi về cơ chế chính sách phát triển thương mại mà còn thể hiện cả trong bộ máy quản lý nhà nước
Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại ở nước ta hiện nay có thể khái quát qua
mô hình dưới đây:
Chính phủ=>Bộ công thương=>UBND các tỉnh=>Các bộ và cơ quan ngang bộ khác <=>
Sở công thương
(tỉnh, thành phố trực thuộc TW)
Trang 9UBND cấp huyện=>UBND cấp xã=>Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Quan hệ tham mưu, tư vấn
Chia 2 cấp quản lý
Trung ương: chính phủ, các bộ
Địa phương: sở công thương, UBND các cấp: UBND các thành phố trực thuộc trung ương, UBND
các tỉnh, UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, UBND xã
Chức năng và nhiệm vụ của từng cơ quan trong bộ máy nêu trên có thể khái quát như sau:
Chính phủ là cơ quan hành pháp của quốc hội, chịu trách nhiệm quản lý mọi lĩnh vực của nền kinh tế cũng như mọi lĩnh vực của xã hội
Bộ công thương là cơ quan của chính phủ thực hiện quản lý nhà nước trên 2 lĩnh vực công nghiệp và thương mại Trong lĩnh vực thương mại, quản lý nhà nước được thực hiện trên các khía cạnh:
+ quản lý nhà nước về thương mại nội địa
+ quản lý nhà nước trên phương diện thương mại quốc tế: XNK
+ hoạt động thương mại của VN ở nước ngoài
Các bộ và cơ quan ngang bộ khác: phối hợp cùng bộ công thương thực hiện quản lý nhà nước về thương mại trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
Sở công thương: là cơ quan của bộ công thương thực hiện việc tham mưu tư vấn trên 2 lĩnh vực công nghiệp và thương mại cho UBND các cấp để các cơ quan này thực hiện quản lý nhà nước về thương mại ở địa phương trong phạm vi lãnh thổ được phân công phụ trách
Câu 4: Bản chất, nội dung và vai trò của hoạt động thương mại ở doanh nghiệp sản xuất.
Bản chất:
Hoạt động thương mại ở doanh nghiệp sản xuất là các hoạt động liên quan đến việc mua sắm vật tư
kỹ thuật cho sản xuất (thương mại đầu vào) và quá trình tiêu thụ sản phẩm (thương mại đầu ra)
Nội dung:
Bao gồm tất cả các hoạt động liên quan và phục vụ quá trình mua sắm vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như tài chính, luật pháp, dịch vụ, vận tải, kho tàng…
Bao gồm 2 nội dung chính:
+ Đảm bảo các yếu tố đầu vào cho sản xuất: đó là quá trình mua sắm vật tư cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp Công tác này đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên, liên tục, đảm bảo đủ số lượng, đúng mặt hàng với thời gian quy định thì sản xuất kinh doanh mới bình thường và hiệu quả Cần phải thực hiện tốt công tác kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư sản xuất
+ Tiêu thụ sản phẩm: là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng tổng thể các biện pháp tổ chức kinh tế và kế hoạch nhằm thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụ sản phẩm
Vai trò:
Vai trò của Thương mại đầu vào:
Trang 10Là hoạt động đầu tiên của quá trình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp, thương mại đầu ra có vai trò quyết định đến kết quả sản xuất, thể hiện qua các khía cạnh sau:
+ Đảm bảo các yếu tố đầu vào mà sản xuất cần, đảm bảo điều kiện tiền đề cho sản xuất của doanh nghiệp
+ Số lượng, chất lượng của các yếu tố đầu vào quyết định trực tiếp đến quy mô và chất lượng của sản phẩm đầu ra
+ Chi phí cho mua sắm các yếu tố đầu vào là bộ phận chi phí chủ yếu trong chi phí của doanh nghiệp
do đó có ảnh hưởng tới lợi nhuận và giá bán của doanh nghiệp -> Thương mại đầu vào đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí để từ đó đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Vai trò của thương mại đầu ra:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thương mại đầu ra là hoạt động cuối cùng nhưng có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thể hiện qua các khía cạnh sau:
+ DN có thực hiện được thương mại đầu ra thì mới thu hồi được vốn Như vậy thương mại đầu ra đòi hỏi DN phải tối đa hóa doanh thu, từ đó mới tối đa hóa lợi nhuận
+ DN tiêu thụ được một lượng sản phẩm thì mới thu được lợi nhuận
+ Lợi nhuận thu được được DN tái đầu tư nhằm mở rộng quy mô đầu vào Đây là cơ sở để phát triển DN
Câu 5: Hệ thống chỉ tiêu của kế hoạch hậu cần vật tư của doanh nghiệp sản xuất : ý nghĩa và phương pháp xác định.
Trả lời: Hệ thống chỉ tiêu của kế hoạch hậu cần vật tư của doanh nghiệp sản xuất
Nhu cầu mua: lượng vật tư mà doanh nghiệp phải đặt mua từ các nhà cung cấp sau khi đã tính toán đầy đủ các khả năng hiện có và chắc chắn sẽ có nguồn vật tư do doanh nghiệp động viên nguồn lực nội bộ
Lựa chọn nhà cung cấp: khả năng bán đúng mặt hàng số lượng chất lượng thời gian, uy tín của nhà cung ứng sản phẩm có chu kì sống dài phương thức giao dich thuận tiện văn minh bình đẳng, độ tin cậy trong thực hiện cam kết cao, hiệu quả mua vật tư nhà cung cấp xem xét giá cả chi phí
Các nội dung cần giao dịch đàm phán: tên hàng ( chính xác, dễ hiểu, dễ thống nhất không gây nhầm lẫn), số lượng (chính xác), chất lượng (hình thức biểu hiện chất lượng phẩm cấp cơ cấu lô hàng)
* Ý nghĩa: Doanh nghiệp muốn sản xuất hàng hóa phải có vật tư do đó quá trình bảo đảm vật tư rất quan trọng Đảm bảo vật tư đầy đủ số lượng đúng quy cách về phẩm chất kịp thời về thời gian thì sản xuất diễn ra bình thường và kinh doanh có hiệu quả tránh được những tổn thất lớn do không có đầu vào sản xuất Hoạt động hậu cần vật tư có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất và thực tế ảnh hưởng đến tất cả các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp.(chém thui)
* Nội dung: Lập kế hoạch qúy tháng, đơn đăt hàng, vận chuyển vật tư, tìm biện pháp giải quyết tình trạng thiếu thừa vật tư Theo dõi thường xuyên tình hình bảo đảm vật tư ở dn
- Kế hoạch vật tư tháng và bphap
+ Nguyên nhân thừa vật tư :
Trang 11_Chu kì cung ứng thực tế ngắn hơn so với kế hoạch (lg hàng cung ứng hok thay đổi, mức tiêu hao ngày đêm hok thay đổi).
_Chu kì cung ứng k thay đổi nhưng lượng hàng nhập thực tế nhiều hơn kế hoạch
_Chu kì cộng mức nhập hok thay đổi nhưng m giảm
_Thay đổi công nghệ
_Kế hoạch sx giảm
_Lập định mức tiêu hao m sai
_Thâm hụt bảo quản vật tư ít hơn so với kế hoạch
+Nguyên nhân thiếu vật tư :
_Máy móc thiết bị xuống cấp thì m tăng
_Hao hụt thực tế lớn hơn so với kế hoạch
_Lập định mức kế hoạch sai
_Chu kì cung ứng thực tế dài hơn so với kế hoạch
_Chu kì cung ứng hok thay đổi nhưng lượng hàng nhập thực tế ít hơn kê hoạch
_Chu kì và mức nhập hok thay đổi nhưng m tăng
+Biện pháp tìm kiếm các nguồn vật tư bổ sung : sử dụng nguồn vật tư có sẵn ở các địa phương, tự tổ chức và khai thác, chế biến các loại vật tư…
Đối với thừa có thể tiến hành trao đổi, tổ chức bán hàng ứ đọng luân chuyển, tham gia hội chợ triển lãm hàng luân chuyển…
Câu 6: Tiêu thụ sản phẩm ở Doanh Nghiệp sản xuất:
Trả lời: Tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp là 1 hoạt động mang tính nghiệp vụ cao, bao gồm
nhiều lại sản xuất và các nghiệp vụ tổ chức quản lý quá trình tiêu thụ Là vấn đề sống còn của 1 doanh nghiệp, là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh donah, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Mục tiêu của quá trình này bao gồm mục tiêu số lượng: thị phần, doanh số, đa dạng hóa doanh
số, lợi nhuận và mục tiêu tính chất Cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp
Để tiến hành tiêu thụ sản phẩm 1 cách tối nhất thì cần quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm như sau:
Nghiên cứu thị trường: để điều tra nhu cầu thị trường, doanh nghiệp tiến hành lựa chọn sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm: đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doạn của DN tiến hành nhịp nhàng, liên tục theo kế hoạch đã định
Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán: là hoạt động tiếp tự quá trình sx kinh doanh trong lưu thông buôn bán
Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm: sao cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
Tổ chức các hoạt động xúc tiến,yểm trợ cho các công tác bán hàng
+ Xúc tiến: là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Trang 12+ Yểm trợ: là các hoạt động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ
ở DN, giúp cho DN cớ điều kiện ở rộng các mối quan hệ với khách hàng, củng cố phát triển thị trường
Tổ chức hoạt động bán hàng: là khâu cuối cùng của hoạt động kinh donah Hoạt động bán hàng là hoạt động mang tính nghệ thuật, tác động đến tâm lý người mua nhằm bán được hàng như: chất lượng, mẫu mã, giá cả… Bán Hnagf thông qua đại lý, hợp đồng, thanh toáng ngay, bán trả góp…
- Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm: là căn cứ để Dn có các giải pháp thúc đẩy tiêu thụ và hoạn thiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trên mợi phương diện
Câu 7: Cơ chế thị trường và các bộ phận cấu thành:
Trả lời: Cơ chế thị trường: là quá trình tương tác lẫn nhau giữa các chủ thể (hoạt động) kinh tế trong việc hình thành giá cả, phân phối tài nguyên, xác định khối lượng và cơ cấu sản xuất Sự tương tác của các chủ thể tạo nên những điều kiện nhất định để nhà sản xuất, với hành vi tối đa hóa lợi nhuận, sẽ căn cứ vào giá cả thị trường để quyết định ba vấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Ngược lại, hoạt động của các chủ thể tạo nên sự tương tác nói trên Như vậy, cơ chế thị trường là hình thức tổ chức kinh tế, trong đó các quan hệ kinh tế tác động lên mọi hoạt động của nhà sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình trao đổi
Theo lý thuyết của các nhà kinh tế học phúc lợi thì cơ chế thị trường là cách thức tự động phân bổ tối ưu các nguồn lực của nền kinh tế Đó là vì, khi mỗi nhà sản xuất đều căn cứ vào giá cả thị trường
để có quyết định về sản xuất, sẽ không có sản xuất thừa, cũng sẽ không có sản xuất thiếu Phúc lợi kinh tế được đảm bảo do không có tổn thất xã hội
Tuy nhiên, để cơ chế thị trường thực hiện tốt được chức năng của mình, thì các điều kiện sau đây phải được thỏa mãn: thị trường phải có cạnh tranh hoàn hảo, thông tin đối xứng, không có các ảnh hưởng ngoại lai, v.v Nếu không, cơ chế thị trường sẽ không thể phân bổ tối ưu các nguồn lực kinh
tế Khi đó có thất bại thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất và trao đổi hàng hóa giữa người sản xuất và người tiêu dùng được vận hành do sự điều tiết của quan hệ cung cầu
Đặc trưng cơ bản nhất của cơ chế thị trường là động lực lợi nhuận, nó chỉ huy hoạt động của các chủ thể Trong kinh tế thị trường, đặc điểm tự do lựa chọn hình thức sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm: 'lãi hưởng lỗ chịu', chấp nhận cạnh tranh, là những điều kiện hoạt động của cơ chế thị trường
Sự tuân theo cơ chế thị trường là điều không thể tránh khỏi đối với các doanh nghiệp, nếu không sẽ
bị đào thải
Các bộ phận cấu thành cơ chế thị trường:
- Giá cả thị trường: Giá trị là một khái niệm trừu tượng, là ý nghĩa của sự vật trên phương diện phù hợp với nhu cầu của con người Tạm thời có thể xem giá trị kinh tế của sự vật liên quan mật thiết đến ba mặt chính yếu của nhu cầu là sản xuất, tiêu thụ, sở hữu, của chủ thể kinh tế ở bất kỳ cấp bậc nào (cá nhân, công ty, nhà nước, toàn thế giới)
Các sự vật có khả năng thỏa mãn nhu cầu con người ở dạng đơn lẻ, riêng biệt, nhưng giá trị của chúng được liên kết lại thành hệ thống thông qua sự tương tác của các nhu cầu chính yếu nói trên
Trang 13Giá trị của hàng hoá là một thuộc tính của hàng hoá, đó chính là lao động hao phí của người sản xuất
để sản xuất ra nó đã được kết tinh vào trong hàng hoá
- Cầu hàng hóa: Cầu là nhu cầu cộng với khả năng thanh toán cho nhu cầu đó; là sự cần thiết của một cá thể về một hàng hóa hay dịch vụ nào đó mà cá thể sẵn sàng có khả năng thanh toán cho hàng hóa hay dịch vụ đó Khi cầu của toàn thể các cá thể đối với một mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại, ta có cầu thị trường Khi cầu của toàn thể các cá thể đối với tất cả các mặt hàng gộp lại, ta
có cơ hội, được cung cấp lợi thế cho sự sống sót, tồn tại
Câu 8: Kinh doanh hàng hóa và các biện pháp để đẩy mạnh kinh doanh hàng hóa trong cơ chế thị trường.
Kinh doanh là việc thực hiện 1, 1 số các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ
sp hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm sinh lợi
Kinh doanh thương mại là sự đầu tư tiền của, công sức của 1 các nhân hay tổ chức kinh tế vào lĩnh vực mua bán hàng hóa, nhằm tìm kiếm lợi nhuận
Nguyên tắc đẩy mạnh kinh doanh hàng hóa trong cơ chế thị trường:
Phải sản xuất và kinh doanh hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt, đạp ứng được nhu cầu của khách hàng
Trong kinh donah trươc hết phải lôi cuốn khách hàng rồi sau đó mới nghĩ đến cách cạnh tranh cho khách hàng
Trong kinh doanh mỗi khi làm lợi cho mình thì đồng thời phải gia tăng lợi nhuận cho khách hàng Tìm kiếm thị trường đanglên và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng
Đầu tư vào tài năng và nguồn nhân lực để tạo ra được nhiều giá trị sản phẩm dịch vụ
Nhận thức vã nắm cho được nhu cầu của thị trường để đáp ứng đầy đủ
Đáp ứng kịp thời nhu cầu của KH về SL Chủng loại giao hàng
Khai thác tốc các nguồn hàng để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Thiết lập hợp lý tỉ lệ giữa các hình thức lưu chuyển thằng và lưu chuyển qua kho
Trang 14Hoàn thành đầy đủ và đồng bộ II dự trữ ở các doanh nghiệp Tm
Tăng nhanh tốc độ chu chuyển của vôn lưu động
*Biện pháp:
Trong nên kinh tế thị trường có thể đẩy mạnh kinh donah thì các doanh nghiệp cần phải lưu ý :xây dựng chiến lược kinh doanh đúng: là phương hướng hoạt động của doanh nghiệp, nó quy định sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp đảm nhận, quy môi kinh doanh, các nguồn lưc của sản xuất, khả năng sinh lời của doanh nghiệp Việc xác định chiến lược kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng phát triern của doanh nghiệp Cũng cần phải có kế hoạc vụ thể để triển khai chiến lược kinh doanh
phát triển môi trường kinh donah bền vững: hoạt động kinh doanh phải đặt trong một môi trường cụ thể Mức sinh lời phụ thuộc nhiều vào khả năng am hiểu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
từ đó hoạch định chiến lược kinh donah hợp lý, chủ động trước mọi rủi ro
- có cách ứng xử phù hợp với từng loại thị trường doanh nghiệp phải có chiên lược riêng để phát triển hoạt động KD
Câu 9: Các loại hình kinh doanh hàng hóa: ưu, nhược điểm và các biện pháp đẩy mạnh kinh
doanh.
KN: Kinh doanh hàng hóa là hoạt động đầu tư tiền của và công sức của 1 cá nhân hay tổ chức kinh
tế vào lĩnh vực mua bán hàng hóa nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
1.các loại hình kinh doanh hàng hóa.
*Kinh doanh chuyên môn hóa
Khái niệm: chuyên môn hóa là loại hình kinh doanh trong đó chủ thể loại hình kinh doanh thực hiện việc mua bán một loại hàng hóa hoặc một nhóm hàng hóa có liên quan đến nhau
+ có khả năng đào tạo cán bộ ,chuyên gia quản lý chuyên nghành và nhân viên chuyên doanh giỏi
- Nhược điểm:
+ loại hình kinh doanh này thường có mức độ rủi ro cao do chủ thể đầu tư vào kinh doanh duy nhất một hàng hóa Do đó khi nhu cầu thị trường thay đổi thì loại hình kinh doanh này sẽ gặp phải rủi ro tương đối lớn
+ chuyển hướng kinh doanh chậm khi mặt hàng kinh doanh thay đổi
+ khả năng đáp ứng tính đồng bộ của nhu cầu không cao
*Kinh doanh tổng hợp
Trang 15Khái niệm: là loại hình kinh doanh trong đó chủ thể thực hiện việc mua bán nhiều loại hàng hóa khác nhau,có công dụng ,trạng thái,tính chất khác nhau không phụ thuộc vào loại hàng hóa hay thị trường truyền thống,bất cứ loại hàng hóa nào có lợi thì kinh doanh.
-Ưu điểm:
+ nhờ kinh doanh nhiều loại hàng hóa khác nhau, do đó có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách hàng
+ Vốn kinh doanh ít bị ứ đọng do mua hàng nhanh,bán nhanh ,quay vòng nhanh
+ luôn áng tạo.ó thị trường mới kích thích tính năng động sáng tạo
+ do không chuyên môn hóa nên khó đào tạo được các chuyên gia,nhân viên giỏi
*Kinh doanh đa dạng hóa
Là loại hình kinh doanh kết hợp giữa kinh doanh chuyên môn hóa với kinh doanh tổng hợp, được hiểu là là loại hình kinh doanh trong đó chủ thể thực hiện việc mua bán nhiều loại hàng hóa khác nhau hoặc trên nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng luôn có mặt hàng hoặc lĩnh vực chủ đạo
Hạn chế được nhược điểm của kinh doanh chuyên môn hóa và phát huy được ưu điểm của kinh doanh tổng hợp
2.biện pháp đẩy mạnh kinh doanh
- Phải SX và KD những hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trong KD trước hết phải lôi cuốn khách hàng, rồi sau đó mới nghĩ đến cạnh tranh
Trong KD mỗi khi làm lợi cho mình thì đồng thời phải làm lợi cho khách hàng
Tìm kiếm thị trường đang lên và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng
Đầu tư vào tài năng và nguồn lực để tạo ra được nhiều giá trị sản phẩm dịch vụ
Nhận thức và nắm cho được nhu cầu của thị trường để đáp ứng đầu đủ
Câu 10: Hệ thống DNTM hiện nay ở nước ta: Thực trạng và biện pháp phát triển
Gồm:
a Các DNTM nhà nước
b Các DN tập thể
c Các doanh nghiệp tư nhân
d Các DN 100% vốn đầu tư nước ngoài
a Các doanh nghiệp thương mại nhà nước
Trang 16KN: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do NN giao
* Thực trạng:
DNNN phần lớn được hình thành trong thời kỳ kế hoạch tập trung Khi chuyển sang cơ chế thị
trường DNNN nói chung và DN thương mại nhà nước nói riêng đã dần ổn định và phát triển
+ Trong 15 năm qua, số lượng DNNN đã giảm từ 12300 (trước năm 1990) còn 5759 doanh nghiệp (giảm 54,7%) vào năm 2000, năm 2006 còn 4086 DN chiểm 3,6% tổng số các DN ở VN
+ Cơ cấu DNNN đã được điều chỉnh hợp lí hơn, quá trình tích tụ, tập trung vốn đã có bước cải thiện đáng kể Nếu năm 1994 số DNNN có vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm tới 50% thì đến năm 2000 số đó chỉ còn 25% Số DNNN có vốn trên 10 tỷ đồng tăng tương ứng là 10% lên 20%, năm 2003 tăng lên 73%
* Biện pháp:
+ Hoàn thành cơ bản việc sắp xế, điều chỉnh cơ cấu DNNN hiện có: cổ phần hóa những doanh
nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn; sát nhập, giải thể, phá sản những doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả; giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê các DN quy mô nhỏ, không cổ phần hóa được và NN không cần nắm giữ
+ Thực hiện chế độ công ty trách nhiệm hữu hạn đối với DNNN giữ 100% vốn Sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, hình thành khung pháp lí đồng bộ bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh của DNNN
+ Đổi mới và lành mạnh hóa tài chính DN, giải quyết cơ bản nợ không có khả năng thanh toán, lao động dôi dư và có giải pháp ngăn chặn các tình trạng trên tái phát
+ Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổng công ty NN; xây dựng 1 số tập đoàn kinh tế mạnh
+ Đầu tư phát triển và thành lập mới doanh nghiệp NN cần thiết và có đủ điều kiện ở những ngành, lĩnh vực then chốt, địa bàn quan trọng
+ Đổi mới và hiện đại hóa 1 bước quan trọng công nghệ và quản lý của đại bộ phận DNNN