Để làm rõ hơn vấn đề này bài tiểu luận sẽ viết về vấn đề “Giải quyết tranh chấp theo thủ tục tòa án luật biển được thành lập theo Phụ lục VI của UNCLOS và khả năng áp dụng đối với Việt N
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 2
Nội dung 4
I Khái quát chung về Tòa án quốc tế về luật biển 4
1 Quá trình hình thành của Tòa án quốc tế về luật biển 4
2 Tổ chức của Tòa án quốc tế về luật biển 5
3 Thẩm quyền của Tòa án quốc tế về luật biển 7
II Giải quyết tranh chấp theo thủ tục Tòa án luật biển 8
1 Thủ tục tố tụng 8
2 Nộp đơn kiện và cử đại diện liên lạc 9
3 Các thủ tục bổ trợ 11
4 Thủ tục chính xét xử nội dung 13
5 Quá trình nghị án 15
6 Phán quyết của Tòa án 16
7 Thủ tục tại các Viện đặc biệt 16
III Khả năng áp dụng đối với Việt Nam 17
1 Việt Nam và Tòa án quốc tế về luật biển 17
2 Tòa án quốc tế về luật biển và biển Đông 18
Kết luận 20
Tài liệu tham khảo 21
1
Trang 2Một số cụm từ viết tắt.
UNCLOS: Công ước Luật biển 1982.
ex aequo et bono: Công bằng.
ITLOS: Tòa án quốc tế về luật biển.
2
Trang 3Lời mở đầu.
Trong tất cả những vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia thì vùng biển có một vaitrò vô cùng quan trọng và không phải quốc gia nào cũng có biển Và đây cũng làkhu vực nhạy cảm và thường xuyên xảy ra nhiều tranh chấp do nguồn lợi vô cùngdồi dào mà biển mang lại Đặc biệt đối với những nước láng giềng có vùng biểngiáp ranh luôn thường trực những vụ tranh chấp về biển, mà chủ yếu là vùng biểnđược đánh giá là có trữ lượng dầu khí dồi dào Từ những vụ xung đột trực tiếp haygián tiếp, thế giới thấy rằng việc cho ra đời những văn bản pháp lý mang tính địnhhình để thiết lập trật tự cho những chủ thể tham gia quan hệ quốc tế là vô cùngquan trọng đối với việc giữ gìn sự ổn định và hòa bình thế giới, quan trọng trongviệc giữ hòa khí hòa hảo giữa các quốc gia trực tiếp khai thác nguồn lợi từ biển đặc biệt là những quốc gia có vùng biển giáp ranh Chính vì vậy, việc thiết lập vàduy trì hệ thống các cơ quan tài phán quốc tế để giải quyết tranh chấp là một nhucầu bức thiết được đặt ra trong đời sống quốc tế Mọi tranh chấp quốc tế có thểđược giải quyết thông qua những cách thức, biện pháp khác nhau và đạt đượcnhững thành tựu to lớn Trong đó, không thể không nhắc đến vai trò quan trọng củaToà án Luật biển quốc tế Bằng những hành động thực tế của mình, Toà án Luậtbiển quốc tế đã có những đóng góp quan trọng trong việc củng cố, duy trì luật phápquốc tế, tạo nên một môi trường pháp lý công bằng, bình đẳng cho các quốc gia
Để làm rõ hơn vấn đề này bài tiểu luận sẽ viết về vấn đề “Giải quyết tranh
chấp theo thủ tục tòa án luật biển được thành lập theo Phụ lục VI của UNCLOS
và khả năng áp dụng đối với Việt Nam.”
3
Trang 4Nội dung.
I Khái quát chung về Tòa án quốc tế về luật biển.
1 Quá trình hình thành của Tòa án quốc tế về luật biển.
Luật biển quốc tế được hình thành từ rất sớm, ngay từ thời Ai Cập - La Mã.Đến từ thế kỷ XIII đến TK XVII, một số nguyên tắc về luật biển đã được hìnhthành và một số tác phẩm nổi tiếng viết về biển như "biển tự do" của Grotius hay
"Biển kín" của Selden ra đời Lúc đầu mới hình thành, Luật biển chỉ tồn tại dướidạng những tập quán được một số ít quốc gia thừa nhận và vận dụng
Sau ba lần hội nghị của Liên hợp quốc thì văn bản cuối cùng được kí kết tại
Montego Bay năm 1982 gọi là Công ước luật biển 1982 Đây là một công ước
tương đối bình đẳng, thể hiện quá trình đấu tranh và nhượng bộ giữa 2 nguyên tắc lớn của luật biển: Tự do biển cả và chủ quyền quốc gia trên biển 1
Vấn đề thiết lập một Tòa án quốc tế về luật biển đã xuất hiện trong cácchương trình nghị sự của các cơ quan quốc tế liên quan đến luật biển từ năm 1969.2
Đồng thời cùng với một số lí do liên quan đến Tòa án công lí quốc tế như: Hoạtđộng của Tòa án công lí quốc tế trong những năm 70 chưa nhận được lòng tin củacác nước thế giới thứ ba, thủ tục phức tạp, mất nhiều thời gian, chỉ có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp giữa các quốc gia,…
Chính những bất cập đó, tại hội nghị lần thứ ba của Liên hợp quốc về luậtbiển đã quyết định thành lập Tòa án quốc tế về luật biển Quy chế Tòa án là Phụ lụccủa Công ước luật biển 1982 nhưng Tòa án là thiết chế độc lập với các cơ quankhác do Công ước lập ra như Ủy ban ranh giới thềm lục địa, Cơ quan quyền lực
1 TS Nguyễn Hồng Thao – Tòa án quốc tế về luật biển – Nhà xuất bản tư pháp – Tr13.
2 Sh.Rosense and I.B.Sohn, The United Nations Convention On The Law of The Sea 1982, Commentary, University Or Virginia, Center For Ocean Law And Policy, 1989, p.333.
4
Trang 5đáy đại dương Tòa án được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ cần thiết cho việcthực hiện chức năng của mình.1
2 Tổ chức của Tòa án quốc tế về luật biển.
Thành phần của Tòa án phải đảm bảo có sự đại diện của các hệ thống pháp líchủ yếu của thế giới và một sự phân chia công bằng về mặt địa lí
Mỗi quốc gia thành viên có quyền chỉ định nhiều nhất 2 người
Các thành viên của Tòa án được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín
Nhiệm kỳ của các thành viên là 9 năm và họ đều có quyền tái cử
Các Thẩm phán tại Tòa án có tính độc lập cao, họ không đại diện cho Chínhphủ mình hay Chính phủ nào khác, hay tổ chức quốc tế nào
Thẩm phán ad hoc là Thẩm phán do một hoặc hai bên tranh chấp không cóThẩm phán mang quốc tịch nước ngoài trong thành phần của Tòa án đề cử Đây cóthể coi là hình thức tiếp thu kin nghiệm của hình thức Trọng tài và của Tòa án công
lí quốc tế mà lí do chủ yếu là duy trì các Thẩm phán được các bên tranh chấp lựachọn một cách đặc biệt3 Ví dụ như trong vụ Cá ngừ xanh phía Nam 1999 4 do Nhật
1 Thỏa thuận về quyền ưu đãi và miễn trừ cho Tòa án quốc tế về luật biển ngày 23 tháng 5 năm 1997.
2 Điều 2 Phụ lục VI Công ước luật biển 1982 - Khoản 1 Điều 2 Quy chế của Tòa án.
3 TS Nguyễn Hồng Thao – Tòa án quốc tế về luật biển – Nhà xuất bản tư pháp – Tr33.
5
Trang 6Bản có một thẩm phán là ông Soji Yamamoto nên Australia và New Zealand đồng tiến cử một Thẩm phán ad hoc là ông A.Shearer, mang quốc tịch Australia.
Đối với các tranh chấp đụng chạm đến khoa học kỹ thuật, Tòa án có thểquyết định chọn các chuyên gia theo yêu cầu của một bên hoặc proprio motu (Theochủ ý của mình) Các chuyên gia được lựa chọn cơ thể được tham gia vào các phiênhọp của Tòa án, của các Viện nhưng không có quyền biểu quyết
2.2 Các viện đặc biệt của Tòa án.
Ngoài Tòa toàn thể gồm 21 thành viên, Tòa án quốc tế về luật biển còn lập racác viện để giải quyết tranh chấp đặc biệt.1
Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển: Thành phần của Việnnày gồm 11 thành viên do Tòa án lựa chọn trong các thành viên đã bầu củaTòa án theo đa số các thành viên đó
Viện rút gọn trình tự tố tụng: Điều 28 Nội quy của Tòa án quy định Viện nàyđược thành lập hằng năm theo yêu cầu mỗi bên Viện gồm 5 thẩm phán Mụcđích việc thành lập Viện nhằm thúc đẩy việc giải quyết các vụ việc
Viện đặc biệt: Nếu thấy như cần thiết thì Tòa án có thể lập ra một hay nhiềuviện gồm 3 thẩm phán hoặc hơn tùy theo sự suy xét của Tòa án đối với cácloại vụ kiện nhất định
2.3 Các ủy ban điều tra điều hành nội bộ tổ chức của Tòa án.
Tòa án quyết định thành lập các Ủy ban để điều hành các công việc trong nội
bộ tổ chức Tòa án vào tháng 4/19992 Các thành viên của Ủy ban này có nhiệm kì 1năm Thành phần của các ủy ban này là các Thẩm phán của Tòa án quốc tế về luậtbiển Bao gồm một số ủy ban như:
4 Vụ Cá ngừ xanh phía Nam 1999, trong các ấn phẩm được Ban thư kí Tòa án quốc tế về luật biển phát hành số 24,25,26,27,28
1 Điều 14, 15 Phụ lục VI Công ước luật biển 1982
2 Được quyết định trong phiên họp bảo vệ tổ chức của Tòa án lần thứ 3, từ ngày 2 – 29/4/1999.
6
Trang 7 Ủy ban về ngân sách tài chính.
Ủy ban về nội quy và thực tiễn xét xử
Ủy ban về hành chính và nhân sự
Ủy ban về thư viện và xuất bản
Ủy ban chịu trách nhiệm về tòa nhà trụ sở và hệ thống điện
3 Thẩm quyền của Tòa án quốc tế về luật biển.
Thẩm quyền của Tòa án quốc tế về luật biển được quy định trong Mục 5Phần XI, Phần XV giải quyết tranh chấp và đặc biệt trong Phụ lục VI của Công ướcluật biển 1982 tại Điều 20, 21, 22 Phụ lục này có tên gọi là Quy chế Tòa án, baogồm 5 mục, 41 điều quy định về tổ chức Tòa án, thẩm quyền Tòa án, trình tự xét xửcũng như của Viện giải quyết các vấn đề liên quan.1
Thẩm quyền Tòa án quốc tế về luật biển do các quốc gia thành viên thỏathuận xác định trong Công ước luật biển, trong Quy chế và được cụ thể trong Nộiquy của Tòa án Về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án dựa trên sự đồng ý rõ ràngcủa các bên tranh chấp và được xác định theo đúng thủ tục Trong trường hợp có sựtranh cãi về vấn đề Tòa án quốc tế về luật biển có thẩm quyền hay không thì vấn đềnày do Tòa án quyết định (Điều 288 Công ước luật biển và Điều 58 Nội quy Tòa ánquốc tế về luật biển) Thẩm quyền của Tòa án về giải quyết tranh chấp bao gồm:
Thẩm quyền xét quyền được được đưa vấn đề ra Tòa án của các bên (thẩmquyền về thủ tục)2
Thẩm quyền xét xử về nội dung tranh chấp được đưa ra theo đúng thủ tục.3
Thẩm quyền xét xử ex aequo et bono.4
1 TS Nguyễn Hồng Thao – Tòa án quốc tế về luật biển – Nhà xuất bản tư pháp – Tr55.
2 Điều 20 Quy chế của Tòa án quốc tế về luật biển
3 Điều 21 Quy chế của Tòa án quốc tế về luật biển.
4 Điều 293 Công ước luật biển 1982.
7
Trang 8 Thẩm quyền đưa ra ý kiến tư vấn.5
Ngoài ra, Viện giải quyết các tranh chấp liên quan đến đáy biển của Tòa ánquốc tế về luật biển còn có thẩm quyền đưa ra các ý kiến tư vấn trong một sốtrường hợp nhất định
II Giải quyết tranh chấp theo thủ tục Tòa án luật biển.
1 Thủ tục tố tụng.
Như đã đề cập ở trên, thẩm quyền của Tòa án do các bên thỏa thuận hoặcbằng tuyên bố đơn phương lựa chọn trước với một thủ tục rõ rang, không đổi Thủtục tố tụng của Tòa án được quy định cụ thể trong Nội quy của Tòa án từ Điều 44đến Điều 129 và trong Hướng dẫn việc chuẩn bị đệ trình các vụ việc ra trước Tòa
án Thủ tục này bắt đầu khi có một hay nhiều bên văn bản thể hiện ý chí đưa vụviệc ra trước Tòa án nhờ giải quyết Văn bản này phải ghi rõ bên khởi kiện, bên bịkiện và nội dung tranh chấp
Thủ tục tố tụng trước Tòa án sẽ bao gồm 2 phần là thủ tục viết (giấy tờ, vănbản) và thủ tục nói (tranh tụng) trước Tòa án Thủ tục văn bản giấy tờ bao gồm việcchuyển các bản kiến nghị, phản kiến nghị, đơn khởi kiện, bản phản biện và trongtrường hợp được Tòa án cho phép, các phúc đáp, kháng biện cũng như tất cả các tàiliệu hỗ trợ cho Tòa án và các bên Thủ tục tranh tụng là quá trình Tòa án nghe cácviên chức, luật sư, người bào chữa, người làm chứng và các chuyên gia trình bàytrước khi nghị án.2
Tùy từng trường hợp cụ thể, thủ tục tố tụng sẽ được tiến hành những bướcsau:
Thứ nhất, các bên nộp đơn kiện lên Tòa án, cử đại diện liên lạc
5 Điều 191 Công ước luật biển 1982.
2 TS Nguyễn Hồng Thao – Tòa án quốc tế về luật biển – Nhà xuất bản tư pháp – Tr91.
8
Trang 9Thứ hai, Tòa án tiến hành các thủ tục bổ trợ cho thủ tục chính về xét xử nộidung.
Quy định các biện pháp khẩn cấp tạm thời theo yêu cầu của các bên để bảo
vệ quyền của mỗi bên trong trường hợp cần thiết
Xác định thẩm quyền Tòa án
Lập tức phóng thích tàu, thuyền, thủy thủ đoàn
Hợp nhất các vụ kiện có tranh chấp chung
Xem xét việc tham gia của bên thứ ba
Đình chỉ vụ kiện
Khả năng xử án vắng mặt
Thứ ba, Tòa án xét xử về mặt nội dung
Thứ tư, Tòa án nghị án và ra quyết định cuối cùng
2 Nộp đơn kiện và cử đại diện liên lạc.
Điều 24 Quy chế Tòa án quy định tất cả thư tín liên hệ với Tòa án trước vàtrong quá trình tố tụng đều thông qua Thư kí tòa án trừ khi có quy định khác Mọiyêu cầu do một bên đưa ra cũng phải gửi cho Thư kí trừ khi được đưa ra tại phiênhọp công khai ở trong giai đoạn tranh tụng Để tiện giao dịch, các bên sẽ cử ra đạidiện Các viên chức phải có một địa chỉ giao dịch tại nơi Tòa án giải quyết hoặc thủ
đô ở nước Tòa án tiến hành xét xử
Điều kiện đối với hình thức đơn kiện.
Mọi đơn kiện, bản bào chữa, biện hộ và tài liệu hỗ trợ đều phải in ấn, đánh máyhoặc chế bản điện tử theo khổ 19×26 cm Chúng phải được sắp xếp thành 2 phần:
Phần I – đơn khởi kiện hoặc bản tự bào chữa, biện hộ, phúc đáp, kháng biệntùy theo từng trường hợp
Phần II – Các tài liệu hỗ trợ
9
Trang 10Tài liệu phải được sắp xếp theo đúng trật tự trong mục lục Mỗi tài liệu phải
có đề mục và đề mục đó được lặp lại tại đầu trang của tài liệu đó Ngoài ra, các bêncòn phải trình đơn kiện, bản bào chữa, biện hộ dưới dạng tập tin điện tử
Điều kiện về nội dung đơn kiện.
Khi khởi kiện để bắt đầu thủ tục tố tụng tại Tòa án bằng một đơn kiện, đơnphải nêu rõ nguyên đơn, bị đơn và nội dung tranh chấp Đơn cũng ghi rõ tên củaviên chức đại diện cho bên nguyên đơn Đơn kiện cũng phải xác định rõ các cơ sởpháp lí được coi là căn cứ xác định thẩm quyền Tòa án Đơn cũng phải xác địnhchính xác từng loại khiếu kiện cùng với sự trình bày tóm lược các sự kiện và cáclập luận làm căn cứ cho khiếu kiện Bản chính đơn do viên chức, đại diện ngoạigiao, của bên khởi kiện tại quốc gia nơi Tòa án xét xử hoặc một người có đủ thẩmquyền của bên khởi kiện kí
Khi thủ tục được tiến hành trước Tòa án theo một cách thông báo về thỏathuận riêng, thông báo đó có thể do một bên đưa ra hoặc nhiều bên đưa ra Khi thủtục được tiến hành trước Tòa án theo một thỏa thuận ngoài Công ước, đơn khởikiện hoặc thông báo đều phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực của thảo thuậnđó
Nộp đơn kiện.
Sau khi kiểm tra đơn thỏa mãn đầy đủ quy định của Quy chế và Nội quy củaTòa án, Thư kí Tòa án đăng kí đơn theo quy định, chuyển đơn đến phía bên kia vàtới tất cả thành viên sau đó thông cáo báo chí
Nếu trong đơn kiện, nguyên đơn yêu cầu giải quyết tại nột Tòa đặc biệt, vàbên bị đơn cũng đồng ý thì vụ việc sẽ được một tòa án đặc biệt thụ lí.1 Ngày thư kínhận được thỏa thuận riêng hay đơn kiện được coi là ngày chính thức bắt đầu thủtục xét xử của Tòa án
1 Khoản 1 Điều 108 Nội quy Tòa án.
10
Trang 113 Các thủ tục bổ trợ.
Trước khi tiến hành xét xử nộ dung tranh chấp, tùy từng trường hợp thì Tòa
án sẽ tiến hành một loạt các hoạt động bổ trợ
3.1 Các biện pháp tạm thời.
Theo Điều 25 Phụ lục VI Công ước luật biển, Điều 25 Quy chế Tòa án quốc
tế về luật biển và Điều 290 Công ước luật biển 1982 thì một bên có thể đệ trình yêucầu Tòa án áp dụng biện pháp tạm thời này vào bất kì lúc nào trong suốt quá trìnhgiải quyết tranh chấp trước Tòa án Bên bị đệ đơn có thể có thể đệ đơn lại dựa trênnhững sự kiện mới như trước đó bị bác đơn yêu cầu.1 Yêu cầu phải viết bằng vănbản và nêu rõ các biện pháp đề nghị áp dụng, các lí do cho việc áp dụng và nhữnghậu quả có thể xảy ra đối với việc bảo vệ các quyền tương ứng của các bên
Trong vụ Cá ngừ vây xanh phía Nam, phía Australia và New Zealand đã
yêu cầu Tòa án phải có biện pháp tạm thời buộc Nhật Bản ngừng mọi hoạt động thínghiệm cho tới khi một Tòa trọng tài được thành lập để đảm bảo số lượng cá ngừ,vốn bị đánh bắt xuống đến mức thấp kỉ lục, không thể bị đánh bắt thêm nữa
Các biện pháp tạm thời có thể yêu càu thay đổi hoặc hủy bỏ nếu một bênthấy cần thiết và đề nghị Tòa án sẽ thông báo lập tức cho các bên và cho quốc giathành viên mà Tòa án thấy thích hợp với từng vụ việc về những sửa đổi hoặc bãi bỏbiện pháp tạm thời
3.2 Xác lập thẩm quyền của Tòa án và thủ tục xem xét lí lẽ bác bỏ trước
thẩm quyền Tòa án.
Về nguyên tắc, thẩm quyền xét xử của Tòa án đối với từng tranh chấp cụ thểphải được các bên đồng ý Khi vụ tranh chấp được đưa ra Tòa án bằng một thỏathuận riêng, thẩm quyền của Tòa án đã được xác định trong thỏa thuận sẽ ít gây ra
1 Điều 90 Nội quy Tòa án.
11