1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 17(thảo) lơp 5

28 337 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 17
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh viện.. -Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồn

Trang 1

Lịch báo giảng tuần17

Từ ngày: 21/12/2009 đến ngày 25/12/2009



Trò chơi:Chạy tiếp sức theo vòng tròn

Ôn tập về viết đơn Luyện tập chung Nghe- viết: Người mẹ của 51 đứa con

Ca dao về lao động sản xuất

Ôn tập về từ và cấu tạo từ Giới Thiệu máy tính bỏ túi Thức ăn nuôi gà

Ôn hai bài hát:Reo vang ,Hãy giữ cho em

Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán

Ôn tập học kì I TTMT:Xem tranh:Du kích tập bắn

Kể chuyện đã nghe,đã đọc

 ? 

Tuần 17

Trang 2

Thứ hai ,ngày 21 tháng 12 năm 2009

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

Bài 33: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I/ Mục tiêu:

1- Biết đọc diễn cảm bài văn

2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù ,sáng tạo , dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập cuộc sống của cả thôn (Trả lời được câu hỏi SGK)

II/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh

viện.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

+Nhờ có mương nước, tập quán canh

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã

thay đổi như thé nào?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng, bảo vệ nguồn nước?

+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+)Tập quán canh tác và cuộc sống của người dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi

-Ông hướng dẫn cho bà con trồng cây Thảo quả

-Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu…

+)Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồn nước

Trang 3

-Cho 1-2 HS đọc lại.

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?

-Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào?

= 22 + 43,68 = 65,68

*Bài giải:

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm

2001 số người tăng thêm là:

15875 –15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016

Trang 4

-Cho HS làm vào vở.

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm

2002 số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường

đó là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6% ; b)

16129 người3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập

-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân

-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

II/ Đồ dùng dạy học:

-Hình trang 68 SGK Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo như thế nào?

2.Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập

*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:

-Đặc điểm giới tính

-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

*Cách tiến hành:

-GV phát phiếu học tập, cho HS làm

việc cá nhân, ghi kết quả vào phiếu

-Cho HS đổi phiếu, chữa bài

Trang 5

*Cách tiến hành:

a) Bài tập 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:

+Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt

+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi

+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo

+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV -Mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV hướng dẫn luật chơi

-GV tổ chức cho HS chơi Nhóm nào

đoán được nhiều câu đúng là thắng

cuộc

-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

-HS chơi theo hướng dẫn của GV

Học xong bài này, HS biết:

-Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

-Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày

-Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những thái độ hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việt chung của lớp

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ của bài

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK

Trang 6

2.3-Hoạt động 2: Xử lí tình huống bài tập 4 SGK

*Mục tiêu: HS nhận biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những người xung quanh

*Cách tiến hành:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Cho HS thảo luận nhóm 4

-Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.-GV kết luận: SGV-Tr 41

-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh

-Mời một số HS trình bày dự kiến sẽ

hợp tác với những người xung quanh

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ ba, ngày 22 tháng 12 năm 2009

Tập làm văn

Bài 33: ÔN LUYỆN VỀ VIẾT ĐƠN

I/ Mục tiêu:

-Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)

-Viết được một lá đơn xin học môn tự chọn ,ngoại ngữ,(Hoặc tin học )đúng thể thức ,nội dung cần thiết

II/ Đồ dùng dạy học:

Trang 7

Phiếu phô tô mẫu đơn xin học.

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại biên bản về việc cụ Ún trốn viện

2-Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Hướng dẫn HS lài tập:

*Bài tập 1 (170):

-Mời một HS đọc yêu cầu

-GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung

BT 1

-Mời 1 HS đọc đơn

-GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội

dung cần lưu ý trong đơn

-GV phát phiếu HT, cho HS làm bài

-Mời một số HS đọc đơn

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (170):

-Mời một HS đọc yêu cầu

-GV Cùng cả lớp trao đổi về một số nội

dung cần lưu ý trong đơn

+Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?

+Tên của đơn là gì?

+Nơi nhận đơn viết như thế nào?

+Nội dung đơn bao gồm nhưng mục

nào?

-GV nhắc HS: Trình bày lý do viết đơn

sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục

-Cho HS viết đơn vào vở

-HS nối tiếp nhau đọc lá đơn

-Quốc hiệu, tiêu ngữ

-Đơn xin học môn tự chọn

-Kính gửi: Thầy hiệu trưởng trường Tiểu học Ngô Quyền

-Nội dung đơn bao gồm:

+Giới tiệu bản thân

-GV nhận xét chung về tiết học Dặn một số HS viết đơn chưa đạt yêu cầu

về nhà sửa chữa, hoàn chỉnh lá đơn

-Yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn để viết đơn đúng thể thức khi cần thiết

Trang 8

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân?

-Nêu cách cộng, trừ hai số tỉ số phần trăm?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1(Kết quả phần a: x = 0,09)

*Bài giải:

C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)

Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 100% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước

Trang 9

*Bài tập 4 (80) Dành cho HS khá giỏi:

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả

lời đúng

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS khoanh bằng bút chì vào

Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)

Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

-Nghe và viết chính xác, đúng chính tả Người mẹ của 51 đứa con.

-Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi(BT1)

-Làm được BT2

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần ch HS làm bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS làm bài 2 trong tiết Chính tả trước

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài viết

+Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân

hậu như thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng

- HS theo dõi SGK

-Mẹ đã cưu mang nuôi dưỡng 51 đứa trẻ mồ côi

- HS viết bảng con

Trang 10

Ngãi, 35 năm, bươn chải,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

a) Mời một HS nêu yêu cầu

-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của

bài tập

-GV cho HS làm bài vào vở, một vài

HS làm bài vào giấy khổ to

-Mời những HS làm vào giấy khổ to

lên dán trên bảng lớp và trình bày

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, chốt lời giải đúng

b) Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS trao đổi nhóm 4

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu

của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu

I/ Mục tiêu: -Biết hệ thống hoá các kiến thức đã họcvề dân cư, các ngành KT của

nước ta ở mức độ đơn giản

Chỉ trên lược đồ một số thành phố ,trung tâm công nghiệp lớn ,cảng lớn ở nước ta.Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dịa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản :đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu ,sông ngoài ,đấtrừng

-Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn,các đảo quần đảo của nước ta trên bản đồ

III/ Các hoạt động dạy học:

Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ

Trang 11

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16

2-Bài mới:

2.1-Giới thệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Ôn tập:

-Vị trí và giới hạn của nước ta?

-Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta?

-Tìm hiểu về các dân tộc của nước ta

-Thương mại gồm các hoạt động nào?

Thương mại có vai trò gì?

-Nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam A.-Phần đất liền giáp với Lào, Trung Quốc, Thái Lan

-Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa

-Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất

Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên

Ơ nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp vàthủ công nghiệp

-Trồng rừng ,bảo vệ rừng-Khai thác rừng và lâm sản khác

-Đường bộ, sắt, biển, sông, hàng không

-Gồm có hoạt động nội thương và ngoại thương Thương mại có vai trò làcầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về học bài để giờ sau kiểm tra

Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009 Tập đọc

Bài 34: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I/ Mục tiêu:

1-Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

2-Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa)

Trang 12

-Thuộc hai ,3 bài ca dao

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh, ảnh về cảnh cấy cầy

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Ngu Công xã Trịnh Tường.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 3 HS giỏi đọc nối tiếp

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho 3 HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao:

+Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất

vả, lo lắng của người nông dân trong

sản xuất?

+) Rút ý1:

-Cho HS đọc đoạn bài ca dao thứ hai:

+Những câu nào thể hiện tinh thần lạc

quan của người nông dân?

+)Rút ý 2:

Cho HS đọc 3 bài ca dao:

+Tìm những câu ứng với nội dung (a,

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi bài

ca dao

-Đoạn 1: Từ đầu đến muôn phần

-Đoạn 2: Tiếp cho đến tấc vàng bấy nhiêu

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa, Mồ hôi…

-Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề,

…+)Nỗi vất vả lo lắng của người nông dân

Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng

+)Tinh thần lạc quan của người nông dân

-ND a: Ai ơi đừng … bấy nhiêu

-ND b: Trông cho chân …yên tấm lòng

-ND c: Ai ơi, bưng … đắng cay muôn phần!

-HS nêu

-HS đọc

Trang 13

-Cho HS luyện đọc diễn cảm trong

-Tìm và phân loại từ :từ đơn, từ phức từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng

âm, từ trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong sách giáo khoa

II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3 trong tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1 (166):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Trong Tiếng Việt có những kiểu

cấu tạo từ như thế nào?

-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi

nhớ, mời một HS đọc

-Cho HS làm bài theo nhóm 7

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài tập 2(167):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng

nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?

-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi

nhớ, mời một HS đọc

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời đại diện các nhóm HS trình

Hai, bước,

đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,

Cha con,mặt trời, chắc nịch

rực rỡ,lênh khênh

Từ tìm thêm

VD: nhà, cây, hoa,…

VD: trái đất, hoa hồng,…

VD:

đu đủ,lao xao,…

*Lời giải:

a) đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa

b) trong veo trong vắt, trong xanh là những từ đồng âm

c) đậu trong các từ phần c là những từ đồng âm với nhau

*Lời giải:

a)-Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,…

Trang 14

-Cho HS làm bài theo tổ

-Mời đại diện các tổ trình bày

-Các tổ khác nhận xét, bổ sung

-Gv nhận xét,chốt lời giải đúng

*Bài tập 4 (167):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở

-HS nối tiếp nhau đọc câu thành

Máy tính bỏ túi (Mỗi HS một cái)

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2-Nội dung bài mới:

2.1-Làm quen với máy tính bỏ

túi:

-Cho HS quan sát máy tính bỏ túi

-Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?

-Em thấy trên mặt máy tính có những

gì?

-Em thấy ghi gì trên các phím?

-Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF

và nói kết quả quan sát được

Trang 15

THỨC ĂN NUÔI GÀ ( TIẾT-1)

I Mục tiêu dạy học:Giúp học sinh:

-Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếucủa 1 số thức ăn thường dùng nuôi gà -Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà

Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn được sửdụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương

II Thiết bị dạy và học:

-Tranh minh họa 1 số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà

-Một số mẫu thức ăn như lúa, ngô,…

-Phiếu học tập

Trang 16

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh

* GV giới thiệu và nêu mục đích bài học

*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn

nuôi gà.

-HD HS đọc nội dung mục 1 SGK

+Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại, sinh

trưởng và phát triển?

+Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vậy

được lấy từ đâu?

+Thức ăn có tác dụng ntn đối với cơ thể gà?

-Cho HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các

loại thức ăn nuôi gà

-Phát phiếu học tập

Tác dụng

Sử dụngNhóm th.ăn cc chất đạm

-Nhận việc-Đọc thông tin SGK-Kể tên

-Thảo luận nhóm 4

-Nhận phiếu và làm bài

-Trình bày-Nhận xét

Trang 17

-Chuẩn bị bài hôm sau:THỨC ĂN NUÔI GÀ

Thứ năm, ngày 24 tháng 12 năm 2009

II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài.

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì?

-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Các em đã biết những kiểu câu kể

nào?

*Lời giải :Kiểucâu

Ví dụ Dấu hiệu

Câu hỏi

Nhưng vì sao cô biết cháu cóp bàicủa bạn ạ?

Dùng để hỏi Cuối câu có dấu hỏi

Câu kể

Cô giáo phàn nàn với mẹ của một HS

Dùng để kể… Cuối câu có dấu chấm ; dấu 2 chấmCâu

cảm

Thế thì đáng buồn quá!

Câu bộc lộ

CX, Có các từquá, đâu và dấu !

Câu khiến

Em hãy cho biết đại từ là gì

Câu nêu yêu cầu, đề nghị Trong câu có

từ hãy

*Lời giải:

Ai -Cách đây không lâu,/ lãnh đạo

Ngày đăng: 20/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm. - Tuan 17(thảo) lơp 5
Bảng nh óm (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w