Tuy nhiên, kết hợp thu thập các số liệu tài chính của các ngành kinh tế ñã và ñang ñối mặt rất nhiều trở ngại vì sự hạn chế của dữ liệu thống kê, chi phí thực hiện… Vì vậy, ñề tài “Phân
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Giáo Viên Hướng Dẫn Sinh Viên Thực Hiện
PGs Ts VÕ THÀNH DANH TRẦN THU HƯƠNG MSSV: 4074729
Lớp: Ngoại Thương 02 – K33
Cần Thơ – 2011
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Qua gần bốn năm ñại học, ñược sự giảng dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô Trường ðại học Cần Thơ, em ñã học ñược những kiến thức thật hữu ích cho chuyên ngành của mình Nhất là trong quá trình thực tập, em ñã có ñiều kiện tiếp xúc và vận dụng những kiến thức ñó vào thực tế, giúp em có thể hoàn thành tốt
ñề tài luận văn tốt nghiệp
Em gửi lời cảm ơn ñến Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh ñã tạo ñiều kiện cho em ñược thực tập tốt nghiệp tại Khoa ðặc biệt, ñể hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm của Thầy Võ Thành Danh trong thời gian thực hiện ñề tài
Bên cạnh ñó, em cũng gửi lời cảm ơn chân thành ñến gia ñình và bạn bè ñã tạo ñiều kiện và hỗ trợ em hoàn thành ñề tài trong suốt thời gian vừa qua
Trong quá trình thực hiện ñề tài luận văn này, vì kiến thức và thời gian tìm hiểu còn hạn chế nên luận văn nhất ñịnh sẽ còn tồn tại rất nhiều thiếu sót Vì thế,
em rất mong nhận ñược sự ñóng góp của Quý Thầy Cô ñể bài viết ñược hoàn thiện hơn
Cuối lời, em xin kính chúc Quý Thầy Cô, gia ñình và tất cả bạn bè lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Trân trọng kính chào !
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2011
Sinh Viên Thực Hiện
TRẦN THU HƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích ñề tài là trung thực ðề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2011
Sinh Viên Thực Hiện
TRẦN THU HƯƠNG
Trang 4BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: VÕ THÀNH DANH
Học vị: Phó Giáo Sư – Tiến Sĩ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Tên học viên: TRẦN THU HƯƠNG
Mã số sinh viên: 4074729
Chuyên ngành: Kinh tế Ngoại thương
Tên ñề tài: Phân tích tỷ số tài chính bình quân ngành của các Doanh nghiệp niêm yết tại sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE) (2006 – 2009)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA HỘI ðỒNG PHẢN BIỆN
Trang 6
MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
1.3.2 Giới hạn về không gian 2
1.3.3 Giới hạn về thời gian 2
1.3.4 ðối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về phân tích tài chính 5
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 5
2.1.1.2 Khái niệm về các loại Báo cáo tài chính 5
2.1.2 Những khái niệm liên quan ñến các nhóm tỷ số tài chính cơ bản 6
2.1.2.1 Nhóm tỷ số thanh khoản 6
2.1.2.2 Nhóm tỷ số hoạt ñộng 7
2.1.2.3 Nhóm tỷ số quản trị nợ 9
2.1.2.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi 10
2.1.2.5 Nhóm tỷ số giá thị trường 11
2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích các nhóm tỷ số tài chính bình quân ngành 12
2.1.3.1 Vai trò của phân tích các nhóm tỷ số tài chính bình quân ngành 12
2.1.3.2 Ý nghĩa của phân tích các nhóm tỷ số tài chính bình quân ngành 13
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 14
2.2.3 Phương pháp phân tích số tương ñối 16
2.2.4 Phương pháp phân tổ thống kê 16
2.2.5 Mô hình nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VN 3.1 Cơ sở lý luận về Thị trường Chứng khoán và Doanh nghiệp niêm yết 19
3.1.1 Thị trường Chứng khoán 19
3.1.1.1 Khái niệm của Thị trường Chứng khoán 19
3.1.1.2 Cấu trúc và phân loại cơ bản của Thị trường Chứng khoán 19
3.1.1.3 Các chủ thể tham gia vào Thị trường Chứng khoán 20
3.1.1.4 Nguyên tắc hoạt ñộng của Thị trường Chứng khoán 22
3.1.1.5 Vai trò của Thị trường Chứng khoán 22
3.1.2 Doanh nghiệp niêm yết 25
3.1.2.1 Khái niệm về Công ty Cổ phần 25
3.1.2.2 ðặc ñiểm của Công ty Cổ phần 26
3.1.2.3 Phân loại các loại hình Công ty Cổ phần 27
3.1.2.4 Vai trò của Công ty Cổ phần trong nền kinh tế hiện ñại 28
3.2 Thực trạng hoạt ñộng của Thị trường Chứng khoán Việt Nam sau 10 năm hình thành và phát triển (2000 – 2009) 29
3.2.1 Tóm lược sự hình thành và phát triển của Thị trường Chứng khoán Việt Nam trong chặng ñường 10 năm vừa qua 29
3.2.2 Tổng quan về Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE) 36
3.2.2.1 Lịch sử hình thành Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM 36
3.2.2.2 Chức năng của Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM 37
3.2.2.3 Nhiệm vụ của Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM 38
3.2.2.4 ðiều kiện niêm yết tại Sàn Giao dịch Chứng Khoán TPHCM 39
3.2.2.5 Sự phát triển của Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM 39
Trang 83.2.2.6 Sự phân chia ngành tại sàn HOSE và Sự phát triển của các ngành
kinh tế trong giai ñoạn (2006 – 2009) 43
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH BÌNH QUÂN NGÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SÀN HOSE 4.1 Nhóm tỷ số thanh khoản 52
4.2 Nhóm tỷ số hoạt ñộng 62
4.3 Nhóm tỷ số quản trị nợ 74
4.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi 77
4.5 Nhóm tỷ số giá thị trường 87
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 1: Thống kê giao dịch của Nhà ñầu tư nước ngoài (2000 – 2010) 35
Bảng 2: Các chỉ số cơ bản của Thị trường Chứng khoán khu vực ASEAN 36
Bảng 3: Quy mô niêm yết thị trường tại HOSE (2000 – 2009) 41
Bảng 4: Quy mô giao dịch thị trường của HOSE (2000 – 2009) 42
Bảng 5: Thống kê các Doanh nghiệp niêm yết tại HOSE phân chia theo ngành 46
Bảng 6: 20 Mã Chứng khoán có giá trị niêm yết lớn nhất tại HOSE tính ñến hết ngày 31/12/2010 51
Bảng 7: Thống kê tỷ số thanh khoản hiện thời (RC) phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn (2006 – 2009) 54
Bảng 8: Thống kê tỷ số thanh khoản nhanh (RQ) phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn (2006 – 2009) 55
Bảng 9: Thống kê tỷ số thanh khoản phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học gia quyền (2006 – 2009) 57
Bảng 10: Thống kê tỷ số vòng quay hàng tồn kho (RI) phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học gia quyền 62
Bảng 11: Xếp hạng chỉ số hiệu quả hoạt ñộng Logistics của các nước ASEAN 64
Bảng 12: Thống kê tỷ số vòng quay hàng tồn kho (RI) phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn (2007 – 2009) 66
Bảng 13: Thống kê tỷ số vòng quay tổng tài sản (RA) và tỷ số vòng quay tài sản cố ñịnh (RF) tại HOSE theo phương pháp số trung bình học gia quyền (2007 – 2009) 67
Bảng 14: Vòng quay tổng tài sản (RA) và Vòng quay tài sản cố ñịnh của ngành Dầu khí tại HOSE theo phương pháp số trung bình học gia quyền (2007 – 2009) 68
Trang 10HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn (2007 – 2009) 72 Bảng 16: Thống kê tỷ số vòng quay tài sản cố ñịnh (RF) phân chia theo ngành tại
HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn (2007 – 2009) 73 Bảng 17: Thống kê tỷ số quản trị nợ trên vốn chủ sở hữu (RD) phân chia theo
ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học gia quyền 75 Bảng 18: Thống kê tỷ số quản trị nợ trên vốn chủ sở hữu (RD) phân chia theo
ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn 76 Bảng 19: Thống kê tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) phân chia theo
ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn
(2007 – 2009) 79 Bảng 20: Thống kê tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) và tỷ số lợi
nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học gia quyền (2007 – 2009) 81 Bảng 21: Thống kê tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) phân chia theo
ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn
(2007 – 2009) 83 Bảng 22: Thống kê tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) phân chia
theo ngành tại HOSE theo phương pháp số trung bình học giản ñơn (2007 – 2009) 86 Bảng 23: Thống kê tỷ số EPS phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp
số trung bình học gia quyền (2007 – 2009) 88 Bảng 24: EPS của các DN niêm yết ngành Công nghệ chế biến – Chế tạo
Nguyên vật liệu tại HOSE 90 Bảng 25: Thống kê tỷ số P/E phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp
số trung bình học gia quyền (2008 – 2009) 92 Bảng 26: Tỷ số P/E của các DN niêm yết ngành Vận tải kho bãi tại HOSE 93 Bảng 27: Thống kê tỷ số M/B phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp
số trung bình học gia quyền (2008 – 2009) 94
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 1: Số lượng Công ty Chứng khoán (2000 – 2010) 34
Hình 2: Số lượng Công ty Quản lý Quỹ (2005 – 2010) 34
Hình 3: Thống kê giá trị vốn hóa của Thị trường Chứng khoán Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực năm 2010 36
Hình 4: Số lượng chứng khoán niêm yết tại HOSE 2000 – 2009 42
Hình 5: Tổng khối lượng giao dịch chứng khoán tại HOSE 2000 – 2009 43
Hình 6: Tổng giá trị vốn hóa thị trường của các nhóm ngành kinh tế tại HOSE tính ñến hết ngày 31/1/2011 48
Hình 7: Nhóm tỷ số tài chính về khả năng thanh khoản của nhóm ngành Dịch vụ công cộng theo phương pháp bình quân gia quyền 58
Hình 8: Tỷ trọng vốn FDI vào các ngành năm 2009 60
Hình 9: So sánh mức lạm phát và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) (2008 – 2009) 61
Hình 10: Tăng trưởng khối lượng hàng hóa luân chuyển của ngành Vận tải kho bãi Việt Nam 65
Hình 11: Diễn biến các loại lãi suất ngân hàng năm 2008 69
Hình 12: Tỷ giá VND/USD bình quân liên ngân hàng (2004 – 2010) 70
Hình 13: Thống kê tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) phân chia theo ngành tại HOSE theo phương pháp bình quân gia quyền (2007 – 2009) 77
Hình 14: Tỷ số ROA của các nhóm ngành giảm mạnh năm 2008 84
Hình 15: Tỷ số ROE của các nhóm ngành phục hồi năm 2009 87
Hình 16: Các ngành có EPS biến ñộng nhiều nhất giai ñoạn 2007 – 2009 89
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và xu hướng cạnh tranh toàn cầu, thị trường
tài chính Việt Nam ñầy tiềm năng ñược mở ra nhiều cơ hội và thách thức, ñặc biệt Doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải ñối mặt nhiều khó khăn và áp lực hòa cùng sự phát triển mở của giao thương thế giới Và thị trường chứng khoán chính là con ñường mới ñầy hấp dẫn, là mục ñích phát triển của các Doanh Nghiệp hiện nay ðể “có mặt” tại “sân chơi” sôi ñộng này, Doanh nghiệp phải ñảm bảo rất nhiều yếu tố khác nhau ñược thể hiện thông qua khả năng quản trị Doanh nghiệp, ñặc biệt là khía cạnh quản trị tài chính Hoạt ñộng phân tích, ñánh giá tình hình tài chính ñòi hỏi sự chính xác, hợp lý nhằm mục ñích xác ñịnh ñiểm mạnh cần phát huy, cơ hội cần nắm bắt
nhanh, ñiểm yếu cần khắc phục, thách thức rủi ro cần hạn chế
Sự ra ñời và phát triển của Thị trường Chứng khoán ñã ñem ñến sự minh bạch cho các dữ liệu tài chính của Doanh nghiệp, ñồng thời hỗ trợ ñánh giá hiệu quả kinh doanh ở mức tỷ lệ khách quan khá tốt Kết quả sự thu hút các nhà ñầu tư ñối với Doanh nghiệp niêm yết khẳng ñịnh vai trò của phân tích báo cáo tài chính là yếu tố
cơ bản tạo nên giá trị và tính cạnh tranh của Doanh nghiệp trên thị trường trong quá trình hội nhập sâu rộng Các tỷ số tài chính cơ bản bình quân phân theo ngành có thể nói ñó là thước ño xác ñịnh vị thế của Doanh nghiệp ñã và ñang xác lập trên thị trường, ñồng thời, ñó chính là tiêu chí ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng ngành trên sự
phát triển của nền kinh tế nói chung
Tuy nhiên, kết hợp thu thập các số liệu tài chính của các ngành kinh tế ñã và ñang ñối mặt rất nhiều trở ngại vì sự hạn chế của dữ liệu thống kê, chi phí thực hiện…
Vì vậy, ñề tài “Phân tích tỷ số tài chính bình quân ngành của các Doanh Nghiệp niêm yết tại Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE) giai ñoạn
2006 - 2009” mong muốn góp phần ñánh giá một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn những vấn ñề thực tế ñã và ñang xảy ra trong thị trường chứng khoán có nhiều tiềm năng phát triển tại Việt Nam trong giai ñoạn hội nhập kinh tế thế giới
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu 1: đánh giá chung về thực trạng hoạt ựộng của Thị trường chứng
khoán Việt Nam sau 10 năm hình thành và phát triển (2000-2009)
- Mục tiêu 2: Xác ựịnh kết quả tổng hợp về các tỷ số tài chắnh bình quân của
ngành ựồng thời ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng của các Doanh nghiệp niêm yết tại HOSE thông qua dữ liệu kết quả thực hiện nghiên cứu
- Mục tiêu 3: Kiến nghị ựối với Nhà ựầu tư nhằm tăng lợi nhuận và giảm rủi
ro trong hoạt ựộng chứng khoán thông qua phân tắch kết quả tài chắnh trung bình
và Phát triển Việt Nam giai ựoạn 2006 Ờ 2009
1.3.2 Thời gian
đề tài ựược thực hiện từ tháng 02/2011 ựến tháng 04/2011
1.3.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu
đề tài tập trung phân tắch, ựánh giá các nhóm tỷ số tài chắnh bình quân phân chia theo ngành của các Doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán
TP.HCM nhằm ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng của các Doanh nghiệp trong ngành
1.3.4 đối tượng nghiên cứu
Doanh nghiệp ựược phép niêm yết tại các Sàn Giao dịch Chứng khoán là những Doanh nghiệp có hoạt ựộng kinh doanh khá hiệu quả, duy trì mức tăng trưởng ựồng ựều, ựồng thời các báo cáo tài chắnh của các Doanh nghiệp ựều minh
Trang 14bạch dữ liệu ñược ñảm bảo theo quy ñịnh của Ủy ban Chứng Khoán Việt Nam Vì những lý do nêu trên, các Doanh nghiệp niêm yết sẽ chính là ñối tượng nghiên cứu
của ñề tài này
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Th.S Nguyễn Thị Thanh Nghĩa – Trường ðại Học Kinh Tế Thành phố Hồ
Chí Minh, (2007) “Nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các Công ty niêm yết nhằm
phát triển Thị trường Chứng khoán Việt Nam”. ðưa ra thực trạng về hoạt ñộng của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả hoạt ñộng của các Công ty niêm yết ñể ñánh giá các nhân tố ảnh hưởng của hiệu quả hoạt ñộng ñến tỷ suất sinh lời cổ phiếu của các Công ty nhằm kiến nghị giải pháp cơ bản
ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của thị trường
- Th.S Võ Anh Thịnh – Trường ðại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh,
(2008) “Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả quản trị tài chính các Công ty
Cổ phần niêm yết tại Sàn Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”. Tài liệu ñã ñánh giá tổng quát hoạt ñộng quản trị tài chính của các Công ty Cổ phần ñược niêm yết trong giai ñoạn 2005 – 2007, ñồng thời, ñưa ra các nhóm giải pháp ñối với các ñối tượng và tổ chức khác nhau có liên quan ñến hoạt ñộng giao dịch
chứng khoán
- PGs.Ts.Vũ Duy Hào – PGs.Ts Lưu Thị Hương – Khoa Ngân hàng – Tài
chính, Trường ðại học Kinh tế quốc dân, (2009) “Quản trị tài chính doanh
nghiệp” Tài liệu bao quát một cách hệ thống, logic các vấn ñề từ ñơn giản ñến phức
tạp trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, bao gồm các vấn ñề:
Nhân tố nào tác ñộng ñến lĩnh vực quản trị tài chính
Làm thế nào ñể tài chính phù hợp với cấu trúc tổ chức của một Doanh
- ThS Ngô Kim Phượng – TS Lê Thị Thanh Hà – ThS Lê Mạnh Hưng –
ThS Lê Hoàng Vinh – Trường ðại học Ngân hàng TP.HCM, (2010) “Phân tích tài
chính Doanh nghiệp” Tài liệu ñã nêu rõ những lý thuyết cơ bản và chuyên sâu về
Trang 15phân tích tài chính Doanh nghiệp bao gồm các vấn ñề chi phí, ñòn bẩy hoạt ñộng, kết quả kinh doanh, nguồn vốn và tài sản, lưu chuyển tiền tệ, phân tích các hệ số tài chính…
- ðặng Thị Thùy Dương, (2010) “Mối quan hệ nhân quả giữa khối lượng cổ
phiếu giao dịch của nhà ñầu tư nước ngoài và giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, phân tích các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả, phương pháp kiểm ñịnh Granger Nội dung nghiên cứu mô tả sự hình thành và phát triển Sàn Giao dịch HOSE và HNX, ñồng thời ñánh giá hoạt ñộng của các nhà ñầu tư nước ngoài trên Thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về phân tích tài chính
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp khái niệm, phương pháp và cơng cụ cho phép tập hợp và xử lý các thơng tin kế tốn và các thơng tin khác nhằm trợ giúp cho việc ra quyết định tài chính Trọng tâm của phân tích tài chính Doanh nghiệp là phân tích các báo cáo tài chính và chỉ tiêu tài chính đặc trưng thơng qua hệ thống phương pháp, cơng cụ và kỹ thuật giúp cho nhà phân tích từ các gĩc độ khác nhau, vừa đánh giá tồn diện, tổng hợp khái quát, vừa xem xét chi tiết hoạt động tài chính Doanh nghiệp để nhận biết, phán đốn, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ và quyết định đầu tư
Mỗi đối tượng khác nhau sẽ quan tâm tới các nội dung tài chính khác nhau của Doanh nghiệp Tuy nhiên, về cơ bản, quá trình phân tích tài chính Doanh nghiệp gồm các bước: thu thập thơng tin, xử lý thơng tin, dự báo và đưa ra quyết định tài chính Thơng tin sử dụng trong phân tích tài chính bao gồm thơng tin kế tốn và các thơng tin khác, trong đĩ, thơng tin kế tốn cĩ vai trị quan trọng nhất
2.1.1.2 Khái niệm về các loại Báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính là tài liệu cung cấp thơng tin về tình hình hoạt động kinh
tế của Doanh nghiệp, được lập dựa vào phương pháp kế tốn tổng hợp từ các sổ sách kế tốn, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh cĩ hệ thống tình hình tài sản của các đơn
vị tại các thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng tài sản của Doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất định, đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thơng tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp để đưa ra các quyết định hợp lý Các báo cáo tài chính chủ yếu bao gồm: Bảng Cân đối kế tốn, Báo cáo Kết quả kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Bảng Thuyết minh các báo cáo tài chính
Trang 17Bảng Cân ñối kế toán: là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài chính của Doanh nghiệp tại thời ñiểm lập báo cáo Bảng Cân ñối kế toán ñược chia làm hai phần chính yếu: phần nguồn vốn, phản ánh cơ cấu tài trợ của Doanh nghiệp bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu Phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của Doanh nghiệp, bao gồm tài sản ngắn hạn và dài hạn Về nguyên tắc cân ñối, tổng nguồn vốn phải bằng tổng tài sản
Báo cáo Kết quả kinh doanh: là báo cáo tổng hợp, cho biết kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất ñịnh, bao gồm hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh, hoạt ñộng tài chính và hoạt ñộng khác Ngoài ra, báo cáo Kết quả kinh doanh còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của Doanh nghiệp trong thời kỳ ñó
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: phản ánh lưu chuyển tiền tệ hay các luồng tiền vào, luồng tiền ra, tình hình tài trợ, ñầu tư bằng tiền của Doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất ñịnh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường gồm các phần lưu chuyển tiền
từ hoạt ñộng kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt ñộng ñầu tư và lưu chuyển tiền
từ hoạt ñộng tài chính
2.1.2 Những khái niệm liên quan ñến các nhóm tỷ số tài chính cơ bản
Các nhóm tỷ số tài chính ñược thiết lập nhằm ñánh giá sức mạnh tài chính, khả năng thanh khoản, rủi ro và lợi nhuận của Doanh nghiệp, ñược phân chia thành
5 nhóm tỷ số cơ bản, bao gồm:
2.1.2.1 Nhóm tỷ số tài chính về khả năng thanh khoản
Khả năng thanh khoản của Doanh nghiệp ñược ñánh giá dựa trên quy mô và khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, là những tài sản có khả năng luân chuyển nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn càng lớn, nhu cầu thanh toán càng cao Vì vậy, khả năng thanh toán ngắn hạn ñược ñánh giá trên cơ sở mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh khoản hiện thời (R C )
Tỷ số này ñược xác ñịnh bằng công thức:
R C = Tài sản ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn
Trang 18Các khoản nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong một thời gian ngắn (thường là dưới một năm) Tỷ số thanh khoản hiện thời cho thấy Doanh nghiệp sở hữu bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển ñổi ñể ñảm bảo thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn Do ñó, tỷ số này ño lường khả năng trả nợ của Doanh nghiệp
Khi giá trị tỷ số này giảm là một trong những dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng mà Doanh nghiệp cần lưu tâm Và ngược lại, khi tỷ số này
có giá trị cao, Doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên, nếu giá trị này quá cao, Doanh nghiệp ñã ñầu tư quá nhiều vào mục tài sản ngắn hạn hay việc quản trị tài sản ngắn hạn chưa ñạt hiệu quả cao vì có quá nhiều khối tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải ñòi… Vì thế, có khả năng sẽ làm giảm lợi nhuận của Doanh nghiệp
Tỷ số thanh khoản nhanh (R Q )
Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn ñánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán hiện thời Hệ số này ño lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu…) Hàng tồn kho không ñược coi là tài sản có khả năng thanh khoản nhanh vì chúng khó chuyển ñổi ra tiền mặt và ñộ rủi ro cao khi ñược bán
Mặt khác, trong nhiều trường hợp, tỷ số này phản ánh chưa thật chính xác khả năng thanh toán của Doanh nghiệp, bởi mục tài sản ngắn hạn bao gồm hàng tồn kho, lượng hàng này là loại hàng khó tiêu thụ nên Doanh nghiệp gặp khó khăn khi chuyển chúng thành tiền ñể trả nợ Vì vậy, cần quan tâm ñến tỷ số thanh khoản
Các khoản nợ ngắn hạn
R Q = Tài sản ngắn hạn - Giá trị hàng tồn kho
Các khoản nợ ngắn hạn
Trang 19doanh, chế ñộ cung cấp mức ñộ ñầu vào, mức ñộ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm… ðể ñảm bảo sản xuất tiến hành liên tục, ñồng thời ñáp ứng ñủ nhu cầu khách hàng, mỗi Doanh nghiệp cần có mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này ñược xác ñịnh bằng tỉ lệ giá vốn hàng bán trong năm và hàng tồn kho bình quân trong năm
Trong ñó, hàng tồn kho bình quân sẽ ñược tính theo công thức:
Tốc ñộ luân chuyển hàng tồn kho tăng thể hiện Doanh nghiệp hoạt ñộng tốt, việc gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm gia tăng giá vốn hàng bán ñồng thời làm giảm tồn kho Lượng hàng hóa giải phóng nhanh sẽ rút ngắn thời gian luân chuyển vốn và tăng khả năng thanh toán của Doanh nghiệp
Chỉ tiêu tỷ lệ tồn kho trên tài sản ngắn hạn sẽ cho thấy vai trò của hàng tồn kho trong nhu cầu vốn của Doanh nghiệp cao hay thấp Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ quản lý hàng tồn kho ñóng vai trò quan trọng trong việc quản trị tài chính của Doanh nghiệp
Tỷ số vòng quay tài sản cố ñịnh (R F )
Tỷ số này ño lường hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh, thể hiện bình quân trong năm một ñồng giá trị tài sản cố ñịnh ròng tạo ra bao nhiêu ñồng doanh thu thuần Giá trị tỷ số này càng cao chứng minh rằng phản ánh tình hình hoạt ñộng tốt của Doanh nghiệp ñã tạo ra mức doanh thu thuần cao so với tổng giá trị tài sản cố ñịnh bình quân, mặt khác, tỷ số này còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản các loại
R F = Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản cố ñịnh bình quân
Hàng tồn kho bình quân
Giá vốn hàng bán
R I =
Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân =
Số kỳ ñược sử dụng trong năm Giá trị hàng tồn kho các kỳ trong năm
Trang 20Tỷ số vòng quay tổng tài sản (R A )
Tương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố ñịnh, vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu ño lường hiệu quả sử dụng vốn, trong ñó nó phản ánh một ñồng vốn của Doanh nghiệp huy ñộng vào sản xuất kinh doanh ñem lại bao nhiêu ñồng doanh thu Chỉ tiêu này ñược xác ñịnh như sau:
Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt ñể vào sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Cải thiện tỷ số này sẽ làm tăng lợi nhuận ñồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của Doanh nghiệp trên thương trường
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (R P )
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay ño lường khả năng trả lãi bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của một Doanh nghiệp Như vậy, khả năng thanh toán lãi vay
R A = Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản bình quân
R D =
Tổng giá trị tài sản Tổng nợ phải trả
R E = Tổng nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Trang 21phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và mức ñộ sử dụng nợ của Doanh nghiệp ñó
Do khoản chi phí trả lãi vay trừ vào lợi nhuận trước thuế và lãi vay, sau ñó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần hưởng cuối cùng cho Doanh nghiệp Vì vậy, nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng ñảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng ñảm bảo hơn Nếu hệ số khả năng ñảm bảo lãi vay thấp, rủi ro tài chính của Doanh nghiệp càng cao
2.1.2.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi
Lợi nhuận là mục ñích cơ bản và cuối cùng của mỗi Doanh nghiệp, mọi chiến
lược phát triển ñều hướng ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh mà lợi nhuận là chỉ
tiêu quan trọng cốt lõi hàng ñầu
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu ñược tạo ra trong kỳ Nó thể hiện một ñồng doanh thu tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là doanh thu càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Là tỷ số ño lường giữa lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của Doanh nghiệp, hay
ño lường hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản Một ñồng tài sản tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng
ROA là suất sinh lời trên tài sản của Doanh nghiệp sau thuế, do ñó, ROA chịu ảnh hưởng bởi chính sách thuế, nhưng không ảnh hưởng cơ cấu vốn, không phân
ROA = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
R P = EBIT
Chi phí lãi vay
ROS = Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Trang 22biệt tổng tài sản bình quân trong ROA ñược hình thành bởi nguồn vốn vay hay nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ðây là chỉ tiêu phản ánh một ñồng vốn của chủ sở hữu vào Doanh nghiệp ñem lại cho chủ sở hữu bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng sau khi ñã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp Tỷ số này gắn liền với hiệu quả ñầu tư của Doanh nghiệp nên nó là tỷ
số rất quan trọng ñối với các cổ ñông trong Doanh nghiệp
2.1.2.5 Nhóm tỷ số giá thị trường
Nhóm tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá thị trường với lợi nhuận và giá
trị sổ sách của mỗi cổ phiếu
Tỷ số lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Tỷ số này ño lường giữa lợi nhuận ròng NI và với số lượng cổ phiếu của Doanh nghiệp ñã phát hành trong kỳ Nhà ñầu tư rất quan tâm ñến tỷ số này, họ mong muốn EPS càng cao càng tốt vì EPS là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu ðây là phần lợi nhuận mà Doanh nghiệp phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường ñang ñược lưu hành trên thị trường EPS ñược sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của Doanh nghiệp
Trong ñó:
NI: Lợi nhuận ròng
QS: Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền ñang lưu hành
Tỷ số giá trên lợi nhuận (P/E)
Hệ số giá trên thu nhập là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết ñịnh ñầu tư chứng khoán của nhà ñầu tư Tỷ số này ñược dùng ñể ñánh giá nhà ñầu tư cần phải bỏ ra khoản chi phí là bao nhiêu ñể có ñược một ñồng lợi nhuận
thu về P/E sẽ có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến giá trị thị trường của cổ phiếu ñó Nếu
ROE = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
EPS = NI – Cổ tức ưu ñãi
QS
Trang 23hệ số P/E cao thì điều đĩ cĩ nghĩa là nhà đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai, cổ phiếu cĩ rủi ro thấp nên nhà đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hĩa thị trường thấp, dự đốn Doanh nghiệp sẽ cĩ tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao cho nhà đầu tư
Trong đĩ:
P: Giá cổ phiếu
EPS: Lợi nhuận trên một cổ phiếu
Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (M/B)
Tỷ số M/B đo lường tốc độ tăng trưởng giá trị của một Doanh nghiệp ða số Doanh nghiệp cĩ tỷ số ROE cao thường sẽ cĩ tỷ số M/B cao
2.1.3 Vai trị và ý nghĩa của việc phân tích các nhĩm tỷ số tài chính bình quân ngành
2.1.3.1 Vai trị của việc phân tích các nhĩm tỷ số tài chính bình quân ngành
- Thị trường chứng khốn Việt Nam hiện nay phát triển mạnh mẽ với quy mơ
gần 500 Doanh nghiệp niêm yết với đa dạng ngành nghề kinh tế khác nhau, đối với các nhà đầu tư, để chọn ra đối tượng đầu tư tối ưu trong hàng loạt các cổ phiếu niêm yết trên thị trường, các tỷ số tài chính trong bảng báo cáo tài chính thường niên là nền tảng cho mọi quyết định đầu tư của tương lai
- Biết tính tốn và sử dụng các chỉ số tài chính khơng chỉ cĩ vai trị quan trọng với nhà đầu tư chứng khốn đồng thời nĩ phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài sản, nguồn vốn, dịng tiền và sức mạnh tài chính của chính Doanh nghiệp đĩ và hỗ trợ các chủ nợ trong quyết định vay vốn phát triển… Các chỉ số tài chính cho phép so sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một Doanh nghiệp với các Doanh nghiệp khác trong tồn ngành để xem xét năng lực
EPS
M/B = Giá trị thị trường của cổ phiếu
Mệnh giá của cổ phiếu
Trang 24cạnh tranh và quy mô phát triển của Doanh nghiệp ñang tồn tại trong giai ñoạn nào,
vị trí như thế nào sự phát triển của toàn ngành
- Các nhóm tỷ số bình quân ngành thể hiện cách nhìn khái quát về sự phát triển chung của ngành với sự phát triển của các ngành kinh tế khác trong xã hội, ñồng thời, nó cũng ñưa ra dự báo xu hướng tiềm năng tăng trưởng trong tương lai
của ngành
2.1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích các nhóm tỷ số tài chính bình quân ngành
- Xác ñịnh vị thế ngành của Doanh nghiệp ñang hoạt ñộng phát triển như thế
nào trong quá trình hội nhập với các nhóm ngành kinh tế ña dạng khác, có thật sự phù hợp với xu hướng phát triển chung theo ñịnh hướng của Nhà nước và giao
thương quốc tế của thời ñiểm kinh tế phục hồi khó khăn như hiện nay
- Phân tích tỷ số tài chính bình quân ngành có tác ñộng ñến chiến lược phát
triển hoạch ñịnh kinh doanh của Doanh nghiệp trong tương lai ñể ñảm bảo hoạt ñộng kinh doanh hiệu quả và hợp lý nhu cầu phát triển chung của cả nền kinh tế
- Mặc dù phân tích các tỷ số tài chính bình quân ngành thông qua bước phân tích các báo cáo tài chính cung cấp thông tin hữu dụng liên quan tình hình tài chính
và hiệu quả hoạt ñộng của Doanh nghiệp cho các nhóm ngành nghề khác nhau
nhưng vẫn tồn tại những hạn chế chung nhất ñịnh của riêng nó
+ Yếu tố lạm phát có thể ảnh hưởng và làm sai lệch các số liệu tài chính ñược
thể hiện trên báo cáo tài chính
+ Yếu tố thời vụ có thể ảnh hưởng ñến tình hình hoạt ñộng của Doanh nghiệp
và khiến các tỷ số tài chính có xu hướng thay ñổi bất thường
+ Các nhóm tỷ số tài chính ñược tính toán phụ thuộc rất nhiều vào ñộ chính
xác của chất lượng và nguyên tắc thực hành kế toán mà Doanh nghiệp áp dụng
+ Mỗi Doanh nghiệp có những ñặc ñiểm ngành riêng về cơ cấu ñầu tư, công nghệ, chất lượng sản phẩm, công chúng ñầu tư… và khác nhau về giá trị kỳ vọng của mỗi nhóm tỷ số tài chính Vì vậy, vị thế tài chính mạnh không nhất thiết ñòi hỏi Doanh nghiệp ñạt mức “trên trung bình” của các nhóm tỷ số tài chính bình quân ngành mới có thể ñảm bảo an toàn phát triển chung trong nền kinh tế ñang phát triển
Trang 252.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các Bảng Báo cáo Tài chính hợp nhất bao gồm Bảng cân ñối kế toán và Bảng kết quả hoạt ñộng kinh doanh của các Doanh nghiệp niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE) tại trang web chính thức của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Chứng khoán Ngân Hàng Thương Mại Cổ phẩn Ngoại Thương Việt Nam (VCBS) và Công ty Chứng khoán Ngân
Hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC) giai ñoạn 2006 – 2009
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê là tổng hợp các phương pháp lý thuyết và ứng dụng vào các lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin ñược thu thập Thống kê mô tả là một trong hai chức năng chính của thống kê (thống kê mô
tả và thống kê ứng dụng) Thống kê mô tả tập hợp tất cả các phương pháp ño lường,
mô tả và thống kê số liệu
Các khái niệm thường dùng trong thống kê mô tả bao gồm:
- Tổng thể: là tập hợp những thông tin về người, sự vật hay sự việc riêng biệt kết hợp với nhau trên cơ sở một ñặc ñiểm chung nào ñó mà người nghiên cứu ñang
quan tâm
- Mẫu: là một bộ phận của tổng thể nghiên cứu ñược chọn ra một cách ngẫu
nhiên ñể quan sát và suy rộng cho tổng thể ñó
- Quan sát: là cơ sở ñể thu thập số liệu và thông tin cần nghiên cứu Mỗi ñơn
vị của mẫu là một quan sát
- Biến ngẫu nhiên: là những biến nhận các giá trị bằng các con số cụ thể ñược
thu thập từ những quan sát hay từ thí nghiệm ngẫu nhiên
Các chỉ tiêu ñược sử dụng trong ñề tài:
Số trung bình số học giản ñơn (Mean)
Số trung bình số học giản ñơn dùng ñể bù trừ cho mọi chênh lệch giá trị của các lượng biến trong tổng thể và có thể ñại diện cho tổng thể ñó, ñược tính bằng
cách ñem chia tổng tất cả các lượng biến quan sát ñược cho số quan sát
n
x
=
Trang 26Trong ñó:
x: Số trung bình
∑ xi : Tổng giá trị tất cả các lượng biến quan sát
n: Tổng số quan sát
Số trung bình học gia quyền (Weighted mean)
ðược áp dụng khi mỗi lượng biến ñược lặp lại nhiều lần trong thống kê
ðộ lệch chuẩn (Standard deviation – SD)
ðộ lệch chuẩn, hay ñộ lệch tiêu chuẩn, là một ñại lượng thống kê mô tả dùng
ñể ño mức ñộ phân tán của một tập dữ liệu ñã ñược lập thành bảng tần số Khi hai tập dữ liệu có cùng giá trị trung bình cộng, tập nào có ñộ lệch chuẩn lớn hơn là tập
có dữ liệu biến thiên nhiều hơn Trong trường hợp hai tập dữ liệu có giá trị trung bình cộng không bằng nhau, thì việc so sánh ñộ lệch chuẩn của chúng không có ý nghĩa
Chỉ tiêu này nhằm xét tính ñại diện của giá trị trung bình, chỉ tiêu này có giá trị càng thấp, chứng tỏ ñộ biến ñộng ít và vì vậy giá trị trung bình ñại diện càng cao ðây là chỉ tiêu hoàn thiện nhất của thống kê ñể tính trung bình bình phương các ñộ lệch
f
f x x
Trang 27ðộ lệch chuẩn còn ñược sử dụng khi tính sai số chuẩn Khi lấy ñộ lệch chuẩn chia cho căn bậc hai của số lượng quan sát trong tập dữ liệu, sẽ có giá trị của sai số chuẩn (Standard Error – SE)
2.2.3 Phương pháp phân tích số tương ñối
Phương pháp phân tích số tương ñối là phương pháp so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác loại nhưng có mối liên hệ với nhau ñể ñánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào ñó qua thời gian hoặc nghiên cứu cơ cấu của một hiện
tượng như cơ cấu vốn, cơ cấu doanh thu…
Trong công tác thống kê, số tương ñối ñược sử dụng rộng rãi ñể phản ánh những ñặc ñiểm về kết cấu, quan hệ tỷ lệ, trình ñộ phát triển, trình ñộ hoàn thành kế hoạch, trình ñộ phổ biến của hiện tượng kinh tế - xã hội ñược nghiên cứu trong ñiều
kiện thời gian và không gian nhất ñịnh
Căn cứ vào nội dung của số tương ñối phản ánh, có thể phân biệt: số tương ñối ñộng thái, số tương ñối kế hoạch, số tương ñối kết cấu, số tương ñối cường ñộ, số
tương ñối không gian…
ðề tài sử dụng ba loại số tương ñối :
Số tương ñối ñộng thái (lần, %)
Là kết quả so sánh giữa hai mức ñộ của cùng một chỉ tiêu nào ñó ở hai thời kỳ hoặc hai thời ñiểm khác nhau, phản ánh sự biến ñộng về mặt thời gian của dữ liệu
Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa hai bộ phận trong một tổng thể,
hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về ñiều kiện không gian
2.2.4 Phương pháp phân tổ thống kê
Khái niệm phân tổ thống kê và tiêu thức phân tổ
- Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào ñó ñể phân chia tổng thể thống kê thành các tổ (tiểu tổ) có tính chất khác nhau Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản của tổng hợp thống kê, là một trong những phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, ñồng thời là cơ sở ñể vận dụng các phương pháp phân
Trang 28tích thống kê khác như phương pháp chỉ số, phương pháp tương quan, phương pháp
cân ñối…
- Tiêu thức phân tổ là ñặc ñiểm của ñơn vị tổng thể ñể nhận thức hiện tượng nghiên cứu ñược chọn làm căn cứ ñể phân tổ thống kê Tiêu thức phân tổ thống kê ñược chia thành 2 loại: tiêu thức số lượng và tiêu thức thuộc tính
Nguyên tắc phân tổ
Một cách tổng quát, tổng thể phải ñược phân chia một cách trọn vẹn, tức là một ñơn vị của tổng thể chỉ thuộc một tổ duy nhất và một ñơn vị thuộc tổ nào ñó
phải thuộc tổng thể
Các tiêu thức phân tổ thống kê
Muốn chọn tiêu thức phân tổ phù hợp phải căn cứ vào mục ñích nghiên cứu,
vào bản chất của hiện tượng, vào mối liên hệ giữa các tiêu thức
* Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
- Trường hợp tiêu thức thuộc tính chỉ có một vài biểu hiện thì mỗi biểu hiện
của tiêu thức thuộc tính có thể chia thành một tổ
- Trường hợp tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện, có thể ghép nhiều nhóm nhỏ lại với nhau theo nguyên tắc các nhóm ghép lại với nhau có nhiều tính chất
giống nhau hoặc gần giống nhau
* Phân tổ theo tiêu thức số lượng
- Trường hợp tiêu thức số lượng có ít biểu hiện thì mỗi một lượng biến có thể
thành lập một tổ riêng biệt
- Trường hợp tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện thì phân tổ khoảng cách
mỗi tổ và mỗi tổ có một giới hạn:
+ Giới hạn trên: lượng biến nhỏ nhất của tổ
+ Giới hạn dưới: lượng biến lớn nhất của tổ
Các loại phân tổ thống kê
- Phân tổ kết cấu: ñây là loại phân tổ thống kê ñược sử dụng rộng rãi, rất phổ biến nhằm mục ñích nêu lên bản chất của hiện tượng trong ñiều kiện nhất ñịnh và
ñể nghiên cứu xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian
Trang 29- Phân tổ liên hệ: khi tiến hành phân tổ liên hệ, các tiêu thức có liên hệ với nhau ñược phân biệt thành hai loại tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả Phân
tổ liên hệ có thể ñược vận dụng ñể nghiên cứu mối liên hệ giữa nhiều tiêu thức khác nhau
2.2.5 Mô hình nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả Phương pháp so sánh
BIDV Security (BSC) Vietcombank Security (VCBS)
Trang 30CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
3.1.1 Thị trường Chứng khoán
3.1.1.1 Khái niệm của Thị trường Chứng khoán
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt ñộng giao dịch mua bán chứng khoán Việc mua bán này ñược tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua ñược chứng khoán lần ñầu từ những người phát hành và ở những thị trường thứ cấp
khi có sự mua ñi bán lại các chứng khoán ñã ñược phát hành ở thị trường sơ cấp
3.1.1.2 Cấu trúc và phân loại cơ bản của Thị trường Chứng khoán
Căn cứ vào sự luân chuyển nguồn vốn
- Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành Trên thị trường này, vốn từ nhà ñầu tư sẽ ñược chuyển sang nhà phát hành thông
qua việc nhà ñầu tư mua các chứng khoán mới phát hành
- Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán ñã ñược phát hành trên
thị trường sơ cấp, ñảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán ñã phát hành
Căn cứ vào phương thức hoạt ñộng của thị trường
- Thị trường tập trung (Sàn Giao dịch chứng khoán)
- Thị trường phi tập trung (Sàn OTC)
Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường
- Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu,
bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu ñãi
- Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu ñã ñược phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu ñô thị
và trái phiếu Chính phủ
- Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và mua ñi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền,
hợp ñồng quyền chọn…
Trang 313.1.1.3 Các chủ thể tham gia vào Thị trường Chứng khoán
Các tổ chức và cá nhân tham gia trên thị trường chứng khoán có thể ñược chia thành 3 nhóm sau: tổ chức phát hành, nhà ñầu tư và các tổ chức có liên quan ñến thị
trường chứng khoán
Tổ chức phát hành
Các tổ chức phát hành tham gia thị trường với tư cách là người tạo ra hàng hóa
cho thị trường sơ cấp và mua bán lại các chứng khoán ở thị trường thứ cấp
Chính phủ và chính quyền ñịa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chính phủ và trái phiếu ñịa phương Doanh nghiệp là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính
như trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng… phục vụ cho hoạt ñộng của họ
cao và ngược lại
- Nhà ñầu tư tổ chức: là các ñịnh chế ñầu tư thường xuyên mua bán chứng
khoán với số lượng lớn trên thị trường Một số nhà ñầu tư chuyên nghiệp chính trên thị trường chứng khoán là các Ngân hàng thương mại, Công ty chứng khoán, công
ty ñầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ hỗ tương, quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã
hội khác…
Các tổ chức có liên quan ñến thị trường chứng khoán
- Cơ quan quản lý Nhà Nước: Cơ quan quản lý, giám sát thị trường chứng
khoán ñược hình thành dưới nhiều mô hình hoạt ñộng khác nhau, có quốc gia do các tổ chức tự quản thành lập, có quốc gia do trực thuộc Chính phủ, nhưng có quốc gia lại có sự kết hợp quản lý giữa tổ chức tự quản và Nhà Nước Nhưng nhìn chung,
cơ quan quản lý này do Chính phủ các quốc gia thành lập nhằm mục ñích bảo vệ lợi ích của các nhà ñầu tư và ñảm bảo cho thị trường chứng khoán hoạt ñộng lành mạnh, suôn sẻ và phát triển vững chắc
Trang 32Từ kinh nghiệm của các quốc gia, Việt Nam ñã thành lập Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước – Cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán trước khi thị trường chứng khoán Việt Nam ra ñời
- Sở Giao dịch Chứng khoán: thực hiện vận hành thị trường thông qua bộ máy
tổ chức bao gồm nhiều bộ phận khác nhau phục vụ các hoạt ñộng trên Sở Giao dịch Ngoài ra, Sở giao dịch cũng ban hành những qui ñịnh ñiều chỉnh các hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phù hợp với các qui ñịnh của luật pháp và Ủy Ban Chứng Khoán
Nhà Nước
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán: là các tổ chức của các Công ty
Chứng khoán và một số thành viên khác hoạt ñộng trong lĩnh vực chứng khoán, ñược thành lập với mục ñích bảo vệ lợi ích cho các công ty thành viên nói riêng và cho toàn ngành chứng khoán nói chung
- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán: là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán Các Ngân hàng thương mại, các công ty chứng khoán ñáp ứng ñủ các ñiều kiện của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước sẽ thực hiện dịch vụ lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
- Công ty chứng khoán: là những công ty hoạt ñộng trong lĩnh vực chứng khoán, có thể ñảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, tư vấn tài chính và ñầu tư chứng khoán ðể có thể ñược thực hiện mỗi nghiệp vụ, các Công ty chứng khoán phải ñảm bảo ñược một số vốn nhất ñịnh và phải ñược cấp phép của cơ quan có thẩm quyền
- Các tổ chức tài trợ chứng khoán: là các tổ chức ñược thành lập với mục ñích khuyến khích mở rộng và tăng trưởng của thị trường chứng khoán thông qua các hoạt ñộng cho vay tiền ñể mua cổ phiếu và cho vay chứng khoán ñể bán trong các giao dịch bảo chứng Các tổ chức tài trợ chứng khoán ở các nước khác nhau có ñặc ñiểm khác nhau và ở một số nước không có loại hình tổ chức này
- Công ty ñánh giá hệ số tín nhiệm: là công ty chuyên cung cấp dịch vụ ñánh
giá năng lực thanh toán và tiềm lực tài chính của các tổ chức phát hành
Trang 333.1.1.4 Nguyên tắc hoạt ñộng của Thị trường Chứng khoán
- Thị trường Chứng khoán là một ñịnh chế tài chính phát triển cao trong nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng theo cơ chế riêng biệt ñược tiêu chuẩn hóa và mang
tính quốc tế
Nguyên tắc công khai
- Chứng khoán là các hàng hóa trừu tượng, nhà ñầu tư không thể kiểm tra trực tiếp các chứng khoán như các hàng hóa thông thường mà phải dựa trên cơ sở các thông tin liên quan Vì vậy, Thị trường Chứng khoán phải ñược xây dựng trên cơ sở
hệ thống công bố thông tin tốt Theo luật ñịnh, các bên phát hành chứng khoán có nghĩa vụ cung cấp ñầy ñủ, trung thực và kịp thời những thông tin có liên quan tới tổ chức phát hành, ñợt phát hành… Công bố thông tin phải tiến hành khi phát hành lần ñầu cũng như theo các chế ñộ thường xuyên và ñột xuất thông qua phương tiện thông tin ñại chúng, Sở giao dịch, các Công ty Chứng khoán và các tổ chức có liên quan khác
- Việc công khai thông tin về Thị trường Chứng khoán phải thỏa mãn các yêu
cầu về tính chính xác, kịp thời và dễ tiếp cận
- Nguyên tắc công khai nhằm bảo vệ nhà ñầu tư, ñồng thời nó cũng hàm nghĩa
rằng, khi ñã ñược cung cấp thông tin ñầy ñủ, kịp thời, chính xác thì nhà ñầu tư phải
chịu trách nhiệm về các quyết ñịnh ñầu tư của mình
Nguyên tắc trung gian
- Theo nguyên tắc này, các giao dịch trên Thị trường Chứng khoán ñược thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các Công ty Chứng khoán Trên thị trường sơ cấp, các nhà ñầu tư thường không mua trực tiếp từ nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát hành Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới,
kinh doanh, các Công ty Chứng khoán mua bán chứng khoán giúp khách hàng
- Nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi của các nhà ñầu tư, ñảm bảo các
chứng khoán lưu thông trên thị trường ñều là chứng khoán hợp pháp, tránh trường
hợp nhà ñầu tư bị lừa gạt do thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu thông tin chính xác
3.1.1.5 Vai trò của Thị trường Chứng khoán
Thị trường chứng khoán là một ñịnh chế tài chính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển, là chiếc cầu nối vô hình giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế Với một thị trường chứng khoán lành mạnh, hoạt ñộng có hiệu quả sẽ tạo ñiều kiện
Trang 34khai thác tốt các tiềm năng của nền kinh tế, giúp cho việc thu hút và phân phối vốn
trong nền kinh tế có hiệu quả nhất
Huy ñộng vốn ñầu tư cho nền kinh tế
Thị trường Chứng khoán hoạt ñộng như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ của từng hộ dân cư, thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các Doanh nghiệp, các tổ chức tài chính tạo thành nguồn vốn khổng lồ tài trợ cho nền kinh tế mà các phương thức khác không thể làm ñược Bên cạnh ñó, Thị trường Chứng khoán là công cụ cho phép vừa thu hút vừa kiểm soát vốn ñầu tư nước ngoài một cách tốt nhất vì nó hoạt ñộng theo nguyên tắc công khai Thông qua Thị trường Chứng khoán, Chính phủ sẽ kiểm soát ñược việc tham gia ñầu tư của các ñịnh chế,
cá nhân nước ngoài vào các ngành, các công ty hay các loại chứng khoán ở từng
thời ñiểm cụ thể nhất ñịnh
Thị trường Chứng khoán tạo ra cơ hội cho các Doanh nghiệp có vốn ñể mở rộng sản xuất kinh doanh và thu lợi nhuận nhiều hơn, ñồng thời góp phần quan trọng trong việc kích thích các Doanh nghiệp làm ăn ngày càng hiệu quả hơn bằng cách vừa sản xuất kinh doanh hàng hóa vừa mua bán thêm chứng khoán tạo thêm
lợi nhuận
Bằng cách hỗ trợ các hoạt ñộng ñầu tư của Doanh nghiệp, Thị trường Chứng khoán ñã có những tác ñộng quan trọng ñối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Thông qua Thị trường Chứng khoán, Chính phủ và chính quyền các ñịa phương huy ñộng ñược các nguồn vốn cho mục ñích sử dụng và ñầu tư phát triển hạ
tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
Cung cấp môi trường ñầu tư và tạo tính thanh khoản cho chứng khoán
Từ khi Thị trường Chứng khoán ra ñời, công chúng có thêm một công cụ ñầu
tư mới, ña dạng và phong phú hơn Những người tiết kiệm có thể tự mình hoặc thông qua những nhà tài chính chuyên môn lựa chọn những loại cổ phiếu, trái phiếu của các Doanh nghiệp khác nhau từ nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau
Thị trường Chứng khoán cung cấp cho công chúng môi trường ñầu tư lành mạnh với cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và ñộ rủi ro, vì thế, cho phép các nhà ñầu tư có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình Chính vì
vậy, Thị trường Chứng khoán góp phần ñáng kể làm tăng mức tiết kiệm quốc gia
Trang 35Bên cạnh ñó, nhờ có Thị trường Chứng khoán mà các nhà ñầu tư có thể chuyển ñổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản là một trong những ñặc tính hấp dẫn của chứng khoán ñối với nhà ñầu tư ðây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn ñầu tư Thị trường Chứng khoán hoạt ñộng càng năng ñộng và hiệu quả thì càng có khả năng nâng cao tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị
trường
Kích thích các Doanh nghiệp hoạt ñộng hiệu quả hơn
Khi tham gia niêm yết trên Thị trường Chứng khoán tập trung, các Doanh nghiệp niêm yết cần phải ñáp ứng ñược một số ñiều kiện cụ thể, nhất ñịnh theo qui ñịnh như: vốn ñiều lệ, tình hình tài chính… và các Doanh nghiệp phải công khai tình hình tài chính, kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo chế ñộ báo cáo ñịnh
kỳ và nhà ñầu tư chỉ mua cổ phiếu của các Doanh nghiệp tăng trưởng Với sức ép thường xuyên của thị trường, với quyền tự do lựa chọn mua chứng khoán của nhà ñầu tư ñòi hỏi các nhà quản lý Doanh nghiệp phải biết tính toán, nâng cao hoạt ñộng kinh doanh một cách có hiệu quả Từ ñó, tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng sản phẩm
Tạo tiền ñề cho quá trình Cổ phần hóa Doanh nghiệp
Thị trường Chứng khoán là nơi tập trung ñược toàn bộ cung cầu về vốn và cũng là nơi hội tụ nhiều nhất các nhà ñầu tư, do ñó, nó có tác ñộng rất lớn trong việc nhanh chóng chuyển các Doanh nghiệp Nhà Nước thành các Công ty Cổ phần một
cách có hiệu quả nhất
Với nguyên tắc hoạt ñộng trung gian, ñấu giá, công khai và là nơi mà hoạt ñộng mua bán chứng khoán diễn ra hàng ngày, hàng giờ Thị trường Chứng khoán chính là cơ sở làm cho quá trình Cổ phần hóa theo ñúng pháp luật và phù hợp với tâm lý của nhà ñầu tư Chỉ có thông qua Thị trường Chứng khoán, Nhà Nước mới
có thể thực hiện ñược Cổ phần hóa ñối với bất kỳ loại hình Doanh nghiệp nào Mặt khác, nếu không có Thị trường Chứng khoán thì vốn ñầu tư qua chứng khoán sẽ bị bất ñộng và như vậy sẽ rất khó khăn trong việc phát hành Mục tiêu chủ yếu của Cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà Nước và các loại hình Doanh nghiệp khác là thu
Trang 36hút mọi nguồn vốn nhỏ lẻ trong dân chúng vào ñầu tư Vì vậy, Thị trường Chứng
khoán còn là tiền ñề vật chất cho quá trình Cổ phần hóa
Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô và
phát triển kinh tế - xã hội
Các chỉ số của Thị trường Chứng khoán phản ánh ñộng thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy ñầu tư ñang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng và ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, Thị trường Chứng khoán còn ñược gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua Thị trường Chứng khoán, Chính phủ có thể mua hoặc bán trái phiếu Chính phủ ñể tạo ra nguồn thu bù ñắp thiếu hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác ñộng vào Thị trường Chứng khoán nhằm ñịnh
hướng ñầu tư, ñảm bảo cho sự phát triển cân ñối của nền kinh tế
Việc Chính phủ thực hiện phát hành trái phiếu ñể giải quyết nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước ñược xem là một biện pháp thường xuyên và có kỹ thuật tiên tiến Nếu là trái phiếu kho bạc, ñó là nguồn thu thường xuyên của ngân sách, vốn huy ñộng ñược hòa vào nguồn thu thuế, phục vụ cho các chi tiêu thường xuyên của Nhà nước Nếu là công trái hay trái phiếu chính quyền ñịa phương, nguồn thu ñó ñược sử dụng vào những mục ñích ñã ñịnh như xây dựng cơ sở hạ tầng (cầu, ñường,
sân bay, bến cảng…), các công trình văn hóa và phúc lợi xã hội…
3.1.2 Doanh nghiệp niêm yết
Hầu hết các Doanh nghiệp tham gia niêm yết tại Thị trường Chứng khoán ñều thuộc loại hình Công ty Cổ phần – ñây là loại hình xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hiện ñại mang những nét ñặc trưng phù hợp “Công nghiệp hóa –
Hiện ñại hóa” theo chủ trương của Nhà Nước
3.1.2.1 Khái niệm về Công ty Cổ phần
Theo ðiều 77 của Luật Doanh Nghiệp 2005 ñịnh nghĩa “Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, ñược thành lập và tồn tại ñộc lập ñối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty ñược chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và ñược phát hành huy ñộng vốn tham gia của các nhà ñầu
tư thuộc mọi thành phần kinh tế”
Trang 37Tiền vốn ñược chia thành các cổ phần bằng nhau, người góp vốn với tư cách
là các cổ ñông sẽ mua một số cổ phần ñó Cổ ñông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp của mình và cổ ñông ñược quyền tự do sang nhượng lại cổ phần thông qua việc mua bán các cổ phiếu (trừ trường hợp cổ ñông sở hữu cổ phần
ưu ñãi biểu quyết không ñược chuyển nhượng cổ phần ñó cho người khác) Và trong ba năm ñầu, kể từ ngày Doanh nghiệp ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, các cổ ñông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông ñược quyền chào bán, cổ phần phổ thông của cổ ñông sáng lập có thể chuyển nhượng cho người không phải là cổ ñông nếu ñược sự chấp thuận của ðại hội ñồng cổ ñông) Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ ñông tối thiểu là
ba và không hạn chế số lượng tối ña Công ty Cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy ñịnh của pháp luật về chứng khoán Có tư cách pháp
nhân kể từ ngày ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh
3.1.2.2 ðặc ñiểm của Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần là một tổ chức kinh tế do nhiều thành viên thỏa thuận thành lập một cách tự nguyện, góp vốn tùy theo khả năng của cá nhân ñể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh
- Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân, là một chủ thể kinh doanh hoàn toàn
ñộc lập Là loại hình doanh nghiệp ñối vốn nên không ñòi hỏi nhân thân của các cổ ñông, chỉ ñòi hỏi góp cổ phần
- Công ty Cổ phần có thể phát hành chứng khoán ñộng sản (trái phiếu, cổ
phiếu ưu ñãi, cổ phiếu phổ thông), có thể mua bán chứng khoán tại Sở Giao dịch
chứng khoán, các Ngân hàng thương mại, hay các Công ty Chứng khoán
- Công ty Cổ phần có khả năng huy ñộng vốn nhàn rỗi tạm thời trong xã hội
Quy mô kinh doanh của Doanh nghiệp ñược mở rộng không hạn chế chỉ phụ thuộc
sự ñóng góp vốn Có ñiều kiện tạo thời cơ và nắm bắt thời cơ ñầu tư vào các ngành mới có trình ñộ kỹ thuật công nghệ tiên tiến, tạo ra những sản phẩm có tính cạnh
tranh cao
- Cổ ñông ñược giải phóng khỏi chức năng quản lý công ty Công việc quản lý
ñược các nhà quản lý chuyên nghiệp, có trình ñộ chuyên môn cao ñảm nhận
Trang 38- Công ty Cổ phần ñược tổ chức rất chặt chẽ Trong cơ cấu tổ chức và ñiều lệ
hoạt ñộng có ðại hội cổ ñông, Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Quản lý
công ty, mỗi bộ phận ñều có chức năng và quyền hạn khác nhau
- Vốn hoạt ñộng của Công ty Cổ phần gồm 3 nguồn: Vốn cổ phần phổ thông
thường ñược gọi tắt là vốn cổ phần hay vốn tự có của chủ sở hữu, vốn cổ phần ưu ñãi và vốn nợ
3.1.2.3 Phân loại các loại hình Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần nội bộ
Là Công ty Cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu trong phạm vi giới hạn, những ñối
tượng mua cổ phiếu thường là những sáng lập viên của công ty, những cán bộ công nhân viên trong công ty hoặc là các pháp nhân là những ñơn vị trực thuộc Công ty
Cổ phần nội bộ thường không phát huy ñược ưu ñiểm của Công ty Cổ phần là dễ dàng huy ñộng ñược lượng vốn lớn dưới dạng cổ phần hay ñi vay bằng cách phát hành trái phiếu khi cần mở rộng hoạt ñộng hay phạm vi kinh doanh Công ty này thuộc sở hữu riêng của một nhóm người, một nhóm tổ chức và ít nhiều mang tính ñối nhân trong quan hệ sở hữu của các cổ ñông Chính vì vậy, Công ty Cổ phần nội
bộ chỉ tồn tại trong thời kỳ ñầu của việc ra ñời và phát triển của một Công ty Cổ
phần
ðối với loại hình Công ty Cổ phần này, cổ phiếu của công ty không ñược chuyển nhượng cho người ngoài khi chưa có sự ñồng ý của Hội ñồng Quản trị Và loại hình công ty này ñược thành lập khi chưa ñược phép hoặc chưa muốn bán rộng
rãi cổ phiếu mình ra công chúng
Công ty Cổ phần ñại chúng
Là Công ty Cổ phần có phát hành cổ phiếu rộng rãi trong công chúng ngoài những ñối tượng nội bộ ñã nêu trong Công ty Cổ phần nội bộ Khi Công ty Cổ phần nội bộ bắt ñầu tăng trưởng và thêm nhiều cổ phần mới ñược phát hành nhằm gia tăng bổ sung thêm vốn thì những cổ phần của nó sẽ ñược giao dịch mua bán trên thị trường, lúc này, công ty ñược gọi là Công ty Cổ phần ñại chúng và bị bắt buộc phải tuân thủ những nghĩa vụ về công khai hóa thông tin Thị trường Chứng khoán ra ñời trên cơ sở phát sinh loại hình Công ty Cổ phần ñại chúng vì khi chứng khoán của nó ñược nắm giữ rộng rãi trong công chúng sẽ phát sinh nhu cầu mua bán ñể chuyển
Trang 39dịch vốn ñầu tư và ñây là tiền ñề cho sự ra ñời và phát triển của Thị trường Chứng
khoán
Công ty Cổ phần ñại chúng ñã niêm yết
Là loại hình Công ty Cổ phần ñại chúng mà chứng khoán của công ty ñã ñược niêm yết vào danh sách các chứng khoán ñược phát hành và mua bán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thông thường, ñó là những công ty có quy mô lớn, có nhiều cổ ñông ñại chúng, hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả trong nhiều năm liên tục Và khi
ñã niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán, công ty phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà Nước về Thị trường Chứng khoán
3.1.2.4 Vai trò của Công ty Cổ phần trong nền kinh tế hiện ñại
Công ty Cổ phần là loại hình Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, xuất hiện ở các nước phát triển từ cuối thế kỷ XVI Sự phát triển của nền ñại công nghiệp và cạnh tranh trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa làm cho các Doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình ñộ kỹ thuật công nghệ, ñổi mới trang thiết bị, cải tiến máy móc và ñầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mới ñể gia tăng khả năng cạnh tranh và tạo thế ñứng vững trên thương trường Do ñó, vốn ñóng vai trò quan trọng, vốn quyết ñịnh vấn ñề ñầu tư cải tiến máy móc trang thiết bị Trong các giai ñoạn trước, các nhà tư bản nhỏ, riêng lẻ gặp rất nhiều khó khăn trong vấn ñề huy ñộng vốn do lượng vốn tích tụ ít và chậm, vốn vay từ ngân hàng không kịp thời cho quá trình tái sản xuất Chính vì vậy, các nhà tư bản ñã thỏa hiệp, liên minh với nhau cùng góp vốn, tập trung các tư bản cá biệt thành tư bản lớn dưới hình thức tổ chức
Công ty Cổ phần ñể liên minh kinh doanh, chia sẻ rủi ro và hợp tác sinh lợi nhuận
Hiện nay, Công ty Cổ phần là loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh khá phổ biến tại các nước có nền kinh tế phát triển Nó tương thích với nền kinh tế thị trường nói chung và nền kinh tế thị trường có sự tham gia quản lý của Nhà nước nói riêng Trong xu thế hòa nhập thế giới, gia nhập các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới như AFTA, NAFTA, EU, WTO… luôn là mong muốn của bất kỳ quốc gia nào Xu thế này tạo cơ hội cạnh tranh bình ñẳng cho các Doanh nghiệp, ñồng thời,
nó cũng là thách thức mà Doanh nghiệp phải cố gắng vượt qua khi phải chịu quy luật cạnh tranh khốc liệt của thị trường Quá trình cổ phần hóa ñại bộ phận Doanh nghiệp Nhà Nước ở nước ta trong thời gian qua ñã thúc ñẩy quá trình hình thành và gia tăng số lượng Công ty Cổ phần trong nền kinh tế - một loại hình Doanh nghiệp
Trang 40tiên tiến thích hợp với ñặc ñiểm của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo ñịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
3.2 THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM SAU 10 NĂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (2000-2009) 3.2.1 Tóm lược sự hình thành và phát triển Thị trường Chứng khoán
Việt Nam trong chặng ñường 10 năm vừa qua
Sau nhiều năm chuẩn bị, ngày 11-7-1998 Chính phủ ñã ký Nghị ñịnh số 48/CP ban hành về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán, ñã chính thức khai sinh cho Thị trường Chứng khoán Việt Nam ra ñời
ðồng thời, Chính phủ cũng ký quyết ñịnh thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ñặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 127/1998/Qð-TTg ngày 11-7-1998 và chính thức ñi vào hoạt ñộng thực hiện phiên giao dịch ñầu tiên vào ngày 28-7-2000 Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
ñã chính thức chào ñời vào ngày 8-3-2005 Khác với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (vốn là nơi niêm yết và giao dịch chứng khoán của các công ty lớn), Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ là “sân chơi” cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (với vốn ñiều lệ từ 5 ñến 30 tỷ ñồng)
Giai ñoạn 2000 – 2005
Sự ra ñời của Thị trường Chứng khoán Việt Nam ñược ñánh dấu bằng việc ñưa vào vận hành Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20-07-2000 và thực hiện phiên giao dịch ñầu tiên vào ngày 28-07-2000 Ở thời ñiểm ñó, chỉ có 2 Doanh nghiệp niêm yết 2 loại cổ phiếu (REE và SAM) với số vốn
270 tỷ ñồng và một số ít trái phiếu Chính phủ ñược niêm yết giao dịch ðến 2005, thị trường luôn ở trong trạng thái ì ạch, loại trừ sự biến chuyển bất ngờ vào năm 2001 (chỉ số VN-Index cao nhất ñạt 571,04 ñiểm sau 6 tháng ñầu năm nhưng chỉ trong vòng chưa ñầy 4 tháng, từ tháng 6 ñến tháng 10, các cổ phiếu niêm yết ñã mất giá tới 70% giá trị, chỉ số VN-Index sụt giảm từ 571,04 ñiểm vào ngày 25-4-2001 xuống chỉ còn khoảng 200 ñiểm vào tháng 10/2001 Trong 4 tháng
“hoảng loạn” này, nhiều nhà ñầu tư bỏ trống thị trường, không quay trở lại thì một
số nhà ñầu tư khác vẫn bình tĩnh bám trụ, âm thầm mua bán và tiếp tục kiếm ñược lợi nhuận 5 năm sau, chỉ số VN-Index lúc cao nhất chỉ có 300 ñiểm, mức thấp nhất