1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của các doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

26 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 326,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu trước ñây chủ yếu tập trung vào các yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng ñến việc chấp nhận áp dụng IFRS, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nói về các nhân tố ảnh hưởng

Trang 1

QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 8.34.03.01

đà Nẵng - 2020

Trang 2

Công trình ựược hoàn thành tại

TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ, đHđN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trương Bá Thanh

Phản biện 1: TS Phạm Hoài Hương

Phản biện 2: TS Bùi Thị Yến Linh

Luận văn ựã ựược bảo vệ trước Hội ựồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường đại học Kinh tế, đại học đà

Nẵng vào ngày 14 tháng 11 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, đại học đà Nẵng

- Thư viện trường đại học Kinh tế, đại học đà Nẵng

Trang 3

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Hội nhập kinh tế toàn cầu là một xu hướng nổi trội ngày nay, hoạt ñộng ñầu tư kinh doanh của các công ty ñã vượt qua khỏi ranh giới quốc gia Thế giới của chúng ta ñã trở thành một thế giới

“phẳng” trong thời ñại công nghệ thông tin như hiện nay Cùng với

xu hướng ñấy là nhu cầu phải có một bộ chuẩn mực báo cáo tài chính chuẩn có tính thống nhất cao có thể áp dụng cho các quốc gia trên toàn thế giới

Với yêu cầu thực tiễn ñặt ra, việc áp dụng IFRS là hết sức cần thiết cho các quốc gia vì nó sẽ làm ñơn giản hóa các thủ tục kế toán qua việc xuyên suốt một loại ngôn ngữ trong BCTC của các công ty; các IFRS là khuôn khổ quốc tế về cách lập và trình bày BCTC cho các công ty nhất là cho các công ty niêm yết Nó cung cấp cho các NðT nhất là NðT nước ngoài, kiểm toán viên và các bên liên quan cái nhìn toàn cảnh và rõ ràng về tài chính

Nghiên cứu trước ñây chủ yếu tập trung vào các yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng ñến việc chấp nhận áp dụng IFRS, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nói về các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng IFRS của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Chính vì lý do ñó, tôi ñã chọn ñề tài “NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC

TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

2 Mục tiêu nghiên cứu

ðề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng

Trang 4

IFRS và ño lường mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố này ñến các

DN niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Là “Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của các DN niêm yết trên SGDCK Thành phố

Hồ Chí Minh” gồm: Quy mô doanh nghiệp; Thương mại quốc tế; Cơ cấu sở hữu; Nguồn tài chính và Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

BCTC năm 2019 của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, Thời gian nghiên cứu: Thời gian khảo sát năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính và phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng

5 Bố cục của ñề tài

Luận văn gồm 4 chương, cụ thể:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc

áp dụng IFRS

+ Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

+ Chương 3: Kết quả nghiên cứu

+ Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ðẾN VIỆC ÁP DỤNG IFRS

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

1.1.1 Khái niệm về Chuẩn mực BCTC quốc tế

Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Accoungting Standard viết tắt là IFRS) là một bộ chuẩn mực kế toán quốc tế Mục tiêu của IFRS là cung cấp thống nhất một khuôn khổ quốc tế về cách lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với các công ty ñại chúng

IFRS ñược thiết kế ñể mang lại sự nhất quán trong ngôn ngữ

kế toán, thông tin trong báo cáo có chất lượng cao, dễ hiểu, có thể so sánh, tăng cường tính minh bạch ñể giúp các doanh nghiệp cũng như các nhà ñầu tư phân tích và ñưa ra các quyết ñịnh tài chính tốt hơn IFRS ñặt ra các khung tiêu chuẩn giúp nâng cao trách nhiệm giải trình, sự ổn ñịnh, tăng trưởng tài chính và ñáng tin cậy cho thị trường tài chính trên toàn cầu

1.1.2 Sơ lược về IFRS

IFRS ñược soạn thảo bởi IASB IASB ñược thành lập vào năm

1973 tại London, Anh với tên gọi ban ñầu là Ủy Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards Committee viết tắt

là IASC) Bộ IAS (IAS -International Accounting Standards) ñược

Uỷ ban IAS (IASC) xây dựng và phát triển từ những năm ñầu của thập kỷ 70 cho ñến năm 2000, ñến năm 2001 thì IASC ñược ñổi tên thành IASB

1.1.3 Sơ lược về chuẩn mực kế toán Việt Nam

Sau khi ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC, BTC tiếp tục

Trang 6

thực hiện ñề án ñưa IFRS vào Việt Nam theo từng giai ñoạn khác nhau bắt ñầu từ năm 2017 và dự kiến hoàn thành vào năm 2025

1.1.4 ðặc ñiểm của chuẩn mực IFRS

ðặc ñiểm cơ bản của IFRS có một số khác biệt với chuẩn mực

kế toán Việt Nam (VAS) ñó là một số chuẩn mực theo ñánh giá chủ quan như việc thực hiện các ước tính về nguyên tắc giá trị hợp lý (giá thị trường)

1.1.5 Những lợi ích khi áp dụng IFRS tại Việt Nam

1.1.6 Những khó khăn, thách thức khi áp dụng IFRS tại Việt Nam

1.1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu

Qua nghiên cứu, chúng ta có thể tìm hiểu những nhân tố nào

sẽ tác ñộng ñến việc áp dụng IFRS của các DN niêm yết tại HOSE

1.2 CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIẢI THÍCH MỨC ðỘ SẴN SÀNG ÁP DỤNG IFRS

1.2.1 Thuyết hành vi dự ñịnh (Theory of planned behavior

- TPB) theo mô hình TRA

1.2.2 Lý Thuyết ñại diện/ủy nhiệm (Agency Theory) 1.2.3 Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory)

1.2.4 Lý thuyết khuếch tán cải tiến (Diffusion of Innovation)

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN VIỆC ÁP DỤNG IFRS

1.3.1 Nhân tố Quy mô công ty (SIZE)

1.3.2 Nhân tố Thương mại quốc tế (COMMER)

1.3.3 Nhân tố Cơ cấu sở hữu (OWN)

1.3.4 Nhân tố Nguồn tài chính (FS)

1.3.5 Nhân tố Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh (BUSE)

Trang 7

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu ñịnh tính và nghiên cứu ñịnh lượng

2.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.3.1 Giả thuyết các biến ño lường Quy mô công ty

Giả thuyết H1 là: Quy mô công ty có ảnh hưởng cùng chiều

ðưa ra mô hình nghiên cứu ñề xuất:

+ Thang ño + Mô hình lý thuyết Nghiên cứu ñịnh lượng Tiến hành khảo sát thực tế bằng

bảng câu hỏi Thu thập thông tin, Xử lý số liệu

n =200

Kiến nghị và kết luận

Sử dụng phần mềm SPSS 20

Trang 8

2.3.2 Giả thuyết các biến ño lường mức ñộ hoạt ñộng thương mại quốc tế

Giả thuyết H2: Mức ñộ hoạt ñộng thương mại quốc tế càng

cao thì ảnh hưởng càng nhiều ñến mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS của công ty ñại chúng

2.3.3 Giả thuyết các biến ño lường cơ cấu sở hữu

Giả thuyết H3: DN có cơ cấu sở hữu nước ngoài sẽ có ảnh

hưởng cùng chiều ñến việc sẵn sàng áp dụng IFRS

2.3.4 Giả thuyết các biến ño lường nguồn tài chính

Giả thuyết H4: DN có nguồn tài chính ñược ñầu tư nhiều

hơn sẽ có ảnh hưởng cùng chiều ñến việc sẵn sàng áp dụng IFRS

2.3.5 Giả thuyết các biến ño lường ngành nghề kinh doanh

Giả thuyết H5: Nhân tố Ngành kinh doanh sẽ ảnh hưởng

ñến việc DN sẵn sàng áp dụng IFRS

2.3.6 ðo lường biến phụ thuộc

ðể ño lường biến phụ thuộc với nội dung các DN niêm yết trên sàn HOSE sẵn sàng áp dụng IFRS, tác giả sử dụng thang ño sau:

PREP1 DN sẵn sàng áp dụng IFRS là do ñặc ñiểm cuả DN PREP2 DN sẵn sàng áp dụng IFRS là do các yếu tố bên ngoài

cuả DN

Trang 9

2.4 ðỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu theo ñề xuất của tác giả

2.5 THIẾT KẾ THANG ðO CHO BẢNG HỎI

Tác giả thiết kế thang dưới hình thức thang ño Likert 5 với bậc

từ 1: Hoàn toàn không ñồng ý ñến 5: Hoàn toàn ñồng ý

2.6 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU

2.6.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất và lấy mẫu thuận tiện nhất

2.6.2 Chọn cỡ mẫu

ðiều kiện ñảm bảo cỡ mẫu là: n = m * 5 + 50

ðề tài này có sử dụng tổng 16 biến quan sát, nên mẫu tối thiểu

là 130 ðể ñảm bảo tính thuyết phục và chất lượng từ kết quả mô hình, tác giả ñã tiến hành khảo sát với tổng số là 200 mẫu

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CƠ CẤU SỞ HỮU

NGUỒN TÀI CHÍNH

MỨC ðỘ SẴN SÀNG ÁP DỤNG IFRS TẠI CÁC DN NIÊM YẾT TRÊN SÀN HOSE

Trang 10

Nguồn số liệu thứ cấp: ựược thu thập từ cục Thống kê và báo cáo tổng kết, BCTC của một số DN ựại chúng tại Thành phố Hồ Chắ Minh

2.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.7.1 Kiểm tra và làm sạch dữ liệu

2.7.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

2.7.3 đánh giá ựộ tin cậy của thang ựo CronbachỖs alpha

Tác giả sử dụng hệ số CronbachỖs alpha từ 0,6 trở lên và các biến có hệ số tương quan biến tổng > 0,3 ựược dùng phân tắch EFA

2.7.4 Phân tắch nhân tố khám phá EFA

- KMO phải lớn hơn 0,5 (0,5 ≤ KMO ≤ 1) và kiểm ựịnh Bartlett Sig < 0,05; Tiêu chuẩn Eigenvalue > 1 Ngoài ra, tổng phương sai trắch (TVE) cần phải ựược xem xét, tổng này phải lớn hơn 0,5 (50%) Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố Factor loading > 0,5

2.7.5 Phân tắch tương quan

Phân tắch tương quan person dùng ựể phân tắch xem mô hình

có xảy ra hiện tượng ựa cộng tuyến hay không

2.7.6 Phân tắch hồi quy

Phương trình hồi quy:

Y = βo +β1*H1 + β2*H2 + β3*H3 + β4*H4 + β5*H5 + Ɛi 2.7.7 Kiểm ựịnh các giả thuyết và mô hình nghiên cứu a) Kiểm ựịnh sự phù hợp của mô hình

b) Kiểm ựịnh ựa cộng tuyến

c) Kiểm ựịnh tự tương quan

d) Kiểm ựịnh phân phối chuẩn của phần dư

e) Kiểm ựịnh liên hệ tuyến tắnh

2.7.8 Kiểm ựịnh T-Test và ANOVA

Trang 11

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ðỊNH TÍNH

3.1.1 Tổ chức nghiên cứu ñịnh tính

Nghiên cứu ñịnh tính (nghiên cứu tình huống) ñược thực hiện thông qua hai phương pháp chủ yếu là thảo luận và phỏng vấn nhóm

3.1.2 Kết quả nghiên cứu ñịnh tính

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả thảo luận nhóm của các chuyên gia

SỐ BIẾN QUAN SÁT

CHUYÊN GIA ðỒNG Ý

TỶ

LỆ (%)

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ðỊNH LƯỢNG

3.2.1 Thống kê mô tả ñặc ñiểm các ñối tượng khảo sát

ñược biểu diễn bằng ñồ thị gồm các nhân tố: Giới tính; ðộ tuổi;

Chức vụ và Thâm niên công tác

3.2.2 Thống kê các biến

Vì các biến quan sát ño lường các biến ñộc lập là không ñồng nhất nên tác giả sử dụng giá trị Trung bình cộng ñể so sánh giá trị

Trang 12

giữa các biến ñể giải thích 1 cách dễ dàng hơn nhằm làm căn cứ ñánh giá biến phụ thuộc

Bảng 3.2: Thống kê mô tả các biến Nhân tố Biến Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Trung bình Trung bình

Trang 13

3.3 đÁNH GIÁ đỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG đO THÔNG QUA PHÂN TÍCH CRONBACHỖS ALPHA

3.3.1 đánh giá ựộ tin cậy của các nhân tố ựộc lập thông qua phân tắch CronbachỖs alpha

Hệ số tương quan biến tổng phải > 0,3 và Hệ số CronbachỖs Alpha > 0,6 Kết quả như sau:

Bảng 3.5: Kiểm ựịnh CronbachỖs Alpha của các biến ựộc lập

ựo nếu loại biến

Hệ số tương quan biến tổng

Tương quan bình phương

Cronbach's Alpha nếu loại biến

Hệ số CronbachỖs Alpha

Trang 14

3.3.2 đánh giá ựộ tin cậy của nhân tố phụ thuộc PREP (Mức ựộ sẵn sàng vận dụng IFRS) thông qua phân tắch CronbachỖs Alpha

Bảng 3.6: Bảng kiểm ựịnh CronbachỖs Alpha của biến phụ thuộc

nếu loại

biến

Phương sai thang

ựo nếu loại biến

Hệ số tương quan biến tổng

Tương quan bình phương

Cronbach's Alpha nếu loại biến

PREP1 3,9550 0,757 0,604 0,365

PREP2 3,6550 0,790 0,604 0,365

Các biến PREP1, PREP2 thuộc nhân tố Mức ựộ sẵn sàng áp

dụng IFRS là phù hợp ựể ựưa vào bước phân tắch EFA

3.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

3.4.1 Phân tắch nhân tố khám phá EFA của các thang ựo thuộc các nhân tố ựộc lập ảnh hưởng ựến biến phụ thuộc

Bảng 3.8: Kiểm ựịnh KMO, BartlettỖs các biến ựộc lập

ựộ tin cậy 95% cho thấy các biến quan sát có sự tương quan với nhau trong tổng thể

Phân tắch phương sai trắch cho thấy tổng phương sai trắch

Trang 15

TVE = 80,453% > 50%, giá trị này khá cao, như vậy 80,453% biến thiên của dữ liệu ñược giải thích bởi 5 nhân tố Trích các nhân tố tại nhân tố thứ 5 với giá trị riêng Eigenvalue = 1,080 > 1, ñiều này khẳng ñịnh các biến ñưa vào ñược sắp xếp thành 5 nhóm nhân tố có

ý nghĩa

Các hệ số tải nhân tố ñều thỏa mãn yêu cầu (các giá trị hệ số tải nhân tố Factor loading ñều > 0,5 tức > 50%) cho thấy các biến quan sát có mối quan hệ chặt chẽ với nhân tố

3.4.2 Phân tích nhân tố khám phá các thang ño nhân tố phụ thuộc Bảng 3.11: Kiểm ñịnh KMO, Bartlett’s biến phụ thuộc

Phân tích phương sai trích cho nhân tố phụ thuộc: cho thấy phương sai trích ñạt giá trị 80,188% > 50%, các thang ño ñược rút ra

và chấp nhận ðiểm dừng khi trích các nhân tố tại nhân tố thứ nhất với giá trị riêng Eigenvalue = 1,604 > 1

Cùng với ñó, các hệ số tải nhân tố thuộc các biến thành phần PREP1, PREP2 lần lượt là 0,895; 0,895 ñều lớn hơn 0,5 (>50%), ñiều này cho thấy các biến thành phần thuộc nhân tố Mức ñộ sẵn

sàng vận dụng IFRS ñảm bảo cho việc ñưa vào phân tích dữ liệu

Trang 16

3.5 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN CÁC NHÂN TỐ

Bảng 3.15: Kết quả phân tích tương quan

Quy

mô doanh nghiệp

Mức

ñộ kinh doanh quốc

tế

Cơ cấu

sở hữu

Nguồn tài chính

Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

Mức

ñộ sẵn sàng

áp dụng IFRS Pearson

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)

Giá trị Pearson của các nhân tố ñộc lập ñều lớn hơn 0 nên ta kết luận: các nhân tố ñộc lập có mối tương quan cùng chiều/ñồng biến với nhân tố phụ thuộc Các nhân tố ñộc lập này lần lượt có Sig ñều nhỏ hơn 0,05 (tức < 5%) ñiều này ñảm bảo mối tương quan giữa các nhân tố, ñiều ñó có ý nghĩa thống kê ñể tác giả tiến hành chạy

mô hình hồi quy tuyến tính

Trang 17

3.6 PHÂN TÍCH HỒI QUY

Bảng 3.17: Kết quả chạy mô hình hồi quy ña biến

Hệ số chưa chuẩn hóa

Hệ số

ñã chuẩn hóa

Dependent Variable: Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS

Như vậy, phương trình hồi quy (theo hệ số Beta ñã chuẩn hóa)

của mô hình là: Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS = 0,202*SIZE + 0,121*COMMER + 0,187*OWN + 0,404*FS + 0,368*BUSE + εi

Từ kết quả hồi quy cho thấy Hệ số Beta ñều dương nên các biến ảnh hưởng cùng chiều với nhân tố Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS của các DN ñại chúng trên sàn GDCK HOSE Giá trị của hệ số Beta của nhân tố nào càng lớn thì càng ảnh hưởng quan trọng ñến Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS càng cao

Trang 18

3.7 KIỂM ðỊNH CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MỨC ðỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH

3.7.1 Kiểm ñịnh sự phù hợp của mô hình hồi quy

Bảng 3.19: ðộ phù hợp của mô hình

R R 2

R 2 hiệu chỉnh

F thay ñổi df1 df2

Sig F thay ñổi

Durbin Watson

Giá

trị 0,758 0,574 0,563 52,342 5 194 0,000 1,721

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy mô hình có R2 = 0,574 và R2 hiệu chỉnh = 0,563 cho thấy phân tích của mô hình nghiên cứu có giá trị Kết quả này chỉ ra rằng, mức ñộ phù hợp của

mô hình là 56,3%, hay nói một cách khác các biến ñộc lập giải thích ñược 56,3% sự biến thiên của biến phụ thuộc Còn lại 43,7% là do các biến khác ngoài mô hình tác ñộng ñến hoặc có sai số ngẫu nhiên trong quá trình khảo sát

Kiểm ñịnh sự phù hợp của mô hình bằng kiểm ñịnh F thông qua phân tích phương sai

Bảng 3.20: Phân tích phương sai

STT Chỉ tiêu

Tổng bình phương

Bậc

tự do

Trung bình bình phương

F

Mức

ý nghĩa Sig

quan 70,865 5 14,173 52,342 0,000

2 Phần dư 52,530 194 0,271

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm