1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Khả Năng Sinh Lời Của Các Doanh Nghiệp Được Niêm Yết Trên Sàn HOSE (2006-2009)

97 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm trở lại ñây, các doanh nghiệp càng ñẩy nhanh tiến ñộ cổ phần hóa tham gia vào sàn giao dịch chứng khoán ñể có thể dễ dàng huy ñộng thêm các khoản tiết kiệm ñể ñầu tư, mở

Trang 1

-    -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Mã số SV: 4074728

Lớp: Ngoại Thương 2 – K33

Trang 2

LỜI CẢM TẠ 

Qua bốn năm ñại học, ñược sự giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô Trường ðại học Cần Thơ, em ñã học ñược những kiến thức thật hữu ích cho chuyên ngành của mình Nhất là trong quá trình làm luận văn, em ñã có ñiều kiện tiếp xúc và vận dụng những kiến thức ñã học và có dịp học hỏi thêm nhiều kiến thức mới giúp em có thể hoàn thành tốt ñề tài luận văn tốt nghiệp

ðặc biệt, em chân thành cảm ơn Thầy Võ Thành Danh ñã tận tình hướng dẫn, sửa chữa những khuyết ñiểm sai sót trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài

Trong quá trình thực hiện ñề tài luận văn này do kiến thức và thời gian tìm hiểu còn hạn chế, nên luận văn nhất ñịnh sẽ còn những thiếu sót Vì thế, em rất mong nhận ñược sự ñóng góp của quý Thầy Cô ñể bài viết ñược tốt hơn

Cuối lời, em xin kính chúc quý Thầy Cô, gia ñình và tất cả bạn bè lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thụy Như Huyền

Trang 3



Tôi xin cam ñoan ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích ñề tài là trung thực ðề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thụy Như Huyền

Trang 4



 Họ và tên người hướng dẫn: Võ Thành Danh

 Học vị: Phó giáo sư – Tiến sĩ

 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

 Tên học viên: Nguyễn Thụy Như Huyền

 Mã số sinh viên: 4074728

 Chuyên ngành: Kinh tế ngoại thương

 Tên ñề tài: Phân tích khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM giai ñoạn 2006 – 2009

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức ñộ ñồng ý hay không ñồng ý nội dung ñề tài và các

yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày tháng năm 2011

Người nhận xét

PGS.TS VÕ THÀNH DANH

Trang 5



Trang 6

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Kiểm ñịnh giả thuyết 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liệu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Một số khái niệm về kết quả hoạt ñộng kinh doanh 5

2.1.1.1 Khái niệm về khả năng sinh lời 5

2.1.1.2 Khái niệm về doanh thu 5

2.1.1.3 Doanh thu thuần 6

2.1.1.4 Khái niệm về chi phí 6

2.1.1.5 Khái niệm về lợi nhuận 7

2.1.1.6 Lợi nhuận ròng 7

2.1.1.7 Tổng tài sản 7

2.1.1.8 Vốn chủ sở hữu 8

2.1.2 Một số khái niệm về các chỉ tiêu sinh lời trong hoạt ñộng sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp 9

2.1.2.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on Sales – ROS) 9

2.1.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset – ROA)

9

Trang 7

2.1.3 Khái niệm về tỷ số giá thị trường 11

2.1.3.1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (Earnings per share – EPS)

11

2.1.3.2 Tỷ số giá trên lợi nhuận ( Price on Earning ratio – P/E) 11

2.1.3.3 Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (Market value to book value ratio – M/B) 11

2.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE) VÀ CÁC DOANH NGHIỆP ðƯỢC NIÊM YẾT 3.1 Tổng quan sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) 20

3.1.1 Lịch sử 20

3.1.2 Chức năng 21

3.1.3 Nhiệm vụ 22

3.1.4 Quá trình phát triển của sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM giai ñoạn 2000 – 2009 23

3.2 Tổng quan về các doanh nghiệp ñược niêm yết 25

3.2.1 ðiều kiện ñể các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) 25

3.2.2 Sự phân chia ngành tại sàn HOSE và sự phát triển của các ngành kinh tế trong giai ñoạn 2006-2009 26

3.2.2.1 Giới thiệu về chuẩn phân ngành Việt Nam VSIC 2007 26

3.2.2.2 Tiêu chí phân ngành của các Doanh nghiệp niêm yết tại Sàn giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) 27

3.2.2.3 Khái quát phân ngành các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM 28

Trang 8

NGHIỆP ðƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE)

4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến doanh nghiệp 35

4.1.1 Lạm phát 36

4.1.2 Tỷ giá 37

4.1.3 Lãi suất 42

4.1.4 Hội nhập nền kinh tế thế giới 43

4.1.5 Chính sách của chính phủ 44

4.2 Các kết quả về các chỉ số bình quân ngành thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp 46

4.2.1 Tỷ số khả năng sinh lời 46

4.2.1.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) bình quân ngành trên HOSE 46

4.2.1.2 Tỷ sô lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) và tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân theo ngành trên HOSE 49

4.2.2 Tỷ số giá thị trường 52

4.2.2.1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (Earnings per share – EPS) bình quân phân theo ngành trên HOSE 52

4.2.2.2 Tỷ số giá trên lợi nhuận (Price on Earning ratio – P/E) bình quân theo ngành trên HOSE 57

4.2.2.3 Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (Market value to book value ratio - M/B) bình quân theo ngành trên HOSE 60

4.3 Phân tích các chỉ tiêu sinh lời trong hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp 62

4.3.1 Thiết lập mô hình hồi quy ña biến 62

4.3.2 Phân tích các yếu tố trong mô hình hồi quy 62

4.3.2.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on Sales – ROS) 62

Trang 9

4.3.2.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity –

ROE) 68

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP ðƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM 5.1 Những vấn ñề còn tồn tại và hạn chế 72

5.2 Giải pháp 73

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 75

6.2 Kiến nghị 76

6.2.1 ðối với Nhà nước 76

6.2.2 ðối với các nhà ñầu tư 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

BẢNG PHỤ LỤC 80

Trang 10



Trang Bảng 1: Danh sách phân ngành các công ty niêm yết trên HOSE 30

Bảng 2: Các giai ựoạn biến ựộng tỷ giá năm 2008 38

Bảng 3: Các giai ựoạn biến ựộng tỷ giá năm 2009 40

Bảng 4: Biến ựộng lãi suất cơ bản năm 2008 42

Bảng 5: Diễn giải mức thuế bình quân cam kết 44

Bảng 6: Cơ cấu gói kắch cầu của Chắnh phủ năm 2009 45

Bảng 7: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu bình quân theo ngành trên HOSE (2007 Ờ 2009) 47

Bảng 8: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) và tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) bình quân phân theo ngành trên HOSE (2007 Ờ 2009) 50

Bảng 9: EPS trung bình của các ngành tại HOSE 53

Bảng 10: EPS của các doanh nghiệp ngành Công nghệ chế biến chế tạo nguyên vật liệu tại HOSE 56

Bảng 11: P/E trung bình ngành 58

Bảng 12: Chỉ số P/E của các doanh nghiệp ngành Vận tải kho bãi HOSE 59

Bảng 13: M/B trung bình ngành 61

Bảng 14: đánh giá ựộ phù hợp của mô hình hồi quy ROS 62

Bảng 15: Kết quả phân tắch hồi quy ROS 63

Bảng 16: Kiểm ựịnh ựộ phù hợp của mô hình ROS 64

Bảng 17: đánh giá ựộ phù hợp của mô hình hồi quy ROA 65

Bảng 18: Kết quả phân tắch hồi quy ROA 66

Bảng 19: Kiểm ựịnh ựộ phù hợp của mô hình ROA 67

Bảng 20: Kết quả phân tắch hồi quy ROE 69

Bảng 21: đánh giá ựộ phù hợp của mô hình ROE 70

Bảng 22: Kiểm ựịnh ựộ phù hợp của mô hình ROE 70

Trang 11

Trang Hình 1: Số lượng chứng khoán niêm yết tại HOSE giai ñoạn 2000 – 2009 23 Hình 2: Giá trị chứng khoán niêm yết và Giá trị vốn hóa cổ phiếu tại HOSE giai

ñoạn 2000 – 2009 24 Hình 3: Tổng giá trị vốn hóa thị trường của các nhóm ngành kinh tế tại HOSE

tính ñến hết ngày 31/1/2011 34 Hình 4: Tăng trưởng GDP 2006 - 2010 .35 Hình 5: Biến ñộng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) giai ñoạn 2005 – 2010 37 Hình 6: Tỷ giá VND/USD bình quân liên ngân hàng cuối năm (2004 – 2010)

.41 Hình 7: Các ngành có ROS cao nhất năm 2009 48 Hình 8: 5 ngành có ROE cao nhất năm 2009 52 Hình 9: Các ngành có EPS trung bình biến ñộng nhiều nhất giai ñoạn 2007 –

2009 .54 Hình 10: Các ngành có EPS trung bình cao nhất năm 2009 54

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

Kinh tế Việt Nam trong những năm qua ñã có những bước tiến vượt bậc và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, nhưng vẫn còn ñó không ít khó khăn với tình hình nền kinh tế thế giới vẫn chưa hồi phục sau khủng hoảng Hơn nữa, nước ta cũng không nằm ngoài quá trình toàn cầu hóa, ngày càng hội nhập sâu và rộng,

mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới… Các cam kết gia nhập WTO dần có hiệu lực và trước bối cảnh nền kinh tế khu vực ñang tiến ñến xây dựng một cộng ñồng ASEAN vào năm 2015 thì các doanh nghiệp trong nước ñang ñứng trước cơ hội lớn ñể phát triển và mở rộng ñầu tư thuận lợi hơn trong mọi lĩnh vực

Trong nhiều năm trở lại ñây, các doanh nghiệp càng ñẩy nhanh tiến ñộ cổ phần hóa tham gia vào sàn giao dịch chứng khoán ñể có thể dễ dàng huy ñộng thêm các khoản tiết kiệm ñể ñầu tư, mở rộng thị trường, tạo thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp… Hiện nay, các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán ngày càng nhiều và số cổ phiếu ñược niêm yết mới trên sàn giao dịch cũng ngày một tăng, ñặt biệt là sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) với tính thanh khoản và khả năng sinh lời ngày một cao

Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta phải ñối mặt với nhiều vấn ñề bất ổn như: hiệu quả ñầu tư vẫn còn thấp, lạm phát cao, lãi suất thay ñổi, tỷ giá không ổn ñịnh… làm chi phí có phần tăng lên ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp… nên nhiều nhà ñầu tư có phần nghi ngại khi ñầu tư và các doanh nghiệp cũng có phần hạn chế trong việc sản xuất kinh doanh Vì vậy ñề tài

“Phân tích khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM giai ñoạn 2006 – 2009” cho thấy ñược kết quả

kinh doanh và khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong những năm qua và có thể ñưa ra một số kiến nghị cho các nhà ñầu tư về khuynh hướng trong tương lai và ñầu tư hiệu quả hơn

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn GDCK TP.HCM (HOSE) ñược phân theo ngành, ñể cho thấy khả năng sinh lời của các doanh nghiệp Từ ñó ñưa ra giải pháp cho các doanh nghiệp tăng khả năng sinh lời, trên cơ sở ñó có những kiến nghị cho các nhà ñầu tư góp phần ñầu

tư hiệu quả trong tương lai

TP.HCM ñược phân theo ngành 2006 – 2009

• ðưa ra giải pháp cho doanh nghiệp trên sàn GDCK TP.HCM và kiến nghị cho nhà ñầu tư góp phần ñầu tư hiệu quả hơn

1.3 KIỂM ðỊNH GIẢ THUYẾT

• Giả thuyết 1: Các tỉ số sinh lời trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp

• Giả thuyết 2: Các nhân tố ñược nghiên cứu ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp

• Giả thuyết 3: Các tỉ số tài chính chưa thể hiện rõ hết khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 15

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các Doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn GDCK TP.HCM (HOSE)

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

− PGs.Ts.Vũ Duy Hào, PGs.Ts Lưu Thị Hương – Khoa Ngân hàng – Tài

chính, Trường ðại học Kinh tế quốc dân (2009) Quản trị tài chính doanh nghiệp Tài liệu bao quát một cách hệ thống, logic các vấn ñề từ ñơn giản ñến

phức tạp trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, bao gồm các vấn ñề:

a) Nhân tố nào tác ñộng ñến lĩnh vực quản trị tài chính

b) Các doanh nghiệp ñược tổ chức thế nào

c) Làm thế nào ñể tài chính phù hợp với cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp

d) Làm thế nào ñể nhà quản trị tài chính gắn kết với nhà quản trị khác trong doanh nghiệp

e) Các mục tiêu của một doanh nghiệp là gì cũng như làm thế nào ñể nhà quản trị tài chính có thể ñóng góp vào việc ñạt ñược những mục tiêu ñó

− ThS Ngô Kim Phượng, Ts Lê Thị Thanh Hà, ThS Lê Mạnh Hưng,

ThS Lê Hoàng Vinh – Trường ðại học Ngân hàng TP.HCM (2010) Phân tích tài chính doanh nghiệp Tài liệu ñã nêu rõ những lý thuyết cơ bản và chuyên sâu

về phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm các vấn ñề chi phí, ñòn bẩy hoạt ñộng, kết quả kinh doanh, nguồn vốn và tài sản, lưu chuyển tiền tệ, phân tích các

hệ số tài chính…

− Trường ðại học Cần Thơ – Khoa Kinh tế - QTKD – Bộ môn Tài chính –

Ngân hàng (2009) Giáo trình Quản trị tài chính Giáo trình ñã hệ thống khái

quát các vấn ñề cần nghiên cứu trong quản trị tài chính

− ðặng Thị Thùy Dương (2010) Mối quan hệ nhân quả giữa khối lượng

cổ phiếu giao dịch của nhà ñầu tư nước ngoài và giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam ðề tài cho thấy rõ sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam giai ñoạn 2000 – 2009

Trang 16

− Trần Thu Hương (2011) Phân tích tỷ số tài chính bình quân ngành của các Doanh Nghiệp niêm yết tại Sàn Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE) giai ñoạn 2006 - 2009 Luận văn ñã tính các chỉ số tài chính bình quân ngành và

ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các Doanh nghiệp niêm yết tại HOSE theo nhóm ngành

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm về kết quả hoạt ñộng kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là ñặc tính khó ño lường và mô tả Có thể hiểu khả năng sinh lời của doanh nghiệp là phần lợi nhuận thu ñược khi ñầu

tư vào doanh nghiệp Có thể ño lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp dựa trên các số liệu kế toán thể hiện qua các năm trong quá khứ ñến hiện tại Và hơn nữa, các nhà ñầu tư và người cung cấp tín dụng ñều có mối quan tâm lớn ñối với việc ñánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì việc này gắn liền với lợi ích của họ ở hiện tại và tương lai

ðối với các doanh nghiệp, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử các tài sản về cơ sở vật chất và tài sản nguồn vốn Nhìn chung, khả năng sinh lợi cần ñáp ứng ñược: ñảm bảo việc duy trì vốn cho doanh nghiệp tiếp tục hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ñóng góp vào việc tăng vốn ñầu tư và trả ñược các khoản lãi vay và ñảm bảo hoàn trả khoản vay Lợi nhuận thu ñược từ các hoạt ñộng sinh lợi trong năm có thể ñược trích chia cho cổ ñông hoặc vẫn duy trì dưới dạng vốn

dự trữ Nếu khả năng sinh lợi không ñủ lớn, doanh nghiệp sẽ không ñủ phương tiện ñể ñáp ứng nhu cầu của nhiều yếu tố sản xuất kinh doanh khác nhau Thặng

dư khi ñó sẽ không ñủ ñể duy trì cân bằng tài chính

Trong luận văn này, khả năng sinh lời của doanh nghiệp ñược phân tích thể hiện qua các chỉ tiêu sinh lời dựa trên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.2 Khái niệm về doanh thu

Doanh thu (TR: total revenue) là tổng của tất cả các khoản thu có ñược thông qua các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, thường ñược tính theo vụ, theo quý, theo năm

Công thức tính doanh thu là:

Trang 18

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ

Trong ñó:

- i: là sản phẩm i

- Qi: là sản lượng sản phẩm i

- Pi: là ñơn giá bán của ñơn vị sản phẩm i

2.1.1.3 Doanh thu thuần

Doanh thu thuần là phần còn lại của tổng doanh thu sau khi ñã trừ các khoản giảm trừ, phản ánh số thu nhập có ñược từ bán hàng và cung ứng dịch vụ

mà doanh nghiệp thực sự ñược hưởng

Các khoản giảm trừ: phản ánh các khoản phải ghi giảm trừ vào tổng

doanh thu ñể xác ñịnh mức doanh thu thực sự ñược hưởng của doanh nghiệp Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp Các khoản giảm trừ là những khoản ñược tính vào tổng doanh thu nhưng doanh nghiệp không ñược hưởng nên phải trừ ra khỏi

doanh thu

2.1.1.4 Khái niệm về chi phí

Tổng chi phí (TC: total costs = TC) là toàn bộ tiêu hao về vật chất và lao ñộng trong một thời kỳ sản xuất mà ñơn vị thực tế chi ra ñể sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nào ñó trong một thời kỳ kinh doanh nhất ñịnh (ñợt, vụ, năm )

Chi phí là những khoản bỏ ra ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Công thức tính tổng chi phí là:

1

=

n iQiPi

Trong ñó:

- Qi: là sản lượng ñơn vị ñầu vào i ñược sử dụng

- Pi: là giá của một ñơn vị ñầu vào i

Trang 19

TC = TFC + TVC

LN = TR - TC

Lợi nhuận ròng = Doanh thu thuần – Các khoản chi phí

Hoặc tổng chi phí ñược tính theo công thức:

Trong ñó:

- TFC: là tổng chi phí cố ñịnh hay tổng ñịnh phí

- TVC: là tổng chi phí biến ñổi hay tổng biến phí

2.1.1.5 Khái niệm về lợi nhuận

Là sự khác biệt giữa thu nhập và chi phí của ñơn vị sản xuất Mối quan hệ giữa thu nhập và chi phí ñóng vai trò sống còn ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mỗi sản phẩm hay dịch vụ và cho tất cả các ñơn vị Vì vậy, lợi nhuận

là mục ñích cơ bản của mỗi ñơn vị sản xuất kinh doanh

Công thức tính lợi nhuận:

Nhìn chung có 3 hướng cơ bản ñể tăng lợi nhuận:

- Tăng doanh thu và giữ nguyên chi phí

- Tăng doanh thu và giảm tổng chi phí

- Giữ nguyên doanh thu và giảm tổng chi phí

2.1.1.7 Tổng tài sản

Tổng tài sản ñược thể hiện trên bảng cân ñối kế toán, phản ánh giá trị kế toán toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp và ñược chia làm hai loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Trang 20

• Tài sản ngắn hạn (tài sản lưu ñộng – Current Asset): là những tài sản

luân chuyển nhanh, không ngừng chuyển ñổi hình thái và hoàn thành một vòng luân chuyển sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Trên bảng cân ñối kế toán hiện nay, tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian luân chuyển dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trên

12 tháng Tài sản ngắn hạn bao gồm 5 yếu tố ñược sắp xếp vào bảng cân ñối kế toán theo thứ tự tính thanh khoản giảm dần: (1) Tiền và các khoản tương ñương tiền; (2) ðầu tư ngắn hạn; (3) Các khoản phải thu; (4) Tồn kho; (5) Tài sản ngắn hạn khác

• Tài sản dài hạn: là những tài sản có thời gian luân chuyển trên một năm,

hoặc trên một chu kỳ kinh doanh (ñối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trên 12 tháng) chủ yếu bao gồm: (1) Các khoản phải thu dài hạn; (2) Tài sản cố ñịnh; (3) Bất ñộng sản ñầu tư; (4) Các khoản ñầu tư tài chính ngắn hạn; (5) Tài sản dài hạn khác

2.1.1.8 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu chia làm 2 phần:

• Nguồn vốn ñầu tư của chủ sở hữu: là phần vốn ổn ñịnh nhất, phản ánh

giá trị vốn góp của chủ sở hữu vào doanh nghiệp bằng vốn góp trực tiếp và bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm (lợi nhuận giữ lại), bao gồm:

- Vốn ñầu tư của chủ sở hữu

- Thặng dư vốn cổ phần

- Vốn khác của chủ sở hữu

- Cổ phiếu quỹ

• Nguồn vốn thuộc chủ sở hữu nhưng biến ñộng thường xuyên: doanh

nghiệp có thể tạm thời sử dụng cho hoạt ñộng kinh doanh và nó luôn luân chuyển, bao gồm:

- Lợi nhuận chưa phân phối

- Các quỹ doanh nghiệp

Trang 21

2.1.2 Một số khái niệm về các chỉ tiêu sinh lời trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on Sales – ROS)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu ñược tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho chúng ta biết một ñồng doanh thu tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu ñược xác ñịnh:

2.1.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset – ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset) ño lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một ñồng tài sản tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ñược tính bằng công thức:

 Ý nghĩa của chỉ tiêu:

− Phản ánh hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư của công ty

− Là cơ sở quan trọng ñể những người ñi vay hoặc cho vay cân nhắc liệu xem công ty có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chi phí sử dụng nợ không

− Là cơ sở ñể chủ sở hữu ñánh giá tác ñộng của ñòn bẩy tài chính và ra quyết ñịnh huy ñộng vốn

ROA là suất sinh lời trên tổng vốn sau thuế, do ñó ROA chịu ảnh hưởng bởi chính sách thuế

ROA =

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân

ROS =

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

Trang 22

Hệ số ROA chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) và số vòng quay tài sản Nên phương trình tính ROA có thể viết lại:

Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ

số tài chính, là thước ño khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết mỗi ñồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu ñồng doanh thu Muốn tăng số vòng quay tài sản tăng doanh thu thuần, cơ cấu lại tài sản hợp lý, sử dụng hiệu quả hơn

2.1.2.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity – ROE)

Tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE) hay vốn cổ ñông ño lường mức ñộ sinh lời của vốn chủ sở hữu Có ý nghĩa 1 ñồng vốn chủ

sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu

ðây là tỷ số rất quan trọng ñối với các cổ ñông vì nó gắn liền với hiệu quả ñầu tư của họ Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành nên tài sản Vì vậy, suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE lệ thuộc vào suất sinh lời của tài sản ROA

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ñược tính bằng công thức:

ROE =

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu bình quân

ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản

ROA = x

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

Trang 23

2.1.3 Khái niệm về tỷ số giá thị trường

2.1.3.1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (Earnings per share – EPS)

EPS là một chỉ số nhằm ñánh giá bản thân công ty tạo khả năng sinh lời từ ñồng vốn của cổ ñông ñóng góp ðây là chỉ số ñánh giá trực tiếp công ty về khả năng tạo ra lợi nhuận ròng (lợi nhuận có thể dùng chi trả cho cổ ñông) trên một

cổ phần mà cổ ñông ñóng góp vốn chứ không từ việc lên hay xuống giá cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán Chỉ số EPS càng cao thì công ty tạo ra lợi nhuận cổ ñông càng lớn và ngược lại

2.1.3.2 Tỷ số giá trên lợi nhuận (Price on Earning ratio – P/E)

Tỷ số P/E cho biết số tiền mà các nhà ñầu tư phải chi ra ñể có ñược một ñồng lợi nhuận khi ñầu tư vào một loại cổ phiếu nào ñó ðây là chỉ tiêu rất quan trọng ñối với các nhà ñầu tư trong việc lựa chọn các loại cổ phiếu ñể ñầu tư Cách tính P/E:

Trong ñó giá cổ phiếu là giá cổ phiếu ñang ñược mua bán ở thời ñiểm hiện tại Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS) là phần lợi nhuận ròng sau thuế mà công

ty chia cho các cổ ñông thường trong năm tài chính gần nhất P/E ñược tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường ñược công bố trên báo chí

2.1.3.3 Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (Market value to book value ratio – M/B)

Tỷ số M/B ño lường tốc ñộ tăng trưởng giá trị của một công ty Những công ty có tỷ số ROE cao thường sẽ có tỷ số M/B lớn

P/E =

Giá cổ phiếu Lợi nhuận trên một cổ phiếu

EPS =

Lợi nhuận ròng – Cổ tức ưu ñãi

Số CP thường trung bình lưu hành trong kỳ

Trang 24

Cách tính:

2.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh ñược thể hiện qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, có chiến lược kinh doanh tốt và doanh thu gia tăng nhưng ngược lại nếu không có những chiến lược thích hợp thì doanh nghiệp không thể ñạt ñược mục tiêu cuối cùng trong kinh doanh là tăng lợi nhuận và giá trị công ty Vì vậy, phân tích các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy ñược tình hình hiện tại của doanh nghiệp, những vấn ñề trong việc quản lý tài sản và chi phí… Từ ñó ñưa ra những giải pháp và chiến lược hiệu quả cho doanh nghiệp

Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các công ty cổ phần, các nhà ñầu

tư cần phải phân tích, ñánh giá cụ thể về doanh nghiệp ñể ra quyết ñịnh ñầu tư hợp lý Phân tích khả năng sinh lời của các doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà ñầu

tư có cái nhìn cụ thể hơn về các doanh nghiệp, có thể ra quyết ñịnh ñầu tư và hợp tác kinh doanh chính xác hơn dựa vào hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp và triển vọng của doanh nghiệp ñó

Ngoài ra, ñối với các chủ nợ của doanh nghiệp, có thể ñánh giá xem doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hay không, nâng cao giá trị doanh nghiệp hay không và có thể giảm rủi ro tín dụng khi cung cấp các khoản tín dụng ngắn hạn

và khả năng trả nợ trong dài hạn

Nếu chỉ dựa vào các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ñược thể hiện trên doanh thu, tài sản và vốn thì chỉ thể hiện ñược một phần kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp, kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của doanh nghiệp còn ñược thể hiện thông qua các tỷ số giá thị trường thể hiện thông qua giá trị cổ phiếu ñược lưu hành, ngoài

ra còn thể hiện trên những giá trị vô hình của doanh nghiệp: thương hiệu, danh tiếng của doanh nghiệp, uy tính doanh nghiệp, các bằng sáng chế…

M/B =

Giá trị thị trường của cổ phiếu Mệnh giá của cổ phiếu

Trang 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp trong bài ñược thu thập từ các báo cáo kết quả kinh doanh

và báo cáo thường niên của các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn GDCK TP.HCM (HOSE) Số liệu ñược thu thập từ trang web của Vietstock Financial Inforation, Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietcombank Securities, Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hàng ðầu tư

và Phát triển Việt Nam

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp so sánh, thống kê mô tả, thống kê suy luận, phân tích tần số, phân tích hồi quy

• Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích

bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Các phương pháp so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt ñối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích

và kỳ cơ sở Chẳng hạn như so sánh giữa kết quả của thực hiện và kế hoạch hoặc giữa kết quả thực hiện kỳ này và kết quả kỳ trước

Trong ñó: Ft: là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

F0: là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

+ So sánh bằng số tương ñối: là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tích

với chỉ tiêu cơ sở ñể thể hiện mức ñộ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt ñối so với chỉ tiêu gốc biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc ñộ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

Trong ñó: Ft: là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

F0: là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc

F = Ft – F0

F = (Ft/F0)*100

Trang 26

• Phương pháp thống kê mơ tả (Descriptive statistics): là tổng hợp các

phương pháp đo lường, mơ tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thơng tin thu thập

• Phương pháp thống kê suy luận (Inferential statistics): là bao gồm các

phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đốn hoặc ra quyết định trên cơ sở thơng tin thu thập từ kết quả quan sát mẫu

• Phương pháp phân tích tần số (Frequency Analysis): Sử dụng bảng

phân phối tần số: là bảng tĩm tắt dữ liệu được xếp thành từng tổ khác nhau, dựa trên những tần số xuất hiện của các đối tượng trong cơ sở dữ liệu để so sánh tỷ

lệ, phản ánh số liệu

• Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu: Thống kê tìm ra xu hướng hay

đặc điểm chung của các yếu tố phân tích

• Phương pháp phân tích hồi quy: khả năng sinh lời của doanh nghiệp cĩ

thể quy về các tỷ số sinh lời của doanh nghiệp thể hiện mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được Dùng phương pháp hồi quy tương quan để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các tỷ số sinh lời của doanh nghiệp Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích)

Mơ hình hồi qui tuyến tính này cĩ dạng:

Kết quả tính tốn cĩ các thơng số cơ bản như sau:

• Multiple R (Multiple correlation coefficient): hệ số tương quan bội Nĩi lên mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X Khi R càng lớn, mối liên hệ càng chặt chẽ

Trang 27

• Hệ số xác ñịnh R2 (Multiple coefficient of determination): tỷ lệ % biến ñộng của Y ñược giải thích bởi các biến Xi R2 càng lớn càng tốt (0<=R2<=1)

• Adjusted R Square: hệ số xác ñịnh ñã ñiều chỉnh, dùng ñể trắc nghiệm xem có nên thêm vào một biến ñộc lập nữa không Khi thêm vào một biến mà R2tăng lên thì ta quyết ñịnh thêm biến ñó vào phương trình hồi qui

• P value (Probability value): giá trị P là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở ñó bắt ñầu bác bỏ giả thuyết H0

• Residual: phần dư của mô hình

• Std Error: sai số chuẩn

• SS (sum of squares): tổng bình phương

− F là cơ sở ñể bác bỏ hay chấp nhận giả thiết H0, F càng lớn khả năng bác

bỏ giả thiết H0 càng cao

− Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy Dựa vào Sig.F ta có thể kết luận phương trình hồi quy có nghĩa hay không

• Coefficients: hệ số

• t-stat: giá trị thống kê, dùng ñể kiểm ñịnh cho các tham số riêng biệt (Xi) Nếu t-stat = 0 thì Xi không ảnh hưởng ñến Y

 Xây dựng các hàm hồi quy cần ước lượng:

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on Sales – ROS)

ROS = a 0 + a 1 loinhuansauthue + a 2 doanhthuthuan + a 3 D i + a 4 N i

− a0, a1, a2, a3, a4 là các tham số ñược tính bằng phần mềm SPSS 13.0

− a0 là hệ số tự do

− a1 là hệ số góc của biến loinhuansauthue cho biết ROS sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu ñơn vị khi lợi nhuận sau thuế tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi

Trang 28

− a2 là hệ số góc của biến doanhthuthuan cho biết ROS sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu ñơn vị khi doanh thu thuần tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi

− Di là biến giả xem xét các yếu tố ngành, có tất cả 16 ngành

− Ni là biến giả xem xét các yếu tố năm nghiên cứu từ 2006 – 2009

− Với giả thuyết: H0: a0 = a1 = a2 = a3 = 0

(Giả thuyết các yếu tố trên không ảnh hưởng ñến ROS)

H1: có ít nhất ai khác 0

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on Asset – ROA)

ROA = c 0 + c 1 loinhuansauthue + c 2 doanhthuthuan

− c2 là hệ số góc của biến doanhthuthuan cho biết ROA sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu ñơn vị khi doanh thu thuần tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi

− c3 là hệ số góc của biến tongtaisan cho biết ROA sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu ñơn vị khi tổng tài sản tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi

− Di là biến giả xem xét các yếu tố ngành, có tất cả 16 ngành

− Ni là biến giả xem xét các yếu tố năm nghiên cứu từ 2006 – 2009

− Với giả thuyết: H0: c0 = c1 = c2 = c3 = c4 = 0

(Giả thuyết các yếu tố trên không ảnh hưởng ñến ROA)

H1: có ít nhất ci khác 0

Trang 29

 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity – ROE)

ROE = d 0 + d 1 loinhuansauthue + d 2 doanhthuthuan + d 3tongtaisan

− d2 là hệ số của biến doanhthuthuan cho biết ROE sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu ñơn vị khi doanh thu thuần tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi

− d3 là hệ số góc của biến tongtaisan cho biết ROE sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu ñơn vị khi tổng tài sản tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi

− d4 là hệ số của biến vonchusohuu cho biết ROE sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu ñơn vị khi vốn chủ sở hữu tăng 1 ñơn vị với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi

− Di là biến giả xem xét các yếu tố ngành, có tất cả 16 ngành

− Ni là biến giả xem xét các yếu tố năm nghiên cứu từ 2006 – 2009

− Với giả thuyết: H0: d0 = d1 = d2 = d3 = d4 = d5 = 0

(Giả thuyết các yếu tố trên không ảnh hưởng ñến ROE)

Trang 31

• Với Ni trong các hàm hồi quy ROS, ROA, ROE là các biến giả xem xét các yếu tố năm nghiên cứu từ 2006 – 2009, có 3 biến giả (4 năm nghiên cứu)

Trang 32

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

TP.HCM (HOSE) VÀ CÁC DOANH NGHIỆP

ðƯỢC NIÊM YẾT 3.1 TỔNG QUAN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE)

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) ñược thành lập tháng 7 năm 2000, là một ñơn vị trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

và quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết của Việt Nam

Chỉ số giá cổ phiếu trong một thời gian nhất ñịnh (phiên giao dịch, ngày giao dịch) của các công ty niêm yết tại trung tâm này ñược gọi là VN-Index

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hoạt ñộng như một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà nước với số vốn ñiều lệ là một nghìn tỷ ñồng Hiện nay các sở giao dịch chứng khoán trên thế giới thường hoạt ñộng dưới dạng công ty cổ phần

Tên tiếng Anh của sở giao dịch này là Ho Chi Minh Stock Exchange, ñược biết ñến với với tên viết tắt là HOSE Tên website của sở này lại là HSX (www.hsx.vn) (H - Ho Chi Minh, S - Stock, X - do có cách phát âm giống từ Ex nên ñược chọn làm từ viết tắt của Exchange)

3.1.1 Lịch sử

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, ñặt tại 45-47 Bến Chương Dương, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh ñược chính thức khánh thành ngày 20 tháng 7 năm 2000 và các giao dịch bắt ñầu từ ngày 28 tháng 7 năm

2000 Từ khi thành lập ñến ngày 7 tháng 8 năm 2007 ñược mang tên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSTC) Từ ngày 8 tháng 8 năm 2007, HSTC mới ñược ñổi tên thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố

Hồ Chí Minh (HOSE)

Cuối năm 2006, có 35 công ty chứng khoán ñược cấp giấy phép Trong số này, có 9 công ty ñược phép thực hiện tất cả năm nghiệp vụ chứng khoán: môi giới, lưu ký, tư vấn ñầu tư và bảo lãnh phát hành, quản lý quỹ và tự doanh Vốn ñiều lệ tối thiểu bắt buộc ñể công ty ñược phép thực hiện cả năm nghiệp vụ như

Trang 33

vậy là 43 tỷ ñồng Theo Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm

2007, mức vốn ñiều lệ tối thiểu ñó là 200 tỷ ñồng; các công ty ñã ñược cấp phép hoạt ñộng trước ñó ñược gia hạn một thời gian ñể tăng vốn cho ñủ mức quy ñịnh ðến cuối năm 2007, có 210 công ty niêm yết trên cả hai sàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh với mức vốn hóa trên thị trường ñạt trên 40% GDP, nếu tính cả trái phiếu, quy mô thị trường ñạt gần 50% GDP, ñến cuối năm 2007 có khoảng 300.000 nhà ñầu tư mở tài khoản giao dịch trên thị trường

Tính ñến ngày 31/12/2009, toàn thị trường ñã có 261 loại chứng khoán niêm yết, trong ñó có 196 cổ phiếu, 04 chứng chỉ Quỹ ñầu tư và 61 trái phiếu các loại Tổng giá trị vốn hóa cổ phiếu ñạt 494.072 tỷ ñồng, tương ñương 38,6% GDP năm 2009 Trước sự tăng trưởng không ngừng của Thị trường Chứng khoán, số lượng Công ty Chứng khoán thành viên của HOSE liên tục gia tăng về

số lượng và chất lượng, có ñến 99 Công ty Chứng khoán thành viên ñăng ký làm thành viên của Sàn HOSE với tổng số vốn hóa ñăng ký ñến 24.388 tỷ ñồng, các thành viên ñó ñều ñược cấp giấy phép hoạt ñộng kinh doanh các nghiệp vụ như: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn ñầu tư

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC), chính thức thành lập năm 1996, chịu trách nhiệm ñối với việc phát triển thị trường vốn, cấp giấy phép niêm yết chứng khoán cho các công ty và giấy phép hoạt ñộng cho các công ty chứng khoán, ban hành các quy ñịnh

Cơ chế giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

là một hệ thống ñặt khớp lệnh tự ñộng Năng lực của hệ thống là 300.000 lệnh mỗi ngày Giá chứng khoán giao dịch bị giới hạn biên ñộ thay ñổi hàng ngày là cộng – trừ 5% so với giá ñóng cửa ngày hôm trước Riêng trong ngày niêm yết

Trang 34

ñầu tiên của một cổ phiếu, chỉ thực hiện một ñợt khớp lệnh, giá giao dịch ñược thực hiên với biên ñộ cộng – trừ 20%

Việc thanh toán ñược thực hiện tập trung qua Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Nhiều Ngân hàng nội ñịa và Công ty chứng khoán ñược phép nhận lưu ký chứng khoán, còn Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh của Ngân hàng Hồng Kông – Thượng Hải (HSBC) và Ngân hàng Deutsche Bank ñược nhận lưu ký của khách hàng nước ngoài Việc lưu ký cũng thực hiện tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, một cơ quan trực thuộc Ủy ban Chứng

• Tăng cường công tác giám sát thị trường bằng việc hoàn thiện phần mềm giám sát ñể theo dõi, phát hiện giao dịch nội gián, thao túng, lũng ñoạn thị trường Tăng cường công tác thu thập thông tin tin ñồn

• Xây dựng hệ thống Công nghệ thông tin hiện ñại ñáp ứng yêu cầu của thị trường và theo tiêu chuẩn quốc tế ðồng thời tiếp tục triển khai và hoàn tất thực hiện việc giao dịch từ xa từ các Thành viên ñến Sở, tiến tới việc giao dịch không sàn trong tương lai

• ðề xuất các chính sách hợp lý ñể thị trường chứng khoán phát triển bền vững, thu hút mọi nguồn lực trong nước và nguồn vốn nước ngoài

• Tiếp tục ký biên bản hợp tác với các sàn giao dịch chứng khoán trên thế giới ðồng thời tổ chức và thực hiện các nội dung trong các Biên bản hợp tác ñã

ký, ñặc biệt phối hợp với các sàn giao dịch chứng khoán tổ chức thực việc niêm yết chéo giữa các thị trường

• Với phương châm: “Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

là niềm tin của nhà ñầu tư”

Trang 35

3.1.4 Quá trình phát triển của sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM giai ñoạn 2000 – 2009

Qua 10 năm hoạt ñộng, sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM ngày một phát triển, ngày càng nâng cao về kỹ thuật và tự ñộng hóa trong nhiều khâu, ñã tạo thuận lợi cho việc giao dịch và ñầu tư Mặc dù có nhiều biến ñộng qua các thời

kỳ, nhưng quy mô niêm yết của các loại chứng khoán trên thị trường cùng với số lượng và giá trị chứng khoán niêm yết tại sàn giao dịch ñều có sự tăng trưởng ñáng kể

Hình 1: Số lượng chứng khoán niêm yết tại HOSE giai ñoạn 2000 – 2009

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2009 của HOSE và HNX)

Mốc thời gian kể từ ñầu năm 2006 ñược coi là mang tính chất phát triển

“ñột phá”, với hoạt ñộng giao dịch sôi ñộng tại cả 3 “sàn”: Sở Giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội và thị trường OTC.Tổng giá trị vốn hóa ñạt 13,8 tỉ USD cuối năm 2006 (chiếm 22,7% GDP), giá trị

cổ phiếu do các nhà ñầu tư nước ngoài ñang nắm giữ ñạt khoảng 4 tỉ USD, chiếm 16,4% mức vốn hóa của toàn thị trường Số doanh nghiệp niêm yết tăng gần 5 lần, từ 41 doanh nghiệp năm 2005 ñã lên tới 193 doanh nghiệp, số tài khoản giao dịch ñạt hơn 10.000 gấp 3 lần năm 2005 và 30 lần so với năm 2000

61 125 234

Trang 36

Hình 2 : Giá trị chứng khoán niêm yết

và Giá trị vốn hóa cổ phiếu tại HOSE giai ñoạn 2000 – 2009

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2009 của HOSE và HNX)

Luật Chứng khoán có hiệu lực từ ngày 01-01-2007 ñã góp phần thúc ñẩy thị trường phát triển và tăng cường khả năng hội nhập vào thị trường tài chính quốc

tế Tính công khai, minh bạch của các tổ chức niêm yết ñược tăng cường

Trong năm 2008, lượng cung tiếp tục ñược bổ sung ñáng kể thông qua việc Chính phủ ñẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà Nước, ñặc biệt là các doanh nghiệp quy mô lớn, kinh doanh hiệu quả và việc bán bớt cổ phần Nhà Nước trong các Doanh nghiệp ñã cổ phần hóa, chưa kể hàng loạt Ngân hàng, Công ty Chứng khoán, Doanh nghiệp phát hành trái phiếu, cổ phiếu… ñể tăng vốn ñiều

lệ, dẫn ñến tình trạng thị trường chứng khoán có nguy cơ thừa hàng hóa Nửa sau năm 2008, thị trường rơi chu kỳ giảm do tác ñộng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Nguyên nhân tác ñộng lớn nhất ñến thị trường chứng khoán trong giai ñoạn này chính là sự lan tỏa mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới Giai ñoạn 2009 – 2010, với mục tiêu hàng ñầu ổn ñịnh kinh tế và an sinh xã hội, Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước ñã ñưa ra các biện pháp thắt chặt tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, tuy nhiên với các yếu tố khác như thiên tai, lũ lụt bất

98600 75539 120093

147967

364425

169436 494072

Giá trị Chứng khoán niêm yết Giá trị vốn hóa cổ phiếu

Nă Năm

Tỷ ñồng

Trang 37

ngờ, giá vàng leo thang mất kiểm soát, giá vàng trong nước theo ñà thế giới tăng cao… tất cả ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng của thị trường

3.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP ðƯỢC NIÊM YẾT

3.2.1 ðiều kiện ñể các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE)

ðiều kiện ñể các doanh nghiệp ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) ñược quy ñịnh chi tiết tại Nghị ñịnh số 14/2007/Nð-CP

do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 19/1/2007 quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Chứng khoán

 ðiều kiện niêm yết cổ phiếu:

• Là công ty cổ phần có vốn ñiều lệ ñã góp tại thời ñiểm ñăng ký niêm yết

từ 80 tỷ ñồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

• Hoạt ñộng kinh doanh hai năm liền trước năm ñăng ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính ñến năm ñăng ký niêm yết

• Không có các khoản nợ quá hạn chưa ñược dự phòng theo quy ñịnh của pháp luật; công khai mọi khoản nợ ñối với công ty của thành viên Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám ñốc hoặc Tổng Giám ñốc, Phó Giám ñốc hoặc Phó Tổng Giám ñốc, Kế toán trưởng, cổ ñông lớn và những người có liên quan

• Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ ñông nắm giữ

• Cổ ñông là thành viên Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám ñốc hoặc Tổng Giám ñốc, Phó Giám ñốc hoặc Phó Tổng Giám ñốc và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian

6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên ñại diện nắm giữ

• Có hồ sơ ñăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy ñịnh

Trang 38

 ðiều kiện niêm yết trái phiếu:

• Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước

có vốn ñiều lệ ñã góp tại thời ñiểm ñăng ký niêm yết từ 80 tỷ ñồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

• Hoạt ñộng kinh doanh của hai năm liền trước năm ñăng ký niêm yết phải

có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

• Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một ñợt phát hành

• Có hồ sơ ñăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy ñịnh

 ðiều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ ñại chúng hoặc cổ phiếu của công ty ñầu tư chứng khoán ñại chúng:

• Là quỹ ñóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ

50 tỷ ñồng Việt Nam trở lên hoặc công ty ñầu tư chứng khoán có vốn ñiều lệ ñã góp tại thời ñiểm ñăng ký niêm yết từ 50 tỷ ñồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

• Sáng lập viên và thành viên Ban ñại diện quỹ ñầu tư chứng khoán hoặc thành viên Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám ñốc hoặc Tổng Giám ñốc, Phó Giám ñốc hoặc Phó Tổng Giám ñốc, Kế toán trưởng của công ty ñầu tư chứng khoán phải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ hoặc cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo

• Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ ñại chúng hoặc ít nhất 100 cổ ñông nắm giữ cổ phiếu của công ty ñầu tư chứng khoán ñại chúng

• Có hồ sơ ñăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ ñại chúng hoặc cổ phiếu của công ty ñầu tư chứng khoán ñại chúng hợp lệ theo quy ñịnh

3.2.2 Sự phân chia ngành tại sàn HOSE và sự phát triển của các ngành kinh tế trong giai ñoạn 2006-2009

3.2.2.1 Giới thiệu về chuẩn phân ngành Việt Nam VSIC 2007

Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 (VietNam Standard Industrial Classification 2007 – VSIC 2007) ñược Tổng cục Thống kê xây dựng trên cơ sở

Trang 39

Phân ngành chuẩn quốc tế (phiên bản 4.0), ñã ñược Ủy ban Thống kê Liên hợp

quốc thông qua tại kỳ họp tháng 3 năm 2006 chi tiết ñến 4 chữ số (ISIC Rev.4) và khung phân ngành chung của ASEAN chi tiết ñến 3 chữ số (ACIC) Tổng cục

Thống kê ñã phát triển Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam ñến 5 chữ số, ñược

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và ðầu tư phê duyệt và ban hành tại Quyết ñịnh số

 Hoạt ñộng kinh doanh nào mang lại doanh thu bình quân lớn nhất trong

3 năm liền kề năm phân ngành và chiếm trên 50% trở lên trong tổng doanh thu bình quân của doanh nghiệp niêm yết thì xếp doanh nghiệp vào một ngành cấp 3 duy nhất trong VSIC 2007 tương ứng với hoạt ñộng ñó

Trong trường hợp không có hoạt ñộng kinh doanh nào có doanh thu bình quân 3 năm liền kề năm phân ngành chiếm trên 50% trong tổng doanh thu bình quân của doanh nghiệp niêm yết, HOSE áp dụng nguyên tắc từ trên xuống (Top-down) ñể xếp Doanh nghiệp ñó vào một ngành cấp 3 duy nhất trong VSIC 2007 theo hướng:

• Nhóm các hoạt ñộng kinh doanh ñơn lẻ cấp 3 tương ñồng rồi sắp xếp vào ngành cấp 2 và cấp 1 tương ứng

• Xác ñịnh ngành cấp 1 có doanh thu bình quân cao nhất

• Trong ngành cấp 1, xác ñịnh ngành cấp 2 có doanh thu bình quân cao nhất

• Trong ngành cấp 2, xác ñịnh ngành cấp 3 có doanh thu bình quân cao nhất

Trang 40

= > đây ựược xem là ngành hoạt ựộng chắnh của Doanh nghiệp niêm yết

 Nguyên tắc trên cũng ựược áp dụng ựể phân ngành cho các Tập ựoàn hay Tổng công ty niêm yết tại HOSE dựa trên các báo cáo tài chắnh hợp nhất của các doanh nghiệp này đối với các doanh nghiệp mới niêm yết, Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM sẽ tiến hành thu thập thông tin trong ba năm trước ựó ựể

có cơ sở phân ngành

Ngoài ra, khi phân ngành, Sở giao dịch Chứng khoán TPHCM sẽ áp dụng một số quy ựịnh chung trong việc phân ngành các Doanh nghiệp niêm yết có hoạt ựộng hỗn hợp theo chiều dọc và hỗn hợp theo chiều ngang ựược thống nhất cho các quốc gia sử dụng ISIC Rev.4 cũng như áp dụng các quy ước phân ngành một số hoạt ựộng kinh tế cụ thể của Việt Nam theo VSIC 2007 (tham khảo tài liệu ỘHướng dẫn áp dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007Ợ của Tổng cục thống kê Việt Nam)

3.2.2.3 Khái quát phân ngành các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Trong quá trình nghiên cứu, HOSE ựã lựa chọn VSIC 2007 ựể áp dụng vào việc phân loại ngành nghề kinh tế trong việc tổ chức quản lý thông tin cũng như phục vụ cho công tác nghiên cứu cung cấp các báo cáo phân tắch về ngành công khai trên mọi nguồn phương tiện thông tin HOSE ựã lựa chọn VSIC 2007 làm

cơ sở căn cứ hình thành hệ thống phân ngành bởi các nguyên nhân liệt kê như sau:

- Là văn bản pháp quy quy ựịnh chung về hệ thống phân ngành kinh tế tại Việt Nam kèm theo Quyết ựịnh Số 337/Qđ Ờ BKH ngày 10/4/2007

- được tổ chức khoa học, thiết kế phù hợp với Hệ thống của Liên Hợp Quốc về phân ngành chuẩn quốc tế (ISIC)

- Thắch hợp với nền kinh tế hiện ựại, thể hiện hầu hết các lĩnh vực, các ngành lớn Ờ nhỏ, bao quát chi tiết trên thế giới, ựồng thời cũng thể hiện ựược tắnh

mở của hệ thống điều này phù hợp với xu hướng phát triển của các ngành kinh

tế Việt Nam trong tương lai đó là nền kinh tế theo hướng phân cấp và chuyên môn hóa

Ngày đăng: 27/09/2020, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w