1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện phân tích khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định

24 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc lựa chọn tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích KNSL trong KDDL trên các mặt kinh tế, xã hội là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết để cun

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khả năng sinh lợi (KNSL) là một phạm trù kinh tế đã có từ rất lâu đời và thường được các nhà quản

lý kinh tế, các nhà đầu tư,… sử dụng trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (DN) Kinh doanh du lịch (KDDL) là ngành kinh tế tổng hợp với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau,

là ngành kinh tế có tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư cao nên được xem là “ngành công nghiệp không khói” mang lại thu nhập đáng kể cho một số quốc gia có nền du lịch phát triển Việt Nam là một trong các quốc gia được đánh giá có tiềm năng du lịch rất lớn nhưng chưa được khai thác triệt để và hiệu quả

Bình Định thuộc vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ và là một trong những địa phương có vị trí

du lịch thuận lợi để liên kết phát triển du lịch và có tiềm năng du lịch tương đối toàn diện Vì vậy, Bình Định đã và đang đẩy mạnh hoạt động đầu tư, thu hút đầu tư cho phát triển du lịch

Hoạt động KDDL ngoài sự tác động đến nhiều mặt khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội thì còn chịu tác động của các yếu tố đặc thù Vì vậy, việc lựa chọn tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích KNSL trong KDDL trên các mặt kinh tế, xã hội là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết để cung cấp thông tin cho nhà quản lý nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với thực tế hoạt động của DN Tuy nhiên, việc xác định nội dung phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; tổ chức phân tích cho ngành KDDL hiện nay còn rất nhiều bất cập

Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ

của mình để nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích KNSL cho ngành KDDL nhằm giúp các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các nhà quản lý DN có thể phân tích, đánh giá đầy đủ, toàn diện về KNSL của DN trên các khía cạnh về hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là đi tìm các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích KNSL tại các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định

Trên cơ sở đó, tác giả xác định mục tiêu cụ thể của đề tài: (1) Làm rõ tác dụng phân tích KNSL của

DN, xác định bản chất của KNSL Từ đó, tác giả xác định tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích KNSL trong DN (2) Khảo sát, đánh giá thực trạng phân tích KNSL và sử dụng kết quả phân tích KNSL tại các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định (3) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích KNSL, nâng cao hiệu quả sử dụng kết quả phân tích KNSL tại các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận về phân tích KNSL trong các DN và hoạt động phân tích KNSL tại các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định Luận án tiến hành nghiên cứu cụ thể tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích cũng như việc sử dụng kết quả phân tích KNSL đã, đang và sẽ được thực hiện tại các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Phạm vi nghiên cứu:

Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định

+ Về nội dung: Luận án đi sâu nghiên cứu lý luận và thực tiễn về KNSL và phân tích KNSL

+ Về thời gian: Nghiên cứu sinh tiến hành nghiên cứu thực trạng phân tích KNSL tại các DN KDDL

trên địa bàn tỉnh Bình Định trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015

+ Về không gian: Nghiên cứu sinh tiến hành nghiên cứu thực trạng phân tích KNSL tại 120 DN

KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định

4 Tổng quan tình hình nghiên cứu

4.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án về tổ chức phân tích

 Đối với các công trình nghiên cứu ngoài nước: Các tác giả ngoài nước đã có sự đồng nhất khi cho

rằng quy trình tổ chức phân tích cần thực hiện qua các giai đoạn như chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích

Trang 2

và kết thúc phân tích Tuy nhiên, điểm hạn chế của các nghiên cứu này là các tác giả chưa đề cập cụ thể trong mỗi giai đoạn phân tích, tùy theo mục đích phân tích mà nhà phân tích cần chuẩn bị những tài liệu nào, thu thập các tài liệu này ở đâu và kỹ thuật phân tích nào được sử dụng là phù hợp

 Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Các tác giả, các sách giáo trình, sách chuyên khảo,

các bài báo, các công trình nghiên cứu trong nước tuy xác định tên gọi của các giai đoạn có khác nhau nhưng

về bản chất tổ chức phân tích đều được thực hiện qua ba giai đoạn: chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích Điểm nổi bậc của các nghiên cứu này là hoàn toàn phù hợp với các nhà nghiên cứu trên thế giới về các bước tiến hành phân tích Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ đề cập đến các bước thực hiện chung nhất khi tiến hành quy trình tổ chức phân tích tại một DN mà chưa đề cập đến việc vận dụng vào từng loại hình doanh nghiệp ở các lĩnh vực kinh doanh khác nhau

4.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án về công cụ và kỹ thuật phân tích

 Đối với các công trình nghiên cứu ngoài nước: Các nhà phân tích ngoài nước cho rằng kỹ thuật

phân tích tỷ số là một kỹ thuật quan trọng để phân tích các tỷ số tài chính và các DN nên sử dụng kỹ thuật so sánh hoặc Dupont trong phân tích để thấy được xu hướng biến động hoặc các nhân tố tác động đến các tỷ số

tài chính Hay các DN cũng cần sử dụng thêm kỹ thuật phân tích xu hướng hay phân tích theo thời gian để so

sánh các chỉ tiêu phân tích theo thời gian của cùng một DN để biết hoạt động của DN tăng hay giảm so với thời gian trước Điểm nổi bậc của các nghiên cứu này là đã trình bày khá đầy đủ các kỹ thuật phân tích và cách thức thực hiện các kỹ thuật phân tích Tuy nhiên, các nghiên cứu này đã không đề cập đến việc áp dụng từng kỹ thuật phân tích cho từng loại hình doanh nghiệp, từng ngành nghề kinh doanh khác nhau

 Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Các tác giả, các nhà khoa học trong nước đều cho

rằng để tiến hành phân tích DN có thể thực hiện các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: so sánh, loại trừ, phân tích nhân tố, Dupont, Tương tự như các nghiên cứu ngoài nước, trong các nghiên cứu này, các tác giả vẫn chưa đề cập đến việc vận dụng kết hợp các công cụ và kỹ thuật phân tích để phân tích cho một đối tượng chỉ

tiêu cần phân tích

4.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án về nội dung phân tích

 Đối với các công trình nghiên cứu ngoài nước: Nghiên cứu của các tác giả người Mỹ chỉ mới dừng

lại ở việc đánh giá tầm quan trọng của các chỉ tiêu phân tích KNSL mà không có hướng dẫn việc vận dụng các chỉ tiêu này như thế nào cho từng hoạt động cụ thể trong lĩnh vực KDDL, Đồng thời, nghiên cứu cũng chưa đề cập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này đối với các yếu tố phi tài chính có ảnh hưởng quan trọng như thế nào đến KNSL của các khách sạn hoặc các đơn vị KDDL Hay đề xuất các chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương diện tài chính khá toàn diện và chi tiết mà chưa đề cập đến các chỉ tiêu đo lường KNSL trên phương diện phi tài chính

Nghiên cứu của các tác giả người Anh đã đề cập khá sâu đến các chỉ tiêu phân tích KNSL chung và KNSL từ đầu tư của các cổ đông Tuy nhiên, điểm hạn chế của nghiên cứu này là có sự trùng lắp trong phân tích, vì hiệu quả đầu tư của các cổ đông được thể hiện phần nào thông qua KNSL của vốn chủ sở hữu (VCSH) và mức chi trả cổ tức còn phụ thuộc quyết định của hội đồng quản trị công ty

Hay một số nghiên cứu của các tác giả ngoài nước khác đã đề cập đến các chỉ tiêu phản ánh KNSL thông qua so sánh giữa đầu vào và đầu ra phản ánh lợi nhuận cũng như chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến KNSL phát sinh bởi các yếu tố bên trong DN Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các DN cần xác định cho mình một cấu trúc tài chính hợp lý để góp phần nâng cao hiệu quả tài chính và KNSL cho DN Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đề cập cụ thể đến cách tính chi tiết của các chỉ tiêu phân tích và bỏ qua các nhân tố bên ngoài tác động đến KNSL của DN; chỉ mới đề cập đến ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến KNSL, trong khi KNSL chịu tác động của rất nhiều yếu tố

 Đối với các công trình nghiên cứu trong nước: Các nghiên cứu này chỉ mới đề cập đến các chỉ tiêu

phân tích KNSL tổng quát - chung cho tất cả các DN mà chưa chỉ rõ được cách thức xác định chỉ tiêu phân tích KNSL trong DN KDDL trong quá trình sử dụng tài sản, VCSH đến các nhân tố đặc thù của ngành KDDL có tác động đến KNSL Đồng thời, quan điểm của các tác giả cũng chỉ mới đề cập đến phân tích KNSL về mặt tài chính

mà chưa đề cập đến các chỉ tiêu phân tích KNSL về mặt phi tài chính và cũng chỉ mới đề cập đến các chỉ tiêu KNSL

về mặt kinh tế mà chưa đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá KNSL về mặt xã hội

5 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Câu hỏi nghiên cứu tổng quát đặt ra cho quá trình nghiên cứu: các giải pháp thích hợp nào để hoàn thiện về phân tích KNSL tại các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định?

Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh hướng tới việc giải quyết các câu hỏi nghiên cứu cụ thể trong quá trình nghiên cứu như sau: (1) Bản chất KNSL và phân tích KNSL trong DN được hiểu như thế nào? (2)

Trang 3

Những nhân tố nào tác động đến KNSL trong DN? (3) Những đặc trưng của các DN KDDL có ảnh hưởng đến phân tích KNSL như thế nào? (4) Thực trạng phân tích KNSL tại các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định như thế nào?

6 Phương pháp nghiên cứu đề tài

6.1 Thiết kế nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết, tác giả đề xuất các tiêu chính đánh giá, sau đó tiến hành thiết kế phiếu khảo sát

và thang đo Tiến hành nghiên cứu định tính và định lượng với N = 120 DN Kết quả nghiên cứu thực hiện thông qua thống kê mô tả và kiểm định giá trị bình quân, phân tích Anova Cuối cùng thảo luận kết quả và nêu kết luận, đề xuất các giải pháp hoàn thiện

6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Nguồn thu thập dữ liệu: (1) Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua khảo sát thực tế và thu thập

trực tiếp từ các báo cáo phân tích, (2) Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập bằng cách khảo sát trực tiếp bằng phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia thông qua bảng câu hỏi

- Công cụ thu thập dữ liệu: Công cụ cho việc thu thập dữ liệu chính là bảng câu hỏi đã được thiết kế

sẵn Bảng câu hỏi cuối cùng được xây dựng dựa trên ba giai đoạn (1) Xây dựng bảng câu hỏi nháp, (2) Tham vấn ý kiến chuyên gia, (3) Thiết kế bảng hỏi chính thức

6.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Tổng số phiếu khảo sát tác giả thu hồi được và hợp lệ là 97 phiếu Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu, tác giả đã tiến hành một số công cụ phân tích và kiểm định trên phần mềm SPSS 22.0 như sau: (1) Thống kê mẫu, (2) Thống kê mô tả và kiểm định giá trị bình quân, (3) Phân tích ANOVA, (4) Phân tích nhân tố khám phá EFA

7 Những đóng góp mới của luận án

Thứ nhất, nghiên cứu sinh đã hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về KNSL và phân tích

KNSL trong các DN; trong đó làm rõ bản chất KNSL và các nhân tố tác động đến KNSL; tổ chức phân tích KNSL; công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL; nội dung phân tích KNSL trong DN Đồng thời, luận án cũng

đề cập đến kinh nghiệm phân tích KNSL của một số quốc gia trên thế giới, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam

Thứ hai, trên cở sở thực trạng phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định và kết quả khảo sát,

phỏng vấn các chuyên gia Nghiên cứu sinh đã làm rõ được những ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân còn tồn tại trong công tác phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định

Thứ ba, luận án đã đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện phân tích KNSL

tại các DN KDDL Bình Định, cụ thể: hoàn thiện tổ chức phân tích KNSL; công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL; nội dung phân tích KNSL

8 Bố cục của luận án

Luận án “Hoàn thiện phân tích khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định” ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình liên quan đến luận án đã công

bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận án gồm có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích khả năng sinh lợi trong các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phân tích khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa

bàn tỉnh Bình Định

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích khả năng sinh lợi tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch

trên địa bàn tỉnh Bình Định

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, bản chất về khả năng sinh lợi

Khi đề cập đến phân tích KNSL trong DN có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu, các nhà phân tích về KNSL và phân tích KNSL

Tác giả Nguyễn Văn Công (2013) cho rằng: “KNSL là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà DN có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất” Như vậy, theo quan điểm này, tác giả Nguyễn Văn Công cho rằng mức lợi nhuận mà DN thu được

tính trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hoặc một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất càng cao, chứng tỏ KNSL càng cao và ngược lại

Các tác giả Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ, Nguyễn Tấn Bình và Josette Payrard cho rằng KNSL của DN có thể được đánh giá trên nhiều góc độ như: KNSL hoạt động, KNSL kinh tế và KNSL tài chính Tuy nhiên, điểm hạn chế của các nghiên cứu này là chỉ đánh giá KNSL thông qua các yếu tố tài chính mà chưa chú trọng đến các yếu tố phi tài chính

Bên cạnh đó, các tác giả Nguyễn Lê Anh, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chương cho rằng KNSL trong KDDL thể hiện qua các chỉ tiêu khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có trong đơn

vị theo ngành hàng KDDL Tuy nhiên, khi đề cập đến nội dung các chỉ tiêu phân tích, các tác giả chỉ ước lượng thống kê với các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu khác nhau nên khó áp dụng vào thực tế phân tích

Quan điểm của tác giả cho rằng: KNSL của một DN là thước đo quan trọng phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN để đạt được lợi nhuận cao nhất Về bản chất, KNSL cho biết mức tương quan giữa lợi nhuận thu được với các nguồn lực và kết quả đạt được của DN

1.1.2 Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi

KNSL của DN chịu ảnh hưởng và tác động của rất nhiều nhân tố, bao gồm cả các nhân tố bên trong

DN và bên ngoài DN

- Nhóm nhân tố bên trong DN gồm: cấu trúc tài chính, năng lực quản trị của ban quản trị, cơ sở vật

chất - kỹ thuật và công nghệ sản xuất của DN, quản lý vốn của DN, đội ngũ lao động

- Nhóm nhân tố bên ngoài DN gồm: chính sách thuế, môi trường chính trị - luật pháp, môi trường văn

hoá - xã hội, môi trường kinh tế, điều kiện tự nhiên - môi trường sinh thái - cơ sở hạ tầng, môi trường khoa học kỹ thuật, môi trường ngành, môi trường quốc tế và khu vực

1.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.2.1 Ý nghĩa và vai trò của phân tích

KNSL và các chỉ tiêu phân tích KNSL là công cụ quan trọng và cần thiết để giúp các nhà quản trị

DN và các bên hữu quan đánh giá đúng đắn, chính xác việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực hiện có của

DN trong quá trình kinh doanh để dựa vào đó đưa ra các quyết định phù hợp

1.2.2 Tổ chức phân tích

Theo quan điểm của tác giả: Tổ chức phân tích KNSL cũng giống như tổ chức phân tích kinh doanh

sẽ bao gồm ba giai đoạn là (1) Giai đoạn chuẩn bị phân tích; (2) Giai đoạn tiến hành phân tích; (3) Giai đoạn kết thúc phân tích

- Chuẩn bị phân tích

Công tác chuẩn bị phân tích bao gồm việc xây dựng chương trình (kế hoạch) phân tích và thu thập,

xử lý tài liệu phục vụ cho việc phân tích

1.2.3 Công cụ và kỹ thuật phân tích

Các nhà phân tích thường sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: so sánh, phân tích nhân tố,

dự đoán, phân tích Dupont…

Trang 5

1.2.4 Nội dung phân tích

Khi phân tích KNSL của DN, ta có thể tiến hành phân tích theo ba nội dung: KNSL hoạt động, KNSL kinh tế và KNSL tài chính

1.2.4.1 Phân tích khả năng sinh lợi hoạt động

KNSL hoạt động của DN là khả năng tạo ra lợi nhuận từ kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của

DN

Để phân tích KNSL hoạt động, các nhà phân tích sử dụng các chỉ tiêu sau: HSSL hoạt động trước thuế và lãi vay, HSSL hoạt động sau thuế, HSSL từ hoạt động bán hàng, HSSL hoạt động tài chính và HSSL hoạt động khác

- HSSL hoạt động trước thuế và lãi vay:

HSSL hoạt động trước thuế

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (1.23) Tổng luân chuyển thuần

- HSSL hoạt động sau thuế:

HSSL hoạt động sau thuế

(H hs ) = Lợi nhuận sau thuế (1.24)

Tổng luân chuyển thuần

- HSSL từ hoạt động bán hàng:

HSSL từ hoạt động

Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng (1.25)

Doanh thu thuần

- HSSL hoạt động tài chính:

HSSL hoạt động tài chính =

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (1.26) Doanh thu hoạt động tài chính

- HSSL hoạt động khác:

HSSL hoạt động khác =

Lợi nhuận từ hoạt động khác (1.27) Thu nhập hoạt động khác

Để phân tích KNSL hoạt động, các nhà phân tích sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: so sánh và phân tích nhân tố

1.2.4.2 Phân tích khả năng sinh lợi kinh tế

KNSL kinh tế của DN phản ánh hiệu quả kinh tế của dòng vốn đã đầu tư vào DN, hiệu quả khai thác

và sử dụng tài sản hình thành sau đầu tư

Để phân tích KNSL kinh tế, các nhà phân tích sử dụng các chỉ tiêu sau: HSSL của tài sản (ROA) và HSSL cơ bản của vốn kinh doanh (BEP)

- HSSL cơ bản của vốn kinh doanh:

HSSL cơ bản của vốn kinh

Trang 6

1.2.4.3 Phân tích khả năng sinh lợi tài chính

KNSL tài chính phản ánh KNSL của VCSH trong DN Khi phân tích KNSL của VCSH, các nhà quản lý sẽ đánh giá được trình độ, năng lực quản lý và sử dụng vốn của DN, thấy được những nguyên nhân

và nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VCSH

Để phân tích KNSL tài chính, các nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu HSSL của VCSH và HSSL vốn cổ phần thường

- HSSL của VCSH (Return On Equity - ROE):

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức ưu đãi (1.31) Vốn cổ phần thường bình quân

Tương tự như phân tích KNSL kinh tế, các nhà phân tích khi phân tích KNSL tài chính cũng sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: so sánh, phân tích nhân tố và kết hợp (loại trừ với Dupont)

1.3 KINH NGHIỆM PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM

1.3.1 Kinh nghiệm phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trên thế giới

Trong phần này, tác giả luận án giới thiệu một số kinh nghiệm về tổ chức phân tích; công cụ và kỹ thuật phân tích; nội dung phân tích KNSL tại một số nước có nền kinh tế thị trường phát triển, có hệ thống

các loại hình DN phát triển mạnh và đa dạng như: Mỹ, Anh, Nhật Bản và Trung Quốc

 Tại Mỹ

- Về tổ chức phân tích KNSL: Tác giả nhận thấy việc tổ chức phân tích KNSL tại Mỹ đều thực hiện

qua ba giai đoạn là chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích

Tuy nhiên, một số nhà khoa học tại Mỹ lại cho rằng quá trình tổ chức phân tích báo cáo tài chính (bao

gồm cả phân tích KNSL) cần được thực hiện thông qua bốn bước: (1) xác định mục tiêu phân tích, (2) xác định nội dung cần phân tích, (3) thu thập và xử lý dữ liệu cần phân tích, và (4) viết báo cáo phân tích

- Về công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL: sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: phân tích tỷ

số, so sánh và phân tích Dupont

- Về nội dung phân tích KNSL:

+ Đối với các chỉ tiêu phản ánh KNSL trên phương diện tài chính: đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá

KNSL từ việc sử dụng các nguồn lực tài chính của DN như HSSL của vốn cổ phần hoặc vốn đầu tư của chủ

sở hữu (ROE), HSSL của tài sản (ROA) và HSSL của doanh thu (ROS)

+ Đối với các chỉ tiêu phản ánh KNSL trên phương diện phi tài chính: đề cập đến các chỉ tiêu như:

KNSL từ phát triển sản phẩm mới, KNSL từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ đúng hạn cho khách hàng, KNSL từ gia tăng tốc độ phân phối

 Tại Anh

- Về tổ chức phân tích KNSL: Tương tự tại Mỹ, tổ chức phân tích KNSL tại Anh đều thực hiện qua ba

giai đoạn: chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích Trong đó, giai đoạn chuẩn bị phân tích bao gồm các khâu việc như chuẩn bị nguồn tài liệu cho phân tích, xác định không gian, thời gian và nội dung sẽ phân tích… giai đoạn tiến hành phân tích là việc tiến hành sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích khác nhau để thực hiện việc phân tích nhằm đạt được các thông tin cần thiết theo yêu cầu đánh giá của các nhà phân tích; giai đoạn kết thúc phân tích là việc các nhà phân tích tiến hành tổng hợp các kết quả phân tích

để rút ra các nhận xét về nội dung phân tích và viết báo cáo phân tích

- Về công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL: sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích sau: phân tích tỷ

số gồm phân tích xu hướng và phân tích ngang

- Về nội dung phân tích KNSL: Các nhà phân tích tại Anh cho rằng các chỉ tiêu phản ánh KNSL của

DN chủ yếu gồm: KNSL của vốn cổ phần thường (ROCE) và KNSL của VCSH (ROE); trong đó, chỉ tiêu ROCE được sử dụng nhiều hơn và đánh giá cao hơn chỉ tiêu ROE khi phân tích về KNSL

 Tại Nhật bản

- Về tổ chức phân tích KNSL: Tương tự tại Mỹ, tổ chức phân tích KNSL tại Nhật Bản cũng thực hiện

qua ba giai đoạn: chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích

Trang 7

- Về công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL: chủ yếu sử dụng công cụ so sánh cụ thể là dùng kỹ thuật so

sánh theo thời gian và so sánh với các DN khác trong cùng ngành hay cùng quy mô Tuy nhiên, các chỉ số này khi phân tích và so sánh có sự khác biệt so với Mỹ do cấu trúc thể chế, khuôn khổ pháp lý và các nguyên

tắc kế toán

- Về chỉ tiêu phân tích KNSL: Thông thường các nhà phân tích tại Nhật Bản chú trọng đến các chỉ tiêu

như: chỉ số phản ánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu; chỉ số phản ánh KNSL của tài sản và chỉ số phản

ánh KNSL của VCSH

 Tại Trung Quốc

- Về tổ chức phân tích KNSL: Tổ chức phân tích KNSL tại Trung Quốc cũng thực hiện qua ba giai

đoạn: chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc phân tích

- Về công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL: các nhà phân tích tại Trung Quốc chủ yếu sử dụng kỹ thuật

phân tích so sánh theo thời gian và so sánh với các DN khác trong cùng ngành hay cùng quy mô Đồng thời, các nhà phân tích tại Trung Quốc cũng sử dụng kỹ thuật phân tích Dupont và phân tích thay thế liên hoàn

- Về nội dung phân tích KNSL: Các nhà phân tích tại Trung Quốc tập trung vào các chỉ tiêu chủ yếu

như: HSSL của tài sản, HSSL của VCSH, HSSL vốn vay, hệ số lợi nhuận biên trên doanh thu Trong các chỉ

tiêu này, chỉ tiêu ROA và ROE được coi là hai chỉ tiêu quan trọng nhất, được sử dụng phổ biến nhất

1.3.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam

Qua nghiên cứu kinh nghiệm về phân tích KNSL của các nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển

Ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các DN tại Việt Nam như sau:

Thứ nhất, việc sử dụng các chỉ tiêu phân tích KNSL tại các DN cũng cần tuân thủ các quy định

chung, các chỉ tiêu chung được chấp nhận rộng rãi trong và ngoài nước

Thứ hai, tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh mà các DN vận dụng các chỉ tiêu phân tích KNSL cần

linh động và chi tiết hóa

Thứ ba, bên cạnh các chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương diện tài chính, các DN cần chú trọng và

xây dựng các chỉ tiêu phân tích KNSL trên phương diện phi tài chính cho phù hợp với từng DN

Thứ tư, công cụ và kỹ thuật phân tích có thể rút ra áp dụng cho các DN Việt Nam như sau: (1) sử dụng kỹ thuật phân tích tỷ số để đánh giá khái quát KNSL; (2) sử dụng các kỹ thuật phân tích thay thế liên hoàn, kỹ thuật Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến KNSL; (3) sử dụng so sánh để so sánh với

các DN trong cùng ngành, cùng lĩnh vực kinh doanh hoặc số liệu trung bình ngành để kết hợp với kết quả phân tích ở bước (1) và (2) đưa ra các nhận xét, kết luận và đề xuất các giải pháp, kiến nghị

Trang 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Phân tích KNSL giúp người sử dụng thông tin (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ sở hữu, nhà cung cấp )

có được thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về khả năng khai thác các nguồn lực cho kinh doanh cũng như năng lực hoạt động và KNSL từ các hoạt động của DN

Nội dung của chương này đã tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về phân tích KNSL trong các DN như sau:

- Hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, bản chất, các nhân tố ảnh hưởng đến KNSL của DN;

- Nội dung quan trọng nhất của chương này là đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận cơ bản về phân tích KNSL của DN theo các tiêu chí: tổ chức phân tích KNSL; công cụ và kỹ thuật phân tích KNSL; nội dung phân tích KNSL

- Hệ thống hóa các kinh nghiệm về phân tích KNSL của các nước tiên tiến trên thế giới, từ đó đưa ra các bài học kinh nghiệm áp dụng cho các DN tại Việt Nam trong việc phân tích KNSL;

Các vấn đề lý luận của chương 1 cung cấp cơ sở lý luận để tác giả nghiên cứu thực trạng đối tượng nghiên cứu ở chương 2 và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho đối tượng, địa bàn nghiên cứu ở chương 3

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH

DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1986:

Trong giai đoạn này, chính quyền tỉnh Nghĩa Bình tiến hành cho thành lập và xây dựng hệ thống các nhà khách để phục vụ các mục tiêu chính trị của tỉnh Các thành phần DN dân doanh về du lịch trong giai đoạn này chưa hình thành và hoạt động kinh tế tư nhân về du lịch chủ yếu là tự phát và kinh doanh theo kiểu gia đình, mang tính nhỏ lẻ

 Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2006:

Giai đoạn này do nền kinh tế còn nhiều khó khăn, quan điểm về đi du lịch của người dân chưa cao nên hoạt động KDDL tại các DN chưa được sôi động, các nhà đầu tư tư nhân chưa mạnh dạn đầu tư nên số

lượng DN tham gia chưa nhiều

 Giai đoạn từ năm 2006 đến nay:

Đây là giai đoạn phát triển nhất của các DN KDDL tỉnh Bình Định Với sự tác động thông thoáng hơn trong các chính sách đầu tư, luật DN mới ra đời và chiến lược ‘Điều chỉnh quy hoạch du lịch đến năm 2020” của tỉnh đã tạo điều kiện cho nhiều DN mới ra đời và phát triển

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính

Về tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại các DN du lịch có thể chia thành ba loại hình theo hình thức pháp lý của các DN: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và DN tư nhân

Ở các DN có quy mô lớn, có các chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc thì mức độ phân cấp và phối hợp các chức năng, bộ phận, phòng ban càng nhiều và ngược lại Việc phân cấp quản lý tài chính tại các DN KDDL Bình Định có những tác động nhất định đến KNSL Cụ thể:

- Việc phân cấp quản lý tại các DN được thực hiện tại cấp quản lý cao nhất là ban giám đốc hoặc hội

đồng quản trị đối với công ty cổ phần

- Việc phân cấp quản lý là bao gồm phân cấp quản lý tài sản, nguồn vốn, quản lý các mặt hoạt động

theo chức năng của từng bộ phận

- Việc quản lý tài chính tại các DN chủ yếu thực hiện bởi phòng kế toán và thực hiện chức năng ghi

chép, lập các báo cáo kế toán là chủ yếu; các DN chưa phân cấp quản lý kế toán tài chính riêng và kế toán quản trị riêng

- Việc tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tại các DN có quy mô lớn theo mô hình vừa tập trung, vừa

phân tán nhưng tổ chức bộ máy quản lý lại theo trực tuyến chức năng nên quá trình phân cấp quản lý hoạt động chưa tương thích với quản lý tài chính

- Việc phân cấp hiện tại chỉ để phục vụ quá trình ghi chép hạch toán kế toán chứ các DN chưa có sự

phân cấp đối với xét duyệt các khoản chi

- Các DN chưa hình thành bộ phận kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính, kế toán cũng như bộ phận

chuyên tổng hợp số liệu kế toán từ các đơn vị trực thuộc

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Từ kết quả nghiên cứu của số liệu khảo sát, thông qua phần mềm SPSS 22.0, ta có thể khái quát đặc điểm KDDL của các DN KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định theo các đặc điểm sau: loại hình kinh doanh du lịch, loại hình

DN du lịch và hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định

- Loại hình kinh doanh du lịch: tỷ lệ các ngành nghề kinh doanh của các DN KDDL như sau: ngành

kinh doanh lưu trú chiếm tỷ lệ cao nhất với 52,58%; kinh doanh ăn uống với tỷ lệ 29,90%; kinh doanh lữ hành với tỷ lệ 15,46% và kinh doanh vui chơi - giải trí với tỷ lệ 2,06%

- Loại hình DN du lịch: tác giả đã tiến hành đánh giá trên các khía cạnh xem xét gồm: quy mô DN, hình thức pháp lý các DN, thời gian hoạt động và số lượng lao động

- Hoạt động KDDL trên địa bàn tỉnh Bình Định: du lịch Bình Định đang từng bước trở thành một

trong những ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương Đồng thời, ngành du lịch Bình Định đã có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững quốc phòng, an ninh Tuy nhiên, bên

Trang 10

cạnh những thành tựu đạt được, đánh giá qua gần 10 năm phát triển (giai đoạn 2005 - 2014) cho thấy du lịch

Bình Định còn nhiều hạn chế và bất cập

2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.2.1 Thực trạng tổ chức phân tích khả năng sinh lợi

Kết quả khảo sát cho thấy ở giai đoạn chuẩn bị phân tích có 71 DN thực hiện trong số 97 DN chiếm

tỷ lệ 73,2%; giai đoạn tiến hành phân tích, cả 97 DN đều thực hiện chiếm tỷ lệ 100%; giai đoạn kết thúc phân tích, chỉ có 73 DN thực hiện chiếm tỷ lệ 75,3%

Tuy nhiên, tác giả lại nhận được một số ý kiến khác của các DN về tổ chức phân tích KNSL như sau: hầu hết các DN nhỏ và siêu nhỏ đều cho ý kiến không hiểu giai đoạn chuẩn phân tích cần chuẩn bị những gì

và không biết cách phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến KNSL của DN

2.2.1 Thực trạng công cụ và kỹ thuật phân tích khả năng sinh lợi

Kết quả khảo sát cho thấy cả 97 DN cho kết quả đều sử dụng công cụ so sánh trong phân tích KNSL

và có 2 DN có sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố trong phân tích KNSL

Để làm rõ các công cụ và kỹ thuật phân tích được sử dụng khi phân tích KNSL tại các DN KDDL theo quy mô, tác giả đã tiến hành thống kê theo quy mô DN và thu được kết quả như sau: các DN KDDL có quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ đều sử dụng công cụ so sánh; còn kỹ thuật phân tích nhân tố chỉ có 2 DN KDDL có quy mô lớn sử dụng

2.2.3 Thực trạng nội dung phân tích khả năng sinh lợi

Tác giả tiến hành mô tả thực tế các DN KDDL đã sử dụng những chỉ tiêu; công cụ và kỹ thuật phân tích nào khi phân tích KNSL Đồng thời, để đánh giá quan điểm về mức độ sử dụng và mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu phân tích khi phân tích KNSL tại các DN KDDL, tác giả sử dụng thống kê mô tả và phân tích Anova thông qua phần mềm SPSS để làm rõ điều đó

Qua khảo sát công tác phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định được thực hiện thông qua việc phân tích KNSL hoạt động, phân tích KNSL kinh tế và phân tích KNSL tài chính Để có cái nhìn tổng quát

về thực trạng phân tích KNSL tại các DN KDDL Bình Định, tác giả tiến hành mô tả thực trạng phân tích KNSL hoạt động, KNSL kinh tế và KNSL tài chính tại 4 DN đại diện cho bốn quy mô trong mẫu nghiên cứu: Công ty cổ phần du lịch Sài Gòn - Quy Nhơn (Khách sạn Sài Gòn - Quy nhơn: đại diện quy mô lớn), công ty TNHH Nam Phương (Khách sạn Nam Phương: đại diện quy mô vừa), nhà khách 28 Nguyễn Huệ (đại diện quy mô nhỏ) và công ty TNHH Thanh Dung (Khách sạn Lê Dung: đại diện quy mô siêu nhỏ)

mô lớn và vừa; tác giả tiến hành mô tả thực trạng phân tích KNSL của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ tại 2 DN đại diện cho quy mô lớn và vừa: Khách sạn Sài Gòn - Quy nhơn và Khách sạn Nam Phương

- HSSL của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại hai DN trên được tính như công thức (1.25)

Trong đó, chỉ tiêu được tính toán như sau:

+ Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng: số liệu được tính toán bằng cách lấy trị số của chỉ tiêu có mã số

20 “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) trừ (-) trị số của chỉ tiêu có mã số 25 trừ (-) trị số của chỉ tiêu có mã số 26 trên cùng báo cáo

+ Doanh thu thuần: chỉ tiêu có mã số 10 “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên

- Xét về mức độ quan trọng của chỉ tiêu phân tích:

Trang 11

Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các DN KDDL, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau trong đánh giá về mức độ quan trọng đối với chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN KDDL có quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ

Để làm rõ có hay không sự khác biệt về mức độ quan trọng của chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN, tác giả tiến hành phân tích Anova và cho kết quả như sau: chỉ tiêu phân tích HSSL từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các DN KDDL Bình Định cho giá trị Sig < 0,05; ta bác bỏ giả thuyết H0 và thừa nhận giả thuyết H1 cho chỉ tiêu phân tích này Điều này cho thấy mức độ quan trọng đối với chỉ tiêu phân tích này tại các DN KDDL là khác nhau

- Xét về mức độ sử dụng của chỉ tiêu phân tích:

Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các DN KDDL, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau trong đánh giá về mức độ sử dụng đối với chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN KDDL có quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ Vì vậy, để làm rõ sự khác biệt này, tác giả tiến hành phân tích Anova, kết quả thu được như sau: chỉ tiêu phân tích HSSL từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các DN KDDL cho giá trị Sig < 0,05; ta bác bỏ giả thuyết H0 và thừa nhận giả thuyết H1 cho chỉ tiêu phân tích này Điều này cho thấy mức độ sử dụng đối với các chỉ tiêu phân tích này tại các DN KDDL Bình Định là khác nhau

- HSSL của tổng tài sản tại 3 DN trên được tính như công thức (1.28) và HSSL của tài sản ngắn hạn được tính như sau:

HSSL của tài sản ngắn hạn =

Lợi nhuận sau thuế

(2.1) Tổng tài sản ngắn hạn bình quân

Trong đó, các chỉ tiêu được tính toán như sau:

+ Lợi nhuận sau thuế: chỉ tiêu có mã số 60 “Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN” trên BCKQHĐKD

Trị số bình quân của từng đối tượng (tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, VCSH…) được xác định theo công thức chung như sau:

Trị số bình quân

của từng đối tượng =

Trị số đầu kỳ của từng đối tượng + Trị số cuối kỳ của từng đối tượng

(2.2)

2 + Tổng tài sản: chỉ tiêu có mã số 270 “Tổng cộng tài sản” trên Bảng cân đối kế toán

+ Tổng tài sản ngắn hạn: chỉ tiêu có mã số 100 “Tài sản ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán

Qua khảo sát thực tế, các nhà phân tích tại các DN KDDL Bình Định khi phân tích KNSL kinh tế phần lớn sử dụng công cụ so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối) khi phân tích

Để tiến hành phân tích và đánh giá quan điểm của các DN KDDL về mức độ quan trọng và mức độ

sử dụng chỉ tiêu phân tích: HSSL của tổng tài sản, HSSL của tài sản ngắn hạn, HSSL của tài sản dài hạn; tác giả sử dụng thống kê mô tả và phân tích Anova

- Xét về mức độ quan trọng của chỉ tiêu phân tích:

Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau trong đánh giá về mức độ quan trọng của các chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN KDDL

Trang 12

Do thống kê mô tả không cho biết rõ giá trị trung bình của từng chỉ tiêu giữa các nhóm DN có quy

mô khác nhau Vì vậy, để làm rõ có hay không sự khác biệt về từng chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản giữa các nhóm DN KDDL, tác giả tiến hành sử dụng công cụ phân tích Anova Kết quả phân tích Anova thu được như sau: chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản tại các DN KDDL cho giá trị Sig < 0,05; ta bác bỏ giả thuyết H0 và thừa nhận giả thuyết H1 cho các chỉ tiêu phân tích này Điều này cho thấy mức độ quan trọng đối với các chỉ tiêu phân tích này tại các DN KDDL là khác nhau

- Xét về mức độ sử dụng của chỉ tiêu phân tích:

Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản tại các DN KDDL, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau trong đánh giá về mức độ sử dụng đối với chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN KDDL Vì vậy, để làm rõ sự khác biệt này, tác giả tiến hành sử dụng công cụ phân tích Anova, kết quả như sau: các chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản tại các DN KDDL cho giá trị Sig < 0,05; ta bác bỏ giả thuyết H0 và thừa nhận giả thuyết H1 cho các chỉ tiêu phân tích này Điều này cho thấy mức độ sử dụng đối với các chỉ tiêu phân tích HSSL của tài sản tại các DN KDDL là khác nhau

 Thực trạng phân tích KNSL tài chính:

Qua khảo sát tại các DN KDDL Bình Định, tác giả thấy hầu hết các DN KDDL đều tiến hành phân tích KNSL tài chính, cụ thể là KNSL của VCSH (ROE) Thực trạng phân tích KNSL tài chính tại các DN KDDL sẽ được tác giả mô tả thông qua thực trạng phân tích KNSL của VCSH tại 4 DN đại diện cho bốn quy mô trong mẫu nghiên cứu: Khách sạn Sài Gòn - Quy nhơn, Khách sạn Nam Phương, Nhà khách 28 Nguyễn Huệ và Khách sạn Lê Dung

- HSSL của VCSH tại 4 DN trên được được tính như công thức (1.30)

Trong đó, chỉ tiêu được tính toán như sau:

+ VCSH: chỉ tiêu có mã số 400 “Vốn chủ sở hữu” trên Bảng cân đối kế toán

Qua khảo sát thực tế, các nhà phân tích tại các DN KDDL Bình Định khi phân tích KNSL tài chính phần lớn sử dụng công cụ so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối) khi phân tích

Để hiểu rõ hơn thực trạng phân tích KNSL tài chính tại các DN KDDL Bình Định, tác giả tiến hành phân tích và đánh giá quan điểm của các DN KDDL về mức độ quan trọng và mức độ sử dụng chỉ tiêu phân tích HSSL của VCSH

- Xét về mức độ quan trọng của chỉ tiêu phân tích:

Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL của VCSH, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau trong đánh giá về mức độ quan trọng đối với chỉ tiêu phân tích này giữa các nhóm DN KDDL có quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ

Tuy nhiên, do thống kê mô tả không cho biết rõ giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL của VCSH giữa các nhóm DN có quy mô khác nhau Vì vậy, để làm rõ có hay không sự khác biệt này, tác giả tiến hành sử dụng công cụ phân tích Anova Kết quả phân tích Anova thu được như sau: chỉ tiêu phân tích HSSL của VCSH tại các DN KDDL cho giá trị Sig = 0,238 > 0,05 nên ta chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, điều này có nghĩa là mặc dù với quy mô là khác nhau nhưng các DN KDDL xem chỉ tiêu này với mức

độ quan trọng là như nhau khi phân tích

- Xét về mức độ sử dụng của chỉ tiêu phân tích:

Tác giả sử dụng công cụ thống kê mô tả để xem xét giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích HSSL

của VCSH tại các DN KDDL, kết quả thu được như sau: có sự khác nhau trong đánh giá về mức độ sử dụng

đối với chỉ tiêu phân tích HSSL của VCSH giữa các nhóm DN KDDL có quy mô lớn, vừa, nhỏ và siêu nhỏ

Vì vậy, để làm rõ sự khác biệt này, tác giả tiến hành sử dụng công cụ phân tích Anova Kết quả phân tích Anova thu được như sau: chỉ tiêu phân tích HSSL của VCSH tại các DN KDDL cho giá trị Sig < 0,05; ta bác bỏ giả thuyết H0 và thừa nhận giả thuyết H1 cho chỉ tiêu phân tích này Điều này cho thấy mức độ sử dụng các chỉ tiêu phân tích này tại các DN KDDL là khác nhau

Ngày đăng: 22/03/2017, 06:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w