Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về HQKD và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của doanh nghiệp; - Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ THỊ ĐẠO
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH – KHÁCH SẠN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Tùng
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Ngô Thị Đạo
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của luận văn 3
6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 6
1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Vai trò 7
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 8
1.2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỂN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 13 1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 13
1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 16
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 20
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 20
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DU LỊCH – KHÁCH SẠN 26
Trang 52.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động của ngành DL-KS 26
2.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng và tình hình phát triển của ngành DL-KS 28
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của ngành DL-KS 35
2.2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH 40
2.2.1 Giả thuyết về mối tương quan giữa hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 40
2.2.2 Đo lường các biến 43
2.2.3 Mô hình nghiên cứu 44
2.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 47
2.3.1 Thu thập dữ liệu 47
2.3.2 Mã hóa biến quan sát 50
2.3.3 Xây dựng ma trận hệ số tương quan 51
2.3.4 Lựa chọn biến đưa vào mô hình 51
2.3.5 Ước lượng mô hình ban đầu 51
2.3.6 Kiểm định mô hình 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN 53
3.1 KẾT QUẢ THỐNG KÊ 53
3.1.1 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành DL-KS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 53
3.1.2 Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 54
3.2 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỪ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 59
3.2.1 Mã hóa biến quan sát 59
3.2.2 Ma trận hệ số tương quan 60
Trang 63.2.3 Xác định biến trong mô hình 61
3.2.4 Phân tích mô hình hồi quy 63
66
3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67
3.4 CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN 70
3.4.1 Đối với các doanh nghiệp ngành DL-KS 71
3.4.2 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và bộ ngành có liên quan 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG
CÁC NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN
BẢN CHÍNH BẢN TƯỜNG TRÌNH CHỈNH SỮA LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải bằng Tiếng Việt
HQKD Hiệu quả kinh doanh
DN Doanh nghiệp
DL-KS Du lịch – Khách sạn
Trang 82.2 Số lượng đơn vị kinh doanh du lịch – khách sạn giai đoạn
2.10 Danh sách 34 công ty nghiên cứu thuộc ngành Du lịch –
Khách sạn niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 48
3.1 Đặc trưng của ROA bình quân của các DN nhóm ngành du
3.2 Ảnh hưởng của quy mô tổng doanh thu đến HQKD 55 3.3 Ảnh hưởng của quy mô tổng tài sản đến HQKD 55 3.4 Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng doanh thu đến HQKD 56
Trang 9Số hiệu
3.5 Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng tài sản đến HQKD 56 3.6 Ảnh hưởng của tỷ trọng tài sản cố định đến HQKD 57 3.7 Ảnh hưởng của tỷ lệ nợ đến HQKD 58 3.8 Ảnh hưởng của thời gian hoạt động đến HQKD 59 3.9 Mã hóa các biến quan sát 60 3.10 Ma trận hệ số tương quan 61 3.11 Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình FEM 64 3.12 Kết quả phân tích hồi quy bội bằng mô hình REM 65 3.13 Kết quả kiểm định Hausman 66
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các DN phải phấn đấu hoàn thiện hơn để có thể đứng vững trên thương trường Muốn vậy, các DN Việt Nam phải phấn đấu tạo cho mình một vị thế hay một thương hiệu nhất định
Và một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá DN đó là HQKD
HQKD là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Các đại lượng này chịu tác động bởi rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau,
do đó việc đi tìm và trả lời được câu hỏi “nhân tố nào tác động tới HQKD của
DN? và tác động theo chiều hướng như thế nào?” nhằm phục vụ cho các nhà
quản lý DN và các nhà đầu tư có được những lựa chọn, đánh giá và quyết định phù hợp nhất tùy vào mục đích của mình Đặc biệt, việc tìm ra các nhân
tố ảnh hưởng đến HQKD có ý nghĩa quan trọng với các nhà quản lý trong việc đưa ra các chính sách liên quan để từng bước nâng cao giá trị của DN Trong nền kinh tế có nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau: Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…Trong số đó thì ngành DL-KS được ví là “con
gà đẻ trứng vàng”, là ngành công nghiệp không khói và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Thời gian qua, mặc dù ngành DL-KS đã
có nhiều bước phát triển quan trọng, ngày càng giữ vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế của nước nhà Tuy nhiên, sự phát triển của ngành này đang chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yêu cầu về cơ sở vật chất kĩ thuật, về chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch, môi trường
Qua tìm hiểu, quan sát một số đề tài đã được nghiên cứu nhưng chưa thấy tác giả nào nghiên cứu về HQKD của ngành DL-KS Xuất phát từ tầm quan trọng và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD nhằm giúp cho các DN ngành DL-KS nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả
Trang 12đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của các
DN ngành DL-KS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về HQKD và xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến HQKD của doanh nghiệp;
- Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của các DN ngành DL-KS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Xác định được mức độ và hướng tác động của các nhân tố tới HQKD, từ đó rút ra một số kết luận và hàm ý chính sách đối với các DN ngành DL-KS và các chủ thể liên quan
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: HQKD và các nhân tố tác động đến HQKD của các DN ngành DL-KS ở Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về thời gian: 03 năm 2013, 2014 và 2015
+ Phạm vi về không gian: 34 DN ngành DL-KS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng
- Phương pháp định tính: Thu thập số liệu, thông tin, dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để phân tích thực trạng HQKD của các DN nhóm ngành ngành DL-KS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD là mô hình ảnh hưởng cố định, mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên Từ đó,
kiểm định sự tác động của các nhân tố đến HQKD và tiến hành phân tích kết quả
Trang 135 Bố cục của luận văn
Chương 1: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về các nhân
tố ảnh hưởng đến HQKD của các DN
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và các hàm ý chính sách liên quan
6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Các DN Việt Nam để cạnh tranh tốt trên trị trường đòi hỏi phải luôn đổi mới cho phù hợp với xu thế phát triển, các nhà quản trị đòi hỏi phải nắm bắt kịp thời tình hình hiện tại của DN, những vấn đề cần khắc phục hay cả những lợi thế của DN mình so với ngành để đưa ra các quyết định nhằm mang lại HQKD tốt nhất Do vậy, phân tích HQKD và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD không chỉ là vấn đề mà các nhà quản trị DN thực hiện mà cũng là
đề tài được nhiều học giả nghiên cứu để khái quát chung thực trạng và hỗ trợ các DN tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả của mỗi DN Trên thực tế đã có một số đề tài nghiên cứu về vấn đề này như sau:
Đề tài: "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của các công ty
thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thảo thực hiện trong khóa
luận văn thạc sĩ của Đại học Đà Nẵng năm 2015 dưới sự hướng dẫn của PGS
TS Hoàng Tùng Ngoài việc đề cập đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích HQKD
và các nhân tố ảnh hưởng của các công ty ngành xây dựng, tác giả Nguyễn Ngọc Thảo thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của các công ty thuộc nhóm ngành xây dựng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác này tại đơn vị nghiên cứu
Đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn
Trang 14chứng khoán Việt Nam" được tác giả Nguyễn Lê Thanh Tuyền thực hiện
trong khóa luận văn thạc sĩ của Đại học Đà Nẵng năm 2013 dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Phùng Đề tài đã khái quát các nghiên cứu cơ sở về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả này khá đầy
đủ Tác giả đã thiết kế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại các DN ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên HOSE và
từ kết quả nghiên cứu đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN ngành chế biến thực phẩm
Đề tài: "Phân tích HQKD các DN khách sạn nhà hàng trên địa bàn quận
Thanh Khê thành phố Đà Nẵng” được tác giả Lê Thị Thu Phương thực hiện
trong khóa luận văn thạc sĩ của Đại học Đà Nẵng tháng 4/2016 được sự hướng dẫn của PGS.TS Võ Thị Thúy Anh Đề tài đã đề cập đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tác giả đã thực hiện phân tích thực trạng 20 DN kinh doanh khách sạn nhà hàng trên địa bàn quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng Từ đó đối chiếu và thực hiện phân tích bổ sung để hoàn thiện việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên tác giả mới chỉ dừng lại ở phương pháp thống kê các số liệu mà chưa phân
tích rõ các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD như thế nào? Và mức độ ảnh
hưởng là bao nhiêu? Để có thể đưa ra giải pháp cụ thể cho từng nội dung
phân tích Giải pháp tác giả để cập đến cũng chỉ dừng lại ở việc định hướng chứ chưa cụ thể hóa những việc DN cần thực hiện và thực hiện như thế nào để hoàn thiện công tác phân tích tại các DN khách sạn nhà hàng trên địa bàn quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng
Đề tài: "Phân tích HQKD của các DN du lịch tại thành phố Đà Nẵng"
được tác giả Trần Liên Hà thực hiện trong khóa luận văn thạc sĩ của Đại học
Đà Nẵng năm 2015 dưới sự hướng dẫn của GS.TS.Trương Bá Thanh Đề tài
đã đề cập đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích HQKD, tác giả đã thực hiện phân
Trang 15tích thực trạng 25 DN kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Từ
đó áp dụng mô hình SPSS xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến HQKD Tuy nhiên các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN mới được tác giả xem xét ở bên trong DN còn các yếu tố bên ngoài DN như lạm phát, khủng hoảng, lãi suất …chưa được đề cập trong mô hình Bên cạnh đó đề tài cũng chỉ mới dừng lại ở phạm vi nghiên cứu là các DN du lịch tại thành phố
Đà Nẵng mà chưa đề cập ở phạm vi rộng hơn trong cả nước
Cũng xuất phát từ lý do này và yêu cầu trong phân tích HQKD của các
DN DL-KS hiện nay ở Việt Nam; dựa trên những cơ sở lý luận về phân tích
HQKD và những đề tài đã nghiên cứu trước đó, đề tài "Nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến HQKD của các DN ngành DL-KS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” mà tác giả sẽ nghiên cứu tại đây sẽ khái quát lại cơ
sở lý luận phân tích HQKD, nghiên cứu HQKD của ngành và ảnh hưởng của các nhân tố đến HQKD thông qua phương pháp phân tích hồi quy để đưa ra kết luận chung và một số đề xuất nhằm nâng cao HQKD của các DN trong lĩnh vực này Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: số liệu thu thập chỉ từ giai đoạn 2013-2015 và ở 34 DN nên kết quả thống kê chưa phản ánh thật sự tổng thể; bên cạnh kinh doanh DL-KS các
DN còn hoạt động một số lĩnh vực thương mại; các yếu tố về đặc điểm riêng của ngành chưa được xem xét trong mô hình
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm
HQKD được xem xét là hiệu quả sử dụng toàn bộ các phương tiện kinh doanh trong quá trình sản xuất, tiêu thụ HQKD thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN Để đạt được HQKD cao DN cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực đầu vào hạn chế của mình
HQKD thể hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả (đầu ra) và nguồn lực hoặc chi phí (đầu vào) tạo ra kết quả trong một thời kỳ, nên chỉ tiêu phản ánh HQKD thường có dạng như công thức:
Hiệu quả = Kết quả đầu ra
Phương tiện đầu vào Trong đó: Kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích
Dựa vào Báo cáo KQHĐKD, các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra bao gồm: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
Dựa vào Bảng CĐKT, các chỉ tiêu phản ánh phương tiện đầu vào bao gồm các nguồn lực sử dụng trong DN: Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn VCSH bình quân, tổng TSDH bình quân, tổng TSNH bình quân, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
Trang 171.1.2 Vai trò
HQKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, cạnh tranh là một yếu tố khiến cho doanh nghiệp không thể tồn tại trên thị trường nhưng cũng có thể khiến doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Thị trường phát triển càng mạnh thì cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Lúc này các doanh nghiệp càng cần thiết phải xem xét sự tương quan giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, giúp doanh nghiệp không những cung cấp được hàng hóa với giá thành hợp lý, tăng khối lượng bán ra, mà còn phải nâng cao được chất lượng mới có thể cạnh tranh cùng với các doanh nghiệp khác Từ đó, các giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, phương thức quản lý hiện đại sẽ được thực hiện và góp phần thúc đẩy tiến bộ trong hoạt động sản xuất và kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là thước đo thành quả quan trọng của doanh nghiệp trong quản trị
Thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), đồng thời phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí, tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra
Trang 18Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh
tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không nên chỉ xem xét một cách tổng hợp mà còn phải nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần, đó là hiệu quả cá biệt
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt được xây dựng cho từng quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực được sử dụng với kết quả mà DN đạt được
- Hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa doanh thu trong kỳ trên tổng tài sản của doanh nghiệp Công thức:
Hiệu suất sử dụng TS = Tổng doanh thu
Tổng TS bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất sử dụng tài sản càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại Chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh, nhưng cũng phụ thuộc vào trình độ, khả năng, hiệu quả quản lý, tổ chức sản xuất của từng doanh nghiệp
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định có vai trò quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành sản xuất,
Trang 19xây dựng, chế tạo Có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định thông qua chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tổng doanh thu
Tổng TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Giá trị của chỉ tiêu càng lớn cho thấy khả năng khai thác, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng lớn
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn lưu động không ngừng vận động Nó là một bộ phận vốn có tốc độ lưu chuyển nhanh hơn so với tài sản cố định Vốn lưu động sẽ lần lượt mang các hình thái khác nhau trong quá trình dự trữ, sản xuất, lưu thông phân phối Việc quay nhanh của vốn lưu động có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh lợi, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Có thể đánh giá hiệu suất
sử dụng vốn lưu động qua chỉ tiêu sau:
Số vòng quay VLĐ =
Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ VLĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hay cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Trị giá của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh Đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán tạo tiền đề để tình hình tài chính vững mạnh
Hiệu suất suất sử dụng vốn lưu động có thể được tính cho từng loại tài sản, từng giai đoạn công việc Qua công thức trên có thể thấy rằng, sự thay
Trang 20đổi của hiệu suất sử dụng vốn lưu động tùy thuộc vào sự thay đổi của doanh thu và sự thay đổi của từng loại tài sản lưu động của doanh nghiệp
Từ đây, cũng có thể tính ra được số ngày cần thiết để để vốn lưu động quay được một vòng Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao và chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
Số ngày một vòng quay VLĐ = 360
Số vòng quay VLĐ Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng (hay một vòng luân chuyển của vốn lưu động phải mất bao nhiêu ngày)
Số ngày của một vòng quay vốn lưu động càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
Lưu ý: Số vòng quay vốn lưu động càng lớn thì số ngày của một vòng
quay vốn lưu động càng nhỏ và ngược lại
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp
- Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của DN
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận trước thuế x 100%
Tổng doanh thu Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệp càng lớn Lợi nhuận và doanh thu trong công thức trên là tổng hợp lợi nhuận của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và thu nhập khác Tuy nhiên vì sức sinh lợi của các hoạt động của doanh nghiệp là khác nhau và hoạt động sản xuất kinh doanh thường là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nên có thể tính riêng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động của sản xuất kinh doanh
Trang 21để có thể đánh giá chính xác hơn khả năng sinh lợi từ các hoạt động chính của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
thuần HĐKD =
Lợi nhuận thuần HĐKH
x 100% Doanh thu thuần HĐKD
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh
Tỷ suất này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Khi sử dụng chỉ tiêu này người ta cần phân biệt tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần trong toàn doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của từng loại sản phẩm
- Phân tích khả năng sinh lời tài sản
Tỷ suất sinh lời TS (ROA) = Lợi nhuận trước thuế x 100%
Tổng TS bình quân Chỉ tiêu trên phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư của doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời từ tài sản của doanh nghiệp càng lớn
Tỷ suất sinh lợi của tài sản là kết quả tổng hợp của doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả của các nguồn lực khác nhau trong doanh nghiệp và là kết quả của nỗ lực gia tăng doanh số, tiết kiệm chi phí Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất, nó thể hiện một cách tổng hợp kết quả của các chỉ tiêu đã nghiên cứu Điều này được thể hiện thông qua Phương trình Dupont như sau:
Trang 22
Sơ đồ 1.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong công thức trên, tỷ suất sinh lời tài sản là kết quả tổng hợp của những nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả cá biệt của các yếu tố sử dụng cho quá trình kinh doanh, là kết quả của những nỗ lực mở rộng thị trường, tăng doanh
số và tiết kiệm chi phí Vì vậy, có thể nói, tỷ suất sinh lợi tài sản là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất kết quả của các chỉ tiêu đã nghiên cứu Tuy nhiên, kết quả về lợi nhuận còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Nếu hai doanh nghiệp kinh doanh trong cùng một ngành có các điều kiện tương tự như nhau nhưng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau Vì vậy, để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động thuần kinh tế ở doanh nghiệp, cần sử dụng thêm chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế
Nhân tố ảnh hưởng
Trang 23Tỷ suất sinh lời kinh tế
của TS (RE) =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
x 100% Tổng TS bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãy vay
Tỷ suất sinh lời kinh tế đánh giá khả năng sinh lợi của vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác Áp dụng tỷ suất này, doanh nghiệp sẽ có quyết định nên huy động từ vốn chủ sở hữu hay huy động vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế lớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tích lũy cho người chủ sở hữu Đối với người cho vay, chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng bởi lẽ lợi nhuận trước thuế và lãi vay là nguồn để trả lãi vay Về phía nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tư vào đâu là
1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Bài viết “Capital strucre and corporate performance evidence from Jordan” của R Zeitun & G.G Tian (2007) nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả của các công ty phi tài chính tại Jordan giai đoạn từ 1989 –
2003.Bằng phương pháp hồi quy theo mô hình OLS, nghiên cứu cho thấy kết quả rủi ro, cấu trúc tài sản có mối quan hệ nghịch chiều tới ROA Ngược lại quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp có mối quan hệ ảnh hưởng thuận chiều tới ROA Nhân tố khả năng thanh toán không có ý nghĩa thống kê tới mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ROA của các doanh nghiệp
Trang 24Bài viết “Capital Structure and firm peformce: evidan from Nigeria” của tác giả Onaolapo & Kajola (2010) nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả kinh doanh các công ty phi tài chính niêm yết trên Sàn chứng khoán Nigeria từ 2001 – 2007 Tác giả nghiên cứu biến Hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài chính được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE Biến độc lập bao gồm: SIZE (quy mô doanh nghiệp), TANG (tỷ lệ TSCĐ), GROWTH (khả năng tăng trưởng), TURN (vòng quay tài sản), AGE (số năm hoạt động) và IND (ngành nghề kinh doanh) Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên Sàn chứng khoán Nigeria từ 2001 – 2007 Kết quả hồi quy cho thấy: tỷ lệ nợ, tỷ lệ tài sản cố định có tác động nghịch chiều với hiệu quả kinh doanh; vòng quay tài sản, quy mô và số năm hoạt động có tác động thuận chiều với hiệu quả kinh doanh Các yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến hiệu quả kinh doanh, cụ thể: Ngành bia rượu, thực phẩm và đồ uống, ngành hóa học, ngành in ấn và xuất bản, ngành thuốc lá, ngành máy tính và thiết bị văn phòng có tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh (ROA)
Bài viết “An ampirical study on relationship between corporation performance and capital stucture” của tác giả Weixu (2005) Bài viết sử dụng
dữ liệu bao gồm 1.130 công ty niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán Thượng Hải, không kể đến các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính Các biến được đưa vào
mô hình là: Biến phụ thuộc hiệu quả kinh doanh được đo lường qua biến ROE; biến độc lập gồm: tỷ lên nợ/VCSH (D), tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), quy mô công ty (SIZE) Weixu nghiên cứu tác động của biến tỷ lệ nợ và một số biến khác đến biến hiệu quả kinh doanh, qua đó xây dựng 3 mô hình: quan hệ tuyến tính, quan hệ phi tuyến bậc 2 và quan hệ phi tuyến bậc 3 Kết quả nghiên cứu cho thấy: Hiệu quả kinh doanh bị tác động rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ Hiệu quả kinh doanh có mối tương quan mạnh phi
Trang 25tuyến bậc 2, bậc 3 khi tỷ lệ nợ <100% Tỷ lệ nợ có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khi ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm (-) khi ở mức tỷ
lệ nợ cao Hiệu quả kinh doanh không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, lý do là các công ty ở Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn là sử dụng nợ dài hạn Biến SIZE có tác động dương (+) đến hiệu quả kinh doanh khá mạnh ở mô hình tuyến tính, còn mô hình phi tuyến thì SIZE không có tác động Biến GROWTH không có tác động đến hiệu quả kinh doanh ở cả 3 mô hình
Tiêu biểu nhất trong các nghiên cứu phải kể đến là nghiên cứu thực nghiệm của Amdemikael Abera (2012) về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trên địa bàn Addis Ababa - Ethiopia, trong
đó tác giả có nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng nhân tố tỷ trọng tài sản cố định, tỷ suất sinh lời doanh thu (lợi nhuận trước thuế/doanh thu) và nhân tố quy mô của doanh nghiệp là các nhân tố có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tài sản của doanh nghiệp với mối quan hệ thuận chiều Ba nhân tố tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp và tỷ suất nợ là hai chỉ tiêu tác động nghịch chiều tới ROA Đặc biệt, trong phần nghiên cứu của mình, tác giả còn xem xét sự ảnh hưởng của 3 nhân tố vĩ mô (nhân tố bên ngoài) vào mô hình nghiên cứu là tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát và lãi suất Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và lạm phát có tác động thuận chiều với tỷ suất sinh lời tài sản ROA, còn yếu tố lãi suất lại hoàn toàn không hề ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Đây là nghiên cứu khá mới về mặt thời gian lẫn nội dung, bởi trong nghiên cứu đã xem xét sự tác động tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp bao gồm cả các nhân tố bên trong doanh nghiệp cũng như tác động của các nhân tố vĩ mô
Trang 26Bảng 1.1 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trên thế giới về một số
nhân tố ảnh hưởng đến HQKD
Quy mô DN R Zeitun & G G Tian +
Onaolapo & Kajola +
Tốc độ tăng trưởng R Zeitun & G G Tian +
Onaolapo & Kajola +
Cơ cấu tài sản R Zeitun & G G Tian -
Onaolapo & Kajola -
Cơ cấu vốn Abbasali Pouraghajan &
Tốc độ tăng trưởng
GDP
+
Trong đó: (+) Cùng chiều; (-) Ngược chiều; (K) Không ảnh hưởng
1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Ngoài các nghiên cứu ở nước ngoài có thể kể đến một số các nghiên cứu khác tại Việt Nam về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp như:
Trang 27Bài viết “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP Cần Thơ” của tác giả Nguyễn Quốc Nghị và Mai Văn Nam (2011) Bài viết đưa ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của doaanh nghiệp gồm: Số hình thức hỗ trợ của nhà nước mà doanh nghiệp đã từng được tiếp nhận, số năm hoạt động của doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, qui mô doanh nghiệp, mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp, tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh sự tác động từ môi trường bên trong doanh nghiệp thì mức độ được nhận hỗ trợ
từ phía nhà nước cũng là một nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Cần Thơ Do đó, vấn đề thiết yếu hiện nay chính là làm thế nào để tăng cường khả năng tiếp cận các chính sách hỗ trợ của nhà nước cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Cần Thơ, từ đó đẩy mạnh được hiệu quả trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của nhà nước
Luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” của tác giả Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013) Trong luận văn tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 45 công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam trong 03 năm (2010 – 2012) với biến phụ thuộc là hiệu quả kinh doanh được đo lường qua chỉ tiêu ROA, biến độc lập gồm: Quy mô của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, quản trị nợ phải thu của khách hàng, đầu tư tài sản cố định, cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanh, thời gian hoạt động Qua đó, cho thấy trong mô hình các biến tốc độ tăng trưởng của doanh thu, kỳ thu tiền bình quân, tỷ trọng tài sản cố định, tỷ lệ nợ, độ lệch chuẩn của dòng tiền có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 45 doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực
Trang 28phẩm tại Việt Nam; các biến quy mô tài sản và thời gian hoạt động không có tác động Từ đó, tác giả đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói trên
Luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành khoáng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”” của tác giả Hoàng Thị Thắm (2014) Nghiên cứuđã chỉ ra rằng có 7 nhân tố ảnh hưởng là : Quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản, cấu trúc vốn, tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, tỷ suất chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, lạm phát và lãi suất có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành khoáng sản Từ việc xây dựng mô hình hồi quy bằng phương pháp các ảnh hưởng ngẫu nhiên và ảnh hưởng cố định, nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong 7 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nêu trên thì có bốn nhân tố là: quy mô doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản TSCĐ, lạm phát
và tốc độ tăng trưởng là bốn nhân tố có tác động thuận chiều Ba nhân tố còn lại là: tỷ suất nợ, tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp và lãi suất có mối quan hệ nghịch chiều với hiệu quả hoạt động kinh doanh
Luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” của tác giả Võ Tuyết Hằng (2015) Kết quả phân tích mô hình hồi quy bằng phương pháp các ảnh hưởng ngẫu nhiên cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của tài sản của các doanh nghiệp: Cấu trúc vốn, quy mô, tốc độ tăng trưởng và quản trị nợ phải thu khách hàng Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng Các đề xuất gồm: xây dựng cấu trúc vốn hợp lý, mở rộng doanh thu, đầu tư có hiệu quả tài sản cố định, quản lý tốt công nợ
Trang 29Bảng 1.2 Tổng hợp các kết quả nghiên cứu tại Việt Nam về một số
nhân tố ảnh hưởng đến HQKD
Quy mô DN
Nguyễn Quốc Nghị và Mai Văn Nam + Nguyễn Lê Thanh Tuyền +
Võ Tuyết Hằng +
Tốc độ tăng trưởng
Nguyễn Quốc Nghị và Mai Văn Nam +
Trong đó: (+) Cùng chiều; (-) Ngược chiều; (K) Không ảnh hưởng
Tóm lại, HQKD trong DN được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như:
Doanh thu, tài sản, lợi nhuận Do đó, khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN thì các tác giả vẫn trọng tâm nghiên cứu những nội dung này HQKD là một phạm trù khá phức tạp cho nên số lượng nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng kể cả ngoài nước cũng như trong nước mặc dù khá nhiều song
Trang 30kết quả mang lại đồng nhất là không nhiều Vì vậy, trong đề tài này tác giả chọn một số nhân tố then chốt thuộc về chính DN như: quy mô DN, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn và thời gian hoạt động để nghiên cứu
Do đặc thù riêng của ngành DL-KS là ngành dịch vụ nên khi xem xét các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến HQKD thì tác giả đã loại trừ một số chỉ tiêu như quản trị hàng tồn kho, quản trị nợ phải thu, tỷ suất chí phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Bên cạnh đó tìm hiểu thêm các nhân tố tác động đến HQKD ở bên ngoài DN như lãi suất, lạm phát và tốc độ tăng trưởng
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
a Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp có thể được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như: doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu Theo lý thuyết kinh tế nổi tiếng: “Lợi thế kinh tế nhờ quy mô – Economy of scale” cho rằng: Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì có cơ hội để tăng trưởng và kết quả kinh doanh khả quan hơn Quan điểm này được sự nhất trí của một số nhà kinh tế học như: Serrasqueiro và Macas Nunes (2008); Mansfield (1962); Singh và Whittington (1975) Bởi các công ty có quy mô lớn sẽ có nhiều khả năng khai
Trang 31thác quy mô kinh tế và hưởng lợi đàm phán tốt hơn đối với khách hàng và nhà cung cấp của công ty Ngoài ra, công ty phải đối mặt với ít khó khăn trong việc việc tiếp cận nguồn vốn cho đầu tư, có một nguồn nhân lực có trình độ lớn hơn, cũng như đạt được đa dạng hóa chiến lược nhiều hơn (Yang và Chen 2009)
b Tốc độ tăng trưởng
Tăng trưởng là một trong những điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu của mình trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tăng trưởng giúp doanh nghiệp tích lũy được nguồn vốn và cơ sở vật chất để đầu tư mở rộng sản xuất, đồng thời giúp doanh nghiệp tạo được uy tín, tiếng vang tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ trong và ngoài doanh nghiệp Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp cần thiết phải đi kèm với sự hoàn thiện và phát triển về năng lực quản lý và năng lực tài chính, có như vậy mới mang lại lợi ích và thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản được đo lường bằng giá trị tài sản cố định trên tổng tài sản Việc đầu tư và sử dụng tài sản cố định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như du lịch, khách sạn, nhà hàng… thì việc đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện vận chuyển nhằm nâng cao số lượng và chất lượng của sản phẩm, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, do các tài sản
cố định là các tài sản có chi phí lớn và các chi phí liên quan đến tài sản cố định như chi phí sửa chữa định kỳ, nâng cấp, chi phí khấu hao… cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần xem xét mức đầu tư vào tài sản cố định hợp lý để gia tăng
Trang 32khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vừa hạn chế rủi ro, giảm thiểu chi phí…
d Cơ cấu vốn
Theo lý thuyết M&M giả định rằng doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường không có thuế và chi phí giao dịch, không có chi phí phá sản và không có thông tin bất cân xứng thì việc doanh nghiệp sử dụng nợ không làm ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Rõ ràng, lý thuyết này không được áp dụng vào thực tế vì hiển nhiên không có doanh nghiệp nào có thể hoạt động trong một thị trường như trên
Trong trường hợp có thuế thu nhập cho thấy cơ cấu vốn có liên quan đến đến giá trị của doanh nghiệp Ưu điểm của việc sử dụng nợ là từ tấm chắn thuế, do chi phí nợ là chi phí được khấu trừ khỏi phần lợi nhuận trước thuế, trong khi chi phí vốn chủ sở hữu lại là chi phí sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó giá trị doanh nghiệp được tăng lên khi doanh nghiệp sử dụng nợ để tăng vốn
Tuy nhiên, khi sử dụng nợ luôn đi kèm với chi phí nợ, khiến cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng nhanh làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu đầu vào tăng lên là do vốn vay sản xuất nhưng đầu ra lại giảm sút do sự gia tăng chi phí thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút Ngoài
ra, khi duy trì một tỷ lệ nợ quá cao doanh nghiệp sẽ phải đối diện với rủi ro mất khả năng thanh toán, điều này khiến cho các khách hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp lo lắng về việc đầu tư, hợp tác cùng doanh nghiệp, từ đó yêu cầu các mức chi phí cao hơn hoặc hạn chế giao dịch với doanh nghiệp làm giảm thu nhập và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu vốn hợp lý với khả năng của mình để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trang 33e Thời gian hoạt động
Thông thường các doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong một ngành nghề lĩnh vực kinh doanh sẽ tích lũy được những kinh nghiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh, chuyên môn hóa trong sản xuất, từ đó có thể tiết kiệm được các chi phí, nguồn lực đầu vào để tối đa hóa kết quả đầu ra
Ngoài ra, các doanh nghiệp hoạt động lâu dài, đã xây dựng được hình ảnh với khách hàng và các nhà đầu tư, từ đó có thể tiếp cận với các nguồn vốn với chi phí thấp, các cơ hội hợp tác kinh doanh, lao động lành nghề, thị trường tiêu thụ ổn định, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
b Lạm phát
Lạm phát là sự gia tăng trong mức giá chung của nền kinh tế theo thời gian Tỷ lệ lạm phát thấp hoặc trung bình trong một quốc gia có thể tác động tích cực trên các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lạm phát cao ảnh hưởng theo xu hướng tiêu cực nhiều hơn tới các chủ thể trong nền kinh tế, mà ảnh hưởng nhiều nhất là tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nói chung các lý thuyết kinh tế đều cho rằng lạm phát cao tác động làm gia tăng
Trang 34các khoản chi phí đầu vào, giảm năng suất lao động nếu doanh nghiệp không
có các chính sách chế độ làm việc thoả đáng cho nhân viên, nhu cầu tiêu dùng giảm tác động này làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ khó khăn hơn kéo theo sự giảm sút về mặt lợi nhuận hay lạm phát có mối quan hệ ngược chiều (-) với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
c Tốc độ tăng trưởng GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là thước đo hiệu quả kinh tế chung của một đất nước, là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một trong các nhân tố vĩ mô có tác động mạnh mẽ tới hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững là môi trường lý tưởng mà hầu hết doanh nghiệp nào cũng mong muốn Nghiên cứu thực nghiệm của Amdemikael Abera (2012) chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng GDP có mối quan hệ thuận chiều với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương một trình bày một cách khái quát về hiệu quả kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá, đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, trong chương này cũng đã trình bày tổng quát một số nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở những phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu khác nhau
Trên cơ sở về hiệu quả kinh doanh và những kết quả thực nghiệm của một số nghiên cứu liên quan trên thế giới cũng như trong nước, đề tài tiến hành chọn lọc ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh từ kết quả đồng nhất của các nghiên cứu Các nhân tố này sẽ được phân tích và chọn lọc
để đưa vào mô hình hồi quy nhằm kiểm nghiệm tác động của chúng đối với thực tiễn hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần ngành DL-KS niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 36bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Khách sạn là những công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều tầng, có nhiều phòng ngủ được trang bị sẵn các thiết bị đồ đạc tiện nghi, dụng cụ chuyên dùng nhằm mục đích kinh doanh các dịch vụ lưu trú, phục vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác
b Đặc điểm hoạt động
- Đặc điểm của hoạt động kinh doanh du lịch:
Du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Nó vừa mang đặc điểm của
ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội
- Đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn:
Sản phẩm ngành khách sạn chỉ có thể sản xuất và tiêu dùng ngày tại
chỗ Trong khách sạn có lượng lao động lớn, các khâu trong quá trình phục vụ không được cơ giới hóa, tự động hóa và đa dạng về thành phần, nghề nghiệp, giới tính, tuổi tác
Tóm lại, ngành DL-KS là ngành kinh doanh dịch vụ có những đặc điểm
riêng so với ngành hoạt động sản suất kinh doanh thông thường Và sự khác nhau cơ bản đó là sản phẩm kinh doanh
Trang 37- Không có sự thay đổi quyền sở hữu
- Được trưng bày trước khi mua, bán - Thường không được trưng bày,
hoặc được trưng bày nhưng không
có hiệu quả cao trước khi mua,bán
- Có thể cất trữ, lưu kho - Không thể cất trữ hay lưu kho
- Sản phẩm được tạo ra trước khi tiêu
dùng và ở những không gian khác
nhau
- Sản xuất và tiêu dùng đồng thời cả
về không gian và thời gian
- Có thể được bán tiếp theo - Không bán được tiếp theo
- Có thể vận chuyển được - Không thể vận chuyển được
- Có thể quan hệ gián tiếp với khách
Cùng với sự phát triển và đa dạng hóa sản phẩm do sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, các kênh phân phối sản phẩm du lịch (sản phảm dịch vụ) ngày một trở nên rộng lớn và hình thành nên nhiều mắt xích
Trang 38Hình 2.1 Kênh phân phối sản phẩm Du lịch – Khách sạn
2.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng và tình hình phát triển của ngành DL-KS
a Một số nhân tố ảnh hưởng đến ngành DL-KS
- Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là điều kiện cần trong phát triển du lịch Tài nguyên
du lịch có thể do thiên nhiên tạo ra (tài nguyên thiên nhiên) và cũng có thể do con người tạo ra (tài nguyên nhân văn)
+ Tài nguyên thiên nhiên: Đối với du lịch, điều kiện quan trọng nhất là địa phương phải có địa hình đa dạng với những đặc điểm tự nhiên như: biển, rừng, sông, hồ, núi, Bên cạnh đó sự phong phú về thực vật (Nhiều rừng, nhiều hoa, ) tạo ra không khí trong lành, sự yên tĩnh và trật tự cũng như thu hút du khách đến tìm tòi, nghiên cứu thì động vật phong phú, quý hiếm cũng
là đối tượng cho săn bắn du lịch và đối tượng để nghiên cứu và lập vườn bách thú
Người cung cấp dịch vụ
Đại lý bán
Đại lý và mô giới Dịch vụ tận nhà theo
hợp đồng Đại lý mua
Khách hàng
Trang 39+ Tài nguyên nhân văn: Các giá trị lịch sử văn hóa là đối tượng quan tâm của khách du lịch có hứng thú hiểu biết, mục đích tham quan là để nghiên cứu như các các trung tâm nghiên cứu, các viện khoa học, thư viện, các trung tâm
tổ chức các hoạt động văn hoá, Các phong tục tập quán cổ truyền, các thành tựu về kinh tế của đất nước hay của vùng cũng có sức thu hút đối với khách
du lịch
- Khí hậu (tính thời vụ)
Những nơi có khí hậu điều hoà thường được khách du lịch ưa chuộng Khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá nóng, quá khô, quá ẩm hoặc nhưng nơi có nhiều gió Do đó khí hậu là nhân tố quyết định tính thời vụ
du lịch, nó tác động lên cả cung và cầu trong hoạt động du lịch Về mặt cung:
Đa số các điểm tham quan du lịch, giải trí đều tập trung số lượng lớn vào mùa
hè với khí hậu ấm áp như các điểm du lịch nghỉ biển, nghỉ núi, chữa bệnh Về mặt cầu: Mùa hè là mùa có lượng khách du lịch lớn nhất Và thông thường con người chỉ có thể đi du lịch vào thời gian rỗi
- Môi trường, chính trị, văn hóa
Không khí chính trị hoà bình đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế và xã hội nói chung và quan hệ trao đổi du lịch nói riêng Nếu không khí chính trị hoà bình thường có sức thu hút đối với khách du lịch quốc tế và nội địa vì họ có cảm giác an toàn, yên ổn và đảm bảo cuộc sống của mình trong chuyến du lịch
Một đất nước hay có những biến cố về thiên tai, về xã hội (như đảo chính, cách mạng, sự kỳ thị dân tộc, các loại bệnh dịch, ) sẽ ảnh hưởng đến
sự an toàn của khách cũng như khó khăn trong việc đi lại, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bị tàn phá,… và vì vậy ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch
- Điều kiện kinh tế: công tác tổ chức, cơ sở vật chất, hệ thống kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải
Trang 40+ Công tác tổ chức: Sự có mặt của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch;
hệ thống các thể chế quản lý, các chính sách và cơ chế quản lý cũng như các
tổ chức và doanh nghiệp chuyên trách về du lịch để thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch
+ Cơ sở vật chất, hệ thống kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải: đảm bảo thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch về ăn, ở, đi lại, như khách sạn, nhà hàng, hệ thống phương tiện vận chuyển, các khu giải trí, cửa hàng, công viên, đường sá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện, trong khu vực cơ sở du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác các tài nguyên du lịch, giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch
b Tình hình phát triển của ngành DL-KS
- Số lượng đơn vị kinh doanh DL-KS
Bảng 2.2 Số lượng đơn vị kinh doanh du lịch – khách sạn giai đoạn
2011 - 2016
2011 2012 2013 2014 2015 2016
DN nhà nước 58 13 9 9 8 7 Trách nhiệm hữu hạn 527 621 731 845 949 1.012
Cổ phần 285 327 371 428 474 475
DN tư nhân 5 4 6 8 9 10 Liên doanh 13 15 15 15 15 15 Tổng số 888 980 1.132 1.305 1.456 1.519
(Nguồn: Tổng cục Du lịch)