Phương pháp chẩn đoán phân tử, điển hình là PCR và RT-PCR: Từ một khuôn DNA rất nhỏ như giot máu, sợi tóc hay một tế báo… người ta có thể khuếch đại chính xác, trật tự lớn lên đến hàng
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN MÔN: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Đề tài: Test Kit
Nhóm 8
Chiều thứ 6, tiết 11-12
GVHD: Trần Hoàng Ngâu
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2016
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Họ và tên MSSV Nhiệm vụ Ghi chú
Phan Thị Băng Trâm 2008130142 -Tìm phần khái
niệm và phương pháp miễn dịch-Tổng hợp
Nhóm trưởngHoàn thành
Trần Hoài Nam 2008130116 -Tìm phần phương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG 4
I Khái niệm và phân loại: 4
II Sự phát triển của test kit: 6
III Cơ chế chẩn đoán miễn dịch: 7
1 Bản chất của sự kết hợp của kháng nguyên và kháng thể: 7
2 Phương pháp ELISA: 8
3 Phân loại ELISA: 10
3.1.Direct ELISA (ELISA trực tiếp) 10
3.2.ELISA gián tiếp 11
3.3 Sandwich ELISA 12
3.3.1 Sandwich ELISA trực tiếp 13
3.3.2 Sandwich ELISA gián tiếp 14
3.4 Phản ứng ức chế /cạnh tranh 14
3.4.1 Direct C-Elisa: Kiểm tra kháng nguyên 15
3.4.2 Direct C-Elisa: Kiểm tra kháng thể 17
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ELISA 17
Kỹ thuật sắc kỹ miễn dịch 18
IV Cơ chế chẩn đoán phân tử: 20
1 Kỹ thuật PCR: 20
2 Quy trình kỹ thuật: 21
3 Phương pháp RT-PCR (PCR ngược) 21
4 Một số phương pháp chẩn đoán phân tử khác 23
5 Một số ứng dụng trong test kit 24
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hiện đại, việc bảo vệ sức khỏe đang là một vấn đề hết sức được quantâm Vì thế việc sử dụng một công cụ để có thể dễ dàng hơn trong việc dự đoán về những cănbệnh hay vấn đề thường gặp là rất cần thiết Test kit là bộ công cụ như thế Thuật ngữ “testkit” không được dùng phổ biến, thế nhưng khi nhắc tới những sản phẩm của nó thì lại rất quenthuộc Test kit được dùng trong rất nhiều lĩnh vực trong cả công nghiệp hay nông nghiệp.Ngoài những loại test kit gần gũi mà ta đã biết thì bài viết này sẽ trình bày thêm một số loạimới Hơn nữa, bài viết còn đề cập tới cơ chế hoạt động chung của một số loại test kit - nhữngloại liên quan tới ngành công nghệ sinh học và y dược
Bài viết sẽ làm rõ những một số vấn đề liên quan tới test kit để ta có thể hiểu rõ hơn vềcông dụng và cơ chế của chúng Qua đó, chúng ta có thể chọn cho mình bộ test phù hợp để sửdụng Bài viết bao gồm các phần:
- Khái niệm và phân loại
- Sự phát triển của test kit
- Cơ chế chẩn đoán miễn dịch và ứng dụng
- Cơ chế chẩn đoán phân tử và ứng dung
Bài viết tham khảo nhiều tài liệu khác nhau nên chắc chắn sẽ có thiếu sót Mong nhậnđược sự thông cảm và góp ý
Tesst kit không chỉ là những sản phẩm nhỏ gọn được bán ra ngoài thị trườngnhư ta đã thấy mà những bộ kiểm tra/chẩn đoán trong bệnh viện hay phòng thí
nghiệm cũng gọi là test kit
Hiện nay chúng được thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng, độ chính xác khá cao.Những sản phẩm đưa ra thị trường nước ta chỉ là một phần nhỏ và thông dụng nhưque thử thai, đo pH, test nhóm máu, test nước, hóa chất trong thực phẩm…
Trang 5Nhưng ở các nước phát triển thì còn có các loại test kit phát hiện một số bệnhnhư tiểu đường, viêm gan B/C, test vi khuẩn, test DNA, thuốc…thậm chí là test HIV.
2.
2 Phân loại:
Có nhiều phương pháp sử dụng trong test kit, nhưng phương pháp phổ biến sửdụng trong ngành công nghệ sinh học và y dược cũng như các ngành khác là phươngpháp chẩn đoán phân tử và phương pháp chẩn đoán miễn dịch
Phương pháp chẩn đoán miễn dịch, điển hình là ELISA:
Test kit ELISA giúp cung cấp kết quả chính xác, nhạy cảm và nhất quán Mỗiđầu dò protein được nghiên cứu và các bộ dụng cụ được điều chỉnh để cung cấp
đọ nhạy cảm về mặt sinh lý có liên quan Ngoài ra, bộ dụng cụ được xác nhận sửdụng các loại mẫu phổ biến, bao gồm huyết thanh, huyết tương và dịch nổi nuôicấy tế bào Lysates (dịch phân giải) di động được sử dụng để xác nhận bộ dụng
cụ phát hiện các protein truyền tín hiệu hoặc phosphoryl hóa
Ưu điểm của những bộ kit ELISA:
Dùng trên 800 đối tượng khác nhau
Tối ưu hóa cho hiệu suất nhạy, chính xác và nhất quán
Kết quả có trong 2,5 - 4h
Xác định với nhiều loại mẫu
Phương pháp chẩn đoán phân tử, điển hình là PCR và RT-PCR:
Từ một khuôn DNA rất nhỏ như giot máu, sợi tóc hay một tế báo… người ta
có thể khuếch đại chính xác, trật tự lớn lên đến hàng triệu bản nhằm phục vụ choquá trình khảo sát trong phản ứng
Tăng sinh
vi sinh vật
Bổ sung môi trường phù hợp
Người bị nghi
nhiễm bệnh
Nhận dạng thông qua sự phụ thuộc tăng trương, miễn dịch hoăc phân tử Xét nghiệm kháng thể: tìm kháng nguyên của vi sinh vật/virus, sử dụng kháng thể huỳnh quang, EIA…
Trang 6PCR được ứng dụng rất rộng rãi trong y học : chẩn đoán bệnh ung thư (tìmHPV trong ung thư cổ tử cung, gen APC trong ung thư đại tràng, gen BRC1 –BRCA2 trong ung thư vú, gen TPMT trong bệnh bạch cầu trẻ em, gen NF-1,2trong u xơ thần kinh…), nghiên cứu kháng nguyên bạch cầu người….
Trong vi sinh vật thì PCR là một phương tiên hưu dụng để phát hiện tác nhângây bệnh
II Sự phát triển của test kit:
1960s and earlier Phát hiện nhiều dấu ấn sinh học và xét nghiệm chẩn đoán
bệnh hoặc mầm bệnh Xét nghiệm miễn dịch phát triển1980’s to 1990’s Những công ty dược bán và mua những công ty chẩn đoán,
hơp nhất thành những đối thủ lớn
1983 Công nghệ PCR sử dụng nhiệt và Tag polymerase enzyme
để khuếch đại đoạn DNA, đây là công cụ chính trong nghiên cứu công nghệ sinh học và phát triển trên toàn thế giới
1991 Ra những sản phẩm microarray
1997 FDA phê chuẩn việc bán các thuốc thử cần phân tích cho
các phòng thí nghiệm được ủy quyền
2000 Hoàn thành công trình nghiên cứu bộ gen người
Phòng thí nghiệm tự động, công nghệ microaray tăng, được thương mại hóa
2002 Khởi động đề án bản đồ haplotype (SNPs)(dự án
HAPMAP)
2003 FDA tổng hợp những hướng dẫn để sử dụng markers sinh
học trong những thử nghiệm lâm sàng
Trang 7Biểu đồ về sự phát triển của thị trường chẩn đoán trong ống nghiệm (IDV) toàn cầu năm 2012, tỉ lệ các nhu cầu cầu chẩn đoán (theo Genetic Engineering News)
Top 10 công ty IVD (in vitro diagnostics) có doanh thu lớn năm 2007(theo top 10
Global In-vitro Diagnostics của Business Insights)
III Cơ chế chẩn đoán miễn dịch:
1 Bản chất của sự kết hợp của kháng nguyên và kháng thể:
Sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể phụ thuộc vào cấu trúc bề mặt củakháng nguyên và kháng thể Sự kết hợp này xảy ra giữa một phần rất giwois hạn giữaphần tử kháng nguyên (nhóm quyết định) và một phần rất giới hạn của phần tử khángthể (trung tâm hoạt động)
Theo Pauling, phẩn tử kháng thể thường hóa tri hai, nghĩa cùng một lúc có thểkết hợp với hai phần tử kháng nguyên Còn kháng nguyên đa hóa trị nên cùng lúc cóthể kết hợp với rất nhiều phần tử kháng thể Cho nên kháng nguyên và kháng thể cóthể kết hợp với nhau tạo thành một phức hợp hình mạng lưới trong khong gian bachiều Vì kích thước quá lớn nên phức hợp kết tủa hoặc ngưng kết
Kháng nguyên và kháng thể có thể kết hợp với nhau theo bất cứ tỉ lệ nào nhưngphản ứng yếu đi nếu thừa hoăc thiếu kháng nguyên hoặc kháng thể Phản ứng rõ rệtnhất lúc số phân tử kháng nguyên tương đương với phân tử kháng thể
Trang 8Sự kết hợp giữa phần tử kháng nguyên và kháng thể xảy ra nhờ các lực như: lựcliên kết ion giữa các nguyên tử hoặc các nhóm hóa học mang điện tích trái dấu; lựcliên kết của các cầu nối hydro giữa các nguyên tử hydro mang điện tích dương vớicác nguyên tử mang điện tích âm, lực Van der Walls giữa hai phân tử phụ thuôc vàotương tác giữa các đám mây điện tử ở mặt ngoài và lực ố thủy nếu diện tiếp xúc cảphía kháng nguyên và kháng thể đều có các acid amine ố thủy thì kháng nguyên vàkháng thể kết hợp, nước sẽ bị đẩy ra tạo nên lưc gắn kết giữa các acid amine ố thủy
đó, sự kết hợp này không phải là một phản ứng hóa học
Phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể rất đặc hiệu Một khángnguyên chỉ kết hợp với kháng thể do nó kích thích cơ thể tạo thành Do đó phản ứngkết hợp kháng nguyên và kháng thể được sử dụng để xác định kháng nguyên hoặckháng thể nếu một trong hai phân tử đã biết Hiệu giá của kháng thể trong huyếtthành người hoặc động vật có thể xác định nhờ kháng nguyên đã biết và do đó chobiết sự tiếp xúc trước đó với kháng nguyên Ngược lại nhờ kháng thể đã biết nhữngkháng nguyên khác nhau của một vi sinh vật có thể nhận mặt Mặt khác sự hiểu biếtcấu tạo kháng nguyên cho phép lựa chọn thích đáng vi sinh vật dùng để làm vaccinephòng ngừa bệnh nhiễm trùng
2 Phương pháp ELISA:
ELISA (Enzyme – Linked ImmunoSorbent Assay) là một kỹ thuật sinh hóa dùng đểphát hiện kháng thể hay kháng nguyên trong mẫ cần phân tích Hiện nay ELISA được sửdụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu như y học, nông nghiệp và đặc biệt làtrong quy trình kiểm tra an toàn chất lượng các sản phẩm thực phẩm
Nguyên tắc: Phương pháp ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay- xét
nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme) có rất nhiều dạng mà đặc điểm chung làđều dựa trên sự kết hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể, trong đó kháng thểđược gắn với một enzyme Khi cho thêm cơ chất thích hợp (thường là nitrophenolphosphate) vào phản ứng, enzyme sẽ thủy phân cơ chất thành một chất có màu Sự xuất
Trang 9hiện màu chứng tỏ đã xảy ra phản ứng đặc hiệu giữa kháng thể với kháng nguyên vàthông qua cường độ màu mà biết được nồng độ kháng nguyên hay kháng thể cần pháthiện.
Phương pháp này được thiết kế cho việc phát hiện và định lượng vật chất nhưpeptides, protein, antibodies, hormone,… Đôi khi nó còn được gọi bởi một tên gọi khác
là EIA (Enzyme ImmunoAssay)
Kĩ thuật này khá nhạy và đơn giản, cho phép ta xác định kháng nguyên hoặc khángthể ở một nồng độ rất thấp (khoảng 0,1 ng/ml) So với kĩ thuật miễn dịch phóng xạ(RIA- Radio Immuno Assay) thì kĩ thuật này rẻ tiền và an toàn hơn mà vẫn đảm bảo độchính xác như nhau ELISA được dùng để xác định nhiều tác nhân gây bệnh như virus,
vi khuẩn, nấm, kí sinh
Kĩ thuật ELISA gồm ba thành phần tham gia phản ứng là: kháng nguyên, kháng thể
và chất tạo màu; thực hiện qua hai bước:
- Phản ứng miễn dịch học: Là sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể
- Phản ứng hóa học: Thông qua hoạt tính xúc tác của enzyme làm giải phóng oxynguyên tử [O] từ H2O2 để oxy hóa cơ chất chỉ thị màu, do đó làm thay đổi màu của hỗnhợp trong dung dịch thí nghiệm
(Trích từ Chemicon International)
Trang 103 Phân loại ELISA:
3.1 Direct ELISA (ELISA trực tiếp)
Direct ELISA: Đây là dạng đơn giản nhất của phương pháp ELISA Trong đó, kháng nguyên cần phát hiện sẽ được gắn trực tiếp lên bề mặt giá thể và sẽ được phát hiện bằng một kháng thể duy nhất (kháng thể này đã được gắn enzyme)
Sơ đồ: Tiến trình thực hiện phản ứng ELISA trực tiếp
- Ưu điểm: Đơn giản nhất
- Nhược điểm:
+ Độ đặc hiệu bị giới hạn vì thường thì kháng nguyên có ít nhất là 2 epitope (trình diện kháng nguyên) mà phương pháp này chỉ sử dụng 1 kháng thể gắn vào một epitope
+ Phải đánh dấu cho từng kháng thể chuyên biệt với từng đối tượng
3.2 ELISA gián tiếp
Indirect ELISA: Phương pháp này khác Direct ELISA ở chỗ kháng thể bắt kháng nguyênkhông được gắn enzyme mà nó là mục tiêu gắn đặc hiệu của một kháng thể khác (kháng thể này mới là kháng thể được gắn với enzyme)
Trang 11
Sơ đồ : Tiến trình thực hiện phản ứng ELISA gián tiếp
- Ưu điểm: Kháng thể gắn enzyme có thể sử dụng để đánh dấu cho nhiều loại kháng nguyênnên tiện lợi và kinh tế hơn, dễ dàng thương mại hóa
- Nhược điểm: Độ đặc hiệu của từng kháng huyết thanh là khác nhau Điều này dẫn đến kếtquả khác nhau giữa các thí nghiệm và do đó cần phải thử nghiệm với nhiều kháng huyết thanhkhác nhau để kết quả có thể tin tưởng được
3.3.
Sandwich ELISA
Đây là một dạng ELISA được sử dụng phổ biến nhất trong thực tiễn do nó cho phản ứngmạnh và nhạy Được gọi là “sandwich” là do kết quả thí nghiệm được đánh giá thông qua sựkết hợp của hai loại kháng thể là kháng thể bắt (capture antibodies) và kháng thể phát hiện(detection antibodies) Kỹ thuật này cũng được phân làm hai dạng là Direct sandwich ELISA(DAS-ELISA - Double antibody sandwich) và Indirect sandwich ELISA (TAS-ELISA –Triple antibody sandwich)
DAS ELISA gồm sự dính thụ động của kháng thể vào pha rắn (đáy giếng) Những khángthể này sau đó kết hợp với các kháng nguyên được thêm vào Những kháng nguyên được phaloãng trong blocking buffer nhằm ngăn sự dính không chuyên biệt của chúng vào pha rắn Ởđây, những phần của blocking buffer không nên chứa bất kỳ kháng nguyên nào mà có thể kếthợp với kháng thể bắt Sau khi ủ và rửa, chỉ còn phức hợp kháng nguyên - kháng thể dính vàopha rắn
Kháng thể bắt sau đó được thêm vào Do vậy, đây là sự kết hợp trực tiếp với khángnguyên đích và kháng thể bắt Kháng thể thứ hai này có thể giống kháng thể một hoặc khác vềnguồn động vật hay loài động vật sản xuất kháng thể Sau khi ủ, rửa, thêm cơ chất vào và đọctrên máy đo quang phổ Vì sử dụng một kháng thể gắn kết với enzyme nên hệ thống bị giớihạn về tính chuyên biệt và những thành phần gắn liền với kháng thể chuyên biệt Điều này giới
Trang 12hạn sự linh hoạt của phương pháp, ví dụ như mỗi kháng thể được sử dụng phải được đánh dấuriêng (cho những kháng nguyên khác nhau) Theo cách này, direct ELISA bị giới hạn về sựchuẩn bị kháng thể Hệ thống cũng bị giới hạn ở chỗ kháng nguyên phải có ít nhất hai epitope
vì cả hai kháng thể bắt và phát hiện đều kết hợp trực tiếp với kháng nguyên
Kháng thể bắt trên pha rắn và kháng thể phát hiện có thể chống lại những epitope khácnhau trên phức hợp kháng nguyên Do đó, thuận lợi khi khảo sát sự khác biệt nhỏ giữa nhữngkháng nguyên nếu sử dụng kháng thể phát hiện và kháng thể bắt khác nhau Việc sử dụng cùngmột kháng thể bắt và phát hiện có thể dẫn đến vấn đề khi có giới hạn về vị trí gắn kết sẵn cócho sự phát hiện Kích thước và mối quan hệ không gian của các epitope trên kháng nguyênđích là rất quan trọng và có thể ảnh hưởng mạnh đến thử nghiệm
Sandwich ELISA có thể được chia làm hai hệ thống:
3.3.1 Sandwich ELISA trực tiếp
Sơ đồ :Tiến trình thực hiện ELISA Sandwich trực tiếp
- Ưu điểm: Có thể phát hiện sự khác biệt nhỏ giữa các kháng nguyên nếu sử dụng kháng thể bắt và kháng thể phát hiện khác nhau
- Vì phương pháp này có ưu điểm hơn hẳn những phương pháp khác mà chúng tôi chọn
phương pháp này để chẩn đoán bệnh virus đang nghiên cứu
Chú ý: nếu sử dụng kháng thể bắt và kháng thể phát hiện giống nhau có thể dẫn đến vấn đề nếu có sự giới hạn vị trí kết hợp sẵn có để phát hiện Mối quan hệ về kích thước và vị trí khônggian của các epitope cũng có ảnh hưởng đến thử nghiệm
Trang 133.3.2 Sandwich ELISA gián tiếp
Sơ đồ: Tiến trình thực hiện phản ứng ELISA Sandwich gián tiếp
Chuyên biệt hơn Direct sanwich ELISA do antispecies kháng thể được gắn enzyme không phản ứng với kháng thể bắt kháng nguyên
3.4 Phản ứng ức chế /cạnh tranh
Phản ứng cạnh tranh mang nghĩa là hai chất tham gia phản ứng cùng ái lực bắt cặp vớichất thứ ba Phản ứng cạnh tranh đúng đắn thì hai chất cạnh tranh phải được đưa vào đồngthời
Sự khác biệt giữa ức chế và cạnh tranh Cả hai phản ứng đều có sự tham gia của haikháng thể phản ứng với kháng nguyên Nếu một kháng thể được ủ trước phản ứng đó được gọi
là ức chế (blocking/ inhibition assays) Phản ứng cạnh tranh mang nghĩa cả hai kháng thể đượcthêm vàođồng thời với nhau (hình 1)