Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp - Tính mới: Cung cấp lí thuyết về việc xây dựng một số công cụ KTĐG trong dạy Bảng kiểm, thang đo và Rubric vào kế hoạch dạy học và đề kiểm tra n
Trang 2- Tên giải pháp: “Xây dựng một số công cụ dùng trong
kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Công nghệ 6 theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh”
- Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 6 năm học 2021-2022
(năm học 2022-2023 là học sinh lớp 7)
Tên giải pháp và đối tượng áp dụng
Trang 3Tính mới, tính sáng tạo của
giải pháp
- Tính mới: Cung cấp lí
thuyết về việc xây dựng một
số công cụ KTĐG trong dạy
Bảng kiểm, thang đo và Rubric vào kế hoạch dạy học và đề kiểm tra nhằm phát triển năng lực và phẩm chất HS theo chương trình GDPT mới.
Trang 4- Câu hỏi được dùng trong KTĐG thường xuyên (kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết) và
kiểm tra định kỳ
- Câu hỏi dùng để KTĐG NL nhận thức công nghệ, NL giao tiếp công nghệ, NL sử dụng công nghệ, NL đánh giá công nghệ và
NL thiết kế kĩ thuật
Các dạng câu hỏi thường dùng:
- Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
- Câu hỏi đúng/sai.
- Câu hỏi hoàn thành câu.
- Câu hỏi Nối đáp án.
- Câu hỏi tự luận.
Câu hỏi
Trang 5Bảng thống kê số câu hỏi kiểm tra năng lực đã xây dựng được
trong dạy học môn Công nghệ 6
STT Câu hỏi kiểm tra NL
Trang 61 Câu hỏi kiểm tra năng lực Nhận thức công nghệ
Câu 1 Trình bày nguồn gốc, đặc điểm của các loại vải thường dùng trong may mặc?
2 Câu hỏi kiểm tra năng lực Giao tiếp công nghệ
Ví dụ: Chủ đề 1
Câu 1 Hãy quan sát hình 1.4 SGK/8 Công nghệ 6 sách Cánh Diều và cho biết nhà ở có cácphần chính nào?
A Móng nhà, tường nhà, khung nhà, sàn nhà, mái nhà, cửa chính, cửa sổ.
B Móng nhà, tường nhà, khung nhà, sàn nhà, nóc nhà, cửa chính, cửa sổ
C Móng nhà, tường nhà, khung nhà, sàn nhà, mái nhà, bậc nhà, cửa sổ
D Móng nhà, tường nhà, khung nhà, hiên nhà, mái nhà, cửa chính, cửa sổ
Trang 73 Câu hỏi kiểm tra năng lực Sử dụng công nghệ
Câu 1 Khi vào nơi tôn nghiêm (đền, chùa, nhà thờ…) có một nhóm học sinh mặc quần áo ngắn,
bó sát Theo em các bạn đó mặc trang phục như vậy có phù hợp không? Vì sao?
4 Câu hỏi kiểm tra năng lực Đánh giá công nghệ
Ví dụ: Chủ đề 1
Câu 1: Lựa chọn được kiểu nhà phù hợp với điều kiện tài chính và sở thích của bản thân?
Ví dụ: Chủ đề 2
Câu 2: Lựa chọn phương pháp chế biến thực phẩm phù hợp với điều kiện gia đình, sở thích cá
nhân và đảm bảo an toàn, vệ sinh?
Câu 1 Hãy tự xác định vóc dáng của em, lựa chọn màu vải, họa tiết và thiết kế (vẽ hoặc mô tả)
một bộ trang phục phù hợp phù hợp với vóc dáng của mình?
Trang 8- Bài tập là những tình huống nảy sinh trong cuộc sống, trong đó chứa đựng những vấn đề
mà HS cần phải quan tâm, tìm hiểu, giải quyết và có ý nghĩa GD.
- Bài tập thường được sử dụng trong KTĐG thường xuyên , trong kiểm tra viết thông qua thảo luận nhóm, làm việc cá nhân hoặc toàn lớp.
- Bài tập dùng để KTĐG NL sử dụng công ngh ệ.
- Số bài tập xây dựng được ở các chủ đề môn Công nghệ 6:
+ Chủ đề 1: 01 bài + Chủ đề 2: 03 bài + Chủ đề 3: 01 bài
- Tổng: 05 bài
Bài tập
Trang 9Bài tập 1 Cho một số thực phẩm sau:
Minh họa: Xây dựng bài tập tình huống trong dạy học chủ đề “Bảo
quản và chế biến thực phẩm” môn Công nghệ 6
Trang 10Hãy cho biết tên các loại thực phẩm trong các hình trên Phân loại các thực
phẩm đó vào các nhóm thực phẩm phù hợp theo mẫu bảng sau (thực phẩm
thuộc nhóm thực phẩm nào thì đánh dấu x vào cột tương ứng).
Hình Tên thực phẩm
Nhóm thực phẩm Giàu tinh bột,
đường (glucid)
Giàu chất đạm (protein)
Giàu chất béo (lipid)
Giàu vitamin, chất khoáng 1
Minh họa: Xây dựng bài tập tình huống trong dạy học chủ đề “Bảo quản
và chế biến thực phẩm” môn Công nghệ 6
Trang 11- Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm mong
đợi) có được biểu hiện hay không được biểu hiện.
- Bảng kiểm được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc sản phẩm mà HS thực hiện
- Bảng kiểm thường dùng để KTĐG NL sử dụng Công nghệ, NL đánh giá công nghệ,
NL thiết kế kĩ thuật
- Số lượng Bảng kiểm xây dựng được trong dạy học môn Công nghệ 6:
+ Chủ đề 1: 01 + Chủ đề 2: 01 + Chủ đề 3: 01
- Tổng số: 03
Bảng
kiểm
Trang 12Minh họa xây dựng Bảng kiểm đánh giá phẩm chất học sinh trong
dạy học môn Công nghệ 6 trong chủ đề “Nhà ở”
1 Có chăm chỉ tham gia học tập đầy đủ không
2 Có tích cực, hăng hái phát biểu trong giờ học không
3 Có hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả hay không
4 Có trung thực trong học tập, kiểm tra không
5 Có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao không
6 Có yêu quý ngôi nhà của mình không
7 Có ý thức giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp không
Trang 13- Thang đo là công cụ đo lường mức độ mà
HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.
- Thang đo thường được dùng để đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động hay một sản phẩm nào đó.
- Thang đo KTĐG NL sử dụng công nghệ,
NL đánh giá công nghệ và NL thiết kế kĩ thuật.
- Số lượng Thang đo xây dựng được trong dạy học môn Công nghệ 6:
+ Chủ đề 1: 01 + Chủ đề 2: 01 + Chủ đề 3: 01
- Tổng số: 03 Thang
đo
Trang 14Minh họa xây dựng Thang đo trong dạy học môn Công nghệ 6 trong chủ
đề “Bảo quản và chế biến thực phẩm”
Trình bày được các bước của quy trình theo đúng trình tự.
ít nhất 5- 7 nguyên liệu, chưa tính được tổng chi phí
Tính đơn giá và thành tiền đúng của 10-14 nguyên liệu
và chưa tính được tổng chi phí (hoặc tính tổng chi phí chưa đúng)
Tính đơn giá và thành tiền đúng của
14 nguyên liệu và tính được tổng chi phí đúng.
ND1: Trình bày các bước xây dựng một bữa ăn gia đình hợp lý
ND 2: Dựa vào đơn giá các loại thực phẩm tại địa phương, tính giá thành một bữa ăn gia đình tại bảng 5.4 SGK/28
Trang 15- Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá và các mức độ đạt được của từng tiêu chí (cụ thể bằng điểm số).
- Rubric được sử dụng để đánh giá sản phẩm, quá trình hoạt động, đánh giá thái
- Tổng số: 03 Rubric
Trang 16Minh họa xây dựng Rubric trong dạy học môn Công nghệ 6 trong chủ đề “Nhà
của thiên nhiên, xã hội
Nhà ở bảo vệ con người tránh được những ảnh hưởng xấu của bên ngoài
Nhà ở bảo vệ con người tránh được những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên (hoặc xã hội)
Nhà ở bảo vệ con người tránh được những được những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, xã hội
về vật chất (hoặc tinh thần)
Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu của con người
Trang 17Áp dụng xây dựng công cụ KTĐG Bảng kiểm, thang đo, Rubric trong Kế hoạch dạy học môn Công nghệ 6 - Bài 7 Chế biến thực phẩm (mục IV Thực hành chế biến thực
phẩm - món rau trộn”
MÓN RAU TRỘN
Trang 181.10 Muối tinh: 2,5 g (1 thìa canh)
1.11 Tiêu: 2,5 g (1/2 thìa cà phê)
2.5 Dao nạo vỏ (dao bào): 2 chiếc
2.6 Thìa: 2 chiếc (1 thìa canh, 1 thìa cà phê)
Trang 19- Chưa đảm bảo được điều
kiện VS, ATTP trong quá
trình thực hiện chế biến
món ăn
- Sử dụng nguyên liệu lãng
phí, chưa hiệu quả.
- Chưa đảm bảo an toàn
cho người và đồ dùng sử
dụng trong quá trình chế
biến.
- Không thực hiện theo các
bước trong quy trình chế
biến món ăn.
- Không vệ sinh khu vực
chế biến món ăn và đồ
dùng sau khi chế biến
- Chuẩn bị chưa đầy đủ dụng cụ, nguyên liệu.
- Đảm bảo được điều kiện
VS, ATTP trong quá trình thực hiện chế biến món ăn
- Sử dụng nguyên liệu chưa hiệu quả, tiết kiệm.
- Đảm bảo an toàn cho người và đồ dùng sử dụng trong quá trình chế biến.
- Thực hiện các bước trong quy trình chế biến món ăn chưa khoa học.
- Khu vực chế biến món ăn
và đồ dùng chưa sạch sẽ sau chế biến
- Chuẩn bị đầy đủ dụng
cụ, nguyên liệu.
- Đảm bảo được điều kiện
VS, ATTP trong quá trình thực hiện chế biến món ăn
- Sử dụng nguyên liệu chưa hiệu quả, tiết kiệm.
- Đảm bảo an toàn cho người và đồ dùng sử dụng trong quá trình chế biến.
- Thực hiện các bước trong quy trình chế biến món ăn chưa khoa học.
- Sử dụng nguyên liệu hiệu quả.
- Đảm bảo an toàn cho người và đồ dùng sử dụng.
- Thực hiện các bước trong quy trình chế biến món ăn khoa học.
- Khu vực chế biến món
ăn và đồ dùng được vệ sinh sạch sẽ sau khi chế biến
Điểm
Áp dụng xây dựng công cụ KTĐG thang đo và Rubric trong Kế hoạch dạy học môn Công nghệ 6 -
Bài 7 Chế biến thực phẩm (mục IV Thực hành chế biến thực phẩm - món rau trộn”
- TC 1: Quy trình thực hiện chế biến món rau trộn (3,0 điểm)
- TC 2: Chất lượng thành phẩm món rau trộn (7,0 điểm)
Trang 20- Sản phẩm có mùi
vị không thể chấp nhận được, rau không tươi, mềm,
- Sản phẩm được trình bày đẹp mắt, sáng tạo.
- Sản phẩm có vị hơi mặn hoặc hơi ngọt, mùi thơm chưa hấp dẫn, rau hơi mềm không được giòn.
- Sản phẩm được trình bày đẹp mắt, sáng tạo.
- Sản phẩm cơ bản đảm bảo theo đúng yêu cầu thành phẩm nhưng hơi mặn hoặc hơi ngọt.
- Sản phẩm được trình bày đẹp mắt, sáng tạo.
- Sản phẩm đảm bảo theo đúng yêu cầu thành phẩm.
Điểm
TC 2 1,5 điểm 3,5 điểm 5,5 điểm 7 điểm
Tổng
Áp dụng xây dựng công cụ KTĐG thang đo và Rubric trong Kế hoạch dạy học môn Công nghệ 6 - Bài 7 Chế biến thực phẩm (mục IV Thực hành chế biến thực phẩm - món rau
trộn”
- TC 1: Quy trình thực hiện chế biến món rau trộn (3,5 điểm)
- TC 2: Chất lượng thành phẩm món rau trộn (7,0 điểm)
Trang 21Áp dụng xây dựng Thang đo và Rubric trong đề kiểm tra môn Công nghệ 6
Trình bày được các bước của quy trình theo đúng trình tự.
7 nguyên liệu, chưa tính được tổng chi phí
Tính đơn giá và thành tiền đúng của 10-14 nguyên liệu và chưa tính được tổng chi phí (hoặc tính tổng chi phí chưa đúng)
Tính đơn giá và thành tiền đúng của 14 nguyên liệu và tính được tổng chi phí đúng.
Câu 1 Trình bày các bước xây dựng một bữa ăn gia đình hợp lý (2,5 điểm)
Câu 2 Dựa vào đơn giá các loại thực phẩm tại địa phương, tính giá thành một bữa ăn gia đình tại bảng 5.4 SGK/28 (7,5 điểm)
Trang 22MỘT SỐ MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP
Hình ảnh: Học sinh hăng hái, tích cực trong giờ học môn Công nghệ
Trang 23MỘT SỐ MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP
Hình ảnh: Học sinh tự tin trình bày kết quả hoạt động nhóm trong giờ học môn Công nghệ
Trang 24MỘT SỐ MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA GIẢI PHÁP
Hình ảnh: Kết quả học tập của học sinh trong các tiết học môn Công nghệ 6
khi áp dụng giải pháp
Trang 25Khả năng phát triển của giải pháp
- Đối với đối tượng, đơn vị
khác:
+ Giải pháp này có thể áp
dụng đối với tất cả các đối
tượng học sinh trong trường
THCS khác.
+ Giải pháp này có thể áp
dụng đối với tất cả các giáo
viên môn Công nghệ nói riêng
và các bộ môn khác trong các
trường THCS khác.
- Đối với chương trình GD hiện hành và chương trình GDPT mới 2018:
+ Giải pháp này có thể áp dụng
được đối với chương trình giáo dục hiện hành.
+ Đặc biệt giải pháp có thể phát triển tốt, áp dụng tốt đối với chương trình GPDT mới 2018.