1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 31-34

8 257 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 19 bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 – 1953)
Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam
Thể loại Kế hoạch dạy học
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1/ Kiến thức: học sinh nắm được các nội dung cơ bản:  Sự can thiệp của Mỹ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.. - GV nhận xét và chốt ý -Gv trình bày trên bản đồ để hs t

Trang 1

Bài 19 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1951 – 1953)

* Tiết PPCT: 31

I Mục tiêu

1/ Kiến thức: học sinh nắm được các nội dung cơ bản:

 Sự can thiệp của Mỹ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương Kế hoạch Đờ Lát

đơ Tatxinhi

 Đại hội Đảng toàn quốc lần II

 Ta giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính 1951-1953

2/ Tư tưởng :

 Niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Hồ Chủ Tịch, lòng tự hào và biết ơn các thế hệ cha, anh đã chiến đấu, hy sinh vì độc lập dân tộc

3/ Kỹ năng :

 Phân tích, đánh giá và rút ra nhận định

 Sử dụng bản đồ lịch sử

II Tiến trình tổ chức dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ:

Hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch biên giới 1950?

2/ Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- Tại sao từ 1950, Mỹ lại can thiệp sâu

vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương?Âm

mưu của Mỹ được thể hiện như thế nào?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

Gv yêu cầu hs tìm hiểu nội dung kế hoạch

này trong SGK

Em đánh giá như thế nào về kế hoạch mới

của Pháp?

- Đại hội Đảng toàn quốc lần II đã diễn ra

trong hoàn cảnh nào ?ĐH đã có những

quyết đinh gì? Nêu ý nghĩa lịch sử của

ĐH?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

I Thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Đông Dương

1 Mỹ can thiệp sâu cuộc chiến tranh Đông Dương

-12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương: viện trợ quân sự, kinh tế -tài chính cho Pháp và tay sai-> Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

-9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt– Mĩ, nhằm trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ

2 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi

- 12/1950, dựa vào viện trợ của Mỹ, Pháp đề

ra kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi nhằm nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b Nội dung : Sgk

 Hậu quả : Làm cho cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương phát triển lên quy mô lớn, gây cho ta nhiều khó khăn nhất là

ở vùng sau lưng địch

II Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II của Đảng

- Hoàn cảnh: Diễn ra từ 11– 19/ 2/ 1951 tại xã

Vinh Quang (Chiêm Hoá - Tuyên Quang)

- Nội dung :

+ Thông qua hai bản báo cáo quan trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tổng Bí thư Trường Chinh

+ Quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương, tại Việt Nam thành lập Đảng Lao động

Trang 2

- Vai trò của hậu phương trong kháng

chiến Vì sao sau chiến thắng biên giới

1950 ta cần củng cố hậu phương về mọi

mặt ?Hậu phương kháng chiến đã phát

triển như thế nào trên các mặt CT, KT, VH,

GD, YT?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

Gv kể chuyện về 1 số người con ưu tú của

dân tộc được vinh danh trong đại hội này

-Thế chủ động đánh địch trên chiến

trường chính Bắc Bộ của quân ta sau chiến

thắng Biên giới thu – đông 1950 được thể

hiện như thế nào?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

-Gv trình bày trên bản đồ để hs thấy được

địa bàn diễn ra các chiến dịch và hình dung

được bước phát triển của cuộc kháng chiến

chống Pháp của nhân dân Đông Dương

Việt Nam, đưa Đảng ra hoạt động công khai, tiếp tục sự nghiệp lãnh đạo nhân dân cả nước kháng chiến

+ Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều

lệ mới

- Ý nghĩa : Đánh dấu bước phát triển mới

trong quá trình lãnh đạo của Đảng, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”

III Hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt

- Về chính trị :

+ Từ ngày 3 đến 7/3/1951, thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên VIệt), trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh

và Hội Liên Việt

+ Ngày 11/3/1951, thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất đã chọn được 7 anh hùng ở các lĩnh vực khác nhau

- Về kinh tế :

+ Năm 1952 mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm

+ Đầu năm 1953, bước đầu tiến hành cải cách ruộng đất ở một số vùng tự do (Thái Nguyên, Thanh Hóa)

- Văn hóa, giáo dục, y tế : đều có bước phát

triển, phục vụ nhân dân, phục vụ công cuộc kháng chiến

Ý nghĩa : Xây dựng được hậu phương vững

mạnh về mọi mặt, tạo điều kiện đưa cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ tiến lên một bước mới

IV Những chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

1 Các chiến dịch ở Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ (cuối năm 1950 đến giữa năm 1951)

- Chiến dịch Trần Hưng Đạo (chiến dịch Trung du)

- Chiến dịch Hoàng Hoa Thám (chiến dịch đường số 18)

- Chiến dịch Quang Trung (chiến dịch Hà – Nam – Ninh)

- Thời gian: cuối năm 1950- giữa 1951

- Địa điểm : Trung du và đồng bằng Bắc Bộ (tuyến phòng thủ kiên cố của địch)

- Kết quả : Chưa đạt được mục tiêu ban đầu, hiệu suất tiêu diệt địch không cao, ta bị tổn thất nặng nề

 ta rút được kinh nghiệm, mở những chiến dịch tiếp theo ở vùng rừng núi

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

2 Chiến dịch Hòa Bình đông xuân 1951 -1952

- Hòa Bình là mạch máu giao thông quan trọng giữa Việt Bắc với Liên khu IV Tháng 11/1951, Pháp đưa quân và đánh lên Hòa Bình.->Ta mở chiến dịch phản công và tiến công địch

- Sau gần 2 tháng chiến đấu, ta giải phóng hoàn toàn khu vực Hòa Bình, các căn cứ du kích được mở rộng ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ

3 Chiến dịch Tây Bắc – thu đông 1952

- Tây Bắc có vị trí chiến lược quan trọng

- Từ 14/10–10/12/1952, ta huy động lực lượng lớn tấn công Tây Bắc

- Kết quả : giải phóng hầu hết các tỉnh ở Tây

Bắc với 28.5000 km2 với 25 vạn dân; phá tan

âm mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch

4 Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè 1953

- Thượng Lào là vùng chiến lược quan trọng,

là hậu phương an toàn của địch

- Ta phối hợp với quân dân Lào mở chiến dịch Thượng Lào nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai và đẩy mạnh cuộc kháng chiến của nhân dân Lào

- Thời gian: 8/4 đến 18/5 năm 1953

- Kết quả : Giải phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong xalì với trên 30 vạn dân

- Phối hợp với chiến trường chính Bắc Bộ :

Từ năm 1953 – 1954, ta phát triển chiến tranh

du kích, tiêu hao sinh lực địch, phá các tổ chức

tề ngụy và các cở kinh tế của chúng

3.Củng cố : Học sinh trả lời các câu hỏi sau:

+ Hoàn cảnh lịch sử trước khi ta mở chiến dịch Biên giới

+ Chủ trương và kế hoạch của ta Diễn biến, kết quả chiến dịch Biên giới

+ Chiến dịch biên giới thu đông, Xây dựng hậu phương về mọi mặt,ta giữ vững thế chủ động của từ sau 1950

4.Dặn dò :

Bài tập : - So sánh thế và lực của ta ở hai chiến dịch Việt Bắc 1947 và Biên Giới 1950

- Lập bảng hệ thống các chiến dịch của ta từ sau 1950 đến 1953 theo hướng dẫn

Nhóm các chiến dịch Nét chính diễn biến Kết quả

1- Các cd ở đồng bằng –trung du

+Cd Trần Hưng Đạo (12-1951)

+Cd Hoàng Hoa Thám (3-1951)

+Cd Quang Trung (5-1951)

2-Các cd ở thượng du

+Cd Hoà bình (12-1951)

+Cd Tây bắc (10-1952)

+Cd Thượng Lào (4-1953)

Trang 4

Bài 20 CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953 – 1954)

* Tiết 32, 33, 34 – PPCT.

I Mục tiêu bài học.

1/ Kiến thức : Học sinh nắm được các ý cơ bản:

* Tiết 32

 Hoàn cảnh, nội dung cơ bản của kế hoạch NaVa, âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch này

 Nét chính về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

*Tiết 33: Diễn biến và ý nghĩa to lớn của chiến dịch Điện Biên Phủ

* Tiết 34:

 Cuộc đấu tranh của ta trên mặt trận ngoại giao

 Ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

2/ Tư tưởng :

 Khắc sâu niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đối với cuộc kháng chiến và sự nghiệp xây dựng tổ quốc

 Lòng tự hào dân tộc, biết ơn các anh hùng liệt sỹ đã hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ tở quốc

3/ Kỹ năng :

 Sử dụng bản đồ lịch sử, kỹ năng khái quát, nhận định các sự kiện lịch sử

 Tự sử dụng các tư liệu tham khảo và rút ra nhận thức

II Thiết bị và tài liệu dạy học

 Bản đồ hình thái chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

 Bản đồ chiến dịch Điện Biên Phủ – Đĩa VCD

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1.Bài cũ :

*Tiết 33

 Hoàn cảnh ra đời và nội dung của kế hoạch Nava Tham vọng của Pháp khi triển khai kế hoạch này?

 Bước đầu ta đã làm phá sản kế hoạch Nava như thế nào?

*Tiết 34: Trình bày trên bản đồ nét chính về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ

2 Bài mới

*Tiết 32:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- Kế hoạch Nava được ra đời trong

hoàn cảnh nào ?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

Nội dung kế hoạch Nava?

- Gv phân tích, hs theo dõi, ghi nhớ.

I Kế hoạch Nava

1 Hoàn cảnh ra đời

-Trải qua 8 năm xâm lược, thực dân Pháp gặp thiệt hại ngày càng lớn:

+ 38 vạn quân bị loại khỏi vòng chiến đấu

+ Tiêu tốn hơn 2000 tỉ F chiến phí

+ Trên chiến trường quân Pháp rơi vào thế bị động

- Mĩ tích cực viện trợ, ép Pháp kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược, chuẩn bị thay thế Pháp

7/5/1953: Pháp và Mĩ đã thỏa thuận đưa ra kế hoạch quân sự mới: Kế hoạch Nava

2.Nội dung : gồm 2 bước:

- Bước 1: Thu– đông 1953-xuân 1954: phòng ngự

chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, đồng thời ra

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- Thực hiện kế hoạch này, tham vong

của Pháp là gì?

- Để thực hiện tham vọng trên, Pháp đã

làm gì?

-

-Để đối phó với âm mưu mới của KH

Nava, Đảng ta đã đưa ra chủ trương

chiến lược như thế nào?

- Gv dùng bản đồ để trình bày

Những cuộc tấn công chiến lược của ta

trong đông – xuân 1953-1954 có tác

dụng gì?)

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

Tiết 33

Vì sao Pháp – Mỹ xây dựng Điện Biên

sức mở rộng nguỵ quân, tập trung binh lực, xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh

- Bước 2: Thu – đông 1954: chuyển lực lượng ra

chiến trường Bắc Bộ, tiến công chiến lược  cố gắng giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho chúng

3.Tham vọng của Pháp: trong 18 tháng giành

thắng lợi quân sự quyết định, chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh trong danh dự

4 Biện pháp thực hiện

- Đưa thêm quân từ Pháp và Bắc Phi vào ĐD.

- Tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn cơ động

- Xin thêm viện trợ từ Mỹ

- Mở nhiều cuộc hành quân càn quét

II Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân

1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

1 Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

- Phương hướng chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 : Tấn công vào những hướng

quan trọng về chiến lược, nhưng ở đó địch tương đối yếu nhằm tiêu hao sinh lực địch, buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó với ta

- Diễn biến cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954:

+ cuối1953 ta tấn công địch ở thị xã Lai Châu  tỉnh Lai Châu (trừ ĐBP) được giải phóng-> Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Điện Biên Phủ

+Cuối 1953, liên quân Lào-Việt tấn công địch ở Trung Lào giải phóng Thà Khẹt-> Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Xênô

+1/1954, liên quân Lào-Việt tấn công địch ở Thượng Lào Giải phóng Phong Xa Lì Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Luông Pha bang và Mường Sài

+2/1954, Ta cấn công địch ở Bắc Tây Nguyên  giải phóng Kontum-> Nava buộc phải tăng cường lực lượng cho Plâyku

- Phối hợp với chiến trường chính, phong trào chiến tranh du kích phát triển mạnh (Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bình Trị Thiên …)

* Tác dụng, ý nghĩa:

- Buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó

với ta Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản

- Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân và dân ta mở cuộc tấn công quyết định vào ĐBP

2 Chiến dịch Điện Biên Phủ.

a Hoàn cảnh lịch sử

Trang 6

Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh ?

- Vì sao ta chọn Điện Biên Phủ làm

Điểm quyết chiến chiến lược ?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV giúp HS nắm được công tác chuẩn

bị cho chiến dịch ĐBP

- Giáo viên trình bày diễn biến trên bản

đồ Nêu tên một số anh hùng – liệt sỹ

trong chiến dịch (Phan Đình Giót, Tô

Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn…)

- Theo em, cuộc tiến công chiến lược

đông –xuân 1953-1954 và chiến dịch

ĐBP thắng lợi có ý nghĩa lịch sử gì?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

*TIẾT 34

- Vì sao ta chủ trương đẩy mạnh cuộc

đấu tranh ngoại giao ?

- HS suy nghĩ trả lời

- Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản->Pháp cho

xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương sẵn sàng “nghiền nát VM”

- Ta muốn đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava: Đầu

tháng 12/1953 Bộ Chính trị và Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ Ta đã huy động mọi phương tiện và lực lượng, vận chuyển hàng nghìn tấn vũ khí đạn dược ra mặt trận

 Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến

chiến lược giữa ta và địch

b Diễn biến chiến dịch

Chia làm 3 đợt :

- Đợt1: 13->17/3/1954 quân ta tấn công các cứ

điểm Him Lam và toàn bộ phận khu Bắc, diệt gần 2.000 tên địch

- Đợt 2: 30/3-> 26/4/1954: ta đồng loạt tấn công

các cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm như E1, D1, C1, C2, A1,… chiếm được phần lớn các căn cứ của địch, hình thành thế bao vây chia cắt, khống chế địch

- Đợt 3: 1/5-> 7/5/1954: ta đồng loạt tiến công

phân khu Trung tâm và phân khu Nam, tiêu diệt các cứ điểm còn lại Chiều 7/5 quân ta đánh vào

sở chỉ huy địch, 17h30 phút cùng ngày bắt sống

Đờ Caxtơri và toàn bộ tham mưu địch

- Trên chiến trường toàn quốc phối hợp chặt chẽ làm phân tán, tiêu hao lực lượng địch, tạo điều kiện cho Điện Biên Phủ giành thắng lợi …

d Kết quả :

- Trong Đông – Xuân 1953 – 1954 và Điện Biên Phủ ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 128.200 tên địch, thu 19.000 súng các loại, 162 máy bay, 81 đại bác, giải phóng nhiều vùng rộng lớn

- Riêng Điện Biên Phủ loại 16.200 tên địch, 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh

e Ý nghĩa :

+ Đây là thắng lợi lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp

+ Đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp

+ Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao

II.Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương.

1 Hội nghị Giơnevơ

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- GV nhận xét và chốt ý

- Cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị

Giơnevơ đã diễn ra như thế nào ?Kết

quả?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung

của HĐ ở SGK

Với những điều khoản được kí kết tại

hiệp địn, em hãy rút ra nhận xét, đánh

giá về hiệp định Giơnevơ?

- GV gợi ý: Em có nhận xét gì về thắng

lợi ta giành được trên bàn Hội nghị? So

sánh với thắng lợi thực tế của ta trên

chiến trường?Tại sao thắng lợi ta giành

được ở HN chưa trọn vẹn? HĐ có ý

nghĩa như thế nào?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý

- Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng

lợi là do những nguyên nhân nào? Theo

em nguyên nhân nào là cơ bản nhất? Vì

sao?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét và chốt ý, kết hợp phân

tích những nguyên nhân thắng lợi của

cuộc kháng chiến chống Pháp

- Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng

lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a Hoàn cảnh

- Đông – Xuân 1953 – 1954 ta đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao

- Tháng 1/1954 Ngoại trưởng trưởng 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp đã quyết định triệu tập Hội nghị Giơnevơ để giải quyết vấn đề Triều Tiên

và lập lại hòa bình ở Đông Dương

b Diễn biến và kết quả

-8/5/1954, Hội nghị bắt đầu thảo luận về vấn đề lập lại hòa bình ở Đông Dương

-Cuộc đấu tranh trên bàn Hội nghị diễn ra rất gay

go, phức tạp vì lập trường của các bên khác nhau -21/7/1954 Hiệp định Giơnevơ được kí kết

2 Hiệp định Giơnevơ

- Nội dung: SGK

- Ý nghĩa :

+ Là văn bản pháp lí quốc tế, ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương

+ Đánh dấu thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, miền Bắc hoàn toàn giải phóng

+ Buộc Pháp rút quân về nước Mĩ thất bại trong

âm mưu kéo dài, mở rộng quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương

IV.Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

1 Nguyên nhân thắng lợi

*Nguyên nhân chủ quan

- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là

Hồ Chí Minh

- Lực lượng vũ trang 3 thứ quân được xây dựng không ngừng lớn mạnh

- Dân tộc ta có truyền thống yêu nước, quân dân đoàn kết một lòng, chiến đấu dũng cảm dưới sự lãnh đaọ của đảng

- Có hậu phương (các căn cứ địa) vững chắc

*Nguyên nhân khách quan:

- Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân dân 3 nước Đông Dương,

- Sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, và các nước XHCN khác

- Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới nhât là nhân dân lao động Pháp

* Ý nghĩa lịch sử:

Đối với dân tộc ta

- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách

thống trị của thực dân Pháp gần một thế kỉ trên đất nước ta

- Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam

Trang 8

thống nhất đất nước.

Đối với dân thế giới

-Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng

- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi,

Mĩ la tinh

2 Củng cố :

*Tiết 32

 Hoàn cảnh ra đời và nội dung của kế hoạch Nava Điểm then chốt của kế hoạch Nava

 Chủ trương chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954

 Bước đầu ta đã làm phá sản kế hoạch Nava như thế nào?

*Tiết 33

 Trình bày trên bản đồ nét chính về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ

 Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ

*Tiết 34

 Hiệp định Giơ-ne-vơ Nội dung, ý nghĩa

 Nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp

3 Dặn dò:

*Tiết 32: Học bài, chuẩn bị phần chiến dịch Điện Biên Phủ

*Tiết 33: Học bài, chuẩn bị phần

 Hiệp định Giơ-ne-vơ Nội dung, ý nghĩa

 Nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp

*Tiết 34: Học bài, chuẩn bị bài 21

Ngày đăng: 20/10/2013, 05:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w