-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa , sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ýkiến, cảm xúc của mì
Trang 1- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp,cảm giác bỡ ngỡ của nv “tôi” ở buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của ThanhTịnh
B- Chuẩn bị:
- Đồ dùng: Tranh ảnh về ngày khai trờng
- Những điều cần lu ý: Gv cần khơi gợi cho HS cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp,cảm giác bỡ ngỡ và trang trọng của nv “tôi” ở từng thời điểm
C- Tiến trình tổ chức dạy và học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra :
Bài đầu tiên của chơng trình Ngữ văn 7 là bài gì? của ai ?
Yêu cầu: Cổng trờng mở ra - Lí Lan
III- Bài mới :
Học bài CTMR của Lí Lan, hẳn mỗi chúng ta không quên tấm lòng ngời
mẹ trong ngày đầu dẫn con đi học Ngời mẹ ấy bồi hồi sao xuyến vì đang đợcsống lại những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học Trong cuộc đời mỗi con ngời,những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Truyện ngắn Tôi
đi học đã diễn tả đợc những kỉ niệm ấy
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
- Dựa vào chú thích*,em hãy nêu 1 vài nét về tác
giả ?
- Gv: Thanh Tịnh sinh ngày 11.12.1911 tậi Huế, mất
ngày 17.7.1988 tại Hà Nội Trong sự nghiệp sáng tác
của mình, ông đã có nhiều đóng góp trong các lĩnh
vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn
I.Giới thiệu tác giả- Tác phẩm:
1 Tác giả:Thanh Tịnh(1911-1988 )
- Quê ở Huế
- Từng dạy học, viết báo,làm thơ
Trang 2học, song có lẽ thành công hơn cả là truyện ngắn và
thơ
- Em hãy nêu xuất xứ của tác phẩm ?
- Hớng dẫn đọc: giọng hơi buồn, lắng sâu
- Từ đầu -> trên ngọn núi: Tâm trạng nv “tôi trên
đ-ờng tới trđ-ờng
- Tiếp -> cả ngày nữa: Tâm trạng của nv “tôi” lúc ở
s/trờng
- Còn lại: Tâm trạng của nv “tôi” trong lớp học
- Mạch truyện đợc kể theo dòng hôì tởng của nv
“tôi”, theo trình tự thời gian của buổi tựu trờng.Vậy
ta có thể chia văn bản ra thành mấy phần ? Mỗi phần
từ đâu đến đâu ? ý của từng phần ?
- Hs đọc phần 1- Phần em vừa đọc nói về nội dung gì
?
- Trên đờng tới trờng, nhân vật “tôi” đã thấy con
đ-ờng và cảnh vật xung quanh nh thế nào ? (con đđ-ờng
quen- thấy lạ; cảnh vật xung quanh- có sự thay đổi)
- Những câu văn nào diễn tả điều đó ?
- Vì sao con đờng quen lại trở thành lạ và cảnh vật
chung quanh lại thay đổi? (vì trong lòng nhân vật
“tôi” có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.)
- Sự kiện hôm nay tôi đi học có ý nghĩa gì ?
(Đây là một sự kiện lớn, một sự đổi thay quan trrọng,
- Sáng tác nhiều truyệnngắn và thơ
- Sáng tác của ông đậm néttrữ tình, toát lên vẻ đằmthắm, nhẹ nhàng mà sâulắng, tình cảm êm dịu trongtrẻo
- Là văn bản nhật dụng
- Là truyện ngắn in trongtập Quê mẹ
II Đọc – Tìm hiểu chú thích:
40
Trang 3đánh dấu bớc ngoặt của tuổi thơ tác giả.)
- Em có nhận xét gì về NT miêu tả của tác giả ở
đọan văn này ? (Miêu tả cảnh vật thông qua cái nhìn
- Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có ngời thạo mới cầm nổi
bút, thớc, tác giả viết: ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí
tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt trên ngọn núi Biện
pháp NT nào đợc sử dụng trong câu văn ? Nó có tác
dụng gì trong việc thể hiện nội dung đoạn văn ?
- Gv: ý nghĩ của một em nhỏ mới cắp sách tới trờng
thật thơ ngây trong sáng và hồn nhiên
- Đi hết con đờng làng, cậu học trò nhỏ tới sân trờng
Khi đứng ở sân trờng nhân vật “tôi” có tâm trạng
- Trờng Mĩ Lí đợc so sánh với hình ảnh nào ? Hình
ảnh ấy có ý nghĩa gì? (Trờng Mĩ Lí vừa sinh sắn vừa
oai nghiêm nh cái đình làng Hoà Hiệp
I- Tâm trạng nv –tôi– trên đờng tới trờng:
- Con đờng này tôi đã quen
đi lại lắm lần, nhng lần này
tự nhiên thấy lạ Cảnh vậtchung quanh tôi đều thay
đổi
- Hai quyển vở mới đang ởtrên tay tôi đã bắt đầu thấynặng
- Tôi muốn thử sứcmình :-Mẹ đa bút thớccho con cầm
=> Là ngời yêu thiênnhiên, có ý thức trong việc
Trang 4-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự trang nghiêm của mái
- Gv: Hình ảnh so sánh của tác giả thật tinh tế, nó
vừa tả đúng tâm trạng nhân vật, vừa gợi cho ngời đọc
liên tởng về một thời tuổi nhỏ đứng trớc mái trờng
thân yêu Mái trờng đẹp nh một tổ ấm, HS ngây thơ,
hồn nhiên nh một cánh chim đầy khát vọng và biết
bao bồi hồi lo lắng nhìn bầu trời rộng, nghĩ tới
- Gv: Nó gợi cho ngời đọc chúng ta nhớ lại những kỉ
niệm tuổi thơ đẹp đẽ Nó giúp ta hiểu sâu hơn nỗi
lòng nhân vật và tài năng kể truyện của tác giả
- Hình ảnh mái trờng gắn liền với hình ảnh ông đốc
Vậy hình ảnh ông đốc đợc nhớ lại qua những chi tiết
nào ?
học tập, không muốn thuakém bạn bè
-> Hình ảnh so sánh làmnổi rõ tầm quan trọng củaviệc đi học và khơi gợi khátvọng vơn tới những đỉnhcao
2 Tâm trạng nhân vật –tôi– lúc ở sân trờng:
* Trớc sân trờng làng MĩLí:
- Dầy đặc cả ngời, ngời nàoquần áo cũng sạch sẽ, gơngmặt cũng tơi vui và sángsủa
-> Sử dụng một loạt các từláy gợi tả làm hiện lênquang cảnh đông vui, nhộnnhịp và náo nức
=> Phản ánh không khí đặcbiệt của ngày khai trờng
Trang 5- Dới con mắt của nv “tôi”, ông đốc là ngời ntn ?
- Các chi tiết trên cho ta thấy tác giả đã nhớ tới ông
đốc với những tình cảm nào?
- Gv đọc “Tôi cảm thấy tóc tôi,“
- Vì sao đám học trò lại khóc? (Khóc vì lo sợ và
cũng khóc vì sung sớng.)
- Gv: Đó là những giọt nớc mắt của sự tiếc nối những
ngày chơi đùa thoải mái, là sự lu luyến những ngời
thân và đó cũng là dấu hiệu của sự trởng thành
- Các từ: khóc, nớc nở, thút thít là những từ có nghĩa
khái quát ở các cấp độ khác nhau Vậy thế nào là cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ - chúng ta sẽ học ở bài
Tiếng Việt sau
-Hs đọc phần 3
- Khi sắp hàng đợi vào lớp, nv “tôi” đã cảm thấy
điều gì ? Vì sao ? (cha lần nào thấy xa mẹ nh lần
này- vì từ nay phải tự mình làm tất cả, không có mẹ
ở bên cạnh nh ở nhà nữa)
- Khi vào lớp học nv “tôi” có cảm giác gì? (cảm giác
vừa lạ vừa quen)- Những câu văn nào đã nói lên điều
đó ?
- Vì sao nv “tôi” lại có cảm giác lạ? (cảm giác lạ vì
lần đầu tiên đợc vào lớp học nên cái gì cũng thấy lạ)
- Những cảm giác vừa quen vừa lạ cho ta thấy đợc
tình cảm gì của nv “tôi”?
- Gv đọc: Một con chim non -> hết
- Đv cho em hiểu gì về nv “tôi” ?
- Bài văn có những nét đặc sắc gì về ND và NT ? -Hs
đọc ghi nhớ
- Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi
đến trờng khai giảng lần đầu tiên ?
* Những học trò nhỏ:
- Mấy cậu học trò mới bỡngỡ Họ nh con chimcon muốn bay, nhng cònngập ngừng e sợ
-> Hình ảnh so sánh sinh
động
=> Gợi tả tân trạng ngỡngàng, sợ sệt và e ngại
* Nghe ông đốc đọc têntừng học trò mới:
- Tôi cảm thấy nh quả timtôi ngừng đập
- Nghe gọi đến tên, tôi tựnhiên giật mình và lúngtúng
-> Sử dụng nhiều ĐT đặc tảnhững giây phút xúc độngkhó quên của mỗi đời ngời
Trang 6* Ông đốc:
- Các em phải gắng học đểthầy mẹ đợc vui lòng và đểthầy dạy đợc sung sớng
- Nhìn chúng tôi bằng cặpmắt hiền từ và cảm động
- Tơi cời nhẫn nại chờchúng tôi
-> Là ngời thầy rất yêu
th-ơng HS, quan tâm tới HS
=> Yêu thơng, quí trọng,tin tởng và biết ơn ngờithầy của mình
3 Tâm trạng của hân nậtv –tôi– trong lớp học:
- Một mùi hơng lạ xônglên Trông hình gì cũngthấy lạ Tôi nhìn ngờibạn ngồi bên tôi khôngcảm thấy sự xa lạ chútnào.=> Yêu mến, gắn bóvới bạn bè và trờng lớp.Yêu thiên nhiên, yêu tuổithơ
Trang 7CủA Từ NGữ
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mqh về cấp độ khái quát của nghĩa
C- Tiến trình tổ chức dạy và học :
I -ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra :
III- Bài mới:
Đọc đv: “Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầuvào lòng mẹ tôi nức nở khóc.Tôi nghe sau lng tôi, trong đám học trò mới, vài tếngthút thít đang ngập ngừng trong cổ.”
- Đv trích từ vb nào? của ai?–Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ khóc? Vìsao?- và cho biết chúng có mqh gì với nhau?
(mếu = Khóc >< cời ->mqh đồng nghĩa, trái nghĩa.)
-Từ khóc không chỉ có mqh trái nghĩa với từ cời mà nó còn có mqh khác với các từnức nở, thút thít.Vậy mqh của chúng ở đây là mqh gì ? Để trả lời đợc câu hỏi nàychúng ta cùng nhau đi tìm hiểu ND bài hôm nay
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ
-Nhìn vào sơ đồ ta thấy: Nghĩa của từ
động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
-Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
*Sơ đồ: sgk
1-Từ ngữ nghĩa rộng:
-VD:
Trang 8nghĩa của các từ voi, hơu ? Vì sao ? (Vì
nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ voi,
-Nghĩa của từ voi, hơu rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ thú ? vì sao? (Voi, hơu là
động vật thuộc loài thú, phạm vi nghĩa của
2 từ này đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa
của từ thú
Vì vậy: )
-Gv: Các từ voi, hơu, ri, sáo là từ nghĩa
hẹp
-Từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi nào ?
-Gv: Qua PT VD ta thấy nghĩa của từ có
tính chất khái quát Nhng trong một ngôn
ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ
không giống nhau: sinh vật bao hàm nghĩa
của động vật và thực vật )
-Nhìn vào sơ đồ, ta thấy từ thú có những
nghĩa gì ? (Từ thú có nghĩa rộng so với từ
voi, hơu nhng lại có nghĩa hẹp so với từ
động vật)
-Gv: Trg trờng hợp này từ thú vừa có
nghĩa rộng lại vừa có nghĩa hẹp
-Khi nào thì một từ ngữ đợc coi là vừa có
nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp ?
+Nghĩa của từ động vật rộng hơnnghĩa của từ thú, chim, cá
+ Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩacủa từ voi, hơu
-Khi phạm vi nghĩa của từ đó baohàm phạm vi nghĩa của 1 số từkhác
-Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
đ-ợc bao hàm trong phạm vi nghĩa củamột từ ngữ khác
3-Từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa
Trang 9-Tìm ví dụ về từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa
hẹp ?
-Hs đọc ghi nhớ
-Lập sơ đồ thể hiện cấp độ kq của nghĩa từ
ngữ trong mỗi nhóm từ, theo mẫu sơ đồ
trong bài học ?
-Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa
của các từ ngữ có ở mỗi nhóm sau đây?
-Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với
từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5 (10)
-Đọc trớc bài: Trờng từ vựng (Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi trong từng phần)
Soạn :
Giảng :
Bài 1 – Tiết 4
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Trang 10A-Mục tiêu bài học : Giúp HS
-Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản
-Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì
đối tợng trình bày, chọn lựa , sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ýkiến, cảm xúc của mình
B- Chuẩn bị:
-Đồ dùng: bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Một văn bản không mạch lạc và không có tính liên kết làvăn bản không bảo đảm tính thống nhất về chủ đề Mặt khác, chính đặc trng thốngnhất về chủ đề làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn
C- Tiến trình dạy – học :
I- ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ :
III- Bài mới :
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Đọc văn bản Tôi đi học
-Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra hay đã
xảy ra ? Đó là sự việc gì? (Mtả những việc đã xảy
ra, đó là những hồi tởng của tác giả về ngày đầu
tiên đi học)
-Tác giả nhớ lại những gì trong buổi tựu trờng đầu
tiên ? (Mẹ dẫn đến trờng, nghe ông đốc gọi tên,
xếp hàng vào lớp, bài học đầu tiên)
-Những kỉ niệm đó gợi cảm giác gì trong lòng áac
giả ? (Thấy mình đã lớn, đến trờng có cảm giác vừa
lạ vừa quen, cảm giác bỡ ngỡ, rut rè, sợ hãi, cảm
thấy xa mẹ)
-Những câu trả lời trên chứa đựng chủ đề của VB
Tôi đi học Vậy chủ đề của VB Tôi đi học là gì ?
-GV: Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt,
những ý kiến, những cảm xúc của áac giả đợc thể
hiện một cách nhất quán trong VB
-Vậy chủ đề của văn bản là gì ?
-Căn cứ vào đâu em biết VB Tôi đi học nói lên
những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trg đầu tiên
-VB TĐH tập trung hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp,
Trang 11cảm giác bỡ ngỡ của n/hân vật “tôi” trong buổi tựu
trg đầu tiên:
+Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu
trg lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời ? (Hằng năm
cứ vào cuối thu lòng tôi lại náo nức những kỉ
niệm mơn man của buổi tựu trờng ; Tôi quên thế
nào đc những cảm giác trong sáng ấy )
+Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm giác mới
lạ xen lẫn bỡ ngỡ của n.v “tôi” khi cùng mẹ đi đến
trờng, khi cùng các bạn đi vào lớp ? (Con đờng
quen bỗng thấy lạ, cảnh vật chg quanh đều thay
đổi, lần đầu tiên thấy xa mẹ )
-HS đọc bài văn Rừng cọ quê tôi
-Văn bản trên viết về đối tợng nào và về vấn đề gì ?
-Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và vấn đề theo
một thứ tự nào ? Theo em, có thể thay đổi trật tự
sắp xếp này đợc không ? vì sao ?
Nêu chủ đề của văn bản trên ?
-Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn VB, từ việc
miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của ngời dân Hãy
chứng minh điều đó?
-Tìm các từ ngữ ,các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề
của văn bản ?
-Chủ đề: Rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bó
giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ (vấn đề
-Các câu thể hiện chủ đề: Cuộc sống quê tôi gắn bó
với cây cọ Ngời sông Thao đi đâu cũng nhớ về
Khi biểu đạt chủ đề đã xác
định, không xa rời hay lạcsang chủ đề khác
-Để viết hoặc hiểu một VB,cần xác định chủ đề đợc thểhiện ở nhan đề, đề mục trongquan hệ giữa các phần của
VB và các từ ngữ then chốtthờng lặp, đi lặp lại
-Thứ tự trình bầy: Miêu tảcảnh rừng cọ trớc, sau đómới nói đến sự gắn bó giữacon ngời với rừng cọ
->Đó là một thứ tự hợp lí,không thể thay đổi đc Vìphải biết rừng cọ ntn thì mớithấy đc sự gắn bó đó
Trang 12rừng cọ quê mình.
IV-Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức toàn bài
V- Hớng dẫn học ở nhà:.
-Học thuộc ghi nhớ, Làm tiếp phần bài tập còn lại
-Đọc bài: Bố cục của văn bản (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
Soạn :
-Giảng :
Bài 2: Tiết 1,2
Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
A-Mục tiêu bài học : giúp HS
-Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của n.v chú bé Hồng, cảmnhận đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ
-Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút NguyênHồng: Thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện, chân thành, giàu sức truyềncảm
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắngcủa tác giả Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng- n.v chính-tác giả còn chothấy bộ mặt lạnh lùng của XH chỉ trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ,thói nhỏ nhen, độc ác của đám thị dân tiểu t sản khiến cho tình máu mủ ruột thịtcũng thành khô héo
C-Tiến trình tổ chức dạy –học:
I-ổn định tổ chức :
II-Kiểm tra bài cũ :
-Văn bản Tôi đi học đợc viết theo thể loại nào ? vì sao ? (Thể loại truyện ngắn- hồitởng; sự kết hợp giữa các kiểu văn bản : tự sự- miêu tả - biểu cảm Nội dung, bốcục, mạch văn và các hình ảnh, chi tiết trong bài đã chứng minh điều đó.)
III-Bài mới :
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm, tuổithơ của em, tuổi thơ của tôi Ai chả có một tuổi thơ , một thời thơ ấu đã trôi qua và
Trang 13không bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả,nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tìnhyêu mẹ.
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích * trong sgk , em hãy
nêu một vài nét về tác giả, tác phẩm ?
-GV: Nguyên Hồng là một trong những
nhà văn lớn của văn học VN hiện đại
Thời thơ ấu trải nhiều đắng cay đã trở
thành nguồn cảm hứng trong TP tiểu
thuyết- hồi kí- tự truyện cảm động
Những ngày thơ ấu TP gồm 9 chơng,
mỗi chơng kể một kỉ niệm sâu sắc
Đoạn trích Trong lòng mẹ – do ngời
-Câu chuyện của bé Hồng đợc kể theo
mấy sự việc chính ? Đó là những sự việc
II-Đọc - Hiểu văn bản
*Bố cục: 2 phần-Tôi đã bỏ đến chứ: Cuộc trò chuyệnvới bà cô
-Còn lại: Bé Hồng gặp mẹ
1-Cuộc trò chuyện với bà cô:
Trang 14(Mồ côi cha mẹ do nghèo túng phải tha
hơng cầu thực Hai anh em Hồng phải
sống với bà cô ruột.)
-Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé
Hồng ntn ? (Đơn độc, đau khổ, bất hạnh
và rất đáng thơng)
-Theo dõi cuộc đối thoại giữa ngời cô và
bé Hồng, em hãy cho biết n.v “Cô tôi”
có quan hệ ntn với bé Hồng? (Quan hệ
ruột thịt: là cô ruột)
-NV ngời cô hiện lên qua các chi tiết, lời
nói nào ?
-Em có n.x gì về giọng điệu, lời nói của
bà cô ? Giọng điệu và lời nói ấy có tác
dụng gì ?
-Những lời lẽ đó bộc lộ tính cách gì của
bà cô ?
-GV: Bà cô là đại diện cho những thành
kiến , cổ hủ, lạc hậu của XH PK Bà ta
luôn tìm cơ hội để châm chọc, nhục mạ,
để làm tổn thơng tình cảm của Hồng
Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo
hạng ngời chỉ coi trọng đồng tiền, đầy
những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen
độc ác khiến cho tình máu mủ ruột rà
cũng thành khô héo
Cuộc trò chuyện chỉ là cái cớ để bà dò
xét tình cảm của bé Hồng, để bà gieo
rắc vào đầu óc đứa cháu những hoài
nghi khiến Hồng khinh miệt và ruồng
*Bà cô:
-Cô tôi gọi đến bên cời hỏi:
-Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:
-Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài rathật ngọt, thật rõ
-Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể các chuyện chotôi nghe
->Lời nói và giọng điệu chứa đựng sự giảdối, mỉa mai , cay nghiệt làm đau lòngngời
=>Là ngời đà bà nham hiểm, tàn nhẫn,hẹp hòi, nhỏ nhen
Trang 15rẫy mẹ Bà cô có thực hiện đợc mục đích
của mình không ?
-Trong cuộc đối thoại này, bé Hồng có
nhận ra tâm địa độc ác, xấu xa của bà cô
không ? Em hãy tìm những chi tiết bộc
lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối với ngời cô
? (Nhận ra những ý nghĩ cay độc trong
giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch
của cô tôi Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ
có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài
nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ
tôi Nhng đời nào lại bị những rắp tâm
tanh bẩn xâm phạm đến.)
-Sự độc ác, xấu xa của bà cô đã làm tổn
thơng tâm hồn thơ dại của bé Hồng, làm
bé Hồng vô cùng đau đớn Em hãy tìm
những chi tiết m/tả tâm trạng đau đớn
của bé Hồng khi nói chuyện với ngời
cô ?
-ở đây, phơng thức biểu đạt nào đợc vận
dụng? Tác dụng của phơng thức biểu đạt
cho hoàn cảnh bất hạnh của bé Hồng)
-Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô
với bé Hồng, áac giả đã sử dụng NT
->Phơng thức biểu cảm bộc lộ trực tiếplàm nổi rõ trạng thái tâm hồn đau đớn,khổ sở của bé Hồng
=>Là đứa trẻ cô đơn, bị hắt hủi nhng tâmhồn vẫn trong sáng, tràn ngập tình yêu th-
ơng đối với mẹ và rất căm ghét cái xấu xa, độc ác
Trang 16(-Đặt hai tính cách trái ngợc nhau: Tính
cách hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô ><
tính cách trong sáng, giàu tình yêu
-H/ả ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào ?
ngời mẹ rất yêu thơng con nhng vì hoàn
cảnh túng quẫn quá, mà phải đi tha hơng
-> NT tơng phản - Làm nổi bật tính cáchnv
2-Bé Hồng gặp mẹ
*Mẹ bé Hồng:
-Mẹ về đem rất nhiều quà bánh
- Vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi, lấy vạt áothấm nớc mắt cho tôi
-Gơng mặt tơi sáng, đôi mắt trong, nớc damịn, 2 gò má hồng, khuôn miệng xinhxắn
-Hơi quần áo và hơi thở phả ra thơm tholạ thờng
-> Kể kết hợp với tả để biểu cảm làm chohình ảnh ngời mẹ hiện lên vừa cụ thể, vừasinh động, rất gần gũi và cũng rất hoànhảo
=>Bà là ngời mẹ đẹp đẽ, yêu thơng con;
là một ngời PN can đảm, dám vợt lênnhững định kiến khắt khe của XH PK
Trang 17cầu thực nơi đất khách quê ngời, để lại
hai anh em Hồng sống bơ vơ giữa sự ghẻ
lạnh cay nghiệt của họ hàng Mặc dù
vậy nhng bé Hồng không hề giận mẹ mà
trái lại bé Hồng vẫn rất thơng mẹ
-Em hãy tìm những chi tiết biểu hiện
tình yêu thg của bé Hồng dành cho mẹ?
thành công trong việc khắc hoạ thế giới
nội tâm NV Qua đó làm nổi bật đợc
tình yêu lớn lao mà chú bé Hồng dành
cho mẹ; đồng thời cũng vạch trần đợc
tâm địa: độc ác, xấu xa của bà cô- Đại
diện cho một hạng ngời vô lơng tâm và
thiếu trách nhiệm với ngời thân
->Biểu cảm trực tiếp - khơi gợi cảm xúcmãnh liệt
=>Bé Hồng là ngời có nội tâm sâu sắc,yêu mẹ mãnh liệt và luôn khao khát đợcyêu thơng
*Ghi nhớ: sgk (21)
Trang 18-Sau khi học xong VB này, em rút ra
đ-ợc bài học gì cho bản thân ?
-N.v bé Hồng trong truyện đã để lại
trong em ấn tợng gì ?
-Biết yêu thơng , chia sẻ và cảm thông
đối với những ngời không may gặp phảih/c bất hạnh
*Luyện tập :-Yêu thơng, quí trọng và cảm phục bảnlĩnh của bé Hồng
-Thơng cảm, xót xa với tuổi thơ cay đắng
đầy bất hạnh của bé Hồng
IV/ Củng cố:
IV- Hớng dẫn học bài
-Học thuộc Ghi nhớ , làm câu 5 (20)
-Soạn bài: Tức nớc vỡ bờ (Đọc VB, đọc chú thích, trả lời câu hỏi trong phần Đọc– Hiểu VB)
Soạn :
-Giảng:
Tiết 7
Trờng từ vựng
A-Mục tiêu bài học :
-Giúp HS hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơngiản
-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đãhọc nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho việc họcvăn bản làm văn
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Cơ sở của trờng từ vựng là tính hệ thống của từ vựng về mặtngữ nghĩa Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệthống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn Mỗi tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏtrong một tiểu hệ thống đều làm thành một trờng từ vựng
C-Tiến trình dạy – học :
Trang 19I-ổn định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? (Là sự khái quát có mức độ từ nhỏ
Ngoài cấp độ kq của nghĩa từ ngữ, các từ này còn có 1 điểm chung nữa Đó là
điểm chung gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp c/ta trả lời đợc câu hỏi đó
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-HS đọc VD – bảng phụ- chú ý các từ in
đậm
-Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là
ngời, động vật hay sự vật? Tại sao em
biết đợc điều đó? (Chỉ ngời- vì các từ ấy
đều nằm trong những câu văn cụ thể, có ý
nghĩa xác định, nó là tập hợp từ)
-Nét chung về nghĩa của nhóm từ này là
gì? (Chỉ bộ phận của cơ thể con ngời )
-GV: nét chung về nghĩa, chỉ bộ phận của
cơ thể con ngời của nhóm từ: mặt, mắt,
gò má, đùi, đầu là trờng từ vựng
-Em hiểu thế nào là trờng từ vựng?
Trang 20-Do h/tợng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau không?
-Vì sao em biết những từ này thuộc trờng
từ vựng ngời ruột thịt? (vì những từ này
nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
-VD: sgk
b-Một trờng từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại
-VD: sgk
c-Do h/tợng nhiều nghĩa, một từ có thểthuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau.-VD: sgk
d-Trong thơ văn, trong c/s hàng ngày,
ng-ời ta thờng dùng cách chuyển trờng từvựng để tăng thêm tính NT của ngôn từ
và k/năng diễn đạt
-VD: sgk
II-Luyện tập : 1.Bài 1(23)
Trờng từ vựng ngời ruột thịt ở v/b Tronglòng mẹ: Thầy, mẹ, cô, em, mợ, cậu, con
Trang 21đều có 1 nét chung về nghĩa là chỉ qh ruột
thịt, nên nó thuộc trờng từ vựng ngơì ruột
-Xếp các từ: mũi, tai, nghe, thính, điếc
thơm, rõ vào trờng từ vựng khiếu giác,
thính giác?
2.Bài 2 (23)
a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sảnb.Dụng cụ để đựng đồ dùng gia đình hoặccá nhân
c.Hoạt động của chând.Trạng thái tâm lí của con ngờie.Tính cách của ngời
-Giảng:
Trang 22Tiết 8
Bố cục của văn bản
A-Mục tiêu bài học: giúp HS
-Nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thânbài
-Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp đối tợng và nhận thức của ngời
C-Tiến trình tổ chức dạy-học:
I-ổn định lớp:
II-Kiểm tra bài cũ :
-Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
-Tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiện ở những phơng diện nào? Làm thế nào để
có thể viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?
Yêu cầu: Trả lời dựa vào Ghi nhớ –sgk (12)
III-Bài mới:
ở lớp 7, các em đã đợc về bố cục và mạch lạc trong vb Các em đã nắm đợc
vb gồm 3 phần: MB-TB-KB và chức năng n/vụ của chúng Bởi vậy bài hôm naynhằm ôn lại những k/thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổchức nd phần thân bài
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
-HS đọc vb Ngời thầy đạo cao đức trọng
-V/bản trên có thể chia làm mấy phần?
Chỉ ra các phần đó ?- Hãy nêu n/v của
từng phần trong v/b trên ?
I-Bố cục của văn bản
-VB Ngời thầy đạo cao đức trọng: có bốcục 3 phần:
+MB: GT kq về VCA -> nêu ra chủ đề.+TB: kể về việc CVA là ngời tài cao- làngời đức trọng -> trình bầy các khía cạnh
Trang 23-Phân tích mối quan hệ giữa các phần
trong vb trên? (Phần MB g/thiệu nv, phần
TB làm rõ nv và phần KB là nhấn mạnh
thêm về nv)
-Em hiểu bố cục của v/b là gì?
-Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
-Nhiệm cụ của từng phần là gì?
-Các phần của văn bản quan hệ với nhau
ntn?
-Gv:Bố cục của vb thờng gồm 3 phần:
MB – TB – KB Đây là kiểu bố cục
phổ biến cho nhiều loại vb khác nhau
Riêng vb điều hành (đơn từ, báo cáo, biên
bản) thì tên gọi 3 phần của bố cục có
khác: phần đầu, phần chính và phần cuối
Tuy nhiên trong thực tế có 1 số loại vb
không hoàn toàn tuân thủ theo bố cục 3
phần Nhất là đối với loại vb thuộc lĩnh
vực v/học NT: có thể theo 1 bố cục khác,
hoặc không cần MB (KB).V/dụ 1 bài thơ
thất ngôn bát cú Đờng luật lại có bố cục 4
phần: đề- thực- luận- kết (khai-
-Mqh giữa các phần: Mỗi phần có 1 NDriêng nhng các nd đó có qh với nhau trgv/b (đều hớng vào chủ đề và cùng làmsáng tỏ chủ đề)
II-Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
Trang 24Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào?
Các sự kiện ấy đợc sắp xếp theo thứ tự
nào? (Sắp xếp theo sự hôì tởng những kỉ
niệm về buổi tựu trờng đầu tiên của t/g
Các cảm xúc lại đợc sắp xếp theo thứ tự
thời gian: những cảm xúc trên đờng đến
trờng, khi đến trờng và khi vào trg lớp
học – Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập
những cảm xúc về cùng một đối tợng:
con đg, ngôi trg )
-Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên
Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm
trạng của bé Hồng Hãy chỉ ra những
diễn biến tâm trạng của cậu bé trong
phần thân bài? Em có n.x gì về cách sắp
xếp đó? (-Tình thơng mẹ và thái độ căm
ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ
mình của cậu bé Hồng khi nghe bà cô cố
tình bịa chuyện nói xấu mẹ em -Niềm
vui sớng cực độ của cậu bé Hồng khi ở
trong lòng mẹ -> sắp xếp theo sự phát
triển của sự việc)
-Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh
em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào?
Hãy kể 1 số trình tự thờng gặp mà em
biết ? ( Có thể sắp xếp theo trình tự thơì
gian-không gian: tả phong cảnh; chỉnh
thể- bộ phận: tả ngời, vật, con vật; hoặc
tình cảm ,cảm xúc: Tả ngời)
-Phần thân bài của văn bản Ngời thầy đạo
cao đức trọng nêu các sự việc để thể hiện
chủ đề “ Ngời thầy đạo cao trọng” Hãy
cho biết cách sắp xếp các sự việc ấy?
(TB:-Các sự việc nói về CVA
-Phần TB của:
+VB Tôi đi học:
Cảm xúc đợc sắp xếp theo trình tự th/gian– không gian
Theo sự phát triển của s/việc
+VB Ngời thầy đạo cao đức trọng:
Trang 25là ngời tài cao, là ngời đạo đức- đợc h/trò
Đợc sắp xếp theo trình tự thời không gian, theo sự phát triển của sự việchay theo mạch suy luận
gian-* Ghi nhớ: sgk (25) III-Luyện tập : Bài 1 ( 26):
a-Trình bày ý theo thứ tự không gian:
Từ xa- đến gần- đến tận nơi- đi xa dần:-Giới thiệu đàn chim từ xa
-M/tả đàn chim từ gần đến tận nơi (bằngnhững q/s mắt thấy tai nghe, xen với m/tả
là c/xúc và những liên tởng, ss.)-ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa
b-Trình bày ý theo thứ tự thời gian:
-Miêu tả Ba Vì vào t/gian về chiều- lúchoàng hôn
IV-Hớng dẫn học bài :
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2 –sgk ( 27)
-Đọc bài: Xây dựng đ/v trong v/b (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
A-Mục tiêu bài học:
Trang 26-Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của XH đơng thời và tình cảm
đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy; cảm nhận đợc cái quy luậtcủa hiện thực: có áp bức , có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềmtàng của ngời PN
-Thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của t/g
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Qua Tắt đèn thấy đợc thái độ yêu ghét rạch ròi, dứt khoát,sâu sắc và nhất quán của t/g Ông thật sự là tri âm của ngời nông dân, thật sự trântrọng họ
C-Tiến trình tổ chức dạy-học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
-Nêu những nét đặc sắc về nội dung và NT của văn bản Trong lòng mẹ?
Yêu cầu: dựa vào ghi nhớ
III-Bài mới:
Tình cảnh khổ cực tối tăm của ngời nông dân trong cái XH thối nát trớc cm/8
từ lâu đã trở thành đề tài chủ yếu và tâm huyết của nhiều nhà văn hiện thực, trong
đó có NTT Bằng lời văn trung thực, cảm động cùng cách tạo dựng đợc những tìnhhuống truyện đặc sắc, NTT đã khiến cho Tắt đèn trở thành 1 t/p có giá trị trongdòng văn học hiện thực 1930 -1945 Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Tứcnớc vỡ bờ – trích tiểu thuyết Tắt đèn của NTT
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*, em hãy giới thiệu
một vài nét về tg ?
-Hs đọc phần tóm tắt truyện
-Em hãy nêu xuất xứ của đoạn trích?
I-Giới thiệu chung:
1-T/g: NTT (1893-1954)
-Xuất thân trong 1 gia đình nhà nho gốcnông dân, ở Lộc Hà - Từ Sơn - BắcNinh
-Là học giả uyên bác, là nhà báo tiến bộgiàu tính chiến đấu, là nhà văn hiện thựcxuất sắc trớc c/m
2-T/p:
-Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất của NTT
Trang 27-Hd đọc: Làm rõ không khí hồi hộp,
k/trơng, căng thẳng ở đoạn đầu; bi hài,
sảng khoái ở đoạn cuối
-Hs đọc phân vai
-Hd tóm tắt đ/trích: Chị Dậu đã phải dứt
ruột bán con mà vẫn không đủ tiền nộp
su cho chồng Anh Dậu đang ốm cũng
bị bọn tay sai lôi ra đình, đánh cho dở
sống dở chết Đợc bà hàng xóm cho bát
gạo, chị Dậu vừa nấu xong nồi cháo thì
cai lệ và ngời nhà lí trởng ập đến Mặc
dầu chị Dậu hết lời van xin, cai lệ vẫn
toan hành hạ anh Dậu Chị Dậu xông
vào can thì bị cai lệ đánh và chị đã túm
cổ đẩy tên này ngã chỏng quèo Ngời
-Khi bọn sai nha sông vào nhà, tình
cảnh của gđ chị Dậu ntn ? (Nhà nghèo
vào loại “nhất nhì trg hạng cùng đinh”,
không có tiền nộp su cho em chồng đã
chết từ năm ngoái nên anh D bị đánh,
trói, ốm thập tử nhất sinh và 2 đứa con
nhỏ, đứa còn bế trên tay Anh D vừa đợc
cứu chữa tỉnh lại, bng bát cháo đa lên
-Còn lại: Chị Dậu đối với bọn tay sai
1-Chị Dậu đối với chồng:
Trang 28miệng cha kịp húp thì ngời nhà lí trởng
rất chu đáo, tận tình Em hãy tìm những
chi tiết nói lên điều đó ?
-Qua lời nói và cử chỉ của chị Dậu, em
thấy chị Dậu là ngời ntn ?
-Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc
chồng giữa vụ su thuế, tg đã dùng bp
t-ơng phản Em hãy chỉ ra phép t/phản đó
và nêu t/d của nó ? (Tơng phản giữa h/a
tần tảo dịu hiền, ấm áp tình làng nghĩa
xóm với không khí căng thẳng đầy đe
doạ của tiếng trống, tiếng tù và thúc
thuế ở đầu làng-Làm nổi
-Gv: Đối với chồng con và làng xóm thì
chị D là ngời PN dịu dàng, đôn hậu còn
đối với bọn tay sai thì sao ?
-Bọn tay sai đợc nói đến trong văn bản
này là những tên nào ? (cai lệ và ngời
-Rồi chị đón lấy cái Tửu ngồi xuống đó
nh có ý chờ xem chồng chị ăn cóngon miệng hay không
=> Chị Dậu là ngời PN đảm đang, dịu hiền hết lòng yêu thơng chồng con ->Phép tơng phản –
Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn củangời nông dân nghèo dới ách bóc lột tànnhẫn của c/độ pk
2-Chị Dậu đối với bọn tay sai:
*Cai lệ:
Trang 29-Hắn và tên ngời nhà lí trởng xông vào
nhà anh Dậu với ý định gì ? (bắt trói
anh D giải ra đình)
-Ngòi bút hiện thực của NTT đã khắc
hoạ h/a cai lệ bằng những chi tiết điển
nv cai lệ đợc khắc hoạ hết sức nổi bật,
sống động có giá trị điển hình rõ rệt
-Vì sao hắn chỉ là 1 tên tay sai mạt hạng
mà lại có quyền đánh trói ngời vô tội vạ
nh vậy ? (vì hắn đại diện cho nhà nớc,
nhân danh phép nớc để h/đ)
-Thông qua nv cai lệ, em hiểu gì về xh
đg thời ? (Là xh đầy rẫy bất công, tàn
ác, vô nhân đạo có thể gieo hoạ xuống
ngời dân lơng thiện bất cứ lúc nào)
-Gv: Vì vậy, có thể nói, tên cai lệ vô
danh không chút tình ngời- Hắn là hiện
thân đầy đủ, rõ rệt nhất của tr/tự th/dân
-Gõ đầu roi xuống đất, thét, trợn ngợc 2con mắt, quát, hầm hè ->Thái độ hốnghách
-Đùng đùng giật phắt cái thừng, chạysầm sập, bịch luôn vào ngực chị D, sấn
đến để trói anh D, tát vào mặt chị D
đánh bốp ->Hành động vũ phu, côn đồ-Thằng kia ! Ông tởng mày chết đêmqua, còn sống đấy à ?, ông sẽ dỡ cả nhàmày đi, chửi mắng thôi à !-> Lời nóihách dịch, vô văn hoá
->Lựa chọn các chi tiết điển hình về bộdạng, lời nói, h/đ để khắc hoạ rõ néttính cách nv
=>Là kẻ hống hách, thô bạo, không cònnhân tính
Trang 30tự hạ mình xuống trớc 2 tên tay sai –
chị cố van xin để chồng khỏi bị đánh
-Những chi tiết trên đã cho ta thấy đc
những đ/điểm nổi bật nào của chị D ?
->S/d p/thức t/sự kết hợp với m/tả đểb/c; lựa chọn các chi tiết điển hình về cửchỉ, lời nói, h/đ; m/tả diễn biến tâm líphù hợp; s/d h/a tơng phản – góp phầntạo nên nv chị D vừa chân thực, vừasống động, lại vừa có sức b/c
=>Là ngời dịu dàng, cứng cỏi, giàu lòngyêu thơng và tiềm tàng tinh thần phảnkháng áp bức
Trang 31-Gv: Đ/trích cho ta thấy rõ t/cách nv chị
D: mộc mạc, hiền dịu, khiêm nhờng,
nhẫn nhục chịu đựng nhng không yếu
đuối mà trái lại vẫn có sức sống mạnh
mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm
tàng; khi bị đẩy tới đờng cùng, chị đã
vùng dậy chống trả quyết liệt, thể hiện 1
thái độ hiên ngang, b/khuất H/đ của chị
tuy chỉ là bột phát và về căn bản cha
giải quyết đợc gì, tức là chị vẫn bế tắc
Nhng có thể tin rằng khi có a/s cm rọi
tới, chị sẽ là ngời đi hàng đầu trong
muốn bày tỏ thái độ gì ?
-Em hiểu ntn về nhan đề “Tức nớc vỡ
bờ” ? Theo em nh vậy có thoả đáng
đ/tr phản kháng của họ
*Luyện tập:
-Tức nớc: Là sự áp bức tàn nhẫn của têncai lệ đối với chị D
-Vỡ bờ: Là sự vùng lên của chị D khikhông thể chịu đựng đc Đó chính là quiluật có áp bức có đ/tr
IV-Hớng dẫn học bài:
-Học thuộc ghi nhớ, kể tóm tắt đ/trích
Trang 32-Soạn bài: Lão Hạc (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần
Đọc –Hiểu VB)
Soạn :
-Giảng :
Tiết 10
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong đoạn văn và cách trình bày nội dung đv
-Viết đợc các đv mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
-Một bài văn thông thờng gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?
-Trình bày cách sắp xếp nội dung phần TB của 1văn bản?
Yêu cầu: Dựa vào ghi nhớ để trả lời
-Vb trên gồm mấy ý ? Mỗi ý đc viết
thành mấy đv ? (2 ý, mỗi ý đợc viết
thành 1 đv)
-Em thờng dựa vào dấu hiệu hình thức
nào để nhận biết đv (bắt đầu bằng chữ
viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng
I-Thế nào là đoạn văn:
-Văn bản NTT và t/p Tắt đèn : có 2 ý (2
đv): + G/thiệu tác gỉa Ngô Tất Tố
+ G/thiệu tp Tắt đèn
Trang 33dấu chấm xuống dòng)
-Hãy khái quát các đ/điểm cơ bản của
đv và cho biết thế nào là đv ?
-Tìm câu then chốt (Câu chủ đề) của đv
thứ 2 ? Tại sao em biết đó là câu chủ đề
trong đv ?
-Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là
gì ? Chúng đóng vai trò gì trong vb?
-Hs đọc ghi nhớ 2
-Nội dung đoạn văn có thể đợc trình bày
bằng nhiều cách khác nhau Hãy phân
tích và so sánh cách trình bày ý của hai
đoạn văn trong văn bản trên?
+Đoạn 1 có câu chủ đề không?
+Yếu tố nào duy trì đối tợng trong đoạn
văn? (từ ngữ chủ đề)
+Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn văn ntn? (qh bình đẳng với nhau)
+Nội dung của đv đợc triển khai theo
trình tự nào? (các ý đợc lần lợt trình bày
trong các câu bình đẳng với nhau)
-Gv: cách viết nh đoạn 1 đợc gọi là:
+Câu chủ đề của đoạn thứ 2 đặt ở vị trí
nào?
-Đặc điểm cơ bản của đv:
+Là đơn vị trực tiếp tạo nên vb +Về hình thức: Bắt đầu bằng chữ viếthoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng
+Về nội dung: thờng biểu đạt một ý
-Câu chủ đề đoạn 2: Tắt đèn là tp tiêubiểu nhất của NTT ->mang ý nghiã k/qcủa cả đv
2-Cách trình bày nội dung đoạn văn:
Trang 34-ý của đv này đợc triển khai theo trình
tự nào ? (câu chủ đề ở đầu đoạn nêu ý
chính Các câu tiếp theo cụ thể hoá ý
-Nội dung của đoạn văn đợc trình bày
theo trình tự nào ? (ý chính nằm trong
câu chủ đề ở cuối đoạn, các câu phía
+Câu chủ đề: đặt ở cuối câu
+Trình bày theo lối qui nạp
*Ghi nhớ: sgk (36 ) III-Luyện tập : 1.Bài 1 (36):
-Giảng :
Tiết 11 - 12Viết bài tập làm văn số 1- văn tự sự
A-Mục tiêu bài học:
Trang 35-Qua bài viết, ôn lại cách viết văn bản tự sự, chú ý tả ngời, kể việc, kể những cảmxúc trong tâm hồn mình.
-Luyện viết bài văn, đoạn văn theo trình tự 4 bứơc đã học ở lớp 7
-Kể theo ngôi thứ nhất hoặc thứ 3
-Trình tự: +Thời gian kết hợp với không gian
+Theo diễn biến của sự việc
+Theo diễn biến tâm trạng
-Kỉ niệm khi ở nhà chuẩn bị cho ngày khai trờng
-Kỉ niệm trên đờng đến trờng
-Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng đầu tiên
-Kỉ niệm trong buổi học đầu tiên
3.KB: 1 điểm
-Suy nghĩ của bản thân về việc học hành, về trờng lớp
Trang 36-Giảng :
Tiết 13Lão Hạc (Nam Cao)
A-Mục tiêu bài học:
-Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nôngdân Việt Nam trớc CM/8
-Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao: thơng cảm đến xót xa và thật sựtrân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
-Bớc đầu hiều đựơc đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình,cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí và trữ tình
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Để cảm nhận đợc những đặc sắc của truyện , việc đọc diễncảm đóng vai trò quan trọng Cần hớng dẫn hs chú ý đến giọng điệu biến hoá đadạng của t/p
C-Tiến trình tổ chức dạy – học:
I-ổn định tổ chức:
II-Kiểm tra:
-Phân tích h/ả chị Dậu trong đoạn trích Tức nớc vỡ bờ ?
-Nêu những nét nổi bật về nội dung và NT của đoạn trích ?
III-Bài mới:
Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền vh Vn gđ 1930-1945 T/g đã vẽnên trg t/p của mình bộ mặt nông thôn VN trc CM/8 tiêu điều xơ xác vì đói khổ
Trang 37Cái đói gậm nhấm nhân cách con ngời Nhng trg cảnh nghèo đói thê thảm đó,những p/c đẹp đẽ của ngời nông dân vẫn tồn tại và âm thầm toả sáng Một trgnhững t/p thể hiện cái nhìn sâu sắc của Nam Cao là truyện ngắn Lão Hạc.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài
nét về t/g Nam Cao ?
-Em hãy nêu xuất sứ của t/p Lão Hạc ?
H/dẫn đọc: chú ý phân biệt các giọng
đọc: giọng n.v ông giáo (ngời kể
chuyện) :đọc với giọng chậm, buồn ,
cảm thông, xót xa đau đớn và suy t
Giọng Lão Hạc : khi đau đớn, ân hận,
dằn vặt, khi năn nỉ giãi bày, khi chua
chát mỉa mai
-Hs đọc phân vai
-Giải thích từ khó
-Hd hs tóm tắt t/p: Lão Hạc là ngời
hàng xóm của ông giáo Lão có ngời
con trai đi phu đồn điền cao su Lão
sống với con chó vàng – kỉ vật của con
trai lão để lại Mặc dù h/c khó khăn,
nh-I-Giới thiệu chung:
1-Tác giả: Nam Cao (1915-1951), quê
Đại Hoà- Lí Nhân- Hà Nam
-Là nhà văn x/sắc mà tên tuổi gắn liềnvới trào lu vh h/thực p/phán trc CM/8 -Chuyên viết về những ngời nông dânnghèo đói bị vùi dập và những ngời tríthức tiểu t sản sống mòn mỏi, bế tắc trg
về ngời nông dân
II-Đọc - Hiểu văn bản:
*Tóm tắt văn bản:
Trang 38ng lão đã từ chối mọi sự giúp đỡ của
ông giáo và quết không xâm phạm vào
mảnh vờn để giành cho con Lão bán
con chó, tự trù liệu đám ma của mình và
sau đó lão tự tử bằng bả chó
-Ta có thể chia ND chính của t/p thành
mấy phần ? Mỗi phần từ đâu đến đâu ?
ý của từng phần ?
-Câu chuyện đc kể từ nv nào ? Kể theo
ngôi thứ mấy? (Kể từ nv ông giáo- ngôi
thứ nhất)
Gv: Nhờ cách kể này mà câu truyện trở
nên gần gũi, chân thực T/g nh kéo ngời
đọc cùng nhập cuộc, cùng sống, cùng
chứng kiến với các nv
-Em hãy tóm tắt các sự việc chính trg
phần v/b vừa đọc ? (Sau khi buộc phải
bán cậu vàng, lão H sang nhà ông giáo
kể việc này và nhờ giữ giúp 3 sào vờn
cho con trai và 30 đồng bạc dành dụm
để khi chết có tiền ma chay Sau đó, khi
không còn gì ăn, lão H đã xin bả chó để
tự đầu độc Cái chết của lão vật vã, thê
thảm thật đáng thg T/g (nv ông giáo)
đc chứng kiến và kể lại những sự việc
này với niềm thg cảm trân thành)
-Trg chuỗi các sự việc đó luôn có mặt
những nv nào ? Ai là nv trung tâm ? Vì
sao ? (Lão Hạc và ông giáo-Lão H là
trung tâm Vì câu truyện xoay quanh
quãng đời khốn khó và cái chết của lão
Trang 39-Tình cảnh của lão H đc g/t ở phần đầu
truyện ntn ? (Lão H là 1 lão nông
nghèo, vợ mất sớm, con vì nghèo không
lấy đc vợ đã bỏ đi đồn điền cao su, lão
sống thui thủi trg cảnh già cùng với con
chó vàng làm bạn Hàng ngày lão phải
làm thuê để kiếm sống cho qua ngày và
mòn mỏi chờ tin con trg tuyệt vọng Rồi
mất mùa, đói kém, lại bệnh tật, không
có việc làm, không có cái ăn)
-Qua lời kể trên, em hiểu gì về gia cảnh
của lão H ? (Gia cảnh cơ cc: khổ cả về
v/chất lẫn tinh thần)
-T/cảm của lão H đối với cậu vàng ntn?
(Lão rất yêu quí cậu vàng, coi nó nh con
cháu, gọi nó là cậu vàng, cho nó ăn vào
bát nh nhà giàu, ăn gì cũng cho nó ăn )
-Lão H yêu quí cậu vàng là thế nhng lão
vẫn phải bán cậu vàng – Vì sao lại
phải bán cậu vàng? (Vì gia cảnh của lão
ngày càng túng quẫn, không còn cái để
ăn)
-Tìm những từ ngữ, h/a m/tả t/trạng và
thái độ của lão H, khi lão kể chuyện
bán cậu vàng với ông giáo?
-Em hiểu ầng ậc có nghĩa là thế nào ?
->s/d 1 loạt các từ ngữ, h/a chân thật, cụ
Trang 40-Tìm những từ ngữ, chi tiết nói về sự
phân trần, than vãn của lão H với ông
giáo ?
-Em có nx gì về lời nói của lão H ? qua
đó ta thấy đc t/trạng gì của lão ?
-Qua PT diễn biến t/trg của lão H sau
khi đã bán cậu vàng, em thấy lão H là
ngời ntn ?
-Gv: Cách dẫn truyện của t/g rất hay,
hay ở chỗ vừa khám phá đc những nét
mới trg tâm hồn và t/cách của lão H vừa
chuyển mạch câu chuyện từ chỗ bán
chó sang chuyện chính: chuyện lão H
chuẩn bị cho cái chết của mình ?
-Gv: Bằng những việc làm cụ thể, lão
Hạc đã chuẩn bị cái chết cho mình Tác
giả đã dành đoạn văn cuối cùng để đặc
tả cái chết của lão Hạc
-Hãy tìm những chi tiết miêu tả về cái
chết của lão Hạc ?
-Em có n.x gì về cách dùng từ của tác
giả trong đoạn văn ? Tác dụng của cách
dùng từ đó?
-Vì sao lão H phải tự vẫn ? (Vì không
muốn ăn vào tiền đã dành dụm cho con
và cũng không muốn trở thành ngời nh
thể, chính xác - Lột tả đc sự đau đớn,hối hận, xót xa, thg tiếc của lão H đốivới cậu vàng
-Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoákiếp cho nó để nó làm kiếp ngời, may ra
có sớng hơn 1 chút
-Kiếp ngời cũng khổ nốt thì ta nên làmkiếp gì cho thật sớng ?
->Lời nói chua chát ngậm ngùi-Thểhiện nỗi buồn và sự bất lực trc hiện tại
và tơng lai mù mịt, vô vọng
=>Lão H là ngời sống có tình nghĩa vàgiàu lòng y/thg
b-Cái chết của lão Hạc:
-Lão H đang vật vã ở trên giờng, đầu tóc
rũ rợi
Khắp ngời chốc chốc lại giật mạnh mộtcái nảy lên
->Sử dụng một loạt các từ tợng hình, ợng thanh vừa cụ thể vừa sinh động-làm cho ngời đọc nh thấy đc cái chết
t-đau đớn, dữ dội, thê thảm của Lão Hạc