thể người trong mối quan hệ với conngười; những hiểu biết về phòngchống bệnh tật và rèn luyện thân thể .Một vài HS trả lời câu hỏi các HSkhác bổ sung.. Đáp án: -Những hiểu biết về cơ ngư
Trang 1Tuần:1-Tiết:1 - ngaỳ soạn: 20/8/08 ngày dạy:
BÀI MỞ ĐẦU
A MỤC TIÊU : sau khi học xong bài này học sinh cần:
-Học sinh nêu rõ được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
-Xác định vị trí của con người trong tự nhiên
-Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
B PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo
C PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ : Tranh vẽ hình 1-3, SGK
D.TIẾN TRÌNH:
I.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: GV cho HS trả lời 2 câu hỏi SGK Bài hôm nay chúng
ta sẽ nghiên cứu vị trí của con người trong tự nhiên, nhiệm vụ của môn Cơ thểngười và vệ sinh, cũng như phương pháp học môn này
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
trả lời câu hỏi SGK:
?Đặc điểm cơ bản để phân biệt
người với động vật là gì? GV phân tích,
chỉnh lý và cho HS nêu ra đáp án
Một vài HS (do GV chỉ định) phátbiểu ý kiến, các em khác nhận xét bổsung
+Nhờ lao động có mục đích conngười bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.+Có tiếng nói, chữ viết, có tư duytrừu tượng và hình thành ý thức
+Biết dùng lửa để nấu chính thứcăn
+Não phát triển, sọ lớn hơn mặt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn học cơ thể người và vệ sinh:
GV cho HS nghiên cứu thông tin
SGK để trả lời câu hỏi:
?Mục đích của môn học cơ thể người
và vệ sinh là gì? GV chỉnh lý, bổ sung
và hướng dẫn HS nêu ra đáp án
HS thảo luận nhóm và cử đại diệntrả lời câu hỏi
Đáp án:
-Môn học này cung cấp những kiếnthức về cấu tạo và chức năng của cơ
Trang 2GV cho HS quan sát tranh phóng to
hình 1.1-3 SGK và bằng hiểu biết để
có thể trả lời câu hỏi SGK GV nhận
xét bổ sung và xác định nội dung trả lời
đúng
thể người trong mối quan hệ với conngười; những hiểu biết về phòngchống bệnh tật và rèn luyện thân thể Một vài HS trả lời câu hỏi các HSkhác bổ sung
Đáp án:
-Những hiểu biết về cơ người và vệsinh có liên quan đến nhiều ngànhnghề trong xã hội như y học, giáo dụchọc, TDTT, hội họa, thời trang…
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
để trả lời câu hỏi:
?Dựa và đặc điểm và nhiệm vụ của
môn học, hãy đề xuất các phương pháp
để học tốt môn học
GV nhận xét và hướng dẫn HS nêu
đúng các biện pháp đó là:
HS đọc thông tin SGK, thảo luậnnhóm và cử đại diện phát biểu
Đáp án:
-Để học tốt môn cơ thể người và vệsinh, cần áp dụng các phương pháp:quan sát tranh, mô hình, tiêu bản, mẫungâm…thí nghiệm: HS tự làm hoặc GVbiểu diễn
-Vận dụng kiến thức, kỹ năng để giảiquyết những tình huống xảy ra trongđời sống
3.TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
II.KIỂM TRA: HS trả lời các câu hỏi SGK cuối bài này
III.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Tự xác định cho bản thân phương pháp học tập bộ môn
Trang 3
- -CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tuần:1-Tiết:2 - Ngày soạn: 20/8/08 Ngày dạy:
BÀI 2.CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
D A.MỤC TIÊU:: sau khi học xong bài này học sinh cần:
-Học sinh kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người.-Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạtđộng của các cơ quan
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ: Tranh vẽ hình 2.1-3, SGK
D HOẠT ĐỘG DẠY VÀ HỌC:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1)Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể người vàđộng vật thuộc lớp Thú?
2)Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học “Cơ thể người và vệsinh”
ĐÁP ÁN:
1)Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa
Khác nhau: Người biết chế tạo và sử dụng các công cụ lao động vào nhữngmục đích nhất định: có tư duy, tiếng nói và chữ viết
2)Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lý của cơ thểtừ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể, trong mối quan hệ với môitrường cùng với những cơ chế điều hòa các quá trình sống Từ đó đề ra các biệnpháp rèn Luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ýthức và hành vi bảo vệ môi trường
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: GV nêu tất cả các hệ cơ quan mà HS sẽ nghiên cứutrong suốt năm học Để có khái niệm chung, bài hôm nay chỉ giới thiệu một cáchkhái quát về cơ thể người
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người:
1)Các phần cơ thể:
GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng
to hình 2.1-2SGK để trả lời các câu hỏi
Đáp án:
-Cơ thể người được da bao bọc, da
Trang 4?Cơ thể người được chia làm mấy
phần?
?Khoang bụng và khoang ngực được
ngăn cách bởi cơ quan nào?
?Các cơ quan nằm trong khoang ngực
và khoang bụng?
GV nhận xét, bộ sung và chốt lại (nêu
đáp án)
2)Các hệ cơ quan:
GV thông báo: Cơ thể người có nhiều
hệ cơ quan
Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng
phối hợp hoạt động để thực hiện một
chức năng nhất định GV nhận xét, chỉnh
sửa và chính xác hóa kết quả bảng điền
có các sản phẩm như: tóc, lông,móng
-Cơ thể người được chia làm 3phần: đầu, thân và tay chân
-Khoang ngực và khoang bụngđược ngăn cách bởi cơ hoành
Khoang ngực chứa tim, phổi;khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan,tụy, thận, bóng đái và các cơ quansinh dục
HS đọc thông tin SGK mục I.2 vàdựa vào hiểu biết đã có để thực hiệnlệnh SGK
Một vài HS trình bày\y kết quảđiền bảng, các HS khác nhận xét, bổsung
Đáp án:
Các hệ cơ quan trong cơ thể người Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Vận động cơ thể
Hệ tiêu hóa hóa và các tuyến tiêuMiệng, ống tiêu
hóa
Tiếp nhận và biến đổi thức ănthành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơthể, hấp thụ chất dinh dưỡng
Hệ tuần
hoàn
Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng,
oxi tới các tế bào và vận chuyển chấtthải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết.Hệ hô hấp
Mũi, họng, thanhquản, khí quản, phếquản và 2 lá phổi
Thực hiện trao đổi khí O2 và CO2
giữa cơ thể và môi trường
Hệ bài tiết và bóng đái.Thận, ống dẫn tiểu Bài tiết nước tiểu.
Hệ thần kinh các dây thần kinh.Não, tủy sống và của môi trường, điều hòa hoạt độngTiếp nhận và trả lời các kích thích
các cơ quan
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của
SGK: Ngoài các hệ cơ quan nêu trên,
trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào?
GV nhận xét, xác nhận những nội dung
đúng và hướng dẫn HS rút ra đáp án
Một vài HS trả lời, các em khácnhận xét, bổ sung
Đáp án: Ngoài các cơ quan nêu trêntrong cơ thể người còn có da, các
Trang 5giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hối hợp hoạt động của các cơ quan:
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin
SGK để thực hiện SGK
GV thông báo: Các cơ quan trong cơ thể
phối hợp hoạt động một cách chặt chẽ,
đảm bảo tính thống nhất của cơ thể Sự
thống nhất đó được thực hiện bằng cơ
chế thần kinh và thể dịch
HS thực hiện SGK, một vài HSphát biểu câu trả lời, các HS khác bổsung
Đáp án:
Các mũi tên nói lên sự phối hợp hoạtđộng của các hệ cơ quan trong cơ thểngười dưới sự điều khiển của hệ thầnkinh và hệ nội tiết
3.TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
IV.KIỂM TRA: HS trả lời các câu hỏi SGK cuối bài này
V.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Lấy ví dụ về sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.Hãy chứng minh cơ thể người là một khối thống nhất
- -Tuần:2-Tiết:3 – Ngày soạn: 20/8/08 Ngày dạy:
BÀI 3: TẾ BÀO
E A.MỤC TIÊU:: sau khi học xong bài này học sinh cần:
-Học sinh trình bày được cấu trúc cơ bản của tế bào bao gốm: màng sinhchất, chất tế bào (lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung thể),nhân (nhiễm sắc thể, nhân con)
HS phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào HS chứng minh đượctế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ: Tranh vẽ hình 3.1-2, bảng 3.1 SGK HS chuẩn bịbảng trang 13 SGK
D.TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1)Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào, phần thân chứa những
cơ quan nào?
Trang 62)Bằng một ví dụ , em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điềuhòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể?
ĐÁP ÁN:1)Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân Phần thân gồmcó khoang ngực chứa: tim, phổi và khoang bụng chứa: dạ dày, gan, tụy, thận,ruột, bóng đái, cơ quan sinh dục…
2)Khi chạy hệ vận động làm việc với tốc độ lớn lúc đó các hệ cơ quan kháccũng tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôitiết ra nhiều Điều đó chứng tỏ các cơ quan trong cơ thể hoạt động phối hợp nhaudưới sự điều khiển của hệ thần kinh
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi cơ quan, bộphận trong cơ thể người, tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Bài hômnay chúng ta cùng tìm hiểu cấu trúc,chức năng và hoạt động sống của thế bào
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào:
GV cho HS thực hiện SGK
GV nhận xét,hướng dẫn HS quan sát
xác định đúng các thành phần cấu tạo
của tế bào
GV mở rộng kiến thức: màng sinh chất
có các lỗ nhỏ đảm bảo mối liên hệ giữa
máu, nước mô Chất tề bào chứa nhiều
bào quan, trong nhân có chứa NST
(AND), AND qui định thành phần và
cấu trúc của prôtêin đặc trưng cho loài
HS quan sát tranh phóng to hình3.1 SGK, một vài HS nêu thành phầncấu tạo của tế bào
HS thảo luận chú thích đúng hình,một HS trình bày, các em khác lắngnghe, nhận xét, bổ sung…
Đáp án:
Thành phần cấu tạo cơ bản của tế bàogồm: màng sinh chất, chất tế bào(lưới nội chất, ti thể, ribôxôm, bộ máyGôn gi, trung thể… ) và nhân
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào:
GV yêu cầu HS đọc bảng 3.1 SGK
và nêu lên những chức năng cho từng
bào quan trong tế bào?
GV giải thích và chính xác hóa kiến
thức như bảng 3.1 SGK
GV cho HS thực hiện SGK và cần
lưu ý dòng in nghiêng trong bảng nói
lên từng chức năng cho từng bộ phận tế
bào
GV nhận xét và hướng dẫn HS đưa ra
đáp án đúng
HS đọc bảng 3.1 SGK, một vài HStrả lời câu hỏi, các em khác nhậnxét, bổ sung
HS thảo luận nhóm, sau đó cử đạidiện nhóm phát biểu câu trả lời
Trang 7Nhân điều khiển mọi hoạt động sốngcủa tế bào.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào:
GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK
để trả lời các câu hỏi;
?Thành phần hòa học của tế bào
gồm những phần nào?
GV nhận xét và chính xác hóa đáp
án
?Em có nhận xét gì về thành phần hóa
học trong tế bào và những nguyên tố
hóa học có trong tự nhiên Điều đó nói
lên gì?
Một vài HS được GV chỉ định trìnhbày về thành phần hóa học của tếbào
Thành phần hóa học của tế bàogồm: chất hữu cơ và chất vô cơ
-Chất hữu cơ: protein, gluxít, lipidvà a xít nucleic (AND, ARN)
-Chất vô cơ: Canxi, Kali, Natri,sắt, đồng, nước…
HS thảo luận nhóm, cử đại diệntrình bày câu trả lời, các nhóm khácbổ sung
Các nguyên tố hóa học trong tế bàocũng là các nguyên tố có trong tựnhiên Giữa cơ thể người và môitrường có liên hệ nhau
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào:
GV cho HS thực hiện SGK và gợi
ý HS trả lời câu hỏi:
?Các hoạt động sống của tế bào là
gì?
?Có phải tế bào là đơn vị chức năng
của cơ thể sống?
HS quan sát tranh phóng to hình3.2 SGK, thảo luận nhóm và cử đạidiện trả lời 2 câu hỏi, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Tế bào tham gia các hoạt độngsống là: trao đổi chất, sinh trưởng,sinh sản và cảm ứng Tế bào là đơn vịchức năng của cơ thể vì: tế bào thựchiện trao đổi chất với môi trườngtrong cơ thể Sự sinh trưởng, sinh sản,cảm ứng là cơ sở để cơ thể sinhtrưởng, sinh sản và cảm ứng
3.Tổng kết:
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
IV.Kiểm tra:
1.HS hoàn thiện bài tập theo bảng kẻ sẵn theo SGK
2.Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và tóm tắt SGK
Trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài
Trang 8Vẽ và chú thích cấu tạo hiển vi của tế bào, đọc mục “Em có biết”
Xem bài tiếp theo
- -Tuần:2-Tiết:4 Ngày soạn: 25/8/08 Ngày dạy:
BÀI 3: MÔ
F A.MỤC TIÊU:: sau khi học xong bài này học sinh cần:
Học sinh trình bày được khái niệm mô Phân biệt được các loại mô chínhvà chức năng của các loại mô đó
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ: Tranh vẽ hình 4.1-4, bảng trang 17 SGK HS chuẩn
bị bảng trang 17 SGK
D.TIẾN TRÌNH;
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1)Hãy nêu cấu tạo hiển vi của tế bào?
2)Hoạt động sống của tế bào thể hiện ở những điểm nào?
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Trong cơ thể người có nhiều loại tế bào với chức năngkhác nhau mỗi tế bào thực hiện hiện một chức năng nhất định được gọi là mô.Vậy mô là gì? Bài hôm nay giúp các em nghiên cứu kỉ các loại mô trong cơ thểngười
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô:
GV yêu cầu HS thực hiện
mục I SGK
GV nhận xét, bổ sung và gợi ý HS
rút ra đáp án của 2 câu hỏi đó
I.Khái niệm mô:
HS nhiên cứu thông tin mục I SGK, thảoluận nhóm và cử đại diện trả lời 2 câu hỏicủa mục I SGK, các nhóm khác nhận xét,bổ sung
Trong cơ thể người có nhiều loại tế bàovới hình dạng, kích thước khác nhau như: tếbào biểu bì, tế bào tuyến, tế bào cơ, tế bàothần kinh…
Trang 9Mô là tập hợp những tế bào chuyên hóacó cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm nhữngchức năng nhất định
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô:
GV cho HS quan sát tranh
phóng to hình 4.1 SGK, trả lời câu
hỏi
?Em có nhận xét gì về sự sắp
xếp của các loại mô biểu bì?
GV nhận xét và nêu đáp án
GV cho HS quan sát tranh
phóng to hình 4.2 SGK, nêu tên
các loại mô liên kết
GV thông báo: Mô liên kết
gồm các tế bào liên kết nằm rải
rác trong chất nền, có thể có các
sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở
da….có chức năng tạo ra bộ khung
của cơ thể, neo giữ các cơ quan
hoặc chức năng đệm
GV nêu câu hỏi vận dụng:
?Máu thuộc loại mô gì? Giải
thích?
GV nhận xét, giải thích và
giúp HS nêu ra đáp án
GV cho HS qua sát tranh
phóng to hình 4.3 SGK, trả lời các
câu hỏi:
?Đặc điểm chung của các loại
mô cơ là gì?
?Sự khác nhau giữa các loại
mô cơ?
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
II)Các loại mô:
2)Mô liên kết:
Một vài nhóm (do GV chỉ định) nêu têncác mô liên kết, các nhóm khác bổ sung đểcùng xây dựng đáp án (dưới sự hướng dẫncủa GV)
3.Mô cơ:
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả lờicâu hỏi Dưới sự hướng dẫn của GV, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung, đưa ra đápán
Đáp án:
Các tế bào cơ đều dài và có chức năng
co dãn tạo nên sự vận động
Mô cơ vân có tế bào dài, chứa nhiềunhân, có vân ngang, gắn với xương Mô cơtrơn có tế bào hình thoi, có một nhân, tạo
Trang 10?Nơron thần kinh gồm mấy
phần?
GV nhận xét và chính xác hóa
kiến thức
GV nhấn mạnh: mô thần kinh
gồm hai loại tế bào (tế bào thần
kinh gọi là nơron và tế bào thần
kinh đệm)
Nơron là loại tế bào chuyên
hóa cao (Không có khả năng sinh
sản) vừa có tính hưng phấn (tạo ra
xung thần kinh), vừa có khả năng
dẫn truyền và ức chế xung thần
kinh
GV nêu câu hỏi: Chức năng
của mô thần kinh là gì?
GV nhận xét, phân tích và chốt
4.Mô thần kinh:
HS quan sát tranh phóng to Hình 4.4SGK, đọc thông tin, một vài HS trả lời câuhỏi, các em khác bổ sung
Đáp án:
Nơron gồm có thân (chứa nhân) từ thânphát ra nhiều tua ngắn phân nhánh gọi làsợi nhánh và một tua dài là sợi trục Diệntiếp xúc giữa đầu mút của nơron này vớinơron kế tiếp gọi là xináp
HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và cử đạidiện trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung
Đáp án:
Mô thần kinh có chức năng tiếp nhận kíchthích, xử lý thông tin và điều hòa hoạt độngcủa các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạtđộng giữa các cơ quan và sự thích ứng vớimôi trường
3.Tổng kết:GV cho HS đọc ghi nhớ SGK.
IV.Kiểm tra:
1.HS so sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể vàsự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?
2.Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong
cơ thể và khả năng co dãn?
3.So sánh 4 loại mô theo mẫu bảng 4, trang 17 SGK
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và tóm tắt SGK
Trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài
Làm bài tập bảng 4 trang 17 SGK
Xem bài tiếp theo Mỗi nhóm chuẩn bị một con ếch hoặc một miếng thịtlợn nạc tươi
Trang 11
- -Tuần:3-Tiết:5 Ngày soạn: 25/8/08 Ngày dạy:
BÀI 5: THỰC HÀNH:
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
A.MỤC TIÊU: học song bài này học sinh cần
-Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân Quan sát và vẽ hìnhcác tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: mô biểu bì, mô sụn, mô xương,mô cơ trơn, phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm: màng sinh chất,chất tế bào và nhân
- Phân biệt các loại mô
B.PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, đàm thoại, trực quan
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bị dụng cụ thực hành như đã nêu trong SGK trang 18
-HS: mỗi nhóm chuẩn bị 1 con ếch hoặc một miếng thịt lợn nạc, tươi
D.TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra các vật HS
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI:
-Nêu đặc điểm các loại mô Để thấy rõ đặc điểm của các loại mô ta làmtiêu bản và quan sát các loại mô dưới kính hiển vi
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:
1.Làm tiêu bản mô cơ vân:
GV hướng dẫn HS tiến hành các bước
thực hành như SGK GV lưu ý HS khi
làm tiêu bản
-Dùng kim mũi nhọn khẽ rạch bao cơ
theo chiều dọc bắp cơ, ngón tay cái và
ngón tay trỏ đặt bên mép rạch, rồi ấn
nhẹ làm lộ các tế bào cơ (hình sợi
mảnh)
-LaÁy kim mũi mác gạt nhẹ cho các tế
bào cơ tách khỏi bắp cơ dính vào bản
kính
2.Quan sát tế bào mô cơ vân:
GV hướng dẫn HS chuyển vật kính,
chỉnh kính để quan sát với độ phóng đại
HS cử đại diện nhóm tiến hànhlàm tiêu bản như SGK
HS sau khi đã có tế bào cơ trênbản kính, nhỏ dung dịch sinh lý0,65% NaCl rồi đậy lam kính đểquan sát tế bào dưới kính hiển vi.Chú ý đặt lam kinh sao cho khôngcó bọt khí
Có thể nhỏ thêm một giọt axítacetic để nhìn cho rõ
HS điều chỉnh kính hiển vi quan sát
Trang 12lớn dần.
GV gợi ý HS trong quan sát để phân biệt
được: màng, chất tế bào, vân ngang và
nhân của tế bào
tiêu bản sao cho thấy tế bào cơ vânrõ nhất
Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác:
GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô
biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
dưới kính hiển vi và trình bày kết quả
Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm
HS tiến hành quan sát, cử đại diệnbáo cáo kết quả, các nhóm khác bổsung và xác định thành phần các loạimô được quan sát
3.ToÅng kết:
GV cho HS trình bày tóm tắt phương pháp làm tiêu bản
IV.Kiểm tra:
GV yêu cầu HS vẽ hình các loại mô đã quan sát
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Ôn lại các bài đã học, đặc biệt chú ý mô thần kinh
HS nắm vững cấu tạo và chức năng của nơron để chuẩn bị học bài sau
- -Tuần:3-Tiết:6 Ngày soạn: 7/9/08 Ngày dạy:
BÀI 6: PHẢN XẠ
A.MỤC TIÊU: sau khi học xong bài này học sinh cần
Trình bày được chức năng cơ bản của nơron Trình bày được 5 thành phầncủa cung phản xạ và đường dẫn truyền trong một cung phản xạ
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bị tranh phóng to hình 6.1-3 SGK trang 20-21
D.TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Hãy nêu cấu tạo của mô thần kinh và cấu tạo của nơron
Đáp án:Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh (nơron) và các tế bào thầnkinh đệm Nơron có sợi nhánh, thân chứa nhân và sợi trục
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI:
-Khi chạm tay vào vật nóng, tay co ngay lại Hiện tượng đó gọi là phản xạ.Vậy phản xạ là gì? Làm thế nào để thực hiện được phản xạ Bài hôm nay sẽ giúpchúng ta trả lời 2 câu hỏi trên
Trang 132.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron:
GV hướng dẫn HS quan sát tranh
hình 6.1 và thực hiện SGK
GV nhận xét, bổ sung và hướng
dẫn HS nêu lên đáp án đúng
GV phân tích, gợi ý và giúp HS
tự nêu ra đáp án
GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK và tranh phóng to
hình 6.1 SGK, thảo luận nhóm để
nêu lên được chức năng của nơron
và các loại nơron
GV nêu câu hỏi SGK, kích
thích sự tư duy của HS: Em có nhận
xét gì về hướng lan truyền xung
thần kinh ở nơron hướng tâm và
nơron li tâm?
GV chỉnh ý, bổ sung và chốt lại
I.Cấu tạo và chức năng của nơron:
HS thảo luận nhóm để thực hiện SGK, một vài HS phát biểu ý kiến, các emkhác nhận xét bổ sung
Đáp án:
Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinhvà các tế bào thần kinh đệm Nơron thầnkinh gồm có thân (chứa nhân), sợi trục vàsợi nhánh Diện tiếp giữa đầu mút của sợitrục ở nơron này nơron kế tiếp gọi làxináp
Đại diện một vài nhóm trình bày kếtquả thảo luận, các nhóm khác bổ sung đểcùng xây dựng đáp án
Đáp án:
Chức năng của nơ ron là:
-Cảm ứng: khả năng tiếp nhận các kíchthích và phản ứng lại các kích thích bằngcách phát sinh các xung thần kinh
-Dẫn truyền xung thần kinh: khả nănglan truyền xung thần kinh theo một chiềunhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhậnvề thân nơron và truyền đi dọc theo sợitrục
Các loại nơron:
-Nơron hướng tâm (nơron cảm giác).-Nơron li tâm (nơron vận động)
-Nơron trung gian (nơron liên lạc)
HS suy nghĩ, một vài em trả lời, các emkhác bổ sung
Đáp án:
Nơron hướng tâm dẫn truyền xung thầnkinh từ cơ quan cảm giác về trung ươngthần kinh
Nơron li tâm dẫn truyền xung thần kinh từtrung ương thần kinh tới cơ quan trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cung phản xạ:
Trang 14GV thông báo: Tay chạm vào
vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu
vào mắt thì đồng tử co lại, thức ăn
vào miệng thì tiết nước bọt Các
phản ứng đó là phản xạ Vậy phản
xạ là gì?
GV nhận xét, bổ sung và nêu
đáp án
GV nêu câu hỏi: Sự khác nhau
giữa phản xạ ở động vật và sự cảm
ứng ở thực vật là gì?
2.Cung phản xạ:
GV treo tranh phóng to hình 6.2
SGK, yêu cầu HS thực hiện
SGK
GV hướng dẫn và lưu ý HS nhận
biết được các loại nơron trong một
cung phản xạ
3.Vòng phản xạ:
GV cho HS thực hiện SGK
GV nghe, nhận xét, chỉnh lý bổ
sung những phân tích của HS
GV treo tranh hình 6.3 SGK yêu
cầu HS quan sát kết hợp với thông
tin SGK để mô tả vòng phản xạ
GV hướng dẫn, gợi ý giúp HS nêu
lên đáp án đúng
II.Cung phản xạ:
1.Phản xạ:
HS suy nghĩ, thảo luận nhóm, một vài
em trả lời, các em khác bổ sung
Đáp án:
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lờicác kích thích của môi trường ngoài hoặctrong dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trảlời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung đểđưa đáp án chung của lớp
Đáp án:
Phản xạ ở động vật là phản ứng có sựtham gia của hệ thần kinh, còn ở thực vậtkhông có hệ thần kinh
2.Cung phản xạ:
Dưới sự hướng dẫn của GV, một vài HSphát biểu câu trả lời, các HS khác bổ sungvà cùng xây dựng đáp án
Đáp án:
Cung phản xạ là con đường mà xungthần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da )qua trung ương của thần kinh đến cơ quanphản ứng (cơ, tuyến….)
-Một cung phản xạ có 3 nơron: nơronhướng tâm, nơron trung gian và nơron litâm
-Thành phần của một cung phản xạgồm: cơ quan thụ cảm, các nơron (hướngtâm, trung gian và li tâm) và cơ quan trảlời
3 Vòng phản xạ:
Một vài HS nêu ví dụ về phản xạ vàphân tích đường dẫn truyền xung thần kinhtrong phản xạ đó
HS thực hiện lệnh của GV, trao đổinhóm và cử đại diện mô tả sơ đồ cungphản xạ
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét vàbổ sung
Trang 15Đáp án:
Trong phản xạ luôn có luồn thông tinngược báo về trung ương thần kinh đểtrung ương thần kinh điều chỉnh phản ứngcho thích hợp Luồng thần kinh bao gồmcung phản xạ và đường phản hồi tạo nênvòng phản xạ
3.Tổng kết:GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
IV.Kiểm tra:
1.Phản xạ là gì? Hãy nêu ví dụ về phản xạ?
2.Từ một ví dụ đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trongphản xạ đó?
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài, vẽ hình 6.1-3, đọcmục em có biết, xem bài tiếp theo Oân lại kiến thức cũ phần bộ xương thú(Sinhhọc 7)
- -CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
Tuần:4-Tiết:7 Ngày soạn: 7/9/08 Ngày dạy:
BÀI 6:BỘ XƯƠNG
A.MỤC TIÊU:sau khi học xong bài này học sinh cần
- Trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định vị trícác xương chính ngay trên cơ thể mình
-Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn và xương dẹt về hình tháivà cấu tạo
-Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp xương
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bị tranh phóng to hình 7.1-4 SGK trang 24
-Mô hình tháo lắp bộ xương người, cột sống
-Học sinh ôn lại kiến thức bộ xương thú (Sinh học 7)
D.TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trang 161.Phản xạ là gì? Nêu ví dụ?
2.Phân tích một ví dụ của phản xạ?
Đáp án:
1.Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích xảy ra từ môitrường ngoài hoặc trong cơ thể thông qua hệ thần kinh Ví dụ khi tay chạm vàovật nóng thì tay rụt lại
2.Khi tay chạm vào vật nóng cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích vàphát sinh xung thần kinh theo nơron hướng tâm về trung ương thần kinh từ trungương thần kinh các xung thần kinh ly tâm đến cơ quan phản ứng (cơ) và kích thích
cơ co làm tay rụt lại
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI:
-Sự hoạt động của cơ thể được thực hiện nhờ hệ cơ và bộ xương Trong đóbộ xương có vai trò gì? Bài hôm nay giúp ta hiểu rõ cấu tạo và chức năng của bộxương trong cơ thể người
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần chính của bộ xương:
GV yêu cầu HS quan sát tranh
phóng to (mô hình) hình 7.1-3 SGK
và trả lời câu hỏi
?Bộ xương người chia làm mấy
phần?
GV nhận xét và chỉ trên tranh
hình 7.1 SGK cho HS thấy các phần
của bộ xương
GV cho HS thực hiện SGK, trả
lời 2 câu hỏi:
?Bộ xương có chức năng gì?
?Điểm giống nhau giữa xương
tay và xương chân?
GV nhận xét, bổ sung và nêu đáp
án
GV thông báo: khối xương sọ
gồm 8 xương ghép lại tạo thành hộp
sọ chứa não Xương hàm nhỏ, xương
mặt bớt thô, có lồi cằm
Cột sống có nhiều đốt khớp với
nhau và cong 4 chỗ giúp người đứng
thẳng
I.Các phần chính của bộ xương:
HS thực hiện lệnh của GV, một vài
em trả lời câu hỏi, các em khác bổ sung
Đáp án:
Bộ xương người gồm 3 phần: xươngđầu, xương thân và xương chi (xương tay,xương chân)
HS suy nghĩ, một vài em phát biểucâu trả lời, các em khác bổ sung
Đáp án:
Chức năng của bộ xương người là:-Là chỗ bám cho các phần mềm củagân, cơ, tạo cho cơ thể có một hình dángnhất định
-Tạo thành các khoang chứa đựng vàbảo vệ các nội quan trong cơ thể
-Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vậnđộng được
*Điểm khác nhau giữa xương tay vàxương chân:
-Giống nhau: đều có những phầntương tự nhau