Tìm hiểu nội dung văn bản Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau : -Trong văn bản có những nhân vật nào?. Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.. Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
Trang 1TUẦN 8 – BÀI 8.
Văn 29,30 CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
Ngày dạy: 04/10/2010 ( Trích )
O Hen – ri
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tấm lịng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong truyện
- Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen – ri
1/ Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mỹ
- Lịng cảm thơng, sự sẽ chia giữa những nghệ sĩ nghèo
- Ý ngĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người
2/ Kĩ năng :
a/Kĩ năng bài học :
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện
b/ Kĩ năng sống :
-Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ / ý tưởng về tình huống truyện và cách ứng xử của các nhân vật trong truyện
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩacủa hình tượng chiếc lá cuối cùng
- Xác định giá trị bản thân: sống cĩ tình yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung
quanh
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Tranh.
2 Học sinh : - Đọc văn bản / 87.
- Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2, 3,4 / 90
C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 16 .
8/7 : 38/ 17 .
8/8 : 39/ 18
2/ Kiểm tra bài cũ : Đánh nhau với cối xay giĩ
- Phân tích sự đối lập giữa Đôn- ki hô tê và Xan chô pan xa ?
- Ý nghĩa của văn bản “ Đánh nhau với cối xay giĩ”
3/ Giới thiệu bài mới : Chiếc lá cuối cùng của tác giả O-hen ri.
4/ Bài mới :
HĐ 1 Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1 Đọc văn bản
- GV hướng dẫn đọc và
- GVđọc mẫu, gọi 2HS đọc tiếp
- Nhận xét, đánh giá
Nhiệm vụ 2 HD tìm hiểu chung
Bước 1 : Tìm hiểu về tác giả
-Yêu cầu HS đọc / 89
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả :
Ohen-ri (1862- 1910) là nhà văn Mĩ chuyên
Trang 2- Trả lời câu hỏi :
+ Thân thế tác giả ?
+ Các tác phẩm của ơng thể hiện tinh thần gì ?
- HS trả lời
- HS khác bổ sung
- GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
Bước 2 : Tìm hiểu chung về đoạn trích
-Yêu cầu HS đọc / 89
-Trả lời câu :
+ Vị trí của đoạn trích ?
- HS trả lời
- HS khác bổ sung
- GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
viết truyện ngắn Tinh thần nhân đạo cao cả được thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong các tác phẩm của ơng
2/ Tác phẩm :
Đoạn trích là phẩn cuối truyện ngắn cùng tên của O Hen- ri
HĐ2 Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
-Trong văn bản có những nhân vật nào ?
- Trong đoạn trích em thấy Giơn-Xi ở trong tình
trạng như thế nào?
thì cùng lúc đĩ cơ sẽ chết! nĩi lên điều gì?
Giơn-Xi, con người tàn nhẫn lại ra lệnh kéo mành lên”?
Cĩ phải cơ là người tàn nhẫn?
nào?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
Chuyển sang tiết 30 :
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Chi tiết nào nói lên thái độ của Xiu đối với Giôn
xi ? Đó là tâm trạng gì ?
-Sáng hơm sau, Xiu cĩ biết chiếc lá cuối cùng là lá
giả, lá vẽ hay khơng? Vì sao?
nguyên nhân cái chết của cụ Bơ-Men?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
II/ Đọc – hiểu văn bản 1/ Nội dung
- Cảnh ngộ và tâm trạng của Giơn-xi : Bệnh tật và nỗi tuyệt vọng
- Hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu thương :
+ Xiu : tận tình, chu đáo chăm sĩc cho Giơn-xi;
+ Cụ Bơ- men : dù khơng nĩi ra lời nhưng tình yêu thương cụ dành cho Giơn- xi thật cảm động : trong đêm mưa tuyết, cụ vẽ chiếc lá thường xuân lên tường, nhen lên niềm tin, niềm hy vọng và nghị lực sống cho Giơn-xi;
- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật chân chính : vì sự sống của con người
Trang 3chuẩn kiến thức.
Thảo luận theo nhóm với câu hỏi : Tại sao nhà
văn bỏ qua không kể sự việc cụ đã vẽ chiếc lá
trên tường trong đêm mưa tuyết ? Tại sao nói cụ
vẽ chiếc lá là một kiệt tác ?
Đại diện nhĩm trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Chi tiết nào nói lên tấm lòng thương yêu và
hành động cao cả của cụ Bơ men đối với Giôn
xi ?
- Chi tiết nào chứng tỏ Xiu không hề được cụ Bơ
men cho biết ý định vẽ chiếc lá ?
- Xiu biết sự thật vào lúc nào tại sao cô vẫn bình
tĩnh kéo mành lên lần hai?
- Nguyên nhân nào quyết định tâm trạng hồi sinh
của Giôn xi?
- Tại sao nhà văn không để Giôn xi phản ứng gì
thêm khi nghe Xiu kể ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
*KNS: Qua đĩ ta sống cĩ tình yêu thương và
trách nhiệm với mọi người xung quanh.
Nhiệm vụ 2.Tìm hiểu nghệ thuật văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Tìm chi tiết chứng minh rằng truyện có hai lần
đảo ngược tình huống ?
- Nghệ thuật đó có tác dụng gì đối với người đọc ?
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức
Cho HS xem tranh và yêu cầu thuyết minh
Nhiệm vụ 3 Tìm hiểu ý nghĩa văn bản
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- §äc chiÕc l¸ cuèi cïng em hiĨu nh÷ng ®iỊu s©u
s¾c nµo vỊ t×nh c¶m con người ?
- Qua truyƯn nµy em hiĨu g× vỊ tư tưëng vµ t×nh
c¶m cđa nhµ v¨n O-hen-ri?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề theo
chuẩn kiến thức
2/ Nghệ thuật :
- Dàn dựng cốt truyện chu đáo, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối với độc giả
- Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện
3/ Ý nghĩa văn bản
Chiếc lá cuối cùng là câu truyện cảm động
về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo Qua đĩ, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật
Trang 4D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố :
- Nêu các sự việc chính của truyện ngắn “ Chiếc lá cuối cùng”
- Ý nghĩa của văn bản “ Chiếc lá cuối cùng”
2/ Hướng dẫn tự học :
a/ Bài học :
- Ngồi văn bản, chú thích và câu hỏi đọc – hiểu văn bản, chú ý đọc tĩm tắt phần đầu của truyện để nắm được cốt truyện
- Nhớ một số chi tiết hay trong tác phẩm
b/ Bài mới : Chương trình địa phương
- Vẽ bảng vào vở, ghi rõ từ ngữ được dùng ở địa phương em/ 91
- Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt được dùng ở địa phương khác
c/ Trả bài : Tình thái từ.
Ngày dạy : 7/10/2010.
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hĩa từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng trong giao tiếp ở địa phương
1/ Kiến thức :
- Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
2/ Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học :
- Sử dụng - Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
b/ Kĩ năng sống :
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên : Bảng phụ.
2 Học sinh : Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2, 3/ 91.
C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 17 .
8/7 : 37/17 .
8/8 : 39/ 18
2/ Kiểm tra bài cũ :Tình thái từ ( kiểm tra 15 phút)
Đề :
1/ Tình thái từ là gì? Nêu một số tình thái từ đã học ? ( 4 điểm )
2/ Đặt câu với một số tình thái từ sau đây: chứ, đi, sao, với, ạ ( 6 điểm)
Đáp án
1/ Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và biểu lộ sắc thái tình cảm của người nĩi ( 2 điểm )
Một một số tình thái từ đã học : ( Kể được 1 tình thái từ là 0,5 điểm)
+ Tình thái từ nghi vấn
+ Tình thái từ cầu khiến
+ Tình thái từ cảm thán
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
2/ Yêu cầu HS đặt được câu cĩ tình thái từ đúng, chính xác, đúng ngữ pháp, đảm bảo nội dung Mỗi câu 1 điểm
3/ Giới thiệu bài mới :Chương trình địa phương
4/ Bài mới :
Trang 5HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1 Tìm hiểu các từ ngữ chỉ quan hệ
ruột thịt.
Nhiệm vụ 1 Củng cố kiến thức
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là từ tồn dân, từ địa phương ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
Nhiệm vụ 2.HD lập bảng chỉ quan hệ ruột thịt
/91
GV lần lượt cho HS tìm các từ ngữ chỉ
quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở
địa phương em tương ứng với từ ngữ toàn
dân cho trước( theo bảng mẩu )
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại:
- Từ ngữ trùng với từ ngữ toàn dân
- Từ ngữ không trùng với từ ngữ toàn dân
Nhiệm vụ 3 Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan
hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương khác
Yêu cầu HStrả lời cáccâu hỏi sau :
- Tìm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt,
thân thích được dùng ở địa phương khác?
- Tìm một số thơ ca cĩ sử dụng từ ngữ chỉ
quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa
phương em?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
1/ Bảng chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích:
Cha Má, vú, mợ
Oâng, bà nội Oâng, bà ngoại Bác( anh trai của cha) Bác(vợ anh trai của cha) Chú( em trai của cha) Thím( vợ của chú ) Bác(chị gái của cha) Bác(chồng chị gái củacha) Cô(em gái của cha)
Chú(chồng em gáicủacha) Bác(anh trai của mẹ) Bác(vợ anh trai của mẹ) Cậu(em trai của mẹ) Mợ(vợ em trai của mẹ) Bác(chị gái của mẹ)
Dì (em gái của mẹ) Chú(chồng em gái của mẹ) Anh trai
Chị dâu( vợ của anh trai)
Em trai
Em dâu( vợ của em trai) Chị gái
Anh rể( chồng của chị gái)
Em gái
Em rể (chồng của em gái) Con
Con dâu( vợ của con trai) Con rể( chồng của con gái) Cháu( Con của con)
Ba, cậu, tía Mẹ
Cô
Dượng
Cậu
Mợ
Dì
Dượng
2/ Sưu tầm:
- Chị ngã em nâng
- Quyền huynh thế phụ
- Bán anh em xa mua láng giềng gần
Thật thà như thể lái trâu Thương nhau như thể nàng dâu mẹ chồng
Trang 6HĐ2 HD luyện tập
GV cho BT : Đọc và xác định các từ ngữ
địa phương Nam Bộ trong các câu văn dưới
đây :
a/ - Má mày dữ quá! Tao sợ thất kinh
- Sợ giống gì mậy ?
- Đánh đau
- Thứ doi lên đầu mà đau giống gì ?
( Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình )
b/ - Cơ khổ dữ hơn cĩ biết ở đâu! Qua nhắn
hổm nay hơn nửa tháng rồi, sao bữa nay em
mới lên?
- Tội nghiệp dữ hơn! Phải làm sao đi lên mà
rước cậu về, chớ cậu đau mà để cậu ở trển sao
được?
( Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ giĩ đùa)
c/ Mộc Hĩa là xứ quê mùa
Bà thăm cháu ngoại cho vùa cà na
( ca dao Long An)
d/ Đám người kéo đi sau lưng ông lão, men
ra phía kinh Dọc đường, ông lão thộp được
mấy con rùa bị bom nóng quá chạy xuống
gò Oâng lão gọi mấy đứa nhỏ lại đưa cho
nó Mấy đứa nhỏ tay bợ rùa, chân bám sát
theo ông lão Hễ hướng mắt ông lão ngó
chổ nào là tụi nó te te chạy tới chổ kiếm
rùa
(Anh Đức, Giấc mơ ông lão vườn
chim)
e/ - Ê !ơng già Bữa nay ở nhà cĩ một mình
mà cịn mần con gà tổ chảng nấu cháo Sang
quá heng
( Võ Thanh Phong, Một khúc Nam Ai)
g/ Đảnh ngó mông ra cánh đồng trắng xóa
nước trải rộng từ ấp ba, ấp bốn, ấp sáu lên
tới tận rìa quận Đảnh tưởng tượng: nếu
bứng được cái bót Triêm Đức cánh đồng
này sẽ rộng biết mấy! Là mới nghĩ vậy
thôi, chớ Đảnh biết đây là một bài toán rối
rắm
( Khương Minh Ngọc, Vây bót)
6 HS len bảng làm
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
II/
Luyện tập:
Các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong các câu sau: a/ Má, mậy, doi
b/ Cơ khổ dữ hơn, qua c/ Mộc Hĩa, cà na
d/ kinh, thộp, gị
e/ mần, tổ chảng
g/ rìa, bứng, Triêm Đức
Trang 7D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố :
- Theo em cần chú ý điều gì khi sử dụng từ ngữ địa phơng chỉ quan hệ ruột thịt thân thích? 2/ Hửụựng daón tửù hoùc:
a/ Baứi hoùc :
- Sưu tầm những từ ngữ chỉ đia danh, sản vật ở địa phương em.
b/Bài mới : Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm
- Đọc bài văn Mún quà sinh nhật/ 92.
- Trả lời cõu hỏi :
+ Tỡm bố cục, khỏi quỏt nội dung cỏc phần.
+ Yếu tố miờu tả và biểu cảm thể hiện ở chổ nào? Tỏc dụng ?
MIấU TẢ VÀ BIỂU CẢM
Ngày dạy : 7/10/2010.
A/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
- Biết lập bố cục và cỏch thức xõy dựng dàn bài cho bài văn tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm
1/ Kiến thức :
- Cỏch làm dàn bài cho bài văn tự sự cú sử dụng yếu tố miờu tả và biểu cảm
2/ Kĩ năng :
a/ Kĩ năng bài học :
- Xõy dựng bố cục, sắp xếp cỏc ý cho bài văn tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm
- Viết một bài văn tự sự cú sử dụng yếu tố miờu tả và biểu cảm cú độ dài 450 chữ
b/ Kĩ năng sống :
B/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 Giỏo viờn :Bảng phụ.
2 Học sinh :Đọc trả lời cõu hỏi : 1, 2, 3/ 91.
C/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức : - Lớp 8/6 : 36/ 17 .
8/7 : 37/17 .
8/8 : 39/ 18
2/ Kiểm tra bài cũ : Luyện tập bài văn tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm.
- Tỡm caực yeỏu toỏ mieõu taỷ vaứ bieồu caỷm trong “ Deỏ meứn phieõu lửu kớ” vaứ “ Bửực tranh cuỷa em gaựi toõi”( phaàn ủoùc theõm)
3/ Giụựi thieọu baứi mụựi : Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miờu tả và biểu
cảm 4/ Bài mới :
HĐ1: Tỡm hiểu dàn ý của bài văn tự sự
- Nhiệm vụ 1 Đọc bài văn / 92,93,94.
- Nhiệm vụ 2
Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi sau :
- Haừy chổ ra ba phaàn : MB – TB – KB ?
- Neõu noọi dung khaựi quaựt cuỷa moói phaàn ?
- Truyeọn keồ veà vieọc gỡ ? Ai laứ ngửụứi keồ chuyeọn ( ụỷ
ngoõi thửự maỏy ) ?
I/ Dàn ý của bài văn tự sự
1/ Tỡm hieồu daứn yự cuỷa baứi vaờn tửù sửù : Vaờn baỷn “ Moựn quaứ sinh nhaọt” (SGK- 94) 2/ Daứn yự cuỷa moọt baứi vaờn tửù sửù :
a Mụỷ baứi : Giụựi thieọu sửù vieọc , nhaõn vaọt vaứ tỡnh huoỏng xaỷy ra caõu chuyeọn
b Thaõn baứi : Keồ laùi dieón bieỏn caõu chuyeọn
Trang 8- Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Trong
hoàn cảnh nào?
- Chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính? Tính cách mỗi nhân vật?
- Câu chuyện diễn ra như thế nào?
- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết hợp và
thể hiện ở chổ nào trong truyện ? Nêu tác dụng
của những yếu tố miêu tả và biểu cảm ?
- Nội dung trên được thể hiện theo thứ tự nào?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
theo trình tựi nhất định ( Trả lời câu hỏi : câu chuyện diễn ra ở đâu? Khi nào? Với ai ? Như thế nào? )
Khi kể, kết hợp miêu tả người, việc và bộc lộ thái độ tình cảm của mình trước người và việc
c Kết bài : Nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc ( Người kể hay một nhân vật nào đó )
HĐ2 : HD luyện tập
1/ BT1/95
HS đọc yêu cầu của bài tập
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
MB : Giới thiệu ai ? Trong hoàn cảnh nào?
TB : Nêu các sự việc chính xảy ra với nhân vật
theo trật tự thời gian ?
Kết quả mấy lần quẹt diêm ? Mỗi lần diễn ra
như thế nào ? Kết quả ra sao ? Chỉ ra các yếu tố
miêu tả và biểu cảm được sử dụng ?
KB : Kết cục số phận nhân vật thế nào và cảm
nghĩ của người kể ra sao ?
HS trả lời câu hỏi
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại vấn đề
2/ BT2/95
.Thực hiện lập dàn ý theo yêu cầu của đề.
.HS trình bày.
.Một HS khác nhận xét.
.GV nhận xét, đánh giá rút ra kết luận.
II/ Luyện tập
BT 1 : Lập dàn ý bài “ Cô bé bán diêm”:
a Mở bài : Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm
b Thân bài : Không bán được diêm không dám về nhà -> Ngồi ở góc tường
Em quẹt que diêm sưởi ấm -> quẹt liên tục và em mộng tưởng đến : lò sưởi, bàn ăn, cây thông, bà xuất hiện và hai bà cháu bay lên trời
Các yếu tố tả và biểu cảm đan xen vào quá trình kể : Sau mỗi lần quẹt diêm và khi diêm tắt
c Kết bài : Em bé chết và thái độ của mọi người
BT 2 : Lập dàn ý cho đề : “ Kể về một kỷ
niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.”
D/ CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
1/ Củng cố :
- Nêu lại dàn ý bài văn tự sự.
2/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài học :
- Xác định thứ tự các sự việc được kể trong một văn bản tự sự đã học.
- Lập dàn ý cho một bài văn tự sự Ở mỗi phần của bài làm văn tự sự, tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm cĩ thể kết hợp.
b/Bài mới : Hai cây phong
- Đọc văn bản 9699, tĩm tắt văn bản.
- Trả lời câu hỏi :
+ Căn cứ vào đại từ nhân xưng của người kể chuyện, hãy xác định hai mạch kể ?
Trang 9+ Nhân vật người kể chuyện có vị trí như thế nào ở từng mạch kể ấy ?
+ Tìm các chi tiết tả hai cây phong? Nguyên nhân nào khiến hai cây phong chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động ?
C/ Trả bài : Chiếc lá cuối cùng.
ĐỀ KIỂM TRA 15PHÚT
Môn : Ngữ văn 8.
Năm học : 2010-2011.
Đề :
1/ Tình thái từ là gì? Nêu một số tình thái từ đã học ? ( 4 điểm )
2/ Đặt câu với một số tình thái từ sau đây: chứ, đi, sao, với, nhé, ạ ( 6 điểm)
Đáp án
1/ Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và biểu lộ sắc thái tình cảm của người nói.( 2 điểm)
Một một số tình thái từ đã học: ( Kể được 1 tình thái từ là 0,5 điểm)
+ Tình thái từ nghi vấn
+ Tình thái từ cầu khiến
+ Tình thái từ cảm thán
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm
2/ Yêu cầu HS đặt được câu có tình thái từ đúng, chính xác, đúng ngữ pháp, đảm bảo nội dung Mỗi câu 1 điểm
GVBM
Lưu Thị Trinh.