GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: a Đọc từng câu: - HS nói tiếp nhau đọc từng câu... - Hiểu ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trờng mới, thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào
Trang 1Bài giảng lớp 2 - Năm học 2010-2011
Thứ t ngày 31 tháng 8 năm 2010
Tập đọc
Làm việc thật là vui I.Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu
- Đọc đúng các từ có vần khó: tích tắc, sắc xuân, rực rỡ, quét nhà, bận rộn
- Nắm đợc nghĩa và biết cách đặt câu với các từ mới đợc giải nghĩa
- Nắm đợc ý nghĩa của bài: Mọi ngời, mọi vật đều làm việc, làm việc manglại niềm vui, niềm hạnh phúc (Trả lời đựơc các câu hỏi trong SGK)
II ĐDDH: - Tranh minh hoạ bài đọc.
- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần hớng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5 )’)
- GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc một đoạn của bài: “Phần thởng và trả lời câuhỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài (1 ):’) GV cho HS xem tranh SGK, đặt vấn đề vào bài: Làm việc thật là vui
2 Luyện đọc: (8 )’)
2.1 GV đọc mẫu toàn bài một lợt
2.2 GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV hớng dẫn HS đọc đúng các từ khó: tích tắc, sắc xuân, rực rỡ, quét nhà, bận rộn
b Đọc từng đoạn trớc lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tng bừng
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- GV hớng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn: sắc xuân, rực rỡ, tng bừng
- GV tổ chức cho nhiều HS đặt câu với những từ trên
- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
+Các vật và các con vật xung quanh ta làm những việc gì?
+Em thấy cha mẹ và những ngời em biết làm những việc gì?
+ Bé làm những việc gì?
+ Hằng ngày em làm những việc gì?
+Em có đồng ý với bé là làm việc rất vui không?
* GV hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?( Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhng công việc mang lại cho ta niềm vui, niềm hạnh phúc)
4 Luyện đọc lại: 10’)
- Một số HS thi đọc lại bài
- GV nhắc các em chú ý đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch,vui, hào hứng
5 Củng cố, dặn dò :3’)
- GV liên hệ, giáo dục học sinh
- GV nhận xét giờ học
Trang 2- Củng cố về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số: tính nhẩm và tính viết Tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ Giải bài toán có lời văn.
- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng trắc nghiệm có nhiều lựa chọn
- Rèn luyện kĩ năng tính nhanh, thành thạo
II Chuẩn bị:
- Phiếu bài tập: Nội dung bài toán 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:5’)
Bài 4: 02 HS đọc bài toán
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài Tóm tắt bài toán
- HS giải vào phiếu bài tập
- GV thu bài chấm Nhận xét
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.KTBC: 4’) 1 HS lên bảng kể tên các cơ quan vận động của cơ thể.
B Bài mới: 31’)
1 Giới thiệu bài:
- GV tổ chức cho HS kể tên một số xơng mà em biết GV dựa vào đó để đặt
vấn đề vào bài
2 Hoạt động 1: 13’) Quan sát hình vẽ bộ xơng
* Mục tiêu: HS nhận biết và nói tên một số xơng của cơ thể
Trang 3? Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và các khớp xơng.
* GV kết luận: Bộ xơng của cơ thể gồm có rất nhiều xơng, khoảng 200 chiếc với kích thớc khác nhau làm thành một khung để nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọng nh bộ não, tim, phổi, Nhờ thế mà chúng ta cử động đợc 3.Hoạt động 2: 14 ’) Thảo luận về cách giữ gìn, bảo vệ bộ xơng
* Mục tiêu: - Biết đợc rằng: cần đi, đứng, ngồi đúng t thế, không mang, xách
- GV cùng HS thảo luận các câu hỏi:
? Tại sao hằng ngày chung ta phải ngồi, đi, đứng đúng t thế
I Mục đích - yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: bãi lầy, bái phục, hoan nghênh, lăng xăng
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa của các từ khó: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng, váng
- Rút ra đợc nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi (Tr lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hớng dẫn HS đọc đúng
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’)
- 2HS đọc bài: Bím tóc đuôi sam (mỗi em đọc 2 đoạnm), trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới: 30’)
1 Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh, đặt vấn đề vào bài.
2 Luyện đọc:10’)
2.1 GV đọc mẫu toàn bài một lợt hớng dẫn qua cách đọc.
2.2 GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
- HS nói tiếp nhau đọc từng câu.
Trang 4Bài giảng lớp 2 - Năm học 2010-2011
- Hớng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: Dế Trũi, bãi lầy, bái phục, hoan nghênh, lăng xăng
b) Đọc từng đoạn trớc lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
- GV giúp HS đọc đúng một số câu khó, câu dài
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, váng, lăng xăng
+ GV cho HS đặt câu với mỗi từ
- GV hớng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:
+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi bằng cách nào?
+ Trên đờng đi đôi bạn thấy cảnh vật ra sao?
+ Tìm những từ ngữ tả thái độ của các con vật đối với hai chú dế?
* GV giới thiệu: Các con vật mà hai chú dế gặp trong chuyến đi du lịch trên sông đều bày tỏ tình cảm yêu mến, ngỡng mộ, hoan nghênh hai chú dế
* GV nêu câu hỏi: Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của hai chú dế có gì thú vị?
4 Luyện đọc lại:9’)
- Một vài nhóm thi đọc lại bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt
5 Củng cố - Dặn dò:3’)
- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện
- Củng cố kĩ năng so sánh số, kĩ năng giải toán có lời văn
- Bớc đầu làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập ( Bài 4)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 3’) HS lên bảng đặt tính và tính: 49+26; 69+13;
- HS nêu miệng kết quả - GV ghi bảng
Bài 2: Tính:
- HS làm vào vở.
Trang 5Bài giảng lớp 2 - Năm học 2010-2011
- 3 HS lên bảng chữa bài
Bài 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm (>,<,=)
- HS làm vào vở - 3 HS lên bảng chữa bài
3 Củng cố - dặn dò: 3 ’)
- GV chốt lại nội dung bài.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3,4,5(VBT)
- Nhận xét giờ học
Tự nhiên xã hội Làm gì để xơng và cơ phát triển tốt
I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:
- Nêu đợc những việc cần làm để cơ và xơng phát triển tốt
- Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 4’)1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Làm gì để cơ đợc săn
chắc?
B Bài mới: 31’)
1 Giới thiệu bài: 3’) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Xem ai khéo
- HS xếp thành 2 hàng dọc, mỗi em đội trên đầu 1 quyển vở đi xung quanh lớp thật thẳng ngời, sao cho quyển vở không rơi xuống đất
- GV giới thiệu: Đ ây là bài tập để rèn luyện t thế đ i, đứng đúng Các em có thể vận dụng thờng xuyên để có dáng đi đẹp Đặt vấn đề vào bài
2 Hoạt động 1:12’) Làm gì để xơng và cơ phát triển tốt
* Mục tiêu:- Nêu đợc những việc cần làm để cơ và xơng phát triển tốt.
- Giải thích tại sao không nên mang, vác vật quá nặng
* Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo cặp
- HS nói với nhau về nội dung các hình1,2,3,4,5
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Đ ại diện từng cặp lên trình bày, nhóm khác bổ sung
- GV kết luận:Ă n uống đầy đ ủ, lao động vừa sức và tập thể dục thể thao sẽ
có lợi cho sức khoẻ, giúp cho cơ cà xơng phát triển tôt
3 Hoạt động 2: 13’)Trò chơi: “Nhấc một vật
* Mục tiêu: Biết đợc cách nhấc một vật sao cho hợp lí để không bị đau lng và cong vẹo cột sống
* Cách tiến hành: Chơi ngoài sân
Bớc 1: GV làm mẫu cách nhấc một vật nh hình 6 và phổ biến cách chơi Bớc 2: GV tổ chức cho HS chơi
* Chú ý: Khi nhấc vật thì lng phải thẳng, dùng sức hai chân để co đầu gối và
đứng thẳng dậy để nhấc vật Không đứng thẳng chân và không dùng sức ở lng sẽ
bị đau lng
- GV nhận xét, khen những HS nhắc vật đúng t thế Khen ngợi những đội làm
đúng, làm nhanh
- GV hỏi: Các em học đợc gì qua trò chơi này?
5 Củng cố - dặn dò: 3 ’) - GV cho HS làm bài tập để chốt nội dung bài
- GV nhận xét giờ học
Tuần 6 Thứ t ngày 29 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
Trang 6Bài giảng lớp 2 - Năm học 2010-2011
Ngôi trờng mới
I Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng: lợp lá, lấp ló, bỡ ngỡ, rung động…
- Biết nghỉ hơi đúng sau dáu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng trừu mến, tự hào, thể hiện tình cảm yêu mến ngôi trờng mới của em học sinh
- Hiểu từ mới: lấp ló, vỡ bờ, vân, rung động, trang nghiêm
- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trờng mới, thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của em học sinh với ngôi trờng mới, với cô giáo, bạn bè
II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Luyện đọc (12’))
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý các từ khó: lấp ló, trang nghiêm, sáng lên
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài Chú ý ngắt hơi câu dài+ Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
+ Cả lớp đọc đồng thanh
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (8’))
- Học sinh đọc thầm các đoạn rồi lần lợt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
4.Hoạt động 4: Luyện đọc lại (10’))
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc lại bài Cả lớp và giáo viên nhận xét,biểu dơng
II Chuẩn bị: Que tính, bảng gài.
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng 47+25 (10’))
- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép tính: 47+25=?
- Học sinh thao tác trên que tính, nêu cách tính rồi tính tổng 47+25
- Học sinh thực hiện đặt tính rồi tính (theo 2 bớc)
723.Hoạt động 3: Thực hành (15’))
Bài 1: Học sinh tự ghi kết quả vào phép tính
Trang 7Bài giảng lớp 2 - Năm học 2010-2011
- Lu ý: viết các số ở từng hàng thẳng cột
Bài 2: Học sinh tự kiểm tra kết quả phép tính để ghi Đ, S thích hợp
Bài 3: Học sinh tóm tắt bài toán, nêu cách giải, giáo viên hớng dẫn, học sinh giải và chữa bài
Bài 4: Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả, giáo viên nhận xét
- Hiểu đợc ăn chậm nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá dễ dàng
- Hiểu đợc chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá
- Học sinh có ý thức ăn chậm nhai kĩ, không đùa, chạy nhảy sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện
II Chuẩn bị: GV: Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá.
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Thực hành và thảo luận để nhận biết sự tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng và dạ dày (8’))
- Học sinh nói sơ lợc về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
- Thực hành theo cặp , cho biết:
+ Nêu vai trò của răng, lỡi và nớc bọt khi ta ăn ?
+ Vào đến dạ dày thức ăn đợc biến đổi thành gì ? (chất bổ)
- Giáo viên kết luận
3 Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non và ruột già
- Học sinh làm việc theo cặp hỏi và trả lời trớc lớp, lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luận: Vào đến ruuột non, thức ăn đợc biến đôỉi thành chất bổdỡng, chúng thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể Chất bã đợc
đa xuuống ruột già biến thành phân rồi đa ra ngoài Chúng ta cần đi đại tiện hàng ngày để tránh bị táo bón
4 Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống (8’))
+ Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ ? ( ăn chậm nhai kĩ sẽ giúp cho thức
ăn tiêu hoá đợc dễ dàng)
+ Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no ? (chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hoá)
- Nắm đợc các tiết học trong tuần
- Hiểu tác dụng của thời khoá biểu đối với học sinh: giúp em theo dõi các tiết học trong từng buổi, từng ngày; chuẩn bị bài vở để học tập tốt…
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ chép thời khoá biểu.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Luyện đọc (20’))
- Giáo viên đọc mẫu chỉ bảng phụ
Trang 8Bài giảng lớp 2 - Năm học 2010-2011
- Hớng dẫn luyện đọc (theo câu hỏi dới bài đọc)
* Luyện đọc theo trình tự: thứ – Tr buổi – Tr tiết
- Giáo viên giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Học sinh đọc cá nhân, luyện đọc theo nhóm, các nhóm thi đọc
* Luyện đọc theo trình tự: buổi – Tr thứ – Tr tiết
- Giáo viên giúp học sinh nắm yêu cầu của bài tập
- Học sinh luyện đọc cá nhân, luyện đọc theo nhóm, các nhóm thi đọc
* Các nhóm thi tìm môn học: Giáo viên hớng dẫn cách chơi, tổ chức cho họcsinh chơi
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (10’))
- Cả lớp đọc thầm thời khoá biểu, đếm số tiết của từng môn học
- Học sinh trả lời, lớp + giáo viên nhận xét
+ Em cần thời khoá biểu để làm gì ?
4.Hoạt động 4 (4’))
- 2 học sinh đọc thời khoá biểu của lớp
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài học, nhắc HS về nhà tập đọc bài
Mỹ thuật
( GV mỹ thuật dạy )
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ và tập cân với cân đồng hồ
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị Ki lô gam
II Chuẩn bị: 1 cái cân đồng hồ, 1 túi gạo, cát…
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Thực hành (25’))
Bài 1: Giới thiệu về cái cân đồng hồ và cách cân
- Giáo viên giới thiệu cấu tạo cái cân đồng hồ: Đĩa cân, Mặt đồng hồ, Kim quay đợc
- Trên mặt đồng hồ ghi các số ứng với các vạch chia, trên đĩa cân không có
đồ vật gì thì kim chỉ số 0
- Giáo viên giới thiệu cách cân và cân thử
- Học sinh thực hành cân Giáo viên quan sát, hớng dẫn
Bài 2: Củng cố biểu tợng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Giáo viên cho học sinh nhìn tranh vẽ, quan sát kim lệch về phía nào thì phía
ấy nặng hơn
Bài 3: - Học sinh nêu yêu cầu và cách thực hiện
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét và chữa bài
Bài 4: Học sinh đọc bài toán, tóm tắt, nêu cách làm và làm miệng
Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 9Bài giảng lớp 2 - Năm học 2010-2011
Bài 5: Học sinh đọc bài toán, Giáo viên hớng dẫn Học sinh làm vở Giáo viên chấm bài và chữa
3 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (4’))
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà làm bài tập
Tự nhiên xã hội
Bài 7: ăn uống đầy đủ I.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu ăn đủ, uống đủ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh
- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uốn đủ nuớc và ăn thêm hoa quả
II Chuẩn bị: tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm về các bữa ăn và thức ăn hằng ngày (10’))
- Học sinh hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa
và trả lời các câu hỏi trong nhóm Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên kết luận
- Học sinh tự liên hệ: Trớc và sau bữa ăn chúng ta nên làm gì ?
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về lợi ích của việc ăn uống đầy đủ (10/)
- Học sinh hiểu đợc tại sao cần ăn uống đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy
đủ
- Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh thảo luận nhóm, đại diện các nhóm trả lời Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, kết luận
4 Hoạt động 4: Trò chơi: “Đi chợ ”(10’))
- Học sinh biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và
có lợi cho sức khoẻ
- Giáo viên hớng dẫn cách chơi, tổ chức cho học sinh chơi Giáp viên nhận xét kết luận
Trang 10II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Luyện đọc (15’))
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài Hớng dẫn học sinh đọc+ Giải nghĩa từ.+ Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu Đọc đúng: lòng nặng trĩu, lặng lẽ…+ Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn ( Đoạn 1: Từ đầu …vuốt ve Đoạn 2: Nhớ bà… a làm bài tập Đoạn 3: Còn lại).ch
- Chú ý đọc ngắt nghỉ 1 số câu Ví dụ: “Tha thầy, / hôm nay, / em cha làm bài tập”//
- Học sinh đọc chú giải trong sách giáo khoa
- Đọc từng đoạn trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (8’))
- Học sinh đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu hỏi: + Tìm những từ cho thấy
An rất buồn khi bà mất ? Vì sao An buồn nh vậy ? Khi biết An cha làm bài tập, thái độ của thầy giáo nh thế nào ? Vì sao thầy không trách em ? Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy giáo với An ?
4.Hoạt động 4: Luyện đọc lại (7’))
Giáo viên gọi 2 nhóm thi đọc phân vai toàn câu chuyện Lớp nhận xét, GV cho
- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác
II Chuẩn bị: HS: Bảng con.
III Các hoạt động dạy học.
Trang 11Bài giảng lớp 2 - Năm học 2010-2011
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh tự lập bảng cộng(10’))
Bài 1 : Giáo viên viết lên bảng Ví dụ: 9+2 = ; gọi học sinh nêu kết quả rồiviết lên bảng kết quả đúng: 9+2 = 11 làm tơng tự nh vậy cho đến hết bảng “9cộng với 1 số” Giáo viên tổ chức cho học sinh ôn lại bảng cộng vừa lập Tiếptheo cho học sinh tự nêu : 2+9 = 11; 3+9 = 12 ; … ơng tự, học sinh lập cácTbảng còn lại
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu Giáo viên hớng dẫn Học sinh trả lời
Ví dụ: a Có 3 hình tam giác
b Có 3 hình tứ giác
3 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (4’))
- Nhận xét giờ học, nhắc học sinh về nhà làm bài tập
Tự nhiện xã hội Bài 8: ăn, uống sạch sẽ I.Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc phải làm gì để thực hiện ăn uống sạch sẽ
- Ăn uống sạch sẽ đề phòng đợc nhiều bệnh, nhất là bệnh đờng ruột
II Chuẩn bị: tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Phải làm gì để ăn uống dạch sẽ (10’))
- Học sinh biết đợc những việc cần làm để bảo đảm ăn sạch
+ Để ăn uống sạch sẽ chúng ta cần làm những việc gì ?
- Học sinh quan sát tranh trong sách giáo khoa, thảo luận trả lời Giáo viênnhận xét, kết luận
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm phải làm gì để uống sạch(10’))
- Học sinh biết đuựơc những việc cần làm để bảo đảm uống sạch
- Các nhóm thảo luận nêu ra các đồ uống thờng dùng hằng ngày
- Học sinh quan sát tranh, nhận xét nội dung tranh
- Giáo viên nhận xét, kết luận
4 Hoạt động 4: ích lợi của việc ăn uống sạch (10’))
_ Giáo viên nêu câu hỏi Học sinh thảo luận
+ Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ? Ăn uống sạch sẽ có ích lợi gì ?
Trang 12th với giọng rõ ràng, rành mạch.
- Hiểu nội dung của hai bu thiếp, tác dụng của bu thiếp, cách viết một bu thiếp, cách ghi một phong bì th
II Chẩn bị: - GV: Bảng phụ
- HS: 1 bu thiếp, 1 phomg bì th
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’))
2 Hoạt động 2: Luyện đọc (15’))
- Giáo viên đọc mẫu từng bu thiếp, đọc phần đề ngoài phong bì th
- Hớng dẫn học sinh đọc + Giải nghĩa từ
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu Đọc đúng: bu thiếp, năm mới + Học sinh nối tiếp nhau đọc từng bu thiếp và phần đề ngoài phong bì th
- Học sinh đọc chú giải trong sách giáo khoa: bu thiếp
- Đọc từng đoạn trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (8’))
- Học sinh đọc thầm từng đoạn rồi trả lời câu hỏi:
+Bu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ?gửi để làm gì ?
+ Bu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai ? gửi để làm gì ?
+ Bu thiếp dùng để làm gì ?
+ Viết một bu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông bà, nhớ ghi địa chỉcủa ông bà
- Học sinh viết bu thiếp và phong bì th GV theo dõi, nhắc nhở thêm
4.Hoạt động 4: Luyện đọc lại (7’))
- Giáo viên gọi học sinh nối tiếp nhau đọc bài Lớp nhận xét, GV cho điểm