1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG LỚP 2

32 517 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức Thực Hành Kĩ Năng Giữa Kỡ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

g.Chỉ cần xin lỗi những người mình quen biết._ GV chốt lại Hoạt động 3:GV yêu cầu HS sắp xếp lại phòng học cho gọn gàng, ngăn nắp như: bàn ghế, chổi, sọt rát và dụng cụ học tập nơi HS n

Trang 1

_ HS nắm lại được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ.

_ HS biết tợ nhận và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sữa lỗi

_ HS biết được lợi ích của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

_ HS biết chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của mình đối với ông bà cha mẹ

_ HS biết thế nào là chăm chỉ học tập? Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?

II Các hoạt động dạy và học

2 Kiểm tra : Chăm chỉ học tập

- Chăm chỉ học tập là như thế nào ? - HS trả lời

- Chăm chỉ học tập có những lợi ích gì ?

- GV nhận xét

3 Bài mới :

a Giới thiệu : Thực hành kĩ năng GKI

b Các hoạt động

Hoạt động1:

Em hãy tự lập thời gian biểu của mình trong

1 ngày ?

- Các nhóm trình bày

- Lớp và GV nhận xé

- HS làm theo nhóm

1 Thức dậy buổ sáng2

3456

Hoạt động 2: Chon ý kiến em cho là đúng

Trang 2

g.Chỉ cần xin lỗi những người mình quen biết.

_ GV chốt lại

Hoạt động 3:GV yêu cầu HS sắp xếp lại

phòng học cho gọn gàng, ngăn nắp như: bàn

ghế, chổi, sọt rát và dụng cụ học tập nơi HS

ngồi

GV nhận xét khi HS đã thực hiện song

- HS cả lớp thực hiện

Hoạt động 4: HS trả lời các câu hỏi sau

_Vì sao chúng ta cần chăm làm việc nhà ?

_ Chúng ta lựa chọn công việc như thế nào?

_ Hằng ngày em làm những việc gì giúp bố

mẹ ?

- Để giúp bố mẹ đỡ phải vất vã

- Lựa chọn những công việc phù hợp với khả năng của mình

- HS kể_ Thế nào là chăm chỉ học tập?

_ Chăm chỉ học tập có lợi ích gì ?

- HS trả lời

4 Củng cố, dặn dò

_ GV nhận xét tiết học

_ Chuẩn bị bài sau

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:

- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15

- Tìm số hạng trong một tổng

2Kỹ năng: Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).

- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước

3Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của Trò

1 Khởi động

2 Bài cu õ : 51 - 15

_ Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ

lần lượt là:

81 và 44 51 và 25 91 và 9

_ GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Luyện tập

Các hoạt động

v Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

Trang 3

Ÿ Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có

nhớ ở hàng chục

Bài 1:

_ Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

Bài 2:

_ Gọi HS nêu yêu cầu của bài

_ Khi đặt tính phải chú ý điều gì?

_ Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm

2 phép tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập

_ Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực

hiện các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6

_ Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

_ Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng

trong 1 tổng rồi cho các em làm bài

v Hoạt động 2: Giải toán có lời văn

Ÿ Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận

dụng vào toán có lời văn

Bài 4:

_ Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng

tóm tắt

_ Bán đi nghĩa là thế nào?

_ Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta

phải làm gì?

_ Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập

rồi gọi 1 HS đọc chữa

_ Nhận xét và cho điểm HS

Bài 5:

_ Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

_ Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền

dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?

_ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc

chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính

Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng:

Ta luôn điền dấu + vào các phép tính có các

số thành phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền

dấu – vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết

quả

- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theobài hoặc theo tổ) đọc kết quả từng phéptính

- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét

-Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi sốhạng kia

Tóm tắt

Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?

- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi

- Thực hiện phép tính: 51 – 26

Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:

51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg

- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống

- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15 , vì 9 – 6 = 3,không bằng 15 như đầu bài yêu cầu

- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa củabạn, kiểm tra bài mình

Trang 4

4 Củng cố, dặn dò:

_ Gv nhận xét tiết học

_ Chuẩn bị bài sau : 12 – 8

-TẬP ĐỌC

BÀ CHÁU ( t1 & t2 )

I Mục tiêu

2 Kiến thức: Đọc: HS đọc trơn được cả bài

_ Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúc nào,

ra lá …

_ Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

_ Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kếtbao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếu thảo

_ Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật

+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi

+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ

+ Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết

3 Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm

Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữa bàvà cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc

4 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HSø

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Gọi HS đọc bài “Bưu thiếp”

_ Bưu thiếp đầu của ai gửi cho ai ? Gửi để làm gì ?

_ Bưu thiếp thứ hai của ai gửi cho ai ? Gửi để làm

gì ?

_ Bưu thiếp dùng để làm gì ?

3 Bài mới

Giới thiệu: Bà cháu

Các hoạt động

v Hoạt động 1: Luyện đọc

Ÿ Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s) Nghỉ hơi

đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói

Hiểu nghĩa từ khó

a) Đọc mẫu

GV đọc mẫu, chú ý giọng to, rõ ràng thong thả

và phân biệt giọng của các nhân vật

Trang 5

b) Luyện đọc câu

_ Luyện đọc câu kết hợp sửa sai

_ GV rút từ khó: Làng kia, ba bà cháu, rau cháo,

nuôi nhau, đầm ấm, giàu sang, sung sướng

nhiệm, ruộng vườn, móm mém, …

c) Luyện đọc đoạn

_ Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ

_ Giải nghĩa từ mới:

+ Đầm ấm

+ Màu nhiệm

_ Luyện đọc câu dài

+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả /

nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /

+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, /

đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./

+ Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm

hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng,/

_ Luyện đọc trong nhóm

_ GV tổ chức HS thi đọc giữa các nhóm

v Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

_ GV hướng dẫn HS tìm hiểu theo từng đoạn

1.Gia đình em bé có những ai?

2.Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà

cháu ra sao?

3.Cô tiên cho hạt dào và nói gì ?

4.Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao ?

5.Vì sao 2 anh em đã trở nên giàu có mà không

thấy vui sướng ?

6.Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

_ Luyện đọc lại

4 Củng cố, Dặn dò

Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?

_ GV nhận xét tiết học

_ Chuẩn bị bài sau

_ HS đọc nối tiếp từng câu (cả lớpđược đọc)

_ HS đọc

_ HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

+ Mọi người thương yêu nhau+ Có phép lạ tài tình

_ Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng _ Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

_ Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thayđược tình cảm

_ Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biếnmất

- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tìnhcảm con người

Trang 6

Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2008

_ Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy - Học

Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Sáng kiến của bé Hà

_ Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sáng kiến của bé Hà

_ Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai: người

dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà

_ Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

_ Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về ai?

_ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

_ Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng

kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu

Các hoạt động

v Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

Ÿ Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được

từng đoạn câu chuyện

a) Hướng dẫn HS quan sát tranh kể lại từng

đoạn chuyện

Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu

HS lúng túng

Tranh 1

- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêunội dung bức tranh

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhaunhưng căn nhà rất ấm cúng

Trang 7

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?

- Điều kì lạ gì đã đến?

_ HS kể nối tiếptheo từng tranh câu chuyện

_ Lớp và GV nhận xét

v Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện

theo vai

Ÿ Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại

được toàn bộ nội dung câu chuyện theo vai

_ GV cho HS trao đổi nhóm

_ Lớp và GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø

_ Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bàsống lại

- Bà sống lại như xưa và mọi thứ củacải đều biến mất

_ HS kể

_ HS trao đổi trong nhóm, tự phân vainhau kể

_ Các nhóm trình bày

_ Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

TOÁN

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8

Trang 8

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số

2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ:Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính

- HS: Bảng con, que tính

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay chúng ta

cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ

dạng 12 – 8, lập và học thuộc lòng các công

thức 12 trừ đi một số Sau đó áp dụng để giải

các bài tập có liên quan

Các hoạt động

v Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8

Ÿ Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 12 - 8

Bước 1 : Nêu vấn đề

_ Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

_ Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

_ Viết lên bảng: 12 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

_ Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

và thông báo lại

_ Yêu cầu HS nêu cách bớt

_ 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que

tính?

_ Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và nhắc lại bài toán

6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính

- Còn lại 4 que tính -12trừ 8 bằng 4

Trang 9

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

_ Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính

_ Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính

_ Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại

v Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một

số

Ÿ Mục tiêu: Tự lập và học thuộc bảng các công

thức 1 trừ đi một số

_ Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các

phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS thông

báo kết quả và ghi lên bảng

_ Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho

HS học thuộc

v Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành

Ÿ Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

- Gọi HS đọc chữa bài

- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và

9+3 bằng nhau

- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12 có

thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã biết

số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

các phép tính trong bài

Bài 4:

-Gọi HS đọc đề bài

_ 12 8 4

- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạchngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cộtđơn vị

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả vàghi vào bài học Nối tiếp nhau thôngbáo kết quả của từng phép tính

- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ

đi một số

- Làm bài vào SGK

- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bàimình

- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổngthì tổng không đổi

- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia 9 và 3 là các sốhạng, 12 là tổng trong phép cộng9+3=12

Trang 10

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán yêu cầu tìm gì?

-Mời 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào Vở

4 Củng cố – Dặn do ø

_ Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12 trừ

đi một số

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức

_ Phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương

II Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Ông và cháu.

_ Gọi 3 HS lên bảng

_ GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp viết

vào bảng con

_ Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình

sẽ chép lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu

Ôn lại một số quy tắc chính tả

Các hoạt động

v Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

Ÿ Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em

cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng

- Hát

- HS viết theo lời đọc của GV

Trang 11

a) Ghi nhớ nội dung

_ GV đọc đoạn văn

_ Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

_ Câu chuyện kết thúc ra sao?

_ Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

_ Đoạn văn có mấy câu?

_ Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu

nào?

Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm Chữ

cái đầu câu phải viết hoa

c) Hướng dẫn viết từ khó

_ GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và viết

bảng các từ này

_ Yêu cầu HS viết các từ khó

_ Chỉnh sửa lỗi chính tả

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài một số tập nhận xét

v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Ÿ Mục tiêu: Phân biệt được g/gh; s/x

_ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

_ Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà

không viết g?

_ Ghi bảng : gh + e, i, ê

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cầnchép

- Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thìbiến mất

- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con

- Tìm những tiếng có nghĩa để điềnvào các ô trống trong bảng dưới đây

- Mẫu : ghé, gò

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà /gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô /gò / gộ; gò / gõ

- Nhận xét Đúng / Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

Trang 12

_ Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà

không viết gh?

_ Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

Bài 4a:

_ Gọi HS đọc yêu cầu

_ HS tự làm rồi sửa

_ GV gọi HS nhận xét

_ GV cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø

_ Nhận xét tiết học

_ Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả g/gh

_ Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,

ơ, u, ư

- Điền vào chỗ trống s hay xa) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêngnăng

- HS nhận xét : Đúng / Sai

Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2008

TN&XH

GIA ĐÌNH

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình (lúc

làm việc và lúc nghỉ ngơi)

2Kỹ năng: Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình.

3Thái độ: Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.

II Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cu õ Ôn tập: Con người và sức khoẻ.

_ Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ

thể?

_ Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?

_ Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn

uống ntn?

_ Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?

_ GV nhận xét

3.Bài mớ

_ Trong lớp mình có bạn nào biết những bài

hát về gia đình không?

_ Các em có thể hát những bài hát đó được

không?

_ Những bài hát mà các em vừa trình bày có

- Hát

- HS phát biểu Bạn nhận xét

- 1, 2 HS hát ( Bài: Cả nhà thương nhau,nhạc và lời: Phạm Văn Minh Ba ngọn nến,nhạc và lời Ngọc Lễ…)

- Nói về bố, mẹ, con cái và ca ngợi tìnhcảm gia đình

Trang 13

ý nghĩa gì? Nói về những ai?

_ GV dẫn dắt vào bài mới

Giới thiệu: Gia đình

Các hoạt động

v Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Ÿ Mục tiêu: Nêu được từng việc làm hằng

ngày của từng thành viên trong gia đình

Bước 1:

_Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu

cầu: Hãy kể tên những việc làm thường

ngày của từng người trong gia đình bạn

Ÿ Mục tiêu: Ý thức giúp đỡ bố, mẹ

Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ

và nói việc làm của từng người trong gia

đình Mai

Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày kết

quả

Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy mỗi người

trong gia đình đều có việc làm phù hợp với

mình Đó cũng chính là trách nhiệm của mỗi

thành viên trong gia đình

_ Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình không

làm việc, không làm tròn trách nhiệm của

mình thì việc gì hay điều gì sẽ xảy ra?

Chốt kiến thức: Trong gia đình, mỗi thành

viên đều có những việc làm – bổn phận của

riêng mình Trách nhiệm của mỗi thành viên

là góp phần xây dựng gia đình vui vẻ, thuận

hoà

- Các nhóm HS thảo luận:

Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm được phátmột tờ giấy A3, chia sẵn các cột; cácthành viên trong nhóm lần lượt thay nhaughi vào giấy

Việc làm hằng ngày của:

-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quả thảoluận, vừa kết hợp chỉ tranh (phóng to) ởtrên bảng

- Thì lúc đó sẽ không được gọi là gia đìnhnữa Hoặc: Lúc đó mọi người trong giađình không vui vẻ với nhau …

Trang 14

v Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm

Ÿ Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách

nhiệm của thành viên

Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để

nói về những hoạt động của từng người

trong gia đình Mai trong lúc nghỉ ngơi

Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm vừa chỉ

tranh, vừa trình bày

Bước 3: GV khen nhóm thắng cuộc

_ Hỏi: Vậy trong gia đình em, những lúc nghỉ

ngơi, các thành viên thường làm gì?

_Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ Tết … em

thường được bố mẹ cho đi đâu?

_ GV chốt kiến thức (Bằng bảng phụ):

+ Mỗi người đều có một gia đình

+ Mỗi thành viên trong gia đình đều có

những công việc gia đình phù hợp và mọi

người đều có trách nhiệm tham gia, góp

phần xây dựng gia đình vui vẻ, hạnh phúc

+ Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia

đình đều có kế hoạch nghỉ ngơi như: họp

mặt vui vẻ, thăm hỏi người thân, đi chơi ở

công viên, siêu thị, vui chơi dã ngoại

v Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia đình em

Ÿ Mục tiêu: Biết được các công việc thường

ngày của từng người trong gia đình

_ GV phổ biến cuộc thi Giới thiệu về gia đình

em

_ GV khen tất cả các cá nhân HS tham gia

cuộc thi

_ Hỏi: Là một HS lớp 2, vừa là một người

con trong gia đình, trách nhiệm của em để

xây dựng gia đình là gì?

- Các nhóm HS thảo luận miệng

- Đại diện các nhóm lên trình bày Nhómnào vừa nói đúng, vừa trôi chảy thì lànhóm thắng cuộc

- Một vài cá nhân HS trình bày + Vào lúc nghỉ ngơi, ông em đọc báo, bà

em và mẹ em xem ti vi, bố em đọc tạp chí,

em và em em cùng chơi với nhau

+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ và ông bàcùng vừa ngồi uống nước, cùng chơi vớiem

- Được đi chơi ở chùa, về nội (hoặc ngoại),

ở chợ hoa …

- 5 cá nhân HS xung phong đứng trướclớp, giới thiệu trước lớp về gia đình mìnhvà tình cảm của mình với gia đình

- Phải học tập thật giỏi, Phải biết nghe lờiông bà, cha mẹ, Phải tham gia công việcgia đình

Trang 15

4.Củng cố, dặn dò

_ GV nhận xét tiết học.

_ Chuẩn bị bài sau

TOÁN

32 – 8

I Mục tiêu:

1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 32 - 8

2Kỹ năng: Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan (toán có lời văn, tìm x)

3 Thái độ:Yêu thích môn học Toán

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành toán Que tính

- HS: Bảng con, que tính

III Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cu õ : 12 trừ đi một số : 12 - 8

_ Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng trừ 12

_ Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta học

về phép trừ có nhớ dạng 32 – 8

Các hoạt động

v Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8

Ÿ Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 32 -8

Bước 1: Nêu vấn đề

_ Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi còn

bao nhiêu que tính?

_ Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta

phải làm như thế nào?

_ Viết lên bảng 32 – 8

Bước 2: Đi tìm kết quả

_ Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm

cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại

_ Còn lại bao nhiêu que tính?

_ Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?

- Hát

- HS đọc, bạn nhận xét

- Nghe và nhắc lại đề toán

- Chúng ta phải thực hiện phép trừ

32 - 8

- Thảo luận theo cặp Thao tác trênque tính

- Còn lại 24 que tính

- Có 3 bó que tính và 2 que tính rời.Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đó,tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớttiếp 6 que tính nữa Còn lại 2 bó quetính và 4 que tính rời là 24 que tính (HS

Trang 16

_ Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu

que tính?

_ Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?

Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật tính)

_ Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu cầu

nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện phép tính

_ Em đặt tính như thế nào?

_Tính từ đâu đến đâu? Hãy nêu to cách tính kết

quả của từng bước

_ Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính và

thực hiện phép tính

Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành

Ÿ Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập

_ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

_ Để tính được hiệu ta làm như thế nào?

_ Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng lớp

_ Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

_ Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt tính

và thực hiện phép tính của mình

_ Nhận xét và cho điểm

Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài

-Cho đi nghĩa là thế nào?

-Yêu cầu HS tự giải

Tóm tắt

Có : 22 nhãn vở

Cho đi : 9 nhãn vở

Còn lại : ……… nhãn vở?

có thể bớt theo nhiều cách khác nhau)

- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 quetính

- 32 trừ 8 bằng 24

_ 32

8 24

- Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- Tính từ phải sang trái 2 không trừđược 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ

1, 3 trừ 1 bằng 2 viết 2

- Làm bài cá nhân

- HS trả lời

- Đọc đề bài

- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 72 _ 42 _ 62

7 6 8

65 36 54

- Nhận xét từng bài cả về cách đặt tínhcũng như thực hiện phép tính

- 3 HS lần lượt trả lời

- Đọc đề bài

- Nghĩa là bớt đi, trừ đi

- HS thực hiện

Bài giải Số nhãn vở Hòa còn lại là:

22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w