* LUYỆN ĐỀ : Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương Câu 1 Nhận xét về cách kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng: “Truyện kết thúc có hậu, thể hiện
Trang 1Mời các bạn mua Laptop Nguyễn văn Thọ nhé Cam kết chất lượng, máy hình thức đẹp, bảo hành dài và tốc độ nhanh, ship tận nhà, thu tiền sau.
ĐT+ Zalo: Nguyễn Văn Thọ 0833703100
Linh tham gia nhóm: TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS
https://www.facebook.com/groups/800678207060929
(copy đường linh màu xanh dán vào trình duyệt google và nhấp vào mục:
tham gia nhóm là ok)
Tham khảo bộ đề luyên HSG 6,7,8,9+ Tài liệu dạy thêm 8,9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM MÔN NGỮ VĂN 9
Buổi 1: Ôn tập văn thuyết minh Ôn tập các phương châm hội thoại
(số tiết: 3 tiết)
1 1 Ôn tập văn thuyết minh
2 2 Ôn tập các phương châm hội thoại
3 3 Ôn tập các phương châm hội thoại
Buổi 2: Chuyện người con gái Nam Xương
(số tiết: 3 tiết)
4 4 Chuyện người con gái Nam Xương
5 5 Chuyện người con gái Nam Xương
6 6 Chuyện người con gái Nam Xương
Buổi 3: Luyện tập cách dẫn trực tiếp Ôn tập về sự phát triển của từ vựng
(số tiết: 3 tiết)
7 7 Luyện tập cách dẫn trực tiếp
Trang 2
9 9 Ôn tập về sự phát triển của từ vựng
Buổi 4: Nguyễn Du và Truyện Kiều, Cảnh ngày xuân
13 13 Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
14 14 Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
15 15 Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
19 19 Bài thơ về Tiểu đội xe không kính
20 20 Bài thơ về Tiểu đội xe không kính
21 21 Bài thơ về Tiểu đội xe không kính
Buổi 8: Ôn tập Đoàn thuyền đánh cá, bài thơ Bếp lửa
(số tiết: 3 tiết)
22 22 Ôn tập Đoàn thuyền đánh cá
23 23 Ôn tập Đoàn thuyền đánh cá
24 24 Bài thơ Bếp lửa
Buổi 9: Ôn tập văn bản Ánh trăng
(số tiết: 3 tiết)
25 25 Ôn tập văn bản Ánh trăng
26 26 Ôn tập văn bản Ánh trăng
27 27 Ôn tập văn bản Ánh trăng
Buổi 10: Ôn tập văn bản Làng
(số tiết: 3 tiết)
Trang 334 34 Ôn tập văn bản Chiếc lược ngà
35 35 Ôn tập văn bản Chiếc lược ngà
36 36 Ôn tập văn bản Chiếc lược ngà
40 40 Luyện tập cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống
41 41 Luyện tập cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống
42 42 Luyện tập cách làm bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống
Buổi 15: Ôn tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn
(số tiết: 3 tiết)
43 43 Ôn tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn
44 44 Ôn tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn
45 45 Ôn tập Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Buổi 16: Ôn tập văn bản Mùa xuân nho nhỏ
(số tiết: 3 tiết)
46 46 Ôn tập văn bản Mùa xuân nho nhỏ
47 47 Ôn tập văn bản Mùa xuân nho nhỏ
48 48 Ôn tập văn bản Mùa xuân nho nhỏ
Buổi 17: Ôn tập văn bản Viếng Lăng Bác
(số tiết: 3 tiết)
Trang 4
49 49 Ôn tập văn bản Viếng Lăng Bác
50 50 Ôn tập văn bản Viếng Lăng Bác
51 51 Ôn tập văn bản Viếng Lăng Bác
Buổi 18: Luyện một số đề thi
55 55 Ôn tập bài thơ Sang thu
56 56 Ôn tập bài thơ Sang thu
57 57 Ôn tập bài thơ Sang thu
Buổi 20: Ôn tập bài thơ Nói với con
(số tiết: 3 tiết)
58 58 Ôn tập bài thơ Nói với con
59 59 Ôn tập bài thơ Nói với con
60 60 Ôn tập bài thơ Nói với con
Buổi 21: Luyện một số đề thi
64 64 Ôn tập nghĩa tường minh, nghĩa hàm ý
65 65 Ôn tập nghĩa tường minh, nghĩa hàm ý
66 66 Ôn tập nghĩa tường minh, nghĩa hàm ý
Buổi 23: Ôn tập truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi.
(số tiết: 3 tiết)
Trang 5
67 67 Ôn tập truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi
68 68 Ôn tập truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi
69 69 Ôn tập truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi
Buổi 24: Luyện một số đề thi.
(số tiết: 3 tiết)
70 70 Luyện một số đề thi
71 71 Luyện một số đề thi
72 72 Luyện một số đề thi
Duyệt của lãnh đạo trường Tổ trưởng chuyên môn Người lập
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ và tên)
Mã Thành, ngày 20/8/2019Duyệt của: lãnh đạo trường Tổ trưởng chuyên môn Người lập
Trang 6
Buổi 1, tiết 1,2,3 ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
Ngày soạn: 17/9/2019
Ngày dạy : Lớp 9A1 2017 lớp 9A2
A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại, phương pháp thuyếtminh
- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh; Thuyết minh vềthể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)…
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả khi viết văn thuyết minh
B - CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh, SGK, SGV
HS : SGK Ngữ văn 8, 9, ôn tập về kiểu bài
C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Bài mới : Tiết 1
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội dung sau
:
- Thế nào là văn thuyết minh ?
- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung trả
lời của HS
- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS xác định đề
văn Thuyết minh, giải thích sự khác nhau giữa đề
văn thuyết minh với các đề văn khác
- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề văn Thuyết
minh không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
mà yêu cầu giới thiệu, thuyết minh, giải thích
I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh
1- Thế nào là văn Thuyết minh ?
- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyênnhân … của hiện tượng, sự vật
2- Yêu cầu :
- Tri thức đối tượng thuyết minh khách quan, xácthực, hữu ích
- Trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ
3- Đề văn Thuyết minh :
- Nêu các đối tượng để người làm bài trình bày trithức về chúng
- Ví dụ : Giới thiệu một đồ chơi dân gian; Giớithiệu về tết trung thu
Trang 7- Kể tên các biện pháp nghệ thuật thường được sử
dụng trong văn thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời những
nội dung sau :
- Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn
thuyết minh em phải làm gì ?
- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng bằng cách
nào? Muốn sử dụng biện pháp Nhân hoá ta cần
làm gì ?
- Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật tròng văn thuyết minh ?
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Thuyết minh về một thể loại văn học
- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)-
……… 5- Các phương pháp thuyết minh :
+ Nêu định nghĩa : Làm rõ đối tượng thuyết minh
- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, ca daonào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn
- Sáng tác câu truyện
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên không được
sa rời mục đích thuyết minh
b- Tác dụng :
- Bài văn thuyết minh không khô khan mà sinhđộng, hấp dẫn
- Những điểm lưu ý khi sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn thuyết minh?
II- Sử dụng các biên pháp nghệ thuật, miêu tả trong văn thuyếtminh
2- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 8
- Dàn ý chung của một bài văn thuyết
minh?
GV ghi lên bảng các đề bài
YC HS lựa chọn đề bài xây dựng các ý
cơ bản cho đề bài
- HS làm theo nhóm
- Chú ý sử dụng các biện pháp nghệ
thuật và miêu tả vào trong bài viết
- Cử đại diện lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Thông qua cách dùng tứ ngữ, các hình ảnh có sức gợi lớncùng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc như so sánh, nhânhoá, ẩn dụ, hoán dụ, ước lệ …
- Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh ở một chừngmực nhất định…
- Những câu văn có ý nghĩa miêu ta nên được sử dụng đanxen với nhỡng câu văn có ý nghĩ lí giải, ý nghĩa minh hoạ.III- Cách làm bài văn thuyết minh
a, Mở bài Giới thiệu đối tượng thuyết minh
b, Thân bài Thuyết minh về đặc điểm, công dụng, tính chất,cấu tạo, … của đối tượng thuyết minh
c, Kết bài Giá trị, tác dụng của chúng đối với đời sốngIV- Luyện tập
+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích nhất.
+ Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt Nam + Đề 3 : Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.
CHIẾC ÁO DÀI VIỆT NAM
Mỗi dân tộc trên thế giới đều có một loại y phục riêng, chỉ cầnnhìn cách ăn mặc của họ ta có thể biết được họ thuộc quốc gianào Con người việt nam ta từ xưa nay truyến thống nét văn
hóa trang phục sống mãi là “Chiếc áo dài” Và nó được xem
là chiếc áo của quê hương
Dân tộc VIỆT NAM có nguồn gốc từ rất nhiều nghìnnăm: Hơn tám mươi năm đô hộ của thực dân Pháp, hơn bamươi năm chiến đấu chống Mĩ ngoại xâm … khiến cho baonhiêu tài sản lịch sử, văn hóa, … bị thất lạc, bị xuyên tạc …thật đáng tiếc Mà bao giờ kẻ xâm lược nào cũng muốn hủydiệt đi tất cả những gì thuộc về dân tộc mà mình xâm chiếm.Thế nhưng hình ảnh chiếc áo dài vẫn còn sống mãi trong nétvăn hóa truyền thống của người việt nam Chiếc áo dài thathướt xinh đẹp hiện nay đã phải trải qua một quá trình pháttriển đến hoàn thiện khá lâu dài
Ngày xưa, chiếc áo dài được hình thành từ chúa:Nguyễn Phúc Khoát May y phục theo phong tục nước nhà.Như vậy, từ đầu thế kỷ XVIII chiếc áo dài được ra đời, tuyban đầu còn thô sơ nhưng rất kín đáo
Từ đó đến nay hình ảnh chiếc áo dàikhông ngừng hoànthiện dần trở thành một thứ y phục dân tộc mang tính thẩm
mỹ cao Giờ đây, chiếc áo dài phụ nữ đã trở thành một tácphẩm mĩ thuật tuyệt vời Nó không chỉ là niềm tự hào của yphục dân tộc mà còn là trong những tiếng nói văn hóa trêntrường quốc tế Muốn có được một chiếc áo dài đẹp đòi hỏingười chọn phải có cách nhìn : chất liệu vải phải mềm, rũ.Hoa văn phải thể hiện sự hài hòa với lứa tuổi người mặc Đếnngười thợ may với sự khéo léo tạo nên chiếc áo dài với nhữngđường viền, cong, đặt biệt là hai tà áo phải rũ và ôm nhau,những cút áo phải được từng vị trí
Tiết 2,3 ÔN TẬP CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 9
A Chuẩn kiến thức : Qua việc ôn tập và giải thêm một số bài tập giúp cho học sinh nắm chắc hơn nội dung đã học:
- Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Rèn kĩ năng vận dụng thành thạo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Giáo dục ý thức trong giao tiếp
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Ôn lại lý thuyết
Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại nội dung đã
Phân tích để làm rõ phương châm hội
thoại đã không được tuân thủ?
Hs trao đổi, thảo luận
Gọi đại diện hs trả lời
Gv đọc bài tập 3( câu 22, SNC)
HS suy nghĩ, phân tích lỗi
Gv cho hs thực hành
Gọi 1-2 hs đọc Lớp nhận xét
Hướng dẫn học sinh luyện tập
GV kể lại nội dung cu chuyện vui “ Ai
a Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
b.Chú ấy chụp hình cho mình bằng máy ảnh
c Ngựa là loài thú bốn chânĐáp án: Phương châm về lượng
- Rồi cũng cĩ ngy, tơi cũng như mọi người
D con đ lớn nhưng mẹ vẫn l mẹ của con
Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại
diện nhóm trình bày
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo
( phương châm lịch sự )
- Nói như đấm vào tai : núi mạnh, trỏi ý người
khác, khó tiếp thu ( phương châm lịch sự )
Trang 10
khiến ơng nghe” v nu cu hỏi Truyện lin quan đến phương chm hội thoại no? Vì sao? Những cu sau lin quan đến phương chm hội thoại no? Vì sao? Hy chữa lại cho đng? GV hướng dẫn ,cho HS thảo luận, tìm những tình huống khc - Điều nặng tiếng nhẹ : núi trách móc, chì chiết ( phương châm lịch sự ) - Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nóii ra hết ý( phương châm cách thức ) - Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át người khác ( phương châm lịch sự ) IV.Củng cố-Dặn dò: *Củng cố : -Nhắc lại khái niệm phương châm về lượng và phương châm về chất - Qua bài học, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp? Rút kinh nghiệm sau bài dạy: lớp 9a1
Lớp 9a2
Trang 11
Buổi 2: Tiết 4,5,6 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Ngày soạn: 3/10/2019
Ngày dạy : Lớp 9A1 2017 lớp 9A2
A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản của văn bản
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích những chi tiết nghệ thuật của truyện, kĩ năng kể chuyện
3 Thái độ:Biết cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, căm ghét chế độ phong kiến
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị Kính” ?
- Những chi tiết nào trong tác phẩm gắn liền với
hoàn cảnh lịch sử đó ?
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của vở chèo cổ này,
cho biết tư tưởng chủ yếu của xã hội phong kiến
trong thời kì này là gì ?
- Kể lại nội dung truyện “Người con gái Nam
Xương” ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội dung trả lời
của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời những nội
dung sau :
- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng tác, sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội dung trả lời
của học sinh
- Theo em, chế độ phong kiến các thời kì có đặc
I Hoàn cảnh xã hội và sự ra đời của các tác phẩm.
1 Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
a- Tác giả : Nguyễn Dữ.
b- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà Lê đivào khủng hoảng -> các tập đoàn phong kiếntranh giành quyền lực, gây ra các cuộc nội chiếnkéo dài -> Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của giađình Vũ Nương
2 Tác phẩm “Truyện Kiều” :
a Tác giả : Nguyễn Du b- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX –
Là thời kì lịch sử đầy biến động, chế độ phongkiến khủng hoảng trầm trọng, thối nát, đàn áp vàbóc lột của cải của nhân dân - > Đời sống nhândân vô cùng cực khổ
=> Kết luận :
- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời kỳ nàocũng đem lại nhiều bất hạnh cho nhân dân ta nóichung và người phụ nữ nói riêng
3 Tác phẩm “Quan âm Thị Kính” :
a- Hoàn cảnh lịch sử :
Trang 12
điểm chung gì ?
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời những nội
dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị Kính” ?
- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị Kính?
-Trình bày những nét đẹp của nhân vật Thị Kính ?
Lấy dẫn chứng trong tác phảm để chứng minh ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời những nội
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “ Nỗi oan hại
chồng” ?
- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan Thị Kính”
ơ- Yêu cầu HS tóm tắt số phận của Vũ nương trong
truyện “Người con gái Nam Xương”
- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của
Vũ Nương , lấy dẫn chứng phân tích làm rõ nỗi
oan đó ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
- Phân tích làm rõ hành động của Vũ Nương với chi
tiết : Không trở về nhân gian với chồng
- Theo em cái chết của Vũ Nương tố cáo xã hội
- Khoa thi đầu tiên ở nước ta, tổ chức ở thời Lý(TK X -> TK XII)
- Phật giáo phát triển : Thể hiện ở những tácphẩm :
+ Thiện Sĩ học bài
+ Thị Kính đi tu
+ Thị Kính chết biến thành phật bà
b- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :
- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đang hưngthịnh
- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, môn đăng hộđối
II Cuộc đời và số phận của các nhân vật trong
- Môn đăng, hộ đối
- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến
- Chế độ phụ quyền, đa thê
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồng Thiện si
- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại chồng”: Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện được
những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm,
bế tắc củangười phụ nữ và sự đối lập giai cấpthông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xãhội phong kiến
- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ những oan ứcquá mức chịu đựng, không thể giãi bày
2 Nhân vật Vũ Nương.
a- Vẻ đẹp của Vũ Nương :
- Thuỳ mị, nết na
- Tư dung tốt đẹp
- Chung thuỷ với chồng
- Hiếu thảo với mẹ chồng
- Đảm đang
Trang 13
phong kiến điều gì ?
- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều gì qua tác
phẩm này ?
- Trình bày ý nghĩa truyền kì trong trong tác
phẩm ? Tại sao tác giả lại đưa vào chi tiết đó ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện câu trả lời của
HS
Yêu cầu HS đọc lại đoạn trích : Chị em Thuý Kiều.
- 1 -> 2 HS đọc
- Trình bày hoàn cảnh của gia đình Thuý Kiều,
Cho biết Thuý Kiều xuất thân từ gia đình như thế
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội dung trả lời
của học sinh
- Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi bất hạnh của
Thuý Kiều ?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh chứng:
+ XH phong kiến thối nát
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thuý Kiều,
điều gì đáng ca ngợi nhất ở nhân vật này ?
- Nêu nhận xét chung về xã hội phong kiến cuối thế
kỉ XVIII đàu thế kỉ XIX?
Hết tiết 2 chuyển tiết 3
= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
b- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương :
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh
- Sự hồ đồ, cả tin của chồng
* Nguyên nhân gián tiếp :
- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ đichiến chinh - > Bi kịch
- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :+ Trọng nam khinh nữ
- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữ đứchạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ, che chở,nhưng lại bị đối xử bất công, vôlý
-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết là hoànchỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương Nhưng điềuquan trọng hơn là yếu tố truyền kì đó đã tạo nênmột kết thúc có hậu Nói lên tính nhân đạo củatác phẩm
3 Nhân vật Thuý Kiều
a- Hoàn cảnh gia đình :
- Gia đình nho gia
- Điều kiện sống : Thường thường bậc trung
- Ba anh chị em; học hành tử tế
b- Nhân vật Thuý Kiều :
- Là người con gái có vẻ đẹp :+ Sắc sảo, mặn mà
+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiên nhiên phảihờn ghen
- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài
- Là người con hiếu thảo
- Là người chị mẫu mực
- Là người tình chung thuỷ
- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do
Trang 14
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời những nội
dung sau :
- Nêu những điểm giống và khác nhau về số phận
cuộc đời của 3 nhân vật : Thị Kính, Vũ Nương,
Thuý Kiều ?
+ Giống nhau ?
+ Khác nhau ?
- Hãy trình bày những cảm nhận của em về số
phận người phụ nữ trong xã hội cũ ?
- Thảoluận, cử dại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung tra lời
của học sinh
- Em hãy phân tích từng nhân vật để thấy được
cuộc đời, số phận của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến đều bi chi phối bởi luật lệ xã hội ?
- Yêu cầu HS trình bày và phân tích từng nhân vật
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung để rút ra những
điểm giống và khác nhau của các nhân vật
- Nhận xét, chốt nội dung giống và khác nhau giữa
các nhân vật và kết luận
công vô lý
- Thế lực đồng tiền “Tiền lưng đã sẵn, việc gìchẳng xong” -> Đồng tiền biến người phụ nữ tàisắc vẹn toàn thành món hàng, kẻ táng tận lươngtâm thành kẻ mãn nguyện tự đắc
- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chà đạp lênquyền sống của con người
=> Giá trị con người bị hạ thấp, bị chà đạp
III So sánh số phận, cuộc đời người phụ nữ trong " Quan âm Thị Kính" , " Chuyện người con gái Nam Xương" , " Truyện Kiều"
1- Giống nhau :
- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp, nết na,chung thuỷ
- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng, éo le
- Đều là những nạn nhân của xã hội phong kiến
bị vùi dập, chà đạp
- Không có quyền bảo vệ các nhân, chấp nhậncuộc sống đã định sẵn
2- Khác nhau :
- Thị Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã hội phong
kiến đang hưng thịnh
+ Chịu nhiều oan trái
- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong thời
kỳ chế độ phong kiến đang trên đà thối nát
* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của 3 nhân vật :
- Thị Kính : Do quy định hà khắc ; môn đăng hộ
đối; chế độ đa thê
- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là chiến tranh,
xem trọng quyền uy của người đàn ông
- Thuý Kiều : Thế lực vạn năng của đồng tiền.
3- Kết luận :
- Xã hội phong kiến dù bất kì ở thời kỳ nào cũngđem lại cho người phụ nữ nhiều bất hạnh, lấy điquyền sống, quyền làm người ở họ
HĐ1: Cho hs ôn lại những giá trị về nội
dung và nghệ thuật
Gọi 2-3 hs nhắc lại
Gv chốt lại kiến thức cơ bản
Vai trò của yếu tố kì ảo
- Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương Dù
ở một thế giới khác nhưng vẫn nặng tình với cuộc đời, vẫnquan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, thương nhớ quênhà Khao khát được phục hồi nhân phẩm
- Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơngàn đời của nhân dânvề lẽ công bằng: người tốt dù trãi quabao oan khuất, cuối cùng đều được đềp trả xứng đáng, cáithiện bao giờ cũng chiến thắng
- Chi tiết Vũ Nương không trở lại trần gian thể hiện thái độ
Trang 15Hoạt đ ộng 3 Hướng dẫn luyện tập
Gọi 2hs kể lại truyện
Gv nêu câu hỏi 1(SBT, tr 18)
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng
- Tính cách gia trưởng; sự hồ đồ, độc đoán của ngườichồng
Sự vũ phu, thô bạo của Trương Sinh đã đẩy Vũ Nương đếncái chết oan nghiệt
b.- đánh giá ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm trong bối cảnh
xã hội đương thời
- đề cao phẩm hạnh của người phụ nữ
-Cảm thương với số phận oan trái của họ
- Lên án sự bất công đối với người phụ nữ trong xã hộiphong kiến
* LUYỆN ĐỀ : Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương Câu 1
Nhận xét về cách kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, có ý kiến cho rằng:
“Truyện kết thúc có hậu, thể hiện được ước mong của con người về sự công bằng trong cuộc đời”,song ý kiến khác lại khẳng định : “Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái kết lung linh
- Nêu kết truyện : Vũ Nương được sống dưới thủy cung,
Vũ nương không chết, trở về sống trong Quy động của Nam Hải Long Vương… đó là cuộc sống đờiđời , được trả lại danh dự
+ Cuộc sống trong thế giới huyền ảo là nơi bù đắp những mất mát thiệt thòi của vN nơi trần gian Đó làminh chứng khách về tấm lòng trong trắng của nàng.=> Ở hiền gặp lành giống như trong chuyện cổtớch
ý 2 : Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cỏi kết lung linh kì ảo
Thần linh có thể chứng giám cho tấm lòng trinh bạch chứ không thể hàn gắn, níu
kéo hạnh phúc của nàng Bi kịch của số phận là thực còn khao khát của con người
về hạnh phúc chỉ là hư ảo khi sống trong xã hội phong kiến bất công Trong xã
hội ấy, người phụ nữ đức hạnh chỉ có thể tìmthấy hạnh phúc ở những nơi xã xăm,
huyền bí-> Mang tính bi kich: Dù VN có muốn cũng không trở về với chồng con
Thức tỉnh con người về quan niệm đúng đắn hạnh phúc, số phận con người
Trang 16
Truyện “Người con gái Nam Xương” có giá trị hiện thực tố cáo và ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Nghĩ về VũNương và biết bao thân phận người phụ nữ khác trong xã hội phong kiến được phản ánh trong các tácphẩm văn học cổ, chúng ta càng thấy rõ giá trị cuộc sống của những người phụ nữ Việt Nam trong một
xã hội tốt đẹp hôm nay Họ đang vươn lên làm chủ cuộc đời, sống bình đẳng, hạnh phúc với chồng con
và được đề cao nhân phẩm trong xã hộ, xã hội của thời đại mới
-> Ý kiến trên hoàn toàn đúng
Câu 2 (8 điểm)
Nhân vật Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ) là một phụ nữ đẹp người, đẹpnết, luôn khát khao được sống êm ấm, hạnh phúc nhưng rồi số phận lại kết cục hết sức bi thương Cáichết của nhân vật này có một ý nghĩa phê phán rất sâu sắc, nhằm vào các đối tượng sau:
a Chiến tranh phong kiến
b Chế độ nam nữ bất bình đẳng của xã hội cũ
c Sự ghen tuông mù quáng của người đời (cụ thể là Trương Sinh) Bằng hiểu biết của mình, em hãyphân tích, lí giải để thấy rõ đâu là đối tượng phê phán chính của tác giả
GỢI Ý :
HS viết thành một bài văn , tập trung vào các ý
Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ Ðó chính là bi kịch về số phận con người Vấn đề nàybiết bao nhà văn xưa nay tùng trăn trở Có lẽ đó cũng là bi kịch của muôn đời Bởi vậy, vấn đề màChuyện người con gái Nam Xương đặt ra là vấn đề có tính khái, quát giàu ý nghĩa nhân văn Phía sau tấn
bi kịch của Vũ nương có một cuộc sống chinh chiến, loạn li, gây cách biệt, nhưng căn bản là người chồng mù quáng đa nghi, thiếu sáng suốt Những kẻ như thế xưa nay tùng gây ra bao nỗi oan trái, đổ
vỡ trong đời Ðó cũng là một thứ sản phẩm hằng có trong xã hội con người Cho nên vấn đề tưởng chùngrất riêng ấy lại là vấn đề điển hình của cuộc sống Tất nhiên trong tấn bi kịch này có phần của Vũ nương.Nàng vùa là nạn nhân nhưng cũng là tác nhân Bởi chính nàng đã lấy cái bóng làm cái hình, lấy cái hưlàm cái thật Âu đó cũng là một bài học sâu sắc của muôn đời vậy
Hãy quan tâm đến thân phận người phụ nữ, đến số phận con người Hãy tôn vinh hạnh phúc vàđừng làm bất cứ điều gì có thể làm huỷ hoại tổn thương đến hạnh phúc đôi lứa và gia đình Và điều quantrọng hơn hết để có được hạnh phúc là phải thực sự hiểu được nhau, tôn trọng lẫn nhau và tránh xa nhữngngộ nhận đáng tiếc Có được hạnh phúc đã là một điều khó khăn, nhưng giữ hạnh phúc cho được lâu bềnlại càng là một điều khó khăn hơn
CÂU 3 Suy nghĩ về chi tiết cái bóng trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và chiếc lá trong “Chiếc lá cuối cùng” của O Hen-ri
1 Yêu cầu về kỹ năng:
- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học ; có kỹ năng phân tích tổng hợp tốt
- Văn viết trong sáng, giàu cảm xúc
- Bố cục chặt chẽ; diễn đạt lưu loát; trình bày logic
- Hình thức sạch đẹp, dễ nhìn; ít lỗi câu, từ, chính tả
2 Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ được các yêu cầu cơ bản sau:
2.1.Mở bài: (0,5 điểm)
Giới thiệu chung về hai tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
2.2 Thân bài: (9,0 điểm)
a) Giống nhau: (2,0 điểm)
- Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm: (1,0 điểm)
+ Chi tiết là cảnh, là người, là ý nghĩ, giọng nói, việc làm của nhân vật, một trong những yếu tố nhỏnhất tạo nên tác phẩm Chi tiết có vai trò quan trọng, góp phần đắc lực cho việc thể hiện chủ đề tư tưởngcủa tác phẩm
+ Để làm nên một chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tàinăng nghệ thuật
- Chi tiết Cái bóng và chiếc lá : (1,0 điểm)
Trang 17
+ Tạo nên nghệ thuật thắt nút, mở nút; mâu thuẫn bất ngờ, hợp lý và sự hoàn chỉnh, chặt chẽ chocốt truyện
+ Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm
=> Chi tiết trong cả hai tác phẩm đều là sáng tạo của nhà văn, đều có vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển của câu chuyện
b) Khác nhau: (7,0 điểm)
Dựa vào từng tác phẩm phân tích, đánh giá, chứng minh để khẳng định giá trị, vai trò của chi tiếtnghệ thuật trong tác phẩm Về cơ bản có các ý sau:
* “Cái bóng” Trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ: (3,5 điểm)
“Cái bóng” xuất hiện ở các thời điểm khác nhau, gắn với những nhân vật, sự kiện khác nhau và
có ý nghĩa khác nhau:
- Lần 1: Vũ Nương chỉ bóng mình nói với con: “Cái bóng” tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của
Vũ Nương trong vai trò người vợ, người mẹ Trong cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi, đó là nỗi nhớ thương, sự
thủy chung, ước muốn đồng nhất “xa mặt nhưng không cách lòng” với người chồng nơi chiến trận; đó là
tấm lòng người mẹ muốn khỏa lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm người cha trong lòng đứa con thơ bé
bỏng -> “ Cái bóng” là ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế độ phong kiến nam
quyền, là nạn nhân của bi kịch gia đình, bi kịch xã hội -> Tạo tình huống truyện, gây nỗi nghi ngờ ghentuông của người chồng, khiến câu chuyện thắt nút đầy kịch tính
- Lần 2: Khi Vũ Nương mất, bé Đản chỉ cái bóng trên vách nói với cha: “Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả” -> Cái bóng giúp Trương Sinh nhận ra nỗi oan của Vũ Nương -> Cởi nút thắt làm câu
chuyện rẽ sang hướng khác
- Lần 3: “Cái bóng” xuất hiện ở cuối tác phẩm “Rồi chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất” -> Đây là một chi tiết kì ảo, gợi lại hình ảnh Vũ Nương trở lại dương thế, để lại
nhiều suy nghĩ cho người đọc Chi tiết này tạo nên kết thúc không sáo mòn, phần nào có hậu cho câuchuyện, thể hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng, người tốt cuối cùng được minh oan
=> Chi tiết “cái bóng” thể hiện giá trị hiện thực – nhân đạo sâu sắc của tác phẩm, là bài học về hạnh phúc
muôn đời: Một khi đánh mất niềm tin, hạnh phúc chỉ còn là cái bóng hư ảo Một sự vô tình không đúngchỗ có thể làm đổ vỡ một gia đình hạnh phúc, thậm chí gây ra cái chết oan nghiệt cho con người
* “Chiếc lá” trong Chiếc lá cuối cùng của O Hen – ri: gắn với hai lần đảo ngược tình huống: (3,5
điểm)
- Chiếc lá (thực) mang đến cho Giôn-xi ý nghĩ tiêu cực khi cô đang ốm nặng, khó qua khỏi, cô sẽchết khi chiếc lá cuối cùng rụng xuống
- Chiếc lá (tác phẩm của họa sĩ Bơ - men) là một kiệt tác nghệ thuật Cụ Bơ-men vốn khoẻ mạnh,
vì muốn cứu Giôn-xi, cụ đã vẽ chiếc lá cuối cùng và bị sưng phổi rồi qua đời “Chiếc lá” gieo vào lòngGiôn-xi niềm hy vọng và sức mạnh vượt lên cái chết
- “Chiếc lá” có tác dụng như một liều thuốc cứu sống con người, là minh chứng cho tình yêu
thương và sự hy sinh cao cả; sự đồng cảm, sẻ chia của những con người nghèo khổ dành cho nhau
-> Khẳng định quan niệm về nghệ thuật chân chính: nghệ thuật vì cuộc sống của con người
Trang 18
lớp 9a1
Buổi 3: Tiết 7 LUYỆN TẬP TẬP CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP Ngày dạy : Lớp 9A2 lớp 9A1
A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 191 GV: Nghiờn cứu tài liệu ,tỡm vớ dụ.
- Hệ thống những kiến thức cơ bản, chọn bài tập phự hợp
2 HS: Đọc, củng cố những kiến thức đó học, làm cỏc bài tập ở SGK
ễn tập lại phần lớ thuyết
C Tiến trỡnh lờn lớp:
I Ổn định tổ chức: Nắm sĩ số
II Bài cũ: Kiểm tra vở của học sinh
III Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
hóy viết đoạn v ăn
cú sử dụng lời dẫn trực tiếp núi về cõu tục
- Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kộp
Lời dẫn trực tiếp còn có hình thức dới dạng lời đối thoại
2 Lời dẫn giỏn tiếp:
- Thuật lại lời núi hay ý nghĩ của người hoặc nhõn vật, cúđiều chỉnh cho thớch hợp
-Lời dẫn giỏn tiếp khụng được đặt trong ngoặc kộp
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Trong quỏ trỡnh lao động sản xuất, ụng cha ta đó rỳt ra nhiềubài học quý giỏ về cuộc sống để răn dạy con chỏu đời sau,trong đú cú cõu: “ Gần mực thỡ đen, gần đốn thỡ sỏng”
Bài tập 2( BT2 SGK trang 54)
a, Trong bỏo cỏo chớnh trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ hai của Đảng, Chủ tịch Hồ Chớ Minhđó phỏt biểu rằng: “chỳng ta phải ghi nhớ cụng ơn … dõn tộc anh hựng”Trớch dẫn trực tiếp
- Tương tự như vậy viết theo cỏch trớch dẫn giỏn tiếp
c, Xem lại sỏch Ngữ văn 7 Gợi ý: đưa ra hệ thống nguyờn
õm , phụ õm, thanh điệu và khả năng giao tiếp của tiến Việtrồi trớch dẫn ý kiến đú vao theo hai cỏch
Trang 20
G: Lưu ý : Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp thì cần chú ý
- Thay đổi từ ngữ xưng hô cho phù hợp
- Lược bỏ tình thái từ
- Thay đổi từ định vị thời gian
- Lược bỏ dấu hiệu của lời dẫn trực tiếpThay đổi ngôi kể cho phù hợp
I luyÖn tËpBài 1: Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp hoặc ngượclại:
a Bực mình , ông chủ nhà gọi thầy đồ lên trách : “Sao thầy lại có thểnhầm đến thế!”
a Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cười và bảo:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
b Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên nó hãydẵn lòng bỏ đám này để dùigiắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹtiền hơn thì sẽ liệu.; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đãchết hết con gái đâu mà sợ…
c Mọi người bảo nhau : “ Chắc nó muốn sưởi cho ấm !” ,nhưngchẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông they , nhất là cảnh huyhoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm.-
Bài tập: 2 chuyển các câu sau sang lời dẫn gián tiếp
a Hoạ sĩ nghĩ thầm: “khách tới bất ngờ,chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”
b cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn trò: “lễ là tựlongf mình, các anhtrọng thầy thì các anh hãy làm theo lời thầy dặn”
c Bố tôi nói: “bố luôn luôn mong các con giỏi”
d Bac lái xe cũng rút từ trong túi cửa ra một gói gói giấy và nói : “cònđây là sách của anh”
Lá vàng rơi trên giấyNgoài trời mưa bụi bay
?Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫn trực tiếp?
GV gợi ý:
Giới thiệu xuất xứ và nội dung đoạn thơ
Tiết 8, 9: Ôn tËp vÒ sù ph¸t triÓn cña tõ vùng
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 21
Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ tiếng Việt Phân biệt một số phép tu từ so sánh
-ẩn dụ - hoán dụ - nhân hoá
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
Tổ chức dạy học bài mới
GV yêu cầu nhắc lại lí thuyết
trường hợp sau đây:
Bài 2: đọc các câu sau:
- GV cho HS nêu khái niệm
nghĩa chuyển? Chuỷờn nghĩa
theo phương thức nào?
Bài tập :
Trong các từ gạch chân sau
đây, từ nào là ngĩa gốc, từ nào
là nghói chuyển, cho biết
chuyển nghói theo phương
thức nào?
I LÍ THUYẾT
- Có hai cách phát triển từ vựng
- 1 phát triển về nghĩa+ Nghĩa gốc
+ Nghĩa chuyển (chuyển theo cách ẩn dụ và chuyển theo cách hoándụ)
- 2.Phát triển về số lượng+ Tạo từ ngữ mới
+ Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài
II Bài tập
Mềm:
Mềm như bún : nghĩa gốcBàn tay mềm như lụaMềm lũng
Nước mềm nghĩa chuyểnGiỏ mềm
Áo
Mặc áo, áo đẫm mồ hôi: nghĩa gốc
ỏo gối : nghĩa chuyển
ỏo bỏnh: nghĩa chuyểnBài 2: đọc các câu sau:
a.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chớn Tre hi
sinh để bảo vệ con người
- Anh phải suy nghĩ cho thật chớn mới nói cho mọi người
a Tài năng của cô ấy đó đến độ chớn
b. Khi phát biểu trước mọi người, đôi má của bạn ấy
chớn như quả bồ quân.
? So sỏnh từ chớn trong cỏc cõu trờn với từ chớn trong vớ dụ sau: Vay chớn thỡ trả cả mười
Phũng khi tỳng nhỡ cú người cho vay
? Từ chớn trong câu ca dao có thể xem là hiện tượng chuyển nghĩa của
từ hay không? Vỡ sao?
Bài tập : người quốc sắc , kẻ thiên tài
tỡnh trong như đó mặt ngoài cũn e
Trang 22e Anh ấy bị thương ở đầu
f Họ hơn chỳng tụi cỏi đầu
g Đầu cầu cỏ mọc xanh rỡ
h Chỏy nhà ra mặt chuột
i Tết này hàng bỏn chạy
j Anh ấy chạy ăn từng bữa
k Tụi chạy như bay
l Kiến bũ miệng chộn chưa lõu Mưu sõu cũng trả nghĩa sõu cho vừaMiệng cười như thể hoa ngõu
Cỏi khăn đội đầu như thể hoa sen
M nghỡn năm bia miệng vẫn cũn trơ trơCừu 3: từ tay trong cừu sau cỳ phải là nghĩa gốc khong? Vỡsao?
Bàn tay ta làm nờn tất cả
Cú sức người sỏi đú cũng thành cơmBài 4:
Ví dụ: - Sông núi nớc Nam vua Nam ở
Ông vua dầu lửa là ngời ở Irắc
- Cơm bụi: cơm giá rẻ, thờng bán trong hàng quán nhỏ
- Công viên nớc: Công viên trong đó chủ yếu là những trò chơi dới nớcnh: trợt nớc, bơi thuyền, tắm biển nhân tạo
- Đờng cao tốc: đờng xây dựng theo tiêu chuẩn chất lợng cao dành chocác loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao (khoảng 100km/h)
Bài tập 4: Hóy chỉ ra biện phỏp tu từ từ vựng trong hai cõu thơ sau:
Ngày ngày mặt trờ đi qua trờn lăngThấy một mặt trời trog lăng rất đỏ
Gợi ý: Phộp tu từ ẩn dụ: Mượn hỡnh ảnh mặt trời để chỉ Bỏc Hồ.
Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Trang 23
lớp 9a2 lớp 9a1
Trang 24
Buổi 4 Tiết 10: Nguyễn Du và Truyện Kiều
Ngày soạn: 20/10/2019
Ngày dạy : Lớp 9A2 lớp 9A1
A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Qua bài học , học sinh nắm được các kiến thức và kỹ năng sau :
- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
- Cảm nhận và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”
B.Chuẩn bị:
GV : VB "Truyện Kiều" sưu tầm 1 số lời bình về Nguyễn Du và Truyện Kiều
HS : Soạn bài theo hướng dẫn của GV
C.Tiến trình bài dạy
:
? Kết hợp kiểm tra bài cũ: Trình bày những
nét chính về cuộc đời của
Nguyễn Du có ảnh hưởng đến sáng tác văn
- Trong những biến động dữ dội của lịch sử nhàthơ đã sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc với nhiềucảnh đời Ông ra làm quan bất đắc dĩ với triềuNguyễn đã từng đi sứ sang Trung Quốc Năm
1820 được lệnh đi sứ lần 2 nhưng chưa kịp đi thì
bị bệnh mất tại Huế - tất cả điều đó có ảnh hưởnglớn đến sáng tác của nhà thơ
- Là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoádân tộc, có trái tim giàu yêu thương
- Là một thiên tài văn học, ông sáng tác nhiều tácphẩm có giá trị lớn bằng chữ Hán và chữ Nôm.Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân vănhoá
+ Về chữ Hán có 3 tập gồm 243 bài (Thanh hiênthi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục)+ Về chữ Nôm xuất sắc nhất là (Đoạn trường tânthanh) thường gọi truyện Kiều
II Truyện Kiều:
1 Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực cao:
Trang 25
? Nêu giá trị của Truyện Kiều
Truyện Kiều còn có tên gọi nào khác?
Thể thơ?
Viết bằng chữ gì?
Mờy câu thơ?
-So sánh “Truyện Kiều” của Thanh Tâm Tài
Nhân và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du , em
thấy gì sáng tạo ?
+ Bức tranh hiện thực về XHPK bất công, tànbạo chà đạp lên cuộc sống con người
+ Số phận bất hạnh của người phụ nữ đức hạnh,tài hoa trong XHPK (giáo viên lấy dẫn chứngtrong truyện minh hoạ)
- Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịchcủa con người
+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo xấu xa
+ Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm vànhững khát vọng chân chính của con người
1.Thể loại
-Những sáng tạo về thể loại của Nguyễn Du thểhiện ở chỗ “Truyện Kiều” của TT Tài Nhân (TQ)viết bằng văn xuôi tiểu thuyết chương hồi còn
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du viết bằng truyệnthơ (3254 câu thơ lục bát ) vấn đề mà tác giả quantâm chính là vấn đề vận mệnh của một con ngườitrong xã hội phong kíên (sô phận bi thảm củanhân vật Thuý Kiều
Tiết 11,12 CẢNH NGÀY XUÂN
A – Chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Giúp h/s thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguễn Du Thấy được cảm hứng nhân đạotrong truyện Kiều Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du Qua cảnh vật nói lênphần nào tâm trạng của nhân vật
Luyện kĩ năng quan sát và tưởng tượng khi làm văn miêu tả
Luyện kĩ năng biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
b.Chuẩn bị:
- GV
- HS:
C Tiến trình bài dạy
Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân
III Baứi mụựi :
?Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân được
II đoạn trích Cảnh ngày xuân
1 Khung cảnh ngày xuân
Trang 26
thể hiện ở hình ảnh thơ nào?
?Trong ngày thanh minh có những hoạt
động nào cùng diễn ra một lúc? (Lễ và
hội)
?Không khí lễ hội ntn?
?Tìm những từ ghép và từ láy là tính từ,
danh từ, động từ để diễn tả không khí
đông vui ấy?
?Người đi chơi hội là ai?
?Qua tìm hiểu em thấy bức tranh lễ hội
ntn? (Đông vui náo nhiệt, mang sắc thái
hình của sắc thái lễ hội T3)
Cảnh vật không khí mùa xuân trong 6
câu cuối có gì khác với bốn câu thơ
đầu?
?Những từ láy cuối đoạn có sức tác
động gì
?Tâm trạng ấy hé mở vẻ đẹp nào trong
tâm hồn những thiếu nữ như chị em
Thuý Kiều ? (thảo luận)
- Con én đưa thoi – thời gian trôi nhanh
- Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa
Trên nền màu xanh non của thảm cỏ trải rộng tới chân trời,còn điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng – tất cả gợi lên vẻđẹp riêng của mùa xuân Đó là vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi, giàusức sống, kháng đạt trong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết
Sử dụng từ ngữ dân tộc kết hợp với biện pháp tu từ ẩn dụ,nhân hoá, các số từ
Bức tranh mùa xuân diễm lệ và tươi sáng
2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Cảnh ngày thanh minh : + Lễ tảo mộ (sửa sang mộ người thân) + Hội đạp thanh (đi chơi xuân nơi đồng quê)
Nắm nội dung của tiết học
Học thuộc các trích đoạn Kiều và nội dung
Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
lớp 9a2 lớp 9a1
Trang 27
BUỔI 5 : Tiết 13: CHỊ EM THÚY KIỀU
Ngày soạn: 20/10/2019Ngày dạy : Lớp 9A2 lớp 9A1
A Mức độ cần đạt:
- Giúp h/s thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguễn Du Thấy được cảm hứng nhânđạo trong truyện Kiều Thấy được nghệ thuật miêu tả người đặc sắc của Nguyễn Du Quacảnh vật nĩi lên phần nào tâm trạng của nhân vật
b.Chuẩn bị:
- GV: Baứi soán- Nhửừng ủiều cần lửu yự SGV/ 81-82
- HS: ẹóc kú vaờn baỷn – Soán baứi
C Tiến trình bài dạy
- Theo em, với cách miêu tả như thế
Nguyễn Du đã tự báo cuộc đời Thuý
Vân sẽ diễn ra theo chiều hướng
nào?
? Vẻ đẹp của Kiều được nhấn mạnh
ở nét đẹp nào trong thơ?
?Từ đơi mắt đẹp Thuý Kiều, em liên
tưởng đến vẻ đẹp nào khác của nàng?
?Vẻ đẹp của Kiều làm "nghiêng
nước, nghiêng thành" và làm cho tự
nhiên phải ntn? (đố kị, ghen ghét)
?Câu thơ "Sắc đành hai" khẳng
định điều gì?
?
Vẻ đẹp của Kiều báo hiệu điều gì?
- Nguyễn Du đã giới thiệu ca ngợi tài
1 Vẻ đẹp của Thuý Vân+ Trang trọng khác vời: vẻ đẹp cao sang, quí phái, khácthường, ít người sánh được
+ Khuơn trăng+ Nét ngài+ Hoa cười, ngọc thốt+ Mây thua, tuyết nhườngNT: So sánh, ẩn dụ, ước lệ
vẻ đẹp đầy sức sống nhưng phúc hậu, đoan trang
Vẻ đẹp hồn hảo hồ hợp êm đềm với các vẻ đẹp kháccủa thiên nhiên tạo hố nên dự báo một cuộc đời bìnhlặng, suơn sẻ
- Vẻ đẹp Thúy Vân thể hiện một tính cách đoan trangphúc hậu đồng thời nhà thơ dự báo về một số phận hạnhphúc, cuộc sống yên bình Vì vẻ đẹp ấy mới chỉ làm thiênnhiên thua nhường “mây thua nước tĩc tuyết nhườngmàu da”
2 Vẻ đẹp của Thuý Kiều
- Sắc:+ Làn thu thuỷ + Nét xuân sơn
Trang 28
hoa của nàng ntn?
- Bản nhạc hay nhất của Kiều là gì?
Tại sao đó là bản nhạc hay nhất
?Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân
được thể hiện ở hình ảnh thơ nào?
?Trong ngày thanh minh có những
hoạt động nào cùng diễn ra một lúc?
(Lễ và hội)
?Không khí lễ hội ntn?
?Tìm những từ ghép và từ láy là tính
từ, danh từ, động từ để diễn tả không
khí đông vui ấy?
?Người đi chơi hội là ai?
?Qua tìm hiểu em thấy bức tranh lễ
hội ntn? (Đông vui náo nhiệt, mang
sắc thái hình của sắc thái lễ hội T3)
Cảnh vật không khí mùa xuân trong
6 câu cuối có gì khác với bốn câu thơ
đầu?
?Những từ láy cuối đoạn có sức tác
động gì
?Tâm trạng ấy hé mở vẻ đẹp nào
trong tâm hồn những thiếu nữ như
chị em Thuý Kiều ? (thảo luận)
cũng là chân dung mang tính cách số phận
- Tài:
+ Thông minh trời phú
+ Toàn diện: cầm kì thi hoạ (vẽ tranh, làm thơ, ca hát,chơi đàn, sáng tác nhạc)
- Qua bức chân dung về Thúy Kiều, Vân, nhà thơ thểhiện tinh thần nhân đạo sâu sắc
+ Yêu thương, ngợi ca, trân trọng nhan sắc, tài năng củachị em Thúy Kiều
+ Băn khoăn, lo lắng cho số phận của họ
II đoạn trích Cảnh ngày xuân
1 Khung cảnh ngày xuân
- Con én đưa thoi – thời gian trôi nhanh
- Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa
Trên nền màu xanh non của thảm cỏ trải rộng tới chântrời, còn điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng – tất cảgợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân Đó là vẻ đẹp mới mẻ,tinh khôi, giàu sức sống, kháng đạt trong trẻo, nhẹ nhàngthanh khiết
Sử dụng từ ngữ dân tộc kết hợp với biện pháp tu từ ẩn
dụ, nhân hoá, các số từ
Bức tranh mùa xuân diễm lệ và tươi sáng
2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Cảnh ngày thanh minh : + Lễ tảo mộ (sửa sang mộ người thân) + Hội đạp thanh (đi chơi xuân nơi đồng quê)
Trang 29- Cảnh và người ít, thưa, vắng.
- Bâng khuâng xao xuyến, lặng buồn về một ngày vuixuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xãy ra đã xuấthiện cảnh ra về mở đầu và tiếp nối cảnh gặp nấm mồĐạm Tiên và cảnh gặp gỡ chàng Kim Trọng
- Tha thiết với niềm vui cuộc sống
Luyện kĩ năng quan sát và tưởng tượng khi làm văn miêu tả
Luyện kĩ năng biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
b.Chuẩn bị:
- GV:
- HS:
C Tiến trình bài dạy
Đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
* Câu hỏi thảo luận:So sánh bút pháp tả người của
tác giả Nguyễn Du qua 2 đoạn trích: Chị em Thuý
Kiều và Mã Giám Sinh mua Kiều
Gợi ý:Tả Thuý Kiều: Bút pháp ước lệ cổ điển
(Nhân vật chính diiện) Tả MGS bút pháp tả thực
(nhân vật phản diện)
? Nỗi đau buồn âu lo của Kiều.
? Nỗi đau buồn của Kiều được ND miểu tả cụ thể
ntn trong 6 câu thơ đầu
IV Văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích
1 Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều quacái nhìn cảnh vật
+ Buồn lo trước cảnh bị giam lỏng "Khoá xuân"
+ Trơ trọi gữa không gian mênh mông hoang vắng: Bốn bề bát ngát, non xa trăng gần…( Hình ảnh vừa thực, vừa mang tính ước lệ)
+ Cảm giác về không gian tuần hoàn khépkín: Mây sớm đèn khuya
2 Tâm trạng thương nhớ Kim Trọng,thương nhớ cha mẹ qua ngôn ngữ độc thoạinội tâm
- Thương nhớ Kim Trọng
- Thương nhớ, xót xa cho cha mẹ
- Phẩm chất của Kiều:
Trang 30
? Tình cảm của Kiều đối với cha mẹ được tác giả
miêu tả ntn
- Hs: Lần lượt trả lời, Gv khái quát thành ý
? Qua đó em thấy kiều là người phụ nữ ntn
- Hs: + Có số phận éo le, tội nghiệp
+ Là người con gái có tấm lòng thuỷ chung
son sắt, luôn ý thức được phẩm hạnh của mình Là
một người con hiếu thảo
* Câu hỏi thảo luận: Tại sao khi miêu tả nỗi nhớ
của Kiều, ND lại miêu tả nỗi nhớ người yêu trước,
nỗi nhớ cha mẹ sau Cách miêu tả như vậy có hợp
lý không
?Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong mối cảnh
của Thuý Kiều đều gửi gắm một tình cảm nào đó
?Tình trong cảnh , cảnh trong tình , rất gắn bó và
hết sức điêu luyện ?
+ Có số phận éo le, tội nghiệp
+ Là người con gái có tấm lòng thuỷ chung son sắt, luôn ý thức được phẩm hạnh của mình
+ Là một người con hiếu thảo
buồn liên tiếp dai dẳng
“Thuyền đi thấp thoáng…” “Con thuyền”gợi hình ảnh quê nhà Thuý Kiều trông rabiển , thấy những con thuyền nhớ về quê ,
về cha mẹ , nhưng con thuyền “Thấpthoáng” lúc ẩn lúc hiện , vậy trông về quênhà lại là vô định , không biết đời mình điđâu về đâu
“Ngọn nước mới sa” hoa trôi man mác ->gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của nàng
“Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úa củanàng
“Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” gợi tai hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu nàng lúc nào không biết
Rút kinh nghiệm sau bài dạy
lớp 9a2 lớp 9a1
Trang 31A Mức độ cần đạt
* Kiến thức :
- Giúp h/s
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu kháng chiến chống TDP của dân tộc ta
- Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị , tình cảm keo sơn gắn bó của tình đồng chí, đồng đội vàhình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ
- Nắm được nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : chi tiết chân thực hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ýnghĩa biểu tượng
* Kỹ năng :
- Đọc diễn cảm bài thơ hiện đại , Bao quát toàn bộ tác phẩm , thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơgiàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng
b.Chuẩn bị
- Bài soạn
c Tiến trình hoạt động
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
? Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm?
? Bố cục của bài thơ?
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Học sinh đọc chú thích * SGK
- Tên khai sinh: Trần Đình Đắc, sinh năm 1926
- Quê: Can Lộc-Hà Tỉnh
- Chuyên viết về đề tài người lính
- Thơ ông cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chon lọc, hàm súc
- 7 câu đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí
- 10 câu tiếp: Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
- 3 câu tiếp: Hình ảnh người lính trong đêm phục kích giặc
Hoạt động 3: Đọc hiểu chi tiết văn bản
? Tình đồng chí , đồng đội của người lính
II/ Đọc hiểu chi tiết văn bản.
( Hướng dẫn HS đọc văn bản )
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí.
* Cùng cảnh ngộ xuất thân: từ nông dân nghèo ,từ những
Trang 32
được hình thành trên những cơ sở nào ?
- Đọc 10 câu tiếp theo
?Trong chiến đấu gian khổ , tình đồng
chí , đồng đội được biểu hiện NTN?
?Nhận xét về tình đồng chi , đồng độicuar
người lính ?
Từ tình đồng chí , đồng đội áy đã tạo nên
điều gì ?
? Theo em hình ảnh đầu súng trăng treo là
hình ảnh tả thực hay biểu tượng?
miền quê hương “ nước mặn đồng chua”, “ đất cày lên sỏi đá”
* Cùng chung lý tưởng , chung chiến hào , chiến đấu vì
độc lập tự do của Tổ Quốc “Anh với tôi súng bên súng, đầu sát bên đầu”
* Cùng chia sẻ những gian khó “Đêm rét chung chan
thành đôi tri kỷ “
2 Những biểu hiện tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
* Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau ,
chung một nỗi nhớ nhà , nhớ quê hương “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Giêng nước gốc đa gửi người ra lính”
* Bất chấp những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính
Anh với tôi biết từng cơn ón lạnh ………
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
* Tình đồng đội gắn bó, sát cánh bên nhau “ Đêm nay …………Đầu súng trăng treo”
=> Tình đồng chí, đồng đội mộc mạc, chân thành, gắn bó ,bất chấp những gian lao thiếu thốn
=>Tình đồng chí đã đã tạo nên sức mạnh giúp họ vượt qua những gian khổ, thiếu thốn , nhũng khắc nghiệt tiết , để sát cánh bên nhau sẵn sàng chiến đấu vì độc lập tự do của tổ quốc
=> “ Đầu súng trăng treo”Vừa là hình ảnh tả thực , vừa là hình ảnh biểu tượng
- Tả thực: Hình ảnh ngưòi lính phục kích giặc trong đêm trăng
- Biểu tượng:
Súng- trăng: Gần-xa, thực tại-mộng mơ, chiến sĩ-thi sĩ, chiến tranh-hoà bình Trong cuộc sống chiến đấu gian khổ, người lính mơ về một cuộc sống hoà bình
Hoạt động 4: Tổng kết
? Khái quát giá trị ND và NT của bài thơ IV Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian , thể hiện tình cảm chân thành
- Sử dụng bút pháp tả thực , kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa , tạo nên hình ảnh thơ đẹp , mang ý nghĩa biểu tượng
2 Nội dung
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kỳ đầu káng chiến gian khổ chống thực dân Pháp giankhổ
Trang 33
D.Hướng dẫn học bài
Làm bài tập phần luyện tập
Học thuộc bài thơ
Nắm vững nội dung và nghệ thuật
Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
lớp 9a2 lớp 9a1
Trang 34
Buổi 7: Tiết 19, 20, 21 BÀI THƠ VÈ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH
( Phạm Tiến Duật )
Ngày soạn: 25/10/2019Ngày dạy : Lớp 9A2 lớp 9A1
a Mục tiêu cần đạt
* Kiến thức
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứnglãng mạn
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; Vẻ đẹp hiên ngangdũng cảm , tràn đầy niềm lạc quan cavhs mạng …của nhũng con người đã làm nên con đường trường sơnhuyền thoại được khắc họa trong bài thơ
* Kỹ năng :
- Đọc hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ láI xe trường sơn
- Cảm nhận được giá trị của ngơn ngữ , hình ảnh độc đáo trong bài thơ
B.CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV/ 145-146
- HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài
B.CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV/ 145-146
- HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
? Nêu những hiểu biết của em về bài thơ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
?Nhan ủề baứi thụ coự gỡ khaực lá?Tái sao
thẽm vaứo hai chửừ Baứi thụ?
II Phân tích bài thơ
1 Nhan đề bài thơ và hình ảnh những chiếc xe khơng kính
* Nhan đề bài thơ
+ Cuộc sống trong thế giới huyền ảo l nơi b đắpnhững mất mt thiệt thịi của vN nơi trần gian Đĩ lminh chứng khch về tấm lịng trong trắng của
Trang 35? Qua đó em có nhận xét gì về tư thế của những
chiến sĩ lái xe?
? Những câu thơ nào thể hiện thái độ của họ trước
những khó khăn gian khổ?
? Nghệ thuật, giọng điệu của khổ thơ?
? Qua đó em có nhận xét gì về thái độ của họ
trước những khó khăn gian khổ?
? Những người lính lái xe họ gặp nhau trong hoàn
cảnh nào?
? Tình đồng chí được thể hiện qua những chi tiết
tiêu biểu nào?
? Em có nhận xét gì về tình đồng chí đồng đội của
những chiến sĩ lái xe?
? Tác giả nhắc lại hình ảnh những chiếc xe không
kính ở cuối bài thơ có ý nghĩa gì ?
? Hình ảnh những chiếc xe vẫn chạy về MN phía
- không lành lặn
chiến tranh ác liệt; nguy hiểm, chiếc xe tồi tàn
2 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.
a Tư thế
Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái
=>NT: Điệp ngữ, giọng điệu khoẻ khoắn, ngang tàng
=> Tư thế ung dung, hiêng ngang Người lính nhưđược tự do giao hoà với thế giới bên ngoài, đượcchiêm ngưỡng những vẻ đẹp khác thường của thiênnhiên
b Thái độ trước những khó khăn gian khổ.
- Không có kính ừ thì có bụi ………
Chưa cần thay lái trăm cây số nữa
- Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới Bắt tay qua cửa kính vở rồi
- Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
=> Chân thành, gắn bó, thân thiện cởi mở cùnhchi sẻ những khó khăn gian khổ
d ý chí giải phóng miền Nam
=> Những chiếc xe:
=> Xe Không kính, không đèn, không mui, thùng
bị xước được nhăc lại nhằm khẳng định sự ác liệt ,tàn khốc của chiến tranh tăng lên dữ dội
- Vẫn chạy- không ngừng nghỉ, xe chạy vì động cơvật chất và cả động cơ tinh thần
- Vì miền nam
- Đối lập giữa cái không có với cái có
- Sức mạnh tinh thần làm nên chiến thắng
= Khẳng định khat khao , ý chí giải phóng MiềnNam thống nhất đất nước của những người lính
Trang 36
trường Sơn kiên cường bất khuất ,
Hoạtđộng 4: Tổng kết
? Khái quát những đặc sắc nghệ thuật?
Và Nội dung của bài thơ?
2 Nội dung: Khắc hoạ hình ảnh những người lính lái xe ở
Trường Sơn trong thời chống Mỹ, với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp những khó khăn gian khổ và ý chí tràn đầy niềm tin chiến thắng
? Nhan đề bài thơ có điều gì đặc biệt? Cho thấy
cách khai thác của tác giả như thế nào
? Hình ảnh của những chiếc sĩ lái xe hiện lên với
những vẻ đẹp gì
1 Nhan đề bài thơ
- Dài khai thác chất thơcủa hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiờnngang, dũng cảm,trẻ trung vượt lờn thiếu thốn,gian khổ, nguy hiểm của chiến tranh
2.Hình ảnh những chiếc xe không kính:
- Hình thự biến dạng đến trần trụi tạo vẻ kỡ lạ,độc đỏo. Chiến tranh xảy ra rất ỏc liệt
3 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
-LĐ1: Tư thế ung dung, hiên ngang
-LĐ2: Thái độ trước những khó khăn gian khổ.-LĐ3: Tình đồng chí đồng đội chân thành, gắn bó, cùng chi sẻ những khó khăn giankhổ
-LĐ4: ý chí giải phóng Mnam tha thiết, tất cả vìmiền Nam
Tác giả : Phạm Tiến Duật sinh năm 1941 – quê Phú Thọ, tham gia quân đội sau khi tốt nghiệp
Đại học Sư phạm, một gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mỹ Hiện nay đang dẫnchương trình Sống vui – Khoẻ – Có ích của Đài truyền hình Việt Nam
II Tác phẩm : Được tặng giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1969 và được đưa vào
tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” của tác giả
III Những nét độc đáo, khác lạ của bài thơ:
1 Nhan đề: dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng thu hút người đọc ở cái vẻ lạ độc đáo của nó.
- Làm nổi bật hình ảnh toàn bài : những chiếc xe không kính
- Hai chữ bài thơ thêm vào cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả muốnnói về chất thơ của hiện thực khốc liệt thời chiến tranh, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm vượtlên thiếu thốn, gian khổ hiểm nguy của thời chiến
2 Hình ảnh những chiếc xe không kính gây sự chú ý khác lạ được đưa ra thực đến trần trụi.
3 Giọng điệu: Ngang tàng, trẻ trung, sôi nổi, tinh nghịch, tự nhiên, nhiều câu diễn đạt như văn
xuôi
IV Phân tích:
1 Hình ảnh những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra chiến trường:
a) Xưa nay, hình ảnh tàu xe vào thơ thường được mỹ lệ hoá, lãng mạng hoá nhưng Phạm TiếnDuật đưa một hình ảnh thực đến trần trụi “những chiếc xe không kính” Tác giả giải thích nguyên nhâncũng rất thực bằng 2 câu văn xuôi với giọng thản nhiên :
Trang 37
“Không có kính… đi rồi”
Càng gây sự chú ý về vẻ khác lạ của nó
b) Câu thơ thứ 2 nhắc lại hai lần chữ “bom” với những động từ mạnh “giật”, “rung” khiến cho
“kính vỡ đi rồi” càng tăng gấp bội sự dữ dội của cuộc chiến đầu
c) Bom đạn chiến tranh còn làm chúng biến dạng thêm, trần trụi hơn
“Không có kính… có xước”
d) Hình ảnh này không hiếm trong chiến tranh nhưng phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngangtàng và tinh nghịch, thích cái lạ như Phạm Tiến Duật mới nhận ra được và đưa vào thành hình tượng thơđộc đáo của thời chiến tranh chống Mỹ
2 Hình ảnh người chiến sĩ lái xe:
Hình ảnh những chiếc xe không kính đã làm nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn.Thiếu đi những phương tiện vật chất tối thiểu lại là hoàn cảnh để người lái xe bộc lộ những phẩm chấtcao đẹp, sức mạnh tinh thần lớn lao của họ đặc biệt là lòng dũng cảm, tinh thần bất chấp gian khổ, khókhăn
a) Tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm lạc quan, coi thường gian khổ hiểm nguy.
- Đồng thời với hình ảnh của những chiếc xe không kính độc đáo là hình tượng đẹp đẽ của nhữngngười lính lái xe xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
- Trên những chiếc xe ấy, người chiến sĩ vẫn vững tay lái, vừa cho xe lăn bánh ra trận, vừa kểchuyện về mình, về đồng đội
Ung dung … buồng lái
- Những câu thơ tả thực tới từng chi tiết Không có kính chắn gió, các anh đối mặt với bao khókhăn, nguy hiểm Nào “gió vào xoa mắt đắng” rồi “sao trên trời”, “chim dưới đất”, đột ngột, bất ngờ như
sa, như ùa – rơi rụng, va đập, quăng ném … vào buồng lái, vào mặt mũi, thân mình Cảm giác, ấn tượng,căng thẳng, đầy thử thách Song người chiến sĩ không run sợ, hoảng hốt Trái lại tư thế các anh vẫn hiênngang, tinh thần các anh vẫn vững vàng, nơi buồng lái các anh vẫn ung dung, tự tin và bình thản – mộthình ảnh đẹp được nhấn mạnh bằng lối đảo ngữ
- Cùng với tư thế nổi bật ấy là tầm quan sát cao rộng với điệp ngữ “nhìn”, “thấy” biểu hiện sự tậptrung cao độ, một tinh thần trách nhiệm nhưng của một tâm hồn lãng mạng, bình thản, chủ động chiêmngưỡng và tận hưởng từng vẻ đẹp của thiên nhiên qua ô cửa kính vỡ
- Thiên nhiên còn là sự khốc liêt của bụi, gió, mưa nhưng với một thái độ ngang tàng, thách thức,bất chấp, người chiến sĩ lái xe buông những tiếng chắc gọn “Không có … ừ thì” như một lời nói thường,nôm na mà cứng cỏi biến những khó khăn thành điều thú vị, với ý nghĩ táo tợn “Chưa cần … cây sốnữa”
- Lời thơ nhẹ nhõm, trôi chảy như những chiếc xe vun vút bươn trải trên đường Có chỗ nhịpnhàng, trong sáng như văng vẳng tiếng hát – vút cao
b) Tâm hồn sôi nổi của tuổi trẻ, tình đồng chí, đồng đội sâu sắc.
- Những chiến sĩ lái xe là những chàng trai trẻ vui tính, hóm hỉnh với những hình ảnh tinh nghịch
“Phì phèo … ha ha” Đó là khúc nhạc vui của tuổi 18, đôi mươi gợi cảm giác nhẹ nhõm, thanh thản xuatan những khó khăn, nguy hiểm
- Hồn nhiên, tếu táo nhưng cũng thật cảm động trong không khí đoàn kết, trong tình đồng chí,đồng đội
- Càng khó khăn gian khổ họ càng gắn bó keo sơn Từ trong bom đạn nguy hiểm “tiểu đội xekhông kính” được hình thành, tụ họp
“Những…vỡ rồi”
Chỉ một cái bắt tay cũng ấm lòng, đủ động viên nhau, cảm thông với nhau Cái bắt tay truyền chonhau cả tâm hồn, tình cảm giúp con người xích lại gần nhau trong những cái chung : chung bát đĩa, nắmcơm, bếp lửa, chung hoàn cảnh, chung con đường với vô vàn thách thức nguy hiểm phía trước
- Khi hành quân các anh động viên, chào hỏi nhau trong cảnh ngộ độc đáo Lúc tới đích các anhtrò chuyện, nghỉ ngơi xuyềnh xoàng, nhường nhịn nhau như anh em ruột thịt để rồi chỉ trong thoáng chốctất cả những tình cảm ấm lòng ấy là hành trang giúp các anh tiếp tục lên đường :
Trang 38
“Lại đi, lại đi”
Chan chứa hy vọng, niềm lạc quan, yêu đời
c) ý chí chiến đấu vì giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Bài thơ khép lại bằng bốn câu thể hiện “ý chí … Tổ quốc”
- Trải qua mưa bom bão đạn, những chiếc xe ban đầu đã không có kính, nay càng trở nên hư hạihơn, vật chất ngày cảng thiếu thốn
“Không có kính…xước”
- Điệp ngữ “không có” được nhắc lại 3 lần nhấn mạnh sự thiếu thốn đến trần trụi của những chiếc
xe, còn cho ta thấy mức độ ác liệt của chiến trường
- Nhưng không có gì có thể cản trở được sự chuyển động kì diệu của những chiếc xe không kínhấy
- Bom đạn quân thù có thể làm biến dạng cái xe nhưng không đè bẹp được tinh thần, ý chí chiếnđấu của những chiến sĩ lái xe Xe vẫn chạy không chỉ vì có động cơ máy móc mà còn có một động cơtinh thần “Vì miền Nam phía trước”
- Đối lập với tất cả những cái “không có” ở trên là một cái “có” Đó là trái tim - sức mạnh củangười lính Sức mạnh con người đã chiến thắng bom đạn kẻ thù
- Trái tim ấy thay thế cho tất cả những thiếu thốn “không kính, không đèn, không nản” hợp nhấtvới người chiến sĩ lái xe thành một cơ thể sống để tiếp tục tiến lên phía trước hướng về miền Nam thânyêu
- Trái tim yêu thương, trái tim cam trường của người chiến sĩ lái xe trở thành nhãn tư bài thờ, côđúc ý toàn bài, hội tụ vẻ đẹp của ngư
ời lính và để lại cảm xúc sâu lắng trong lòng người đọc
- Trái tim người lính toả sáng rực rỡ mãi đến muôn thế hệ mai sau khiến ta không quên một thế
hệ thanh niên thời kỳ chống Mỹ oanh liệt của dân tộc
Bài thơ đã khép lại với một hình ảnh thơ thật đẹp “ chỉ cần trong xe có một trái tim” Nhà thơ Phạm TiếnDuật với tất cả tình cảm yêu mến, trân trọng của người trong cuộc đã viết về các anh thật chân thực màcũng rất khoẻ khoắn, hào hùng Có thể nói rằng “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là “một nốt trầmxao xuyến” trong bản hòa ca trầm hùng của đất nước vang tên tuổi của những con người bất tử
*) Đã hơn ba mươi năm kể khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc nhưng hình ảnh chiếc xekhông kính vẫn còn đẹp mãi trong tâm hồn của thế hệ bạn đọc hôm nay Xin cảm ơn nhà thơ Phạm TiếnDuật đã giúp chúng ta hiểu và tự hào về một thời gian khổ, hi sinh mà hào hùng của của tuổi trẻ ViệtNam trong công cuộc kháng chiến và bảo vệ Tổ quốc (Vì khuôn khổ tờ giấy có hạn nên bài viết có lượcbớt một số câu thơ và ý phân tích )
Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
lớp 9a2 lớp 9a1
Trang 39
BUỔI 8: Tiết 22, 23, 24 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Ngày soạn: 25/10/2019Ngày dạy : Lớp 9A2 ; lớp 9A1
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được những nội dung cơ bản nhất về tác phẩm
- Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận
- Hướng dẫn ôn luyện kiến thức cũ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu chung
- Là một trong những nhà thơ tiờu biểu của nền thơ
ca Việt Nam hiện đại
Gọi hs đọc 2 khổ đầu?
? Cảnh thiờn nhiờn trờn biển được miờu tả
NTN ?
? Hoạt động của con người được thể hiện qua
những cõu thơ nào?
? Nhận xột cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi?
Cảnh hoàng hụn rực rở, ỏm ỏp Vũ trụ như một ngụi nhà lớn, những gợn súng là then cửa, màn đờm là cỏnh cửa
=> Đoàn thuyền đỏnh cỏ ra khơi
Đoàn thuyền đỏnh cỏ lại ra khơi Cõu hỏt căng buồm cựng giú khơi
=> Thời điểm : vào lỳc hoàng hụn buụng xuống, vũ trụ
nghỉ ngơi thỡ con người bắt đầu cụng việc thường nhật của mỡnh
Tõm trạng : hồ hởi, vui vẻ, phấn chấn
như đó cú sức mạnh cựng với giú làm căngbuồm cho con thuyền ra khơi
Hỏt rắng cỏ bạc biển đụng lặng
Trang 40
? Họ muốn gửi gắm điều gì qua lời hát? Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi
=>Hát để ca ngợi vể đẹp của các loài cá, gọi cá vào lưới
? Qua cách xưng hô của tác giả, em thấy tác
giả đã sử dụng NT gì? Thể hiện điều gì?
NT: Liên tưởng, tưởng tượng , Phóng đại
=> Làm cho con thuyền trở nên kỳ vĩ, khổng lồ, có gió làm lái, trăng làm buồm, lướt giữa không gian bao la
* Hoạt động đánh cá:
Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng -> Giống như một trận chiến: thăm dò, dàn thế trận
Cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song
=>Ca ngợi sự giàu có của biển cả
* Lấp lánh đuốc đen hồng Quẫn trăng vàng choé Đêm thở sao lùa nước Hạ Long
=> Ca ngợi vẻ đẹp của các loài cá và vẻ đẹp của biển cả trong đêm trăng
=> cách xưng hô- Cái đuôi em quẫy: Nhân hoá Thể
hiện sự thân mật, gắn bó giữa con ngưới với loài cá
- Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
NT: Liên tưởng, tưởng tượng
=> Thể hiện niềm vui, say sưa hào hứng với công việc
Cảnh lao động vừa đẹp, vừa vui, vừa nên thơ bởi sự hoà nhập giữa con người và thiên nhiên
Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào+ NT: S o sánh
=> Sự biết ơn đối với biển
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẫy bạc đuôi vàng loé rạng đông