1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành Hóa Lý Dược

24 8,9K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 566,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều chế các hệ keo trong dung dịch etanol: Rót và khuấy 2ml dung dịch bão hòa S/ cồn vào cốc đã chứa sẵn 30ml nước cất.. Ở mỗi nhiệt độ, độ hòa tan của phenol trong nước và nước trong

Trang 1

CẦN THƠ, 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

BÀI BÁO CÁO

Trang 2

MỤC LỤC

Bài 1: Điều chế và khảo sát sự đông vón của một số hệ keo 3

Bài 2: Sự hòa tan hạn chế của chất lỏng 7

Bài 3: Phản ứng bậc nhất: thủy phân acetat etyl 10

Bài 4: Đường đẳng nhiệt hấp phụ trong dung dịch nước 14

Bài 5: Độ dẫn điện 18

Trang 3

Dung dịch thực Hệ phân tán keo (hệ keo) Hệ phân tán thô

- Phương pháp phân tán: phân tán hạt có kích thước lớn thành các hạt có kích thước nhỏ hơn Ví dụ: phương pháp pite hóa, rửa kết tử màu xanh của sắt III

hexacyanoferat (II) bằng dung dịch axit oxalic

Một số hệ keo có khả năng bảo vệ sự sa lắng làm tăng tính bất ổn định của hệ keo khác Ngoài ra, tính bền vững của hệ keo còn phụ thuộc vào pH của môi trường pH làm cho hệ keo bị vẫn đục nhất gọi là điểm đẳng nhiệt

Trang 4

III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1 Điều chế các hệ keo

a Điều chế các hệ keo trong dung dịch etanol: Rót và khuấy 2ml dung dịch bão hòa S/

cồn vào cốc đã chứa sẵn 30ml nước cất Quan sát và nhận xét

b.Điều chế keo xanh phổ:

K4[Fe (CN)6] 10%

- Bước 2: lọc và rửa kết tử trên với nước cất cho đến khi nước rửa không có màu

- Bước 3: nhỏ tưng giọt axit oxalic 0,1N để dung dịch màu xanh chảy ra  thu được keo xanh phổ

c Điều chế keo sắt III hydroxyt

- Nhỏ 2ml dung dịch FeCl3 vào 20ml nước cất đang sôi

2 Khảo sát tính chất các hệ keo

Trang 5

a Tìm điểm đẳng nhiệt của gelatin

- Bước 2: lọc tủa, cho hết kết tủa vào 40ml nước cất

Nhận xét khả năng hòa tan của albumin?

IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1 Điều chế các hệ keo

a Điều chế hệ keo S:

Trang 6

-

-

-

b Điều chế keo xanh phổ:

-

-

-

c Điều chế keo sắt III hydroxyt

-

-

-

Trang 7

2 khảo sát tính chất các hệ keo

a tìm điểm đẳng điện của gelatin

-

-

-

b khảo sát tác dụng bảo vệ gelatin đối với hệ keo Fe(OH)3

-

-

-

Trang 8

Ở mỗi nhiệt độ, độ hòa tan của phenol trong nước và nước trong phenol có giá trị xác định Khi nhiệt độ tăng, độ hòa tan vào nhau tăng Đồ thị biễu diễn của nhiệt độ đến đọ hòa tan lẫn nhau có dạng:

- Các đường AK biểu diễn ảnh hưởng của phenol trong nước; BK - ảnh hưởng của nước trong phenol

- K là điểm hòa tan tới hạn, ở đó, thành phần hai pha bằng nhau

- TC là nhiệt độ hòa tan tới hạn

- Đường cong AKB chia biều đồ thành 2 miền, miền dược gạch chéo ứng với hệ dị thể (

2 pha), miền ngoài gọi là hệ đồng thể

Ở đây, chúng ta sử dụng phương pháp đa nhiệt để xác định giản đồ: Với hỗn hợp có thành phần nào đó, hệ bị vẫn đục, ta tăng dần nhiệt độ đến khi hỗn hợp trở thành trong Nhiệt độ tiếp tục tăng, hỗn hợp vẫn trong Ta căn cứ vào nhiệt độ bắt đầu trong

Trang 9

hay bắt đầu đục để xác định điểm B Làm thí nhiệm với những hỗn hợp có các thành phần khác nhau sẽ xác định được đường cong AKB

III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1 Pha hỗn hợp phenol vào nước theo bảng hướng dẫn sau:

2 Tìm nhiệt độ chuyển pha

Cho nhiệt kế và que khuấy vào mỗi ống nghiệm Nhúng ống nghiệm vào cốc nước để tạo môi trường nhiệt tăng ổn định Đun cách thủy cốc nước từ từ và khuấy đều tay cho từng ống nghiệm

Trang 10

- Khi hỗn hợp trong suốt, ghi nhiệt độ (t’) Đó là nhiệt độ khi pha 2 lỏng chuyển thành

Thực hiện tương tự như trên cho tất cả các ống nghiệm

IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Trang 11

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH

BÀI 3: PHẢN ỨNG BẬC NHẤT: THỦY PHÂN ACETAT ETYL

I NGUYÊN TẮC CHUNG

Acetat atyl là este CH3COOC2H5 có thể bị thủy phân trong mô trường axit, chẳng hạn, dung dịch HCl theo phản ứng hóa học:

CH3-COO-C2H5 + H2O ←→ CH3-COOH + C2H5-OH (1)

Phản ứng diễn ra theo cơ chế phản ứng bậc 1, chúng có hằng số phản ứng là K Khi đó, hằng số tốc độ phản ứng được thiết lập đến kết quả là:

K = x lg = x lg ( phút -1)

Trong đó: a – nồng độ ban đầu của este

(a – x) – nồng độ còn lại của este tại thời điểm t

Khi đó, chu kz bán hủy của este được tính dựa vào K:

Trang 12

III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: Thủy phân acetat etyl ở 40 0 C

- Lấy chính xác 50 mL HCl 0.2N cho vào bình nón A , sau đó để bình A vào hệ thống điều nhiệt của sinh hàn khí ở 40oC trong 15 phút để ổn định nhiệt

- Cho vào 8 bình nón B 30 mL nước cất (bình 100 mL) sau đó ngâm 8 bình B vào chậu nước đá, cho vào mỗi bình 3 giọt chỉ thị phenolphthalein

- Hút chính xác 2ml acetat etyl cho vào bình A, tính thời gian t = 0 Đồng thời, lắc đều

và hút 2 mL hỗn hợp trong bình A cho vào 1 bình B Chuẩn độ ngay dung dịch trong bình

B bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,05N

- Các bình còn lại làm tương tự như trên, vẫn để bình A trong hệ thống điều nhiệt Tính thời gian ở các thời điểm t=0;10;20;30 phút

trong bình A cho vào bình B và đem định phân để có giá trị n

đang ổn định ở nhiệt 800 C đến khi nào 2 giá trị liên tiếp không đổi thì đạt

Trang 13

IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1 Lập bảng kết quả theo mẫu

T0

T10

T20

T30

Trang 14

-

Trang 15

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH

BÀI 4: ĐƯỜNG DẲNG NHIỆT HẤP PHỤ TRONG DUNG

DỊCH NƯỚC

I NGUYÊN TẮC CHUNG

- Các phân tử hợp chất có khả năng bị hấp phụ lên bề mặc chất khác theo một trong hay kiểu: hấp phụ vật lí và hấp phụ hóa học Axit acetic bị hấp phụ lên bề mặc hạt than hoạt tính (cacbon) vì cấu trúc hạt than có diện tích bề mặt riêng lớn Ở đây sự hấp phụ chỉ đơn thuần là hấp phụ vật l{ Khi đó, lượng axit còn lại trong dung dịch ít hơn lượng axit ban đầu khi chưa hấp phụ Người ta thấy sự hấp phụ axit acetic phụ thuộc vào nồng độ axit là chủ yếu khi nhiệt độ không đổi Lượng bị hấp phụ trên 1 đơn vị khối lượng than y

có liên hệ với khối lượng than hoạt sử dụng (m) và lượng bị hấp thụ trên than tương ứng với m trọng lượng than:

Trang 16

11 Bộ giá lọc gỗ 1 bộ

2 Hóa chất

Tiến hành chuẩn độ các dung dịch X bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1N với chỉ thị

3 Cho hấp thụ dung dịch X bằng than hoạt tính

Cho vào 4 bình nón nút mài Mỗi bình chính xác 50mL dung dịch X Cân chính xác 1,50 gam than hoạt rồi cho vào mỗi bình lần lượng đúng lượng than đã cân Lắc 5 phút rồi để yên 20 phút Sau đó lọc qua giấy lọc, lấy phần dung dịch trong

4 Chuẩn độ các dung dịch X sau khi hấp thụ

Chuẩn độ tương tự ở thí nghiệm 2 đối với mỗi bình

Trang 17

IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1 Lập bảng pha dung dịch X theo mẫu

x (mmol)

Trang 18

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 19

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH

BÀI 5:ĐỘ DẪN ĐIỆN

I NGUYÊN TẮC CHUNG

Một dung dịch chất điện ly bao giờ cũng có giá trị dẫn điện nhất định Để xem xét khả năng đó, người ta dựa vào 1 số đại lượng như độ dẫn điện riêng (K), độ dẫn điện tương đương ( ), độ điện ly ( ), hằng số điện ly ( Kđiện ly ), … giữa chúng có mối liên hệ đã được chứng minh như sau:

( cm2/ ); trong đó C là nồng đôh đương lượng ( đglg gam/lít)

Là độ dẫn điện khi chất điện ly hoàn toàn

Trang 20

III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1 Đo độ dẫn điện riêng- Xác định hằng số điện ly của CH 3 COOH

tích pha đầy đủ là 100mL

Sử dụng máy đo để đo độ dẫn điện riêng của các dung dịch vừa pha

Lưu {: đo theo thứ tự dung dịch loãng trước rồi đến đậm đặc hơn

2 Đo độ dẫn điện của các chất điện ly mạnh

a Đo độ dẫn điện của dung dịch HCl

Pha chế dung dịch HCl 0,01N từ dung dịch HCl 0,1N sao cho thể tích pha được vừa

đủ 100mL

Tiến hành đo độ dẫn điện riêng K suy ra độ dẫn điện tương đương

b Đo độ dẫn điện của dung dịch NaCl

Pha chế dung dịch NaCl 0,01N từ dung dịch NaCl 0,1N sao cho thể tích pha được vừa

đủ 100mL

Tiến hành đo độ dẫn điện K suy ra độ dẫn điện tương tương

Trang 21

3 Xác định độ tan của CaSO 4

Tiến hành đo độ dẫn điện riêng dung dịch này – K

Đo độ dẫn điện riêng của dung môi (nước) – K’ Suy ra độ dẫn điện riêng CaSO4 là:

KCaSO4 = K – K’

IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1 Lập bảng pha dung dịch X theo mẫu

Trang 22

2 Lập bảng tính độ dẫn điện riêng, hằng số điện ly

Dung dịch

0,02N

0,05N

0,1N (có sẵn)

3 Lập bảng kết quả đo độ dẫn điện của HCl, NaCl

0,01N

0,1N

-

0,01N

0,1N

Trang 23

-

4 Tính độ tan của CaSO 4 Độ tan SCaSO4 = C ECaSO4 Biết rằng C = là nồng độ đương lượng dung dịch CaSO4 = 119,5 (cm2/ ); ECaSO4 là đương lượng gam CaSO4

-

Trang 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bài giảng thực hành hóa lý dược của ThS Nguyễn Minh Kha

Ngày đăng: 25/11/2016, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w