CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC VÀ SINH DƯỢC HỌCVài nét về lịch sử ngành Bào Chế học Các giai đoạn phát triển của ngành? Thời kỳ tôn giáoThời kỳ triết họcThời kỳ thực nghiệmThời kỳ khoa học4 nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới có vài trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển ngành y dược học nói chung và bào chế học nói riêng?HypocrateClaude Galien Lê Hữu Trác (Hải Thượng Lãn Ông),Nguyễn Bá TĩnhĐịnh nghĩa, mục tiêu và đối tượng ngành bào chế học?Định nghĩa Bào chế học :là môn khoa học chuyên nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói, bảo quản các dạng thuốc và các chế phẩm bào chếMục tiêu của môn bào chế Tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp nhất cho việc điều trị một bệnh xác định. Nghiên cứu hoạt tính trị liệu, độc tính và độ ổn định của thuốc.Đối tượng nghiên cứu của bào chế học Cơ sở lý luận về bào chế các dạng thuốc. Tá dược, kỹ thuật và thiết bị sử dụng cho bào chế các dạng thuốc.Các khái niệm liên quan đến thuốc?Dược phẩm (Thuốc) Sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, khoáng vật hay sinh học, dùng cho người.Dạng bào chế Dạng trình bày của dược phẩm, gồm 2 thành phần chính: Dược chất tá dược.Dạng thuốc (dạng bào chế hoàn chỉnh) Dạng thuốc là hình thức trình bày của dược phẩm nhằm đưa dược chất vào cơ thể để điều trị một bệnh xác định.Thuốc từ dược liệu Sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên: TV, ĐV, hoặc khoáng vật đạt tiêu chuẩn làm thuốc (DĐVN TCCS)Thuốc đông y Sản phẩm từ dược liệu, bào chế theo phương phápYHCT phương ĐôngThuốc brand name Cty Dược phát minh →Hoạt chất phát minh → Thuốc phát minh (brand name) (độc quyền ~ 10 – 15 năm)Thuốc generic Hết thời hạn bảo hộ độc quyền → Buộc bán cho công ty khác → Dược chất generic → Thuốc genericBiệt dược là chế phẩm bào chế đặc trưng bởi một tên thương mại riêng của nhà sản xuất thuốc.Phân loại các dạng thuốc?Có 4 cách phân loạiTheo thể chất:Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).Thuốc sol khí Theo đường dùng:Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch)Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền)Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng)Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...)Mắt Tai – mũi – họng Theo nguồn gốc công thức Thuốc bào chế theo công thức ghi trong dược điển.Thuốc bào chế theo đơnThuốc bào chế theo công thức của nhà sản xuất ( các biệt dược )Theo cấu trúc phân tánHệ phân tán là một hệ trong đó 1 hay nhiều chất phân tán được phân tán vào một chất khác.Quá trình nghiên cứu và sản xuất thuốc mới?Mục đích của qua trình nghiên cứu là tìm ra một cồng thức bào chế tốt nhất, từ đó đi đến bào chế một lô thuốc chuẩn gốc ( prototype ) thật xác định để thử lâm sàng. Nếu đạt kết quả tốt sẻ tiến hành làm hồ sơ đăng kí sản xuất thuốc.Mục đích của sản xuất là sản xuất ở quy mô công nghiệp các thuốc có chất lượng y như lô thuốc chuẩn gốc dùng để thử lâm sàn và để đăng ký thuốc.Khái niệm, mục tiêu , đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa môn Sinh Dược học?Khái niệm: Sinh dược học (SDH) là một môn khoa học nghiên cứu sự liên quan giữa tác dụng sinh học của thuốc và tính chất lý hóa của dạng bào chế.Ý nghĩa của nghiên cứu SDH+ SDH hướng đến việc tạo ra dạng thuốc tốt nhất, cách dùng thuốc có hiệu quả nhất, ít tác dụng không mong muốn nhất. + SDH là cơ sở để đáp ứng nhu cầu đa dạng và nâng cao hiệu quả điều trị. + SDH giúp người thầy thuốc có cơ sở kê đơn lựa chọn thuốc, cho liều phù hợp với từng bệnh nhânĐối tượng: Các yếu tố dược học: tính chất lý hóa của dược chất, dạng thuốc, công thức bào chế, kỹ thuật bào chế, điều kiện bao gói, bảo quản Các yếu tố sinh học: đường sử dụng, đặc điểm sinh lý, tình trạng bệnh lý, các thuốc sử dụng chung, liều dùng, thời gian dùng, chế độ ăn Khái niệm sinh khả dụng của thuốc, sinh khả dụng tuyệt đối, sinh khả dụng tương đối? Tính được SKD (tuyệt đối và tương đối) của thuốc.SKD là đại lượng chỉ tốc độ và mức độ hấp thu dược chất từ một chế phẩm bào chế vào tuần hoàn chung một cách nguyên vẹn và đưa đến nơi tác dụng.SKD tuyệt đối là tỷ lệ nguyên vẹn so với liều dùng được hấp thu.SKD tương đối được xác định bằng cách lập tỷ lệ giữa dạng thử so với dạng chuẩn thường là một dung dịch nước đã được biết là hấp thu tốt hoặc so với một chế phẩm thương mại (trường hợp SKD so sánh) có hiệu quả lâm sàng tốt đã tín nhiệm.Cách tính trong sách trang 20 Đồ thị nồng độ của thuốc trong huyết tương theo thời gian ( hiểu về các giá trị trong đồ thị).Trong sách trang 21Các khái niệm tương đương trong bào chế ( tương đương bào chế, thế phẩm bào chế, tương đương sinh học, …)Tương đương dược học (tương đương bào chế) ❖ Cùng dạng bào chế, cùng hàm lượng và loại dược chất, cùng đường sử dụng ❖ Khác nhau về tá dược, hình dạng, tuổi thọ, cơ chế phóng thích, nhãn…Thay thế dược học (thế phẩm bào chế) Là các dược phẩm có gốc hoạt tính giống nhau, NHƯNG khác nhau.Tương đương sinh học Khi hai chế phẩm: tương đương bào chế hoặc thế phẩm bào chế SKD giống nhau.Tương đương trị liệu + Giống nhau: Cùng loại, cùng hàm lượng hoạt chất, kết quả trị liệu, và phản ứng phụ tiềm ẩn + Khác nhau: Cảm quan , hình dạng, tuổi thọ, nhãn…Thay thế trị liệu Là các sản phẩm chứa hoạt chất khác nhau được chỉ định cho mục tiêu trị liệu và lâm sàng giống nhau.Các pha động học của thuốc trong cơ thể?Pha sinh dược học Các quá trình từ khi dùng thuốc đến khi dược chất được hấp thu vào cơ thể.Pha dược động học Các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.Pha dược lực Các quá trình thuốc kết hợp với thụ thể dược lý để gây tác động sinh học và thu được hiệu quả điều trị.Các yếu tố ảnh hưởng lên sinh khả dụng của thuốc?Các yếu tố dược học+ các đặt tính lý hóa của dược chất + sự tạo phức và hấp thu dược chất + các yếu tố thuộc dạng bào chế và kỹ thuật bào chế Các yếu tố sinh học + các yếu tố sinh lý+ các yếu tố bệnh lý CHƯƠNG 2: DUNG DỊCH THUỐCKhái niệm độ tan, hệ số tan, nồng độ dung dịch? Độ tan: là lượng dung môi tối thiểu cần thiết để hòa tan hoàn toàn một đơn vị chất đó ở đk chuẩn.Hệ số tan: là lượng chất tan tối đa có thể hòa tan hoàn toàn trong một đơn vị dung môi trong đk chuẩn.Nồng độ dung dịch: là tỉ số giữa lượng chất tan và lượng dung dịch tạo thành. Nồng độ phần trăm: lượng chất tan có trong 100 phần dung dịch.Vd: Dung dịch nước muối sinh lý 0,9% (KLTT) => Có 0,9g nước muối sinh lý trong 100 ml dung dịch.Tính được nồng độ dung dịch khi biết lượng chất trong dung dịch và ngược lại, tính được lượng chất trong dung dịch khi biết nồng độ? CM=mctmdd CM=n(V(L)) mdd= mct+mdmCác yếu tố ảnh hưởng lên độ tan và tốc độ hòa tan? Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:Bản chất hóa học của chất tan và dung môi.Nhiệt độ.pH.Sự đa hình.Sự hiện diện của chất khác.Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ hòa tan:Diện tích tiếp xúc giữa chất tan và dung môi.Nhiệt độ và độ nhớt của môi trường phân tán.Sự khuấy trộn.Độ tan của chất tan.Các phương pháp hòa tan đặc biệt (nguyên lý, ví dụ, các chất tham gia). Phương pháp tạo dẫn chất dễ tan: Dùng các chất có khả năng tạo phức dễ tan trong dung môi (với điều kiện phức chất tạo thành vẫn duy trì nguyên vẹn tác dụng sinh học của dược chất ban đầu).Vd: Iod khó tan trong nước, khi phối hợp với KI tạo phức KI3 dễ tan.Phương pháp dùng chất trung gian thân nước: Để hòa tan các chất khó tan trong nước. Dùng các chất trung gian (thường có nhóm thân nước –COOH, OH, NH2, SO3H,… và các hydrocarbon thân dầu) này làm liên kết phân tử dung môi và phân tử chất tan.Vd: Dùng natri benzoat hòa tan cafein. Dùng acid citric hòa tan calci glycero phosphat. Dùng antipyrin hoặc uretan hòa tan quinin.Phương pháp dùng hỗn hợp dung môi (phổ biến nhất): Làm thay đổi độ tan của dược chất do làm thay đổi độ phân cực, biến dung môi bán phân cực thành hỗn hợp phân cực mạnh,…Vd: Dùng hỗn hợp nướcalcol hòa tan camphor, anestezin. Dùng hỗn hợp nước glycerin hòa tan cloramphenicol. Dùng hỗn hợp nướcalcolglycerin hòa tan glycozit. Dùng hỗn hợp nướcalcol aceton hòa tan aceto phtalat cellulose.Phương pháp hòa tan bằng chất diện hoạt (p2 dễ dàng nhất nhưng cần hạn chế sử dụng vì vị khó chịu, có độc tính): dễ dàng hòa tan các chất kém phân cựckhông phân cực vào dung môi phân cực. Điều kiện để đóng vai trò trung gian hòa tan là nồng độ chất diện hoạt được sử dụng phải cao hơn nồng độ micelle tới hạn.Định nghĩa, mục đích và cơ chế lọc?Định nghĩa: Lọc là một thao tác nhằm loại các tiểu phân chất rắn không tan khỏi chất lỏng (hoặc khí).Mục đích: Được sử dụng để loại các vi sinh vật, virus, chí nhiệt tố…trong kỹ thuật lọc vô trùng.Cơ chế: Có 2 cơ chế: Cơ chế sàng: là cơ chế cơ học, các tiểu phân có kích thước lớn hơn kích thước lỗ xốp của lọc sẽ bị giữ lại.Cơ chế hấp phụ: vật liệu lọc giữ lại các tiểu phân chất rắn nhờ lực hút tĩnh điện hoặc các tương tác khác. Có thể giữ lại các tiểu phân có kích thước nhỏ hơn lỗ xốp.Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ lọc (lưu lượng lọc)? Tốc độ lọc tỉ lệ thuận với:Diện tích bề mặt lọc.Bán kính lỗ xốp.Hiệu số áp suất giữa hai mặt của màng lọc.Tốc độ lọc tỉ lệ nghịch với:Độ nhớt của dịch lọc.Độ dày của màng lọc.Một số biện pháp gia tăng lưu lượng lọc:Lọc có cấu trúc phù hợp.Lọc nóng.Lọc áp suất giảmcao.Các loại vật liệu lọc? Các dụng cụ và phương pháp lọc? Vật liệu lọc:Sợi cellulose: lọc bông, lọc vải, lọc giấy.Chất hấp phụ kết tụ.Lọc làm bằng chất dẻo: polyamid, polyester.Màng hữu cơ: millipore, cellulose nitratcitrat.Nến lọc.Thủy tinh xốp.Chất phụ lọc.Các dụng cụ và phương pháp lọc:Lọc dưới áp suất thường (áp suất thủy tĩnh): Dùng cho các màng lọc có lỗ xốp lớn. Lưu lượng lọc chậm.Lọc dưới áp suất cao (hệ thống kín): lưu lượng lọc lớn.Lọc dưới áp suất giảm (chân không): lưu lượng lọc cao, dễ sử dụng.Định nghĩa và các đặc điểm về sinh dược học của dung dịch thuốc? Ưu và nhược điểm của dung dịch thuốc? Định nghĩa: dung dịch thuốc là các chế phẩm được điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều dược chất trong một dung môi hoặc hỗn hợp dung môi.Đặc điểm: Dung dịch nước: dược chất ở trạng thái sẵn sàng được hấp thu nhanh, nhưng cũng có thể xảy ra quá trình kết tủa và hòa tan lại làm chậm sự hấp thu.Dung dịch dầu: tốc độ và mức độ hấp thu thường thấp hơn so với dung dịch nước.Dung dịch giả.Ưu điểm: Cấu trúc dung dịch bền vững về mặt nhiệt động học.Dung dịch là dạng sẵn sàng được hấp thu, do đó tính chất sinh khả dụng cao hơn các dạng rắn.Một số dược chất giảm kích ứng dưới dạng dung dịch.Dễ sử dụng cho trẻ em và đối tượng khó nuốt.Nhược điểm:Dễ hỏng, môi trường dễ bị nhiễm vi sinh vật, nấm mốc.Thể tích to, cồng kềnh bất tiện trong đóng gói vận chuyển và bảo quản.Khó che giấu mùi vị khó chịu.Khó phân liều chính xác đối với chế phẩm đa liều.Các dung môi thông dụng dùng trong pha chế dung dịch thuốc? Nước.Ethanol và hỗn hợp ethanolnước.Glycerin. (CH2OHCHOHCH2OH)Dầu thực vật.Phân loại dung dịch thuốc? Theo bản chất của dung môi.Theo công thức.Theo tính chất, đường sử dụng và cách dùng.Thành phần của dung dịch thuốc ?Dung môi:Nước.Dung môi phân cực thân nước: glycerin dược dụng 3%, nồng độ 25% có tính sát khuẩn.Dung môi không phân cực thân dầu.Các giai đoạn pha chế, đặc điểm và bảo quản dung dịch thuốc? Các giai đoạn:Cân đong dược chất, dung môi.Hòa tan và phối hợp các thành phần.Lọc.Đóng gói, trình bày các thành phẩm.Bảo quản: Bảo quản trong chai lọ kín chỗ mát, tránh ánh sáng, kiểm tra chất lượng định kì. Các dung dịch pha chế theo đơn chỉ pha chế lượng vừa đủ dùng trong thời gian ngắn 14 ngày.Sự biến chất và cách ổn định dung dịch thuốc? Các biến đổi về mặt vật lý:Sự kết tủa.Đông vón chất keo.Hiện tượng biến màu hoặc có màu.Các biến đổi về mặt hóa học:Phản ứng oxykhử.Thủy phân.Racemic hóa.Tạo phức.Sự nhiễm và phát triển của vi sinh vật.Siro, Potio, Nước thơm: định nghĩa, đặc điểm, thành phần, kỹ thuật điều chế và đặc điểm nhận dạng, phân biệt so với dạng thuốc khác? SIRO:Định nghĩa: là dạng chế phẩm lỏng, vị ngọt, thể chất đặc sánh.Đặc điểm:Siro đơn: hàm lượng đường 6466%. Chứa đường + nước, dùng làm dung môi, chất dẫn.Siro thuốc: hàm lượng đường 5464%. Chứa đường + nước + hoạt chất, dùng để điều trị.Tỉ trọng của siro thuốc: 1,26 – 1,32.Ưu điểm:Hàm lượng đường cao làm dung dịch có tính ưu trương, ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật, nấm mốc.Vị ngọt, dễ che dấu mùi vị khó chịu của thuốc.Là dung dịch nước nên sinh khả dụng cao.Có giá trị dinh dưỡng.Nhược điểm:Dễ nhiễm vi sinh vật, nấm mốc.Cồng kềnh, phân liều không chính xác.Hoạt chất dễ hỏng.Không phù hợp với bệnh nhân tiểu đường.Điều chế:Điều chế siro đơn: sử dụng saccarose dược dụng, saccarose có độ tan trong nước là 1:0,5, nồng độ bão hòa 66,6%.Hòa tan đường: Phương pháp nguội (nhiệt độ thường):Đường saccarose 180g.Nước cất 100g.Tỉ trọng ở 200C 1,32.+ Ưu điểm: Siro không màu và không tạo đường khử.+ Nhược điểm: Thời gian lâu.Phương pháp nóng:Đường saccarose 165g.Nước cất 100g.Tỉ trọng ở 1050C 1,26.+ Ưu điểm: Điều chế nhanh và hạn chế nhiễm khuẩn.+ Nhược điểm: Màu hơi vàng và tạo đường khử.Đo và điều chỉnh nồng độ đường: dùng tỉ trọng kế hoặc phù kế Baume.Điều chế siro thuốc: Hòa tan đường vào dung dịch dược chất.Ưu điểm: Tiện lợi.Nhược điểm: thời gian điều chế kéo dài.Trộn siro đơn với dung dịch dược chất.Ưu điểm: Tiện lợi cho pha chế nhỏ, phù hợp với thuốc có thành phần dược liệu.Nhược điểm: nồng độ đường trong siro thấp.Khi đo tỉ trọng bằng phù kế Baume:E= 0,033.S.DE: lượng nước cần dùng để pha loãng (g).S: khối lượng siro (g).D: Số độ Baume vượt quá 350.Khi đo tỉ trọng bằng tỉ trọng kế: X=(a.d2.(d1d))(d1.(dd2) )X: lượng nước cần thêm (g).a: lượng siro cần pha loãng (g).d1: Tỉ trọng siro cần pha loãng.d2: Tỉ trọng dung môi pha loãng (d2 =1 nếu là nước).d: Tỉ trọng cần đạt đến.Thành phần của siro thuốc:Chất làm tăng độ tan: glycerin, propylen glycol, ethanol,…Chất làm tăng độ nhớt: Na CMC, PEG 1500, HPMC…Chất tạo hệ đệm: acid citric, Na citrat, HCl, NaOH,…Chất chống oxi hóa: Na2EDTA, Na metabisulfit,…Chất bảo quản: Nipagin, Na benzoat,…Chất nhũ hóa: cremophor,…Chất màu, chất làm thơm.POTIO:Định nghĩa: Potio là thuốc nước, có vị ngọt, hàm lượng đường thấp.Phân loại: Potio dung dịch.Potio hỗn dịch.Potio nhũ tương.Chứa 20% siro, dễ nhiễm VSV, nấm mốc.Điều chế:Cồn thuốccao lỏng trộn kĩ với siro trước khi thêm chất dẫn.Cao mềmcao đặc hòa tan trong siro nóng.Dược chất không tan thêm chất gây thấm, nhãn phụ “lắc trước khi dùng”.Thành phần có dầu thảo mộcmỡ động vậtdầu khoáng thêm chất nhũ hóa, nhãn phụ “lắc trước khi dùng”.Không được lọc potio dạng hỗn dịch, nhũ tương.NƯỚC THƠM:Định nghĩa: là các chế phẩm chứa các chất dễ bay hơi có mùi thơm như tinh dầu, các acid bay hơi hay các hợp chất amoniac.Điều chế:Cất kéo dược liệuHòa tan tinh dầu trong nước:Dùng cồn làm dung môi trung gian.Dùng bột Talc làm chất phân tán tinh dầu: tiện lợi nhưng nước thơm bị đục.Dùng chất diện hoạt Tween: mùi thơm mạnh, nồng độ tinh dầu cao, bảo quản lâu, vị đắng của chất diện hoạt.Đặc điểm và bảo quản: lọ thủy tinh màu, nút kín, chỗ mát, thêm chất BQ.Phân tích vai trò các chất có trong một công thức dung dịch bất kì ( xem các công thức ví dụ có trong giáo trình)? Vài trò là Dược chất Dung môi+ Nước, Glycol, Aldehyd, ceto, Benzen, eter dầu hỏa Nước cất Nước khử khoáng Nước thẩm thấu ngược (RO) + Dung môi phân cực thân nước Ethanol Glycerin Glycol và dẫn chất + Dung môi không phân cực thân dầu Dầu thực vật Dầu parafin – ChoroformChất làm tăng độ tan+ các chất diệt hoạt : Tween, xà phòng...Chất chống oxy hóa+ MT nước: natri bisulfit, natri metabisulfit, … + Môi trường dầu: αtocoferol (vitamin E), butyl hydroxyanisol (BHA), butyl hydroxytoluen (BHT) + Khóa ion kim loại nặng: EDTA, acid citric, … + Sục khí trơ (N2, CO2, …)Chất điều chỉnh pH+ Điều chỉnh pH bằng acid, base hoặc hệ đệmChất bảo quản+ VD: nước cloroform, nipasol phối hợp với nipagin, acid benzoic, acid salicylic, benzakonium clorid, ethanol nồng độ trên 15%...Chất điều hương, điều vị Chất làm ngọt: sucrose, malnitol, xylitol, isomalt, glucose, fructose, … aspartam, kali acesulfam, natri cyclamat Tạo vị chua, acid citric, acid lactic,xem thêm Chất làm tăng độ tan: glycerin, propylen glycol, ethanol,…Chất làm tăng độ nhớt: Na CMC, PEG 1500, HPMC…Chất tạo hệ đệm: acid citric, Na citrat, HCl, NaOH,…Chất chống oxi hóa: Na2EDTA, Na metabisulfit,…Chất bảo quản: Nipagin, Na benzoat,…Chất nhũ hóa: cremophor,…Chất màu, chất làm thơm.CHƯƠNG 3 THUỐC TIÊM VÀ THUỐC NHỎ MẮTCâu 1 : Định nghĩa , đặc điểm phân loại; vị trí tiêm thuốc và sinh khả dụng các dạng thuốc tiêm ?Định nghĩa : thuốc tiêm là những chế phẩm vô khuẩn, được đưa vào cơ thể dưới dạng lỏng theo đường qua da hoặc niêm mạc bằng y cụ thích hợp nhằm mục đích trị bệnh chuẩn đoán và một số mục đích khácPhân loại Theo loại dung môi hoặc chất dẫn : thuốc tiêm nước và thuốc tiêm dầuTheo thể tích đóng gói : thuốc tiêm thể tích nhỏ ( S.P.V , SC (dưới da , gần 1ml) > IC ( trong da , 0,1 2 ml) Sinh khả dụng thuốc:Đặc tính lí hóa dung môi: dầu < nước Đặc điểm hoạt chất: HC có hệ số phân bố dầu – nước cân bằng được hấp thu nhanh hơnĐặc tính thẩm thấu: TT đẳng trương tương thích tốt Cấu trúc của thuốc: HD dầu> DD dầu> HD nước > DD nướcCâu 2 : Tiêu chí trong tiêu chuẩn chất lượng thuốc tiêm. Phân tích nội dung và ý nghĩa từng tiêu chí?Độ trong – màu sắc Thuốc tiêm dung dịch phải trong suốt Thuốc tiêm hỗn dịch: kích thước tiểu phân 15µm, không quá 50µm Thuốc tiêm nhũ tương: không được có dấu hiệu tách lớp, 1 – 5µm Không được thêm chất màupH Yêu cầu: pH phù hợp sinh lý của cơ thể để dễ dung nạp Hòa tan hoạt chất, ổn định và giữ được hoạt tính Lưu ý: pH máu: 7.35 – 7.45 pH thuốc tiêm: trung tính, gần trung tính (2.5 – 10) Biện pháp: TT dầu: dầu phải được trung tính hóa TT nước: C1: Chỉnh pH bằng acid base cho những chất có khoảng ổn định rộng C2: Dùng đệm: A.citric – Na. citrat; NaHCO3 – Na2CO3Độ vô khuẩn Làm chế phẩm không độc Ổn định chế phẩm Biện pháp: Nguyên phụ liệu, dung môi vô trùng Cơ sở, điều kiện sản xuất Nhân viên Tiệt trùng sản phẩm Chất bảo quản: TT đơn liều hoặc đa liều có liều dùng < 15ml. TT nước: Clorocresol 0,2%; Nipaeste 0,005 – 0,18% TT dầu: Phenol 0,5%; Cresol 0,3%Không chứa chất gây sốt hay độc tố VKChất gây sốt (Chí nhiệt tố): những chất nhiễm vào thuốc, sau khi tiêm, gây phản ứng tăng than nhiệt đặc trưng.Cơn sốt chí nhiệt tố: Xuất hiện 15 – 30p sau tiêm Ớn lạnh tủy sống → toàn thân → rét run (da tím tái) 15 20p Sốt: 4041oC, da đỏ 30 – 60p Bình phụcNguồn gốc chí nhiệt tố:Vi khuẩn gram (): chất tiết, polymer màng tế bào … Nội độc tố VK (endotoxin) () Tế bào, sp từ máu, bạch cầu người... Một số hóa chất: Na. nucleat, HD mịn Ca.photphat…Khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn thì không phải thử chất gây sốt, trừ những quy định khác. Phép thử chất gây sốt thực hiện trong những trường hợp sau: Với các thuốc tiêm đơn liều có V≥15ml và không có quy định phép thử nội độc tố trừ những chỉ dẫn khác. Với các thuốc tiêm đơn liều có V50ml: +5% Độ đồng đều khối lượng Thuốc tiêm bột: ± 10% so với khối lượng trung bìnhĐồng đều hàm lượng Áp dụng với TT đơn liều HL 1 nămKháng sinh, kháng nấm; Thuốc tê, giãn đồng tử; Kháng viêm; hoặc các thuốc đặc trị... Yêu cầu dược dụng và các chỉ tiêu về độ vô khuẩn2.TÁ DƯỢC: Dung môi Chất bảo quản Chất điều chỉnh pH Chất đẳng trương hóa Chất chống oxy hóaChất làm tăng độ nhớt Chất diện hoạt3.DUNG MÔINước cất vô khuẩn: thông dụng nhất ➢ Dầu thực vậtPhải ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng Không gây kích ứng mắt Thường dùng dầu thầu dầu làm dịu mắtYÊU CẦU KỸ THUẬTTính chất giống nước mắt (tránh kích ứng) ➢ Chất lượng tương đương thuốc tiêm ➢ Giai đoạn điều chế Pha chế dung môi, chất dẫn có chất bảo quảnHòa tan hoạt chất và chất phụ vào dd trên Lọc trong và tiệt khuẩn Vô chai, đóng kínCHÍNH XÁC – TINH KHIẾT – TRONG SUỐTCHÍNH XÁC Hoạt chất: lưu ý loại ngậm nước kết tinh, loại khan nước, hoặc loại dễ hút ẩm VD: ZnSO4 dược dụng là ZnSO4.7H2O: 56% ZnSO4 khan ZnSO4. H2O: 89.9%Đóng gói thể tích nhỏ 5 – 30ml dụng cụ thích hợp và chính xácTINH KHIẾT HC và TD là loại dược dụng hoặc tinh khiết cao Dung môi: Nước cất pha tiêm Dầu thực vật ( ô liu, đậu phộng), trung tính hóa, không ôi khét, tiệt khuẩn 135 – 140oC trong 1hTRONG SUỐTLọc dung dịch TNM bằng: giấy lọc dầy, phễu thủy tinh xốp G3 màng lọc milipore…. Không lọc TNM hỗn dịch: có thể lắng, phân tán lại bằng cách lắc. Kích thước hạt 5 – 25 μm, tối đa 50 μmVÔ KHUẨNYÊU CẦU CHUNG TNM dùng nhiều lần: cần đảm bảo vô khuẩn trong thời gian sử dụng dùng chất bảo quản Đảm bảo nồng độ trị liệu Tiêu diệt Vk, nấm mốc xâm nhập TNM dùng một lần: quy trình pha chế vô trùng, không dùng chất bảo quảnTIỆT KHUẨN: TNM dùng một lần:Nhiệt: 100 oC 30 phút 120 oC 20 phút 70 oC 1h trong 3 ngày liên tiếp (Tyndall) Lọc: ≤ 0.2 μmTNM dùng nhiều lần: tiệt khuẩn + chất bảo quảnCâu 14. Kĩ thuật điều chế và tiêu chuẩn chất lượng TNM?CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN CHIẾT XUẤTCâu 1. Định nghĩa hòa tan chiết xuất dược liệu. 03 mục tiêu chính của hòa tan chiết xuất Định nghĩa: HTCX là một quá trình kỹ thuật dùng dung môi (DM) để hòa tan và tách các chất tan ra khỏi dược liệu. Dung môi chứa chất tan thu được gọi là dịch chiết (DC). Phần dược liệu sau khi chiết lấy dịch chiết gọi là bã.• Quá trình hòa tan không hoàn toàn.• Dịch chiết chủ yếu chứa: Chất có tác dụng điều trị (hoạt chất) Các chất hỗ trợ, làm tăng tác dụng của hoạt chất. Các chất không mong muốn gọi là tạp chất.3 mục tiêu chính: Lấy được tối đa các hoạt chất và những chất hỗ trợ vào dịch chiết,Giữ lại tối đa các tạp chất trong bã dược liệu,Xác định được các điều kiện cần thiết nhằm tiết kiệm dung môi, nhiên liệu, thời gian trong quá trình chiết xuấtCâu 2:Cách phân loại và xử lý dược liệu trước khi chiết xuất.Phân loại: Dược liệu thảo mộc: hoa, lá, hạt, rễ, vỏ cây. Tươi hoặc khô (nhiều hơn)Dược liệu có nguồn gốc từ động vật: xương, sừng, da•Dược liệu thảo mộc có thành phần chất tan rất phức tạp chọn dung môi thích hợp.Xử lý dược liệu:Thu hái làm khô (hoạt chất khỏi bị phân hủy). • Dược liệu có chứa men làm giảm hàm lượng hoạt chất trong quá trình làm khô diệt men trước khi làm khô (ổn định) Tiêu chuẩn của dược liệu • Dược liệu khô: độ ẩm, giới hạn tạp chất, hàm lượng hoạt chất… • Dược liệu độc mạnh: hàm lượng hoạt chất trong dược liệu (bắt buộc). Ô đầu: ≥ 0,6% alkaloid toàn phần Mã tiền: ≥ 1,5% alkaloid toàn phần. Tính chất, đặc điểm của 2 môi trường dùng trong chiếc xuấtCâu 3: Phân biệt tính chất, đặc điểm của 02 môi trường dùng trong chiết xuấtDung môi Yêu cầu chung: • Dễ thấm vào dược liệu. • Hòa tan chọn lọc. • Trơ về mặt hóa học • Không làm thành phẩm có mùi vị lạ. • Rẻ tiền, dễ kiếm. • Ít độc, không gây cháy nổThông dụng: nước, cồn, hỗn hợp cồn – nước, ether – cồn, dầu thực vật. Cloroform, benzen, ether,…ít dùng hơn.Nước• Nước cất, nước khử khoáng, nước mềm • Độ nhớt và sức căng bề mặt nhỏ dễ thấm vào dư
Trang 1CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC VÀ SINH DƯỢC HỌC
1. Vài nét về lịch sử ngành Bào Chế học
Các giai đoạn phát triển của ngành?
- Thời kỳ tôn giáo
Mục tiêu của môn bào chế
- Tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp nhất cho việc điều trị một bệnh xác định
- Nghiên cứu hoạt tính trị liệu, độc tính và độ ổn định của thuốc
Đối tượng nghiên cứu của bào chế học
- Cơ sở lý luận về bào chế các dạng thuốc
- Tá dược, kỹ thuật và thiết bị sử dụng cho bào chế các dạng thuốc
3. Các khái niệm liên quan đến thuốc?
- Dược phẩm (Thuốc) - Sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, khoáng vật hay
sinh học, dùng cho người
- Dạng bào chế Dạng trình bày của dược phẩm, gồm 2 thành phần chính: Dược chất
& tá dược
- Dạng thuốc (dạng bào chế hoàn chỉnh) Dạng thuốc là hình thức trình bày của
dược phẩm nhằm đưa dược chất vào cơ thể để điều trị một bệnh xác định
Trang 2- Thuốc từ dược liệu Sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên: TV, ĐV, hoặc khoáng vật
đạt tiêu chuẩn làm thuốc (DĐVN/ TCCS)
- Thuốc đông y Sản phẩm từ dược liệu, bào chế theo phương phápYHCT phương
Đông
- Thuốc brand name Cty Dược phát minh →Hoạt chất phát minh → Thuốc phát
minh (brand name) (độc quyền ~ 10 – 15 năm)
- Thuốc generic Hết thời hạn bảo hộ độc quyền
- → Buộc bán cho công ty khác → Dược chất generic → Thuốc generic
- Biệt dược là chế phẩm bào chế đặc trưng bởi một tên thương mại riêng của nhà
sản xuất thuốc
4. Phân loại các dạng thuốc?
Có 4 cách phân loại
Theo thể chất:
- Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên)
- Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel)
- Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro)
- Thuốc sol khí
Theo đường dùng:
- Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch)
- Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền)
- Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng)
- Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo )
- Mắt
- Tai – mũi – họng
Theo nguồn gốc công thức
- Thuốc bào chế theo công thức ghi trong dược điển
- Thuốc bào chế theo đơn
- Thuốc bào chế theo công thức của nhà sản xuất ( các biệt dược )
Theo cấu trúc phân tán
- Hệ phân tán là một hệ trong đó 1 hay nhiều chất phân tán được phân tán vào một chất khác
5. Quá trình nghiên cứu và sản xuất thuốc mới?
Trang 3- Mục đích của qua trình nghiên cứu là tìm ra một cồng thức bào chế tốt nhất, từ đó
đi đến bào chế một lô thuốc chuẩn gốc ( prototype ) thật xác định để thử lâm sàng Nếu đạt kết quả tốt sẻ tiến hành làm hồ sơ đăng kí sản xuất thuốc
- Mục đích của sản xuất là sản xuất ở quy mô công nghiệp các thuốc có chất lượng ynhư lô thuốc chuẩn gốc dùng để thử lâm sàn và để đăng ký thuốc
6. Khái niệm, mục tiêu , đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa môn Sinh Dược học?
- Khái niệm: Sinh dược học (SDH) là một môn khoa học nghiên cứu sự liên quan
giữa tác dụng sinh học của thuốc và tính chất lý hóa của dạng bào chế
- Ý nghĩa của nghiên cứu SDH
+ SDH hướng đến việc tạo ra dạng thuốc tốt nhất, cách dùng thuốc có hiệu quả nhất, ít tác dụng không mong muốn nhất
+ SDH là cơ sở để đáp ứng nhu cầu đa dạng và nâng cao hiệu quả điều trị
+ SDH giúp người thầy thuốc có cơ sở kê đơn lựa chọn thuốc, cho liều phù hợp với từng bệnh nhân
- Đối tượng:
Các yếu tố dược học: tính chất lý hóa của dược chất, dạng thuốc, công thức bào
chế, kỹ thuật bào chế, điều kiện bao gói, bảo quản
Các yếu tố sinh học: đường sử dụng, đặc điểm sinh lý, tình trạng bệnh lý, các
thuốc sử dụng chung, liều dùng, thời gian dùng, chế độ ăn
7. Khái niệm sinh khả dụng của thuốc, sinh khả dụng tuyệt đối, sinh khả dụng tương đối? Tính được SKD (tuyệt đối và tương đối) của thuốc.
- SKD là đại lượng chỉ tốc độ và mức độ hấp thu dược chất từ một chế phẩm bào
chế vào tuần hoàn chung một cách nguyên vẹn và đưa đến nơi tác dụng
- SKD tuyệt đối là tỷ lệ nguyên vẹn so với liều dùng được hấp thu.
- SKD tương đối được xác định bằng cách lập tỷ lệ giữa dạng thử so với dạng chuẩn
thường là một dung dịch nước đã được biết là hấp thu tốt hoặc so với một chế phẩm thương mại (trường hợp SKD so sánh) có hiệu quả lâm sàng tốt đã tín nhiệm
- Tương đương dược học (tương đương bào chế)
❖ Cùng dạng bào chế, cùng hàm lượng và loại dược chất, cùng đường sử dụng
❖ Khác nhau về tá dược, hình dạng, tuổi thọ, cơ chế phóng thích, nhãn…
- Thay thế dược học (thế phẩm bào chế) Là các dược phẩm có gốc hoạt tính giống
nhau, NHƯNG khác nhau
Trang 4- Tương đương sinh học Khi hai chế phẩm: tương đương bào chế hoặc thế phẩm
bào chế SKD giống nhau
- Tương đương trị liệu
+ Giống nhau: Cùng loại, cùng hàm lượng hoạt chất, kết quả trị liệu, và phản ứng phụ tiềm ẩn
+ Khác nhau: Cảm quan , hình dạng, tuổi thọ, nhãn…
- Thay thế trị liệu Là các sản phẩm chứa hoạt chất khác nhau được chỉ định cho
mục tiêu trị liệu và lâm sàng giống nhau
10. Các pha động học của thuốc trong cơ thể?
- Pha sinh dược học Các quá trình từ khi dùng thuốc đến khi dược chất được hấp
thu vào cơ thể
- Pha dược động học Các quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ.
- Pha dược lực Các quá trình thuốc kết hợp với thụ thể dược lý để gây tác động sinh
học và thu được hiệu quả điều trị
11. Các yếu tố ảnh hưởng lên sinh khả dụng của thuốc?
- Các yếu tố dược học
+ các đặt tính lý hóa của dược chất
+ sự tạo phức và hấp thu dược chất
+ các yếu tố thuộc dạng bào chế và kỹ thuật bào chế
- Các yếu tố sinh học
+ các yếu tố sinh lý
+ các yếu tố bệnh lý
CHƯƠNG 2: DUNG DỊCH THUỐC
1. Khái niệm độ tan, hệ số tan, nồng độ dung dịch?
- Độ tan: là lượng dung môi tối thiểu cần thiết để hòa tan hoàn toàn
một đơn vị chất đó ở đk chuẩn
- Hệ số tan: là lượng chất tan tối đa có thể hòa tan hoàn toàn trong một
đơn vị dung môi trong đk chuẩn
- Nồng độ dung dịch: là tỉ số giữa lượng chất tan và lượng dung dịch
tạo thành
- Nồng độ phần trăm: lượng chất tan có trong 100 phần dung dịch.
Vd: Dung dịch nước muối sinh lý 0,9% (KL/TT) => Có 0,9g nước muối sinh lý trong 100 ml dung dịch
Trang 52. Tính được nồng độ dung dịch khi biết lượng chất trong dung dịch và ngược lại, tính được lượng chất trong dung dịch khi biết nồng độ?
- CM= CM= mdd= mct+mdm
3. Các yếu tố ảnh hưởng lên độ tan và tốc độ hòa tan?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
• Bản chất hóa học của chất tan và dung môi
• Nhiệt độ
• Sự đa hình
• Sự hiện diện của chất khác
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ hòa tan:
• Diện tích tiếp xúc giữa chất tan và dung môi
• Nhiệt độ và độ nhớt của môi trường phân tán
• Sự khuấy trộn
• Độ tan của chất tan
4. Các phương pháp hòa tan đặc biệt (nguyên lý, ví dụ, các chất tham gia)
- Phương pháp tạo dẫn chất dễ tan: Dùng các chất có khả năng tạo phức dễ tan trong dung môi (với điều kiện phức chất tạo thành vẫn duy trì
nguyên vẹn tác dụng sinh học của dược chất ban đầu)
Vd: Iod khó tan trong nước, khi phối hợp với KI tạo phức KI 3 dễ tan.
- Phương pháp dùng chất trung gian thân nước: Để hòa tan các chất
khó tan trong nước Dùng các chất trung gian (thường có nhóm thân nước
–COOH, -OH, -NH 2 , -SO 3 H,… và các hydrocarbon thân dầu) này làm liên kết
phân tử dung môi và phân tử chất tan
Vd: Dùng natri benzoat hòa tan cafein.
Dùng acid citric hòa tan calci glycero phosphat.
Dùng antipyrin hoặc uretan hòa tan quinin.
- Phương pháp dùng hỗn hợp dung môi (phổ biến nhất): Làm thay đổi
độ tan của dược chất do làm thay đổi độ phân cực, biến dung môi bán
phân cực thành hỗn hợp phân cực mạnh,…
Trang 6Vd: Dùng hỗn hợp nước-alcol hòa tan camphor, anestezin.
Dùng hỗn hợp nước- glycerin hòa tan cloramphenicol.
Dùng hỗn hợp nước-alcol-glycerin hòa tan glycozit.
Dùng hỗn hợp nước-alcol- aceton hòa tan aceto phtalat cellulose.
- Phương pháp hòa tan bằng chất diện hoạt (p 2 dễ dàng nhất nhưng cần hạn chế sử dụng vì vị khó chịu, có độc tính): dễ dàng hòa tan các
chất kém phân cực/không phân cực vào dung môi phân cực Điều kiện đểđóng vai trò trung gian hòa tan là nồng độ chất diện hoạt được sử dụng
phải cao hơn nồng độ micelle tới hạn.
5. Định nghĩa, mục đích và cơ chế lọc?
- Định nghĩa: Lọc là một thao tác nhằm loại các tiểu phân chất rắn
không tan khỏi chất lỏng (hoặc khí)
- Mục đích: Được sử dụng để loại các vi sinh vật, virus, chí nhiệt tố…
trong kỹ thuật lọc vô trùng
- Cơ chế: Có 2 cơ chế:
• Cơ chế sàng: là cơ chế cơ học, các tiểu phân có kích thước lớn
hơn kích thước lỗ xốp của lọc sẽ bị giữ lại
• Cơ chế hấp phụ: vật liệu lọc giữ lại các tiểu phân chất rắn nhờ
lực hút tĩnh điện hoặc các tương tác khác Có thể giữ lại các tiểu phân có kích thước nhỏ hơn lỗ xốp
6. Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ lọc (lưu lượng lọc)?
Trang 77. Các loại vật liệu lọc? Các dụng cụ và phương pháp lọc?
- Vật liệu lọc:
• Sợi cellulose: lọc bông, lọc vải, lọc giấy
• Chất hấp phụ kết tụ
• Lọc làm bằng chất dẻo: polyamid, polyester
• Màng hữu cơ: millipore, cellulose nitrat/citrat
• Lọc dưới áp suất cao (hệ thống kín): lưu lượng lọc lớn
• Lọc dưới áp suất giảm (chân không): lưu lượng lọc cao, dễ sử dụng
8. Định nghĩa và các đặc điểm về sinh dược học của dung dịch thuốc? Ưu và nhược điểm của dung dịch thuốc?
- Định nghĩa: dung dịch thuốc là các chế phẩm được điều chế bằng cách hòa tan một hoặc nhiều dược chất trong một dung môi hoặc hỗn hợp dung môi.
- Đặc điểm:
• Dung dịch nước: dược chất ở trạng thái sẵn sàng được hấp thu
nhanh, nhưng cũng có thể xảy ra quá trình kết tủa và hòa tan lại làm chậm sự hấp thu
• Dung dịch dầu: tốc độ và mức độ hấp thu thường thấp hơn so với
dung dịch nước
• Dung dịch giả.
- Ưu điểm:
• Cấu trúc dung dịch bền vững về mặt nhiệt động học
• Dung dịch là dạng sẵn sàng được hấp thu, do đó tính chất sinh khả dụng cao hơn các dạng rắn
• Một số dược chất giảm kích ứng dưới dạng dung dịch
• Dễ sử dụng cho trẻ em và đối tượng khó nuốt
Trang 8- Nhược điểm:
• Dễ hỏng, môi trường dễ bị nhiễm vi sinh vật, nấm mốc
• Thể tích to, cồng kềnh bất tiện trong đóng gói vận chuyển và bảo quản
• Khó che giấu mùi vị khó chịu
• Khó phân liều chính xác đối với chế phẩm đa liều
9. Các dung môi thông dụng dùng trong pha chế dung dịch thuốc?
- Ethanol và hỗn hợp ethanol-nước
- Glycerin (CH2OH-CHOH-CH2OH)
- Dầu thực vật
10. Phân loại dung dịch thuốc?
- Theo bản chất của dung môi
• Dung môi không phân cực thân dầu
12. Các giai đoạn pha chế, đặc điểm và bảo quản dung dịch thuốc?
- Các giai đoạn:
• Cân đong dược chất, dung môi
• Hòa tan và phối hợp các thành phần
• Lọc
• Đóng gói, trình bày các thành phẩm
- Bảo quản: Bảo quản trong chai lọ kín chỗ mát, tránh ánh sáng, kiểm
tra chất lượng định kì Các dung dịch pha chế theo đơn chỉ pha chế lượng vừa đủ dùng trong thời gian ngắn 1-4 ngày
Trang 913. Sự biến chất và cách ổn định dung dịch thuốc?
- Các biến đổi về mặt vật lý:
• Sự kết tủa
• Đông vón chất keo
• Hiện tượng biến màu hoặc có màu
- Các biến đổi về mặt hóa học:
• Phản ứng oxy-khử
• Thủy phân
• Racemic hóa
• Tạo phức
- Sự nhiễm và phát triển của vi sinh vật
14. Siro, Potio, Nước thơm: định nghĩa, đặc điểm, thành phần, kỹ thuật điều chế và đặcđiểm nhận dạng, phân biệt so với dạng thuốc khác?
• Hàm lượng đường cao làm dung dịch có tính ưu trương, ngăn cản
sự phát triển của vi sinh vật, nấm mốc
• Vị ngọt, dễ che dấu mùi vị khó chịu của thuốc
• Là dung dịch nước nên sinh khả dụng cao
• Có giá trị dinh dưỡng
Trang 10 Hòa tan đường:
• Phương pháp nguội (nhiệt độ thường):
• Điều chế siro thuốc:
Hòa tan đường vào dung dịch dược chất
• Ưu điểm: Tiện lợi
• Nhược điểm: thời gian điều chế kéo dài
Trộn siro đơn với dung dịch dược chất
• Ưu điểm: Tiện lợi cho pha chế nhỏ, phù hợp với thuốc
có thành phần dược liệu
• Nhược điểm: nồng độ đường trong siro thấp
- Khi đo tỉ trọng bằng phù kế Baume:
E= 0,033.S.D
• E: lượng nước cần dùng để pha loãng (g)
• S: khối lượng siro (g)
• D: Số độ Baume vượt quá 350
- Khi đo tỉ trọng bằng tỉ trọng kế:
• X: lượng nước cần thêm (g)
• a: lượng siro cần pha loãng (g)
• d1: Tỉ trọng siro cần pha loãng
Trang 11• d2: Tỉ trọng dung môi pha loãng (d2 =1 nếu là nước).
• d: Tỉ trọng cần đạt đến
- Thành phần của siro thuốc:
• Chất làm tăng độ tan: glycerin, propylen glycol, ethanol,…
• Chất làm tăng độ nhớt: Na CMC, PEG 1500, HPMC…
• Chất tạo hệ đệm: acid citric, Na citrat, HCl, NaOH,…
• Chất chống oxi hóa: Na2EDTA, Na metabisulfit,…
• Chất bảo quản: Nipagin, Na benzoat,…
• Cồn thuốc/cao lỏng trộn kĩ với siro trước khi thêm chất dẫn
• Cao mềm/cao đặc hòa tan trong siro nóng
• Dược chất không tan thêm chất gây thấm, nhãn phụ “lắc trước khi dùng”
• Thành phần có dầu thảo mộc/mỡ động vật/dầu khoáng thêm chấtnhũ hóa, nhãn phụ “lắc trước khi dùng”
• Không được lọc potio dạng hỗn dịch, nhũ tương
NƯỚC THƠM:
- Định nghĩa: là các chế phẩm chứa các chất dễ bay hơi có mùi thơm như tinh dầu, các acid bay hơi hay các hợp chất amoniac
- Điều chế:
• Cất kéo dược liệu
• Hòa tan tinh dầu trong nước:
Dùng cồn làm dung môi trung gian
Dùng bột Talc làm chất phân tán tinh dầu: tiện lợi nhưng nước thơm bị đục
Dùng chất diện hoạt Tween: mùi thơm mạnh, nồng độ tinh dầu cao, bảo quản lâu, vị đắng của chất diện hoạt
Trang 12- Đặc điểm và bảo quản: lọ thủy tinh màu, nút kín, chỗ mát, thêm chất BQ.
15. Phân tích vai trò các chất có trong một công thức dung dịch bất kì ( xem các công thức ví dụ có trong giáo trình)?
Vài trò là
- Dược chất
- Dung môi
+ Nước, Glycol, Aldehyd, ceto, Benzen, eter dầu hỏa
- Nước cất - Nước khử khoáng - Nước thẩm thấu ngược (RO)
+ Dung môi phân cực thân nước - Ethanol - Glycerin - Glycol và dẫn chất
+ Dung môi không phân cực thân dầu - Dầu thực vật - Dầu parafin –
+ Khóa ion kim loại nặng: EDTA,acid citric, … + Sục khí trơ (N2, CO2, …)
- Chất điều chỉnh pH
+ Điều chỉnh pH bằng acid, base hoặc hệ đệm
- Chất bảo quản
+ VD: nước cloroform, nipasol phối hợp với nipagin, acid benzoic, acid
salicylic, benzakonium clorid, ethanol nồng độ trên 15%
- Chất điều hương, điều vị Chất làm ngọt: sucrose, malnitol, xylitol,
isomalt, glucose, fructose, … aspartam, kali acesulfam, natri cyclamat Tạo vị chua, acid citric, acid lactic,
xem thêm
• Chất làm tăng độ tan: glycerin, propylen glycol, ethanol,…
• Chất làm tăng độ nhớt: Na CMC, PEG 1500, HPMC…
• Chất tạo hệ đệm: acid citric, Na citrat, HCl, NaOH,…
• Chất chống oxi hóa: Na2EDTA, Na metabisulfit,…
• Chất bảo quản: Nipagin, Na benzoat,…
Trang 13• Chất nhũ hóa: cremophor,…
• Chất màu, chất làm thơm
CHƯƠNG 3 THUỐC TIÊM VÀ THUỐC NHỎ MẮT
Câu 1 : Định nghĩa , đặc điểm phân loại; vị trí tiêm thuốc và sinh khả dụng các dạng thuốc tiêm ?
- Định nghĩa : thuốc tiêm là những chế phẩm vô khuẩn, được đưa vào cơ thể
dưới dạng lỏng theo đường qua da hoặc niêm mạc bằng y cụ thích hợp nhằmmục đích trị bệnh chuẩn đoán và một số mục đích khác
Theo trạng thái cấu trúc và hình thức phân phối:
Dung dịch: Diclo Na; Vit B1, B6, B12; Testosteron
Hỗn dịch: (90%)< 15μm; (10%) 15 μm – 20 μm , 0,5% - 5%
Nhũ tương: D/N, <5 μm, <30%
Dạng rắn pha tiêm: khối xốp, bột, viên: Streptomycin Sulfat\
Theo đường tiêm : IV; IM; SC; IC
- Vị trí tiêm thuốc: IV ( tiêm tĩnh mạch >5ml) > IM ( bắp thịt ,2-4ml) > SC
(dưới da , gần 1ml) > IC ( trong da , 0,1 - 2 ml)
- Sinh khả dụng thuốc:
Đặc tính lí hóa dung môi: dầu < nước
Đặc điểm hoạt chất: HC có hệ số phân bố dầu – nước cân bằng được hấp thu nhanh hơn
Đặc tính thẩm thấu: TT đẳng trương tương thích tốt
Cấu trúc của thuốc: HD dầu> DD dầu> HD nước > DD nước
Trang 14Câu 2 : Tiêu chí trong tiêu chuẩn chất lượng thuốc tiêm Phân tích nội dung và ý nghĩa từng tiêu chí?
- Độ trong – màu sắc
Thuốc tiêm dung dịch phải trong suốt
Thuốc tiêm hỗn dịch: kích thước tiểu phân 15µm, không quá 50µm
Thuốc tiêm nhũ tương: không được có dấu hiệu tách lớp, 1 – 5µm
Không được thêm chất màu
- pH *Yêu cầu:
pH phù hợp sinh lý của cơ thể để dễ dung nạp
Hòa tan hoạt chất, ổn định và giữ được hoạt tính
*Lưu ý: pH máu: 7.35 – 7.45 - pH thuốc tiêm: trung tính, gần trung tính (2.5– 10)
* Biện pháp: - TT dầu: dầu phải được trung tính hóa - TT nước:
• C1: Chỉnh pH bằng acid/ base cho những chất có khoảng ổn định rộng
• C2: Dùng đệm: A.citric – Na citrat; NaHCO3 – Na2CO3
- Độ vô khuẩn
Làm chế phẩm không độc
Ổn định chế phẩm
Biện pháp:
• Nguyên phụ liệu, dung môi vô trùng
• Cơ sở, điều kiện sản xuất
• Nhân viên
• Tiệt trùng sản phẩm
• Chất bảo quản: TT đơn liều hoặc đa liều có liều dùng < 15ml
• * TT nước: Clorocresol 0,2%; Nipaeste 0,005 – 0,18% * TT dầu: Phenol 0,5%; Cresol 0,3%
- Không chứa chất gây sốt hay độc tố VK
Chất gây sốt (Chí nhiệt tố): những chất nhiễm vào thuốc, sau khi tiêm, gây phản ứng tăng than nhiệt đặc trưng
Trang 15 Cơn sốt chí nhiệt tố: - Xuất hiện 15 – 30p sau tiêm - Ớn lạnh tủy sống → toàn thân → rét run (da tím tái) 15 -20p - Sốt: 40-41oC, da đỏ 30 – 60p
Bình phục
- Nguồn gốc chí nhiệt tố:
Vi khuẩn gram (-): chất tiết, polymer màng tế bào …
Nội độc tố VK (endotoxin) (*) - Tế bào, sp từ máu, bạch cầu người
Một số hóa chất: Na nucleat, HD mịn Ca.photphat…
Khi chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn thì không phải thử chất gây sốt, trừ những quy định khác
Phép thử chất gây sốt thực hiện trong những trường hợp sau:
Với các thuốc tiêm đơn liều có V≥15ml và không có quy định phép thử nội độc tố trừ những chỉ dẫn khác Với các thuốc tiêm đơn liều có V<15
ml nếu trên nhãn có ghi “không có chất gây sốt” và không có quy định thử nội độc tố
1. Thể tích hoặc khối lượng (PL 11.1, DĐVN V)
2. Sai số thể tích:
Thuốc tiêm đơn liều: +10% mọi thể tích, + 15% đo thể tích gộp
Thuốc tiêm đa liều: ≥ thể tích ghi nhãn
Thuốc tiêm truyền: ≤50ml: +10% ; >50ml: +5%
3. Độ đồng đều khối lượng
Thuốc tiêm bột: ± 10% so với khối lượng trung bình
4. Đồng đều hàm lượng
Áp dụng với TT đơn liều HL <2% hoặc <2mg
TT nhiều thành phần
Ko áp dụng vitamin, nguyên tố vi lượng
5. Yêu cầu đẳng trương
Áp dụng: TT nước, thể tích lớn, IV nên đẳng trương với huyết tương và dịch
tế bào hay cùngASTT với mô để tế bào dễ dung nạp
Dịch thể: dịch ngoại bào (2/3) + dịch nội bào (1/3) hòa tan các chất điện giải
và ko điện giải –
Trang 16 Thành phần: ngoại bào nhiều Na+; nội bào nhiều K+ duy trì bằng bơm proton Na+-K+ - ASTT dịch thể và huyết tương: 7,1 – 8,6 atm - NĐTT dịchthể và huyết tương: 290 mmol/L
Khả năng chịu đựng của TB: 290 ± 15% mmol/L
Câu 3: Thành phần của thuốc tiêm?
DƯỢC CHẤT
- Tinh khiết dược dụng - Vô khuẩn - Không có chí nhiệt tố
Dung môi – Chất dẫn
NHÓM 1: Nước cất – Chất hòa tan với nước.
➢Nước cất pha tiêm: Đạt tiêu chuẩn DĐVN V; Vô khuẩn và không có chất gây sốt.
➢Dung môi hòa tan với nước
D/c ít tan, thủy phân trong nước/ tiệt khuẩn (digoxin, phenobarbital, kháng histamin)
Ethanol: gây đau rát, đông vón protein → nồng độ không quá 15% -
Propylen glycol: tránh cho hoạt chất không bị thủy phân - PEG 300, 400: dễ
phân hủy thành formaldehyd khi tiệt khuẩn - Glycerin: dùng với tỷ lệ 15% phối hợp ethanol và nước
NHÓM 2: Dầu béo (dùng dầu thực vật, ít dùng dầu khoáng)
Dung môi pha chế thuốc tiêm có hoạt chất dễ tan trong dầu và cần sự hấp thu thuốc từ từ
Là loại ép nguội, trong, tinh khiết, trung tính và đã được tiệt khuẩn ở
Phải là hóa chất dược dụng
Phải bảo đảm an toàn ở liều sử dụng
Không làm thay đổi hiệu lực điều trị của thuốc
Trang 17 Không được cho các chất màu với mục đích nhuộm màu chế phẩm
Các chất phụ thường dùng:
Chất làm tăng độ tan
• Đảm bảo thể tích 1 lần tiêm phù hợp với sức dung nạp và liều dược chất đủ có tác dụng
• Dùng hỗn hợp dung môi ( ethanol – nước, glycerin – nước )
• Chất trung gian thân nước:
natri benzoat → cafein,
Đóng ống (lọ), hàn ống (đậy nắp) trong dòng khí nitơ
Bảo quản thuốc tránh ánh sáng
Tiệt khuẩn đúng nhiệt độ và thời gian tiệt khuẩn cần thiết
Chất điều chỉnh pH
Tăng độ tan của dược chất
• Ổn định dược chất: hạn chế oxh, thủy phân (Na ascorbat: pH 5-7)
• Tăng tác dụng của dược chất (Lidocain HCl: pH 6.5 )
• Dùng dung dịch đệm (đệm acetat, đệm citrat, đệm phosphat, hệ đệm
glutamat) Không dùng hệ đệm borat vì acid boric gây vỡ hồng cầu rất mạnh
Trang 18 Chất bảo quản: không được cho chất bảo quản khi liều dùng lớn hơn 15
• Dùng trong chế phẩm đa liều, chế phẩm đơn liều tiệt khuẩn bằng pp lọc
• Không sd cho thuốc tiêm thể tích lớn (>15ml) hoặc thuốc tiêm truyền
• Một số chất kháng khuẩn thường dùng: benzalkonium clorid, alcol benzylic, clorocresol, phenol, thiomerosal…
• Làm bằng thủy tinh trung tính
• Không làm ảnh hưởng đến các thành phần có trong thuốc tiêm
• Có bề mặt bền vững
• Có độ trong suốt thích hợp
• Có khả năng cản trở ánh sáng (khi cần thiết)
• Bao bì bằng chất dẻo đang dần phổ biến trong TTT
Nút cao su:
• Có độ cứng và khả năng đàn hồi tốt
• Không cho hơi ẩm đi qua nút